Đặc điểm lâm sàng, vi sinh vật và kháng sinh sử dụng trên bệnh nhân có vết thương mạn tính được điều trị nội trú trong năm 2019 tại Bệnh viện bỏng quốc gia Lê Hữu Trác

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI SINH VẬT VÀ KHÁNG SINH  
SỬ DỤNG TRÊN BỆNH NHÂN CÓ VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH  
ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TRONG NĂM 2019  
TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC  
Lương Quang Anh1, Nguyễn Quỳnh Anh2  
Nguyễn Thị Thùy Dung3, Lương Tuấn Anh4  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Phân tích đặc điểm lâm sàng, vi sinh vật và tình hình sử dụng kháng sinh trên  
bệnh nhân (BN) có vết thương mạn tính (VTMT) được điều trị nội trú tại Bệnh viện Bỏng Quốc  
gia Lê Hữu Trác trong năm 2019. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu  
bệnh án của 455 BN được điều trị tại Trung tâm Liền vết thương, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê  
Hữu Trác từ 01/2019 - 12/2019. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 55,59 18,10. Tỷ lệ nam  
giới: 68,13%, tỷ lệ nữ giới: 31,87%. Vết thương mạn tính do tỳ đè chiếm tỷ lệ cao nhất (68%).  
Vết thương có dấu hiệu nhiễm khuẩn có tỷ lệ cao (58,02%). Vi khuẩn gặp trên BN đa số là vi  
khuẩn đơn độc (86,30%), vi khuẩn Gram dương chiếm 31,51% và vi khuẩn Gram âm chiếm  
54,79%. Vi khuẩn hay gặp nhất là tụ c ầu vàng (26,03%), trực khuẩn mủ xanh (23,29%) và  
E.coli (10,95%). Các kháng sinh được sử dụng nhiều nhất theo thứ tự theo liều DDD (Defined  
Daily Dose) như sau: Moxifloxacin (2123), ampicillin + sulbactam (1743,5) và cefepim (1287).  
Kết luận: Độ tuổi trung bình của BN có v ết thương mạn tính khá cao (55,59 tuổi), nam giới  
chiếm đa số. Vết thương mạn tính có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao. Vi khuẩn hay gặp là tụ cầu vàng  
và trực khuẩn mủ xanh. Kháng sinh thường được sử d ụng là moxifloxacin, ampicillin +  
sulbactam và cefepim.  
* Từ khóa: Vết thương mạn tính; Đặc điểm lâm sàng; Vi sinh vật; Kháng sinh.  
Clinical Characteristics, Micro-Organism and Antibiotic Use in  
Inpatients with Chronic Wounds in 2019 at Le Huu Trac National  
Burn Hospital  
Summary  
Objectives: To analyse clinical characteristics, bacteria, and antibiotic use in inmate patients  
with chronic wounds at Le Huu Trac National Burn Hospital in 2019. Subjects and methods:  
A retrospective descriptive study from 455 medical records of patients with chronic wounds  
treated at Wound Care Center, Le Huu Trac NationalBurn Hospital from January to December 2019.  
1Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác  
2Học viện Quân y  
3Bệnh viện K Trung ương  
4Bệnh viện Trung ương Quân đội 108  
Người phản hồi: Lương Quang Anh ([email protected])  
Ngày nhận bài: 01/4/2021  
Ngày bài báo được đăng: 21/5/2021  
145  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Results: Collected patients were 55.59 18.10 years old. The percentage of male and female  
patients was 68.13 and 31.87, respectively. The pressure-ulcer-induced chronic wounds  
remained the highest percentage (68%). The wounds with bacterial contamination maintained a  
high proportion (58.02%). The majority of bacteria defined on the patients was solitary  
(86.30%), the Gram-positive bacteria were 31.51% and the Gram-negative bacteria were  
54.79%. The most common bacteria isolated on the obtained samples were S.aureus (26.03%),  
P.aeruginosa (23.29%), and E.coli (10.95%). The antibiotic use was arranged as Defined Daily  
Dose as follows: Moxifloxacin (2123), ampicillin + sulbactam (1743.5), and cefepime (1287).  
Conclusions: Mean age of the patients was quite high (55.59 years old), most of them were  
male. Chronic wounds were at high risk of contamination. The common usual bacteria were  
S.aureus and P.aeruginosa. Moxifloxacin, ampicillin + sulbactam, cefepime had been  
prescribed frequently in the treatment of inmate patients with chronic wounds.  
* Keywords: Chronic wounds; Clinical characteristics; Micro-organism; Antibiotics.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
cứu đề tài này nhằm: Phân tích đặc điểm  
lâm sàng, đặc điểm vi sinh vật và sử dụng  
kháng sinh ở đối tượng BN có VTMT.  
Nhiễm khuẩn ở VTMT là m ột nguyên  
nhân phổ biến gây ra những trở ngại  
trong quá trình điều trị BN. Việc sử dụng  
kháng sinh để kiểm soát nhiễm khuẩn tại  
VTMT là cần thiết nhưng còn gặp phải  
nhiều khó khăn nhằm tối ưu hiệu quả của  
chúng. Bên cạnh đó, tỷ lệ vi khuẩn kháng  
kháng sinh ngày càng gia tăng, xuất hiện  
thêm nhiều loại vi khuẩn đa kháng khiến  
cho việc điều trị ngày càng phức tạp [6].  
Vì vậy, sử dụng kháng sinh hợp lý trong  
điều trị nhiễm khuẩn ở BN có VTMT  
không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả,  
rút ngắn thời gian điều trị mà còn hạn chế  
tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn  
gây bệnh.  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
455 hồ s ơ b ệnh án của các BN có  
VTMT, điều trị nội trú t ại Trung tâm Liền  
vết thương, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê  
Hữu Trác, nhập viện từ 01/01/2019 và ra  
viện trước 31/12/2019 được chỉ định ít  
nhất 1 kháng sinh trong quá trình điều trị,  
có thời gian nằm viện từ ≥ 3 ngày.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu  
trên các hồ sơ bệnh án.  
Trung tâm Liền vết thương, Bệnh viện  
Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác hàng năm  
thu dung và điều trị cho hàng nghìn bệnh  
nhân có vết thương, vết loét mạn tính khó  
lành do tổn thương thần kinh sọ não và  
cột sống, do tiểu đường, các bệnh lý  
mạch, xạ trị, da liễu… Chúng tôi nghiên  
* Các chỉ tiêu nghiên cứu:  
- Tuổi, giới tính, tiền sử bệnh, những  
bệnh lý là nguyên nhân gây nên VTMT  
hoặc gián tiếp tác động lên vết thương.  
Số l ượng vết thương và v ị trí t ừng vết  
thương.  
146  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
- Tỷ lệ BN có d ấu hiệu nhiễm khuẩn: Ghi nhận các thông tin trong bệnh án về dấu  
hiệu của nhiễm khuẩn VTMT theo khái niệm “NERDS” (BN nhiễm khuẩn VTMT có ít  
nhất 3/5 d ấu hiệu: Vết thương chảy dịch màu vàng hoặc dịch xanh lá cây, có hoặc  
không kèm theo mùi hôi; Vết thương đau nhiều, có dấu hiệu bị sưng hoặc đỏ tấy; Thay  
đổi màu sắc hoặc kích thước so với vết thương ban đầu; Xuất hiện các vệt đỏ trên da  
xung quanh vết thương; Biểu hiện sốt) ngay sau khi nhập viện [7].  
- Tỷ lệ BN được cấy khuẩn. Kết quả cấy khuẩn trên các mẫu bệnh phẩm. Kết quả  
kháng sinh đồ đối với các vi khuẩn phân lập được.  
- Các kháng sinh được chỉ định: Nhóm kháng sinh, biệt dược, hoạt chất, đường  
dùng, số lượt chỉ định đối với mỗi thuốc.  
- Số đơn vị liều DDD của thuốc, được tính bằng công thức [1]:  
Đơn vị liều DDD  
=
Trong đó: DDD (Defined Daily Dose) là liều trung bình đưa hàng ngày cho mỗi thuốc.  
3. Xử lý số liệu  
Các số liệu nghiên cứu được thu thập, phân nhóm theo mục tiêu nghiên cứu, xử lý  
bằng phần mềm Microsoft Excel.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Đặc điểm bệnh nhân và vi sinh vật gây bệnh  
1.1. Đặc điểm bệnh nhân  
Bảng 1: Phân bố BN theo giới tính, độ tuổi.  
Thông số  
Giới tính  
Đặc điểm  
Nam  
Số BN (n)  
310  
Tỷ lệ (%)  
68,13  
Nữ  
145  
31,87  
Trung bình  
< 30  
55,59 18,10  
41  
9,01  
50,77  
40,22  
Độ tuổi  
30 - 60  
> 60  
231  
183  
147  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 2: Phân bố BN theo các bệnh lý kết hợp.  
Số bệnh lý kết hợp  
Số BN (n)  
57  
Tỷ lệ (%)  
12,53  
Không có  
1 bệnh  
270  
59,34  
2 bệnh  
86  
42  
18,90  
9,23  
≥ 3 bệnh  
Tổng  
Các bệnh lý kết hợp  
455  
100,00  
Tỷ lệ (%)  
32,38  
Số lượt  
181  
Chấn thương cột sống/Sọ não/Thoát vị đĩa đệm  
Tăng huyết áp  
91  
16,28  
Đái tháo đường  
86  
44  
22  
12  
12  
9
15,38  
7,88  
Tai biến mạch máu não  
Gout  
3,94  
Bệnh mạch máu chi dưới  
2,15  
Lupus  
Suy thận  
Khác  
2,14  
1,61  
102  
559  
18,24  
100,00  
Tổng  
Bảng 3: Một số đặc điểm tại chỗ VTMT.  
Đặc điểm  
Số BN (n)  
Tỷ lệ (%)  
2,85  
Chi dưới  
104  
117  
234  
29  
22,85  
25,71  
51,43  
6,37  
Mông  
Cùng cụt, mấu chuyển  
Thân trước, thân sau  
Khác  
71  
15,6  
1 vết thương  
274  
99  
60,22  
21,75  
18,03  
Số lượng vết  
thương trên 1 BN  
2 vết thương  
≥ 3 vết thương  
82  
Bảng 4: Tỷ lệ BN có dấu hiệu nhiễm khuẩn khi vào viện.  
Vết thương có dấu hiệu nhiễm khuẩn  
Số BN (n)  
264  
Tỷ lệ (%)  
58,02  
Có  
Không  
191  
41,98  
148  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
1.2. Đặc điểm vi sinh vật gây bệnh  
Trong 455 BN, chỉ có 42 BN được làm xét nghiệm vi sinh, trong đó có 73 mẫu bệnh  
phẩm (đều là mẫu dịch mủ vết thương) cho kết quả xét nghiệm dương tính.  
Bảng 5: Kết quả xét nghiệm vi sinh trên các BN có VTMT.  
Số vết  
thương  
Vi khuẩn  
Tỷ lệ (%)  
S.aureus (Tụ cầu vàng)  
Ent.faecalis (Liên cầu đường ruột)  
S.hominis  
19  
2
26,03  
2,74  
1,37  
1,37  
23,29  
10,95  
5,48  
5,48  
5,48  
1,37  
1,37  
1,37  
5,48  
2,74  
2,74  
1,37  
1,37  
100,00  
Gram dương  
1
S.saprophyticus  
1
P.aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh)  
E.coli (Trực khuẩn lị)  
K.pneumoniae (Phế trực khuẩn Friedlander)  
P.mirabilis  
17  
8
Vi khuẩn  
đơn độc  
4
4
Gram âm  
E.cloaceae  
4
Aci.baumannii  
1
Pro.stuartii  
1
Ser.marcescens  
1
P.mirabilis + E.coli  
S.aureus + P.aeruginosa  
S.aureus + E.coli  
4
2
Vi khuẩn kết hợp  
2
E.coli + P.aeruginosa  
E.cloaceae + P.vulgaris  
Tổng  
1
1
73  
149  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
2. Sử dụng kháng sinh trong điều trị  
Tiến hành khảo sát các nhóm kháng sinh đang được sử dụng để điều trị cho BN  
có VTMT.  
Bảng 6: Các nhóm kháng sinh sử dụng cho BN có VTMT.  
Đường Số đơn  
Nhóm thuốc  
Hoạt chất  
dùng  
Tiêm  
Uống  
Tiêm  
Uống  
vị liều  
40,50  
146,67  
1743,50  
253,25  
2183,92  
661,50  
1036,75  
885,75  
1287  
3871  
61,50  
53  
Amoxicillin+ức chế β-lactamase  
Penicillin và chất ức chế  
β-lactamase (P2)  
Ampicillin+sulbactam  
Sultamicillin  
Tổng  
Cefoperazon  
Cefoperazon+sulbactam  
Cefpodoxim  
Cefepim  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
Tiêm  
Β-lactam  
Cephalosporin (C)  
Carbapenem (P4)  
Tổng  
Imipenem+cilastatin  
Meropenem  
Tổng  
Tiêm  
Tiêm  
114,50  
6169,42  
810  
Tổng  
Tiêm  
Uống  
Tổng  
Tiêm  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
Tổng  
Moxifloxacin  
1313  
2123  
192  
Ofloxacin  
Quinolon (Q)  
Levofloxacin  
345  
985,50  
76,50  
1062  
3722  
147  
Ciprofloxacin  
Tổng  
Tổng  
Amikacin  
Tobramycin  
Netilmicin  
Tiêm  
Tiêm  
Tiêm  
348  
Aminoglycosid (A)  
260,57  
755,57  
630  
Macrolid (M)  
Fosfomycin (F)  
Glycopeptid (G)  
5-nitroimidazol (N)  
Azithromycin  
Fosfomycin  
Vancomycin  
Metronidazol  
Uống  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
67,75  
37  
8
150  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 7: Các biệt dược kháng sinh được chỉ định cho BN có VTMT.  
Số lượt  
chỉ định  
Số ngày  
sử dụng  
Hoạt chất  
Tên thuốc  
Vimotram  
Đường dùng  
Tiêm  
4
6,75 3,34  
6,78 1,86  
Amoxicillin+ức chế β-  
lactamase  
Augmentin  
Uống  
14  
Ampicillin+  
Sulbactam  
Unasyn  
Tiêm  
339  
8,27 2,54  
Ama - Power  
Sultamicillin  
Cefoperazon  
Unasyn 375  
Menzomi  
Uống  
44  
74  
7,67 3,08  
8,88 2,23  
Tiêm  
Cefoperazon+  
Sulbactam  
Prazon S Razocon  
Sulperazon  
Tiêm  
147  
7,95 2,70  
Cefpodoxim  
Ceftopix  
Uống  
Tiêm  
Tiêm  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
Tiêm  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
Tiêm  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
Tiêm  
Tiêm  
Uống  
118  
148  
4
7,67 2,69  
8,68 2,43  
10,25 2,86  
8,83 2,79  
8,10 2,70  
8,36 2,48  
6,93 2,74  
8,85 2,19  
7,95 2,71  
6,10 2,70  
7,35 2,85  
8,56 2,66  
7,86 3,05  
6,71 2,85  
8,07 2,71  
13,00 2,00  
10 0,00  
Cefepim  
Pimefast  
Imipenem+ Cilastatin  
Meropenem  
Tienam  
Meronem  
6
Mikrobiel  
100  
157  
29  
26  
126  
10  
20  
61  
58  
31  
14  
2
Moxifloxacin  
Moxetero  
Ofloxacin  
Ofloxacin Goldoflo  
Levogolds  
Ciprobay 400mg  
Ciprobay 500mg  
Amikacin  
Levofloxacin  
Ciprofloxacin  
Amikacin  
Tobramycin  
Netilmicin  
Medphatobra  
Negabact  
Azithromycin  
Fosfomycin  
Vancomycin  
Metronidazol  
Garosi  
Fosmicin  
Vangoxin Vammybivid's  
Flagyl  
1
Bảng 8: Thời gian nằm viện và độ dài đợt điều trị kháng sinh.  
Thông số  
Trung bình  
33,00 19,36  
19,50 12,00  
Thấp nhất  
Cao nhất  
112  
Thời gian nằm viện (ngày)  
6
3
Độ dài đợt sử dụng kháng sinh (ngày)  
72  
151  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
BÀN LUẬN  
cùng cụt, mấu chuyển với tỷ lệ cao nhất  
(51,43%), thứ hai là vết thương ở mông  
(25,71%), thứ ba là vết thương ở chi dưới  
(22,85%), vết thương ở vùng đầu, mặt,  
cổ, (2,85%). Ở BN có VTMT thì đ a số chỉ  
có 1 vùng tổn thương (60,22%), những  
BN có ≥ 3 vùng tổn thương có tỷ lệ khá  
cao (18,03%). Nhiều vết loét trên 1 BN  
dẫn đến khó khăn trong điều trị, chăm sóc  
vết thương, tốn kém thời gian và chi phí.  
1. Về đặc điểm bệnh nhân và vi  
sinh vật  
Bệnh nhân có VTMT có độ tuổi trung  
bình là 55,59  
18,10 tuổi. Nam giới  
chiếm tỷ lệ cao 68,13 % so với nữ giới  
31,87 %. Kết quả này phù hợp với kết  
quả nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng  
(2018) khi nghiên cứu 56 BN có VTMT có  
độ tuổi trung bình là 52,96 18,19 tuổi,  
nam giới chiếm tỷ lệ cao 62,5 % so với  
nữ giới 37,5 % [2].  
Các chủng vi khuẩn gặp ở VTMT có tỷ  
lệ cao nhất là tụ cầu vàng (26,03%), thứ 2  
là trực khuẩn mủ xanh (23,29%), thứ ba  
là E.coli (10,95%). Trong nghiên cứu của  
Nguyễn Tiến Dũng (2018), trực khuẩn mủ  
xanh gặp với tỷ lệ cao nhất (33,96%), tụ  
cầu vàng đứng thứ hai (13,21%) và  
K.pneumonia đứng thứ ba (5,66%) [2].  
Sự khác biệt giữa 2 kết quả nghiên cứu  
trên cùng một trung tâm có thể do sự  
khác nhau về nhóm BN có VTMT đượ c  
lựa chọn, do thời điểm cấy khuẩn, ảnh  
hưởng của môi trường điều trị... Tỷ lệ BN  
được làm xét nghiệm còn thấp và không  
phản ánh được đặc trưng vi khuẩn gây  
bệnh tại trung tâm.  
Trong số BN nghiên c  
ứu, 57 BN  
(12,53%) không có bệnh lý kết hợp,  
59,34% BN có 1 bệnh, 18,90% BN có 2  
bệnh và 9,23% BN có ≥ 3 b ệnh lý kết  
hợp. Các bệnh lý kết hợp gặp chủ yếu là  
chấn thương cột sống/sọ não/thoát vị đĩa  
đệm (32,38%), tăng huyết áp và đái tháo  
đường cùng có tỷ lệ tương đương nhau,  
lần lượt là 16,28% và 15,38%. Nguyên  
nhân gây nên VTMT tỷ lệ cao do tỳ đè  
(68%). Loại VTMT do tỳ đè thường do BN  
có chấn thương cột sống và bệnh nhân bị  
tai biến mạch máu não. Theo Rondas  
AALM và CS (2013), khi nghiên cứu 72  
VTMT trên 63 BN được chăm sóc tại nhà  
ở Hà Lan nhận thấy loét do tỳ đè chiếm tỷ  
lệ cao nhất (46%), tiếp theo là vết thương  
sau phẫu thuật (9,5%), đái tháo đường  
(6,3%) và loét tĩnh mạch vùng chi dưới  
(3,2%) [8]. Kết quả này cho thấy các căn  
bệnh mạn tính kèm theo ở BN nh ư đái  
tháo đường, tăng huyết áp ... chính là  
nguy cơ phát triển các VTMT.  
Chỉ có 3/455 BN nghiên cứu được làm  
kháng sinh đồ đối với 3 vi khu ẩn là  
P.mirabilis, E.coli và Pro.stuartii đã cho  
thấy sự đề kháng mạnh mẽ c ủa các vi  
khuẩn đối với nhiều loại kháng sinh. Tuy  
nhiên, do số lượng mẫu quá ít nên không  
phản ánh được tình trạng đề kháng  
kháng sinh tại đây.  
2. Về sử dụng kháng sinh  
Theo Ayodele OI và CS (2016), VTMT  
Danh mục kháng sinh sử dụng cho BN  
thường gặp ở chi dưới và vùng cùng cụt có VTMT khá đa dạng, bao gồm các  
[9]. Kết quả nghiên cứu này cũng phù nhóm β-lactam, quinolon, aminogycosid,  
hợp với nhận định trên khi VTMT vùng macrolid, fosfomycin, glycopeptid và  
152  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
5-nitroimidazol. Nhóm kháng sinh được nặng [11]. Do đó, kết quả nghiên cứu cho  
sử dụng nhiều nhất là cephalosporin (C),  
penicillin + ức chế β-lactamase (P2) và  
quinolon (Q). Trong đó số đơn vị liều DDD  
của Moxifloxacin (2123) là nhiều nhất,  
tiếp theo là Ampicillin + sulbactam  
(1743,50), cefepim (1287), ciprofloxacin  
(1062), cefoperazon + sulbactam (1036,75).  
Điều này cho thấy, tần suất gặp các thuốc  
này trong đơn trị liệu hay phối hợp thuốc  
là rất lớn. Trong đó, phác đồ phối hợp  
hay gặp nhất là moxifloxacin (uống/tiêm)  
với ampicillin + sulbactam. kết quả này  
phù hợp với xu h ướng dùng kháng sinh  
hiện nay khi mà nhóm quinolon đang  
được sử dụng với tần suất gia tăng trong  
điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm [10].  
Các kháng sinh có thời gian sử d ụng  
trung bình từ 8 - 10 ngày, phù hợp với  
nguyên tắc sử d ụng kháng sinh theo  
khuyến cáo của Bộ Y tế [3].  
thấy việc thời gian sử d ụng kháng sinh  
tại trung tâm phù hợp với khuyến cáo  
của IDSA.  
KẾT LUẬN  
Nghiên cứu hồi cứu trên bệnh án của  
455 BN có VTMT điều trị nội trú tại Trung  
tâm Liền vết thương, Bệnh viện Bỏng  
Quốc gia Lê Hữu Trác năm 2019, chúng  
tôi rút ra kết luận:  
- Tuổi trung bình của BN là 55,59  
18,10 tuổi. Tỷ lệ nam giới (68,13%) cao  
hơn so với nữ giới (31,87%). VTMT do tỳ  
đè chiếm tỷ l ệ cao nhất (68%). Vết  
thương có dấu hiệu nhiễm khuẩn có tỷ lệ  
cao (58,02%).  
- Vi khuẩn gặp trên BN có VTMT đa số  
là vi khuẩn đơn độc (86,30%), vi khuẩn  
gram dương chiếm 31,51% và vi khuẩn  
gram âm chiếm 54,79%. Vi khuẩn hay  
gặp nhất là tụ c ầu vàng (26,03%), trực  
khuẩn mủ xanh (23,29%) và E.coli  
(10,95%).  
Bệnh nhân có thời gian nằm viện thấp  
nhất là 6 ngày, cao nhất là 112 ngày,  
trung bình là 33 19,36 ngày. Như vậy,  
thời gian nằm viện của BN dài hơn so với  
nghiên cứu Bệnh viện Đa khoa Cà Mau  
(2014) với BN loét tỳ đè và Bệnh viện  
Nội tiết Trung ương (2016) với BN có  
VTMT/đái tháo đường [4, 5]. Thời gian sử  
dụng kháng sinh của BN thấp hơn so với  
thời gian nằm viện, thấp nhất 3 ngày, cao  
- Kháng sinh sử dụng cho BN có VTMT  
đa dạng gồm các nhóm: β-lactam, quinolon,  
aminoglycosid, macrolid, fosfomycin,  
glycopeptid và 5-nitroimidazol. Số đơn vị  
liều DDD cao nhất là moxifloxacin (2123),  
tiếp đến là ampicillin + sulbactam (1743,5)  
và cefepim (1287). Thời gian sử dụng  
kháng sinh của BN trung bình là 19,50  
12,00 ngày. Các biệt dược kháng sinh có  
thời gian sử d ụng trung bình từ 8 -  
10 ngày/đợt, phù hợp với nguyên tắc sử  
dụng kháng sinh theo khuyến cáo của  
Bộ Y tế.  
nhất 72 ngày, trung bình 19,50  
12,00  
ngày. Theo Hiệp hội các bệnh nhiễm  
khuẩn Hoa Kỳ 2012 (IDSA), kháng sinh  
nên sử dụng tới khi hết ổ nhiễm trùng mà  
không cần vết thương phải liền hoàn  
toàn. Liệu pháp kháng sinh có thể sử  
dụng từ 1 - 2 tu ần cho nhiễm trùng nhẹ,  
2 - 3 tu ần cho nhiễm trùng trung bình tới  
153  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
6. Gjodsbol K, et al. Multiple bacterial  
species reside in chronic wounds: A longitudinal  
study. Int Wound J 2006; 3(3):225-231.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Y t ế. Thông tư số 21/2013/TT-BYT  
quy định về t ổ chức và hoạt động của Hội  
đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, phụ  
lục 5 2013.  
7. Smith K, et al. One step closer to  
understanding the role of bacteria in diabetic  
foot ulcers: Characterising the microbiome of  
ulcers. BMC Microbiol 2016; 16(1):1-12.  
2. Nguyễn Tiến Dũng. Nghiên cứu một số  
đặc điểm của vết thương mạn tính và hiệu quả  
điều trị của ghép tế bào gốc từ mô mỡ tự thân.  
Luận án Tiến sĩ Y học. Học viện Quân y 2018.  
8. Rondas AALM, et al. Prevalence of  
chronic wounds and strucral quality indicators  
of chronic wound care in Dutch nursing  
homes. Int Wound J 2013; 12(6):1-6.  
3. Bộ Y tế. Hướng dẫn sử d ụng kháng  
sinh. Nhà xuất bản Y học 2015.  
9. Ayodele OI, et al. Point prevalence of  
chronic wounds at a tertiary hospital in  
Nigeria. Wounds 2016; 28(2):57-62.  
4. Cao Thị Thanh Mai. Khảo sát sử dụng  
kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn bàn chân ở  
bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Nội  
tiết Trung ương. Khoá luận tốt nghiệp Dược  
sĩ đại học. Đại học Dược Hà Nội 2016.  
10. Giordano P, et al. Skin and skin  
structure infections: Treatment with newer  
generation fluoroquinolones. Therapeutics And  
Clinical Risk Management 2007; 3(2):309-317.  
5. Huỳnh Minh Dương và CS. Khảo sát  
loét tì đè tại Khoa Nội, Ngoại Thần kinh, Bệnh  
viện Đa khoa Cà Mau năm 2013-2014. Đề tài  
Nghiên cứu Khoa học. Bệnh viện Đa khoa Cà  
Mau 2014.  
11. Lipsky BA, et al. Infectious diseases  
society of america clinical practice guideline  
for the diagnosis and treatment of diabetic  
foot infections. Clin Infect Dis 2012; 54(12):  
e132-173.  
154  
pdf 10 trang yennguyen 15460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng, vi sinh vật và kháng sinh sử dụng trên bệnh nhân có vết thương mạn tính được điều trị nội trú trong năm 2019 tại Bệnh viện bỏng quốc gia Lê Hữu Trác", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_vi_sinh_vat_va_khang_sinh_su_dung_tren_ben.pdf