Bài thuyết trình Nghiên cứu tác dụng kháng viêm của Irbesartan trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát - Lê Thị Thu Trang

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG VIÊM  
CỦA IRBESARTAN TRONG  
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT  
Studying anti-inflammatory effect of  
Irbesartan in treatment of essential  
hypertension  
Lê Thị Thu Trang*, Huỳnh Văn Minh**, Nguyễn Oanh Oanh***,  
Lê Văn Lâm*  
(*: Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng trị, **: Trường Đại học Y dược Huế,  
***: Học viện Quân Y)  
Đặt vấn đề (Introduction)  
• Phản ứng viêm liên quan đến hệ Renin - Angiotensin đóng vai trò  
quan trọng trong bệnh sinh của THA nguyên phát.  
(Inflammatory response related to RAS plays an important role in the  
pathogenesis of HTN)  
• Cần tìm kiếm các tác nhân tác động kép vừa chống THA vừa chống  
viêm có thể đảo ngược hoặc làm chậm tiến triển tổn thương mạch  
máu và tổn thương cơ quan đích.  
(Those drugs with dual effects on HTN & inflammation that may reverse/slow  
the progression of vascular & target-organ damages should be developed)  
• Vài nghiên cứu gần đây trên thế giới đã chứng minh các thuốc chẹn  
thụ thể AT1 của Angiotensin II có tác dụng kháng viêm.  
(Several recent studies on the world have shown that ARBs exert anti-  
inflammatory properties)  
Mục tiêu nghiên cứu  
(Objectives)  
• Chứng minh tác dụng kháng viêm của Irbesartan ở BN  
THA nguyên phát thông qua sự biến đổi của hai chất chỉ  
điểm viêm hs-CRP và IL-6 sau 6 tuần điều trị.  
(To demonstrate anti-inflammatory effects of Irbesartan on  
patients with essential HTN through changes of the 2 bio-markers  
hs-CRP & IL-6 after 6 weeks’ treatment)  
• Đánh giá ảnh hưởng có lợi của Irbesartan trên tổn  
thương một số cơ quan đích sau 6 tuần điều trị.  
(To assess beneficial effects of Irbesartan on damages of some  
target organs)  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
(Methods)  
1. Thiết kế: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.  
(Design: controlled randomized clinical trial)  
2 Đối tượng (subjects)  
- 101 BN THA nguyên phát chưa được điều trị lần nào hoặc bỏ điều trị  
duy trì trên 03 tháng chia ngẫu nhiên làm 02 nhóm:  
(101 patients with essential HTN never-treated/having  
discontinued treatment for > 3 months were randomly divided  
into 2 groups)  
+ Nhóm I: 54 BN được điều trị THA bằng Irbesartan  
(Group I: 54 patients treated with Irbesartan)  
+ Nhóm KI: 47 BN được điều trị THA bằng Amlodipin  
(Group KI: 47 patients treated with Amlodipin)  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
(Methods)  
- Loại trừ các đối tượng: THA thứ phát, THA  
kèm suy tạng, THA kèm bệnh lý khác (đái tháo  
đường, đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi  
máu cơ tim...), đang mắc các bệnh viêm cấp hoặc  
mạn.  
(Exclusion criteria: secondary HTN, HTN with organ  
failure or with co-morbidities (DM, unstable engina or  
MI...), or with acute/chronic inflammatory diseases)  
Phương pháp nghiên cứu (tt)  
Methods (cont.)  
- Chẩn đoán tăng HA, phân độ tăng HA, phân tầng yếu tố nguy  
cơ, đánh giá rối loạn lipide máu theo Hội T.mạch học Việt nam.  
(Diagnosis and classification of HT, risk stratification, dyslipidemic  
evaluation were based on VN National Heart Association)  
- Đánh giá béo bụng, thừa cân theo tiêu chuẩn WHO dành cho  
các nước châu Á (WPRO).  
(Assessment of central obesity, overweight based on WHO criteria for Asian  
region)  
- Đánh giá rối loạn Glucose/máu đói theo Hiệp hội đái tháo  
đường quốc tế (IDF)  
(Assessment of fast glucose impairment based on IDF criteria)  
Methods (cont.)  
- Định lượng hs-CRP theo nguyên lý đo độ đục phản ứng  
kháng nguyên - kháng thể ngưng kết trên hạt latex, thực  
hiện trên máy OLYMPUS ORS 6199 ở Khoa Sinh hoá  
BVTW Huế, đơn vị tính mg/l.  
(hs-CRP was quantitatively tested based on antigen - antibody  
reaction assay, measurement of turbidity on Latex particles,  
performed with OLYMPUS OSR 6199, in mg/l)  
- Định lượng IL-6 theo nguyên lý phản ứng miễn dịch tuần  
tự quang hoá gắn enzyme phase rắn, thực hiện trên máy  
IMMULITE ở Khoa Sinh hoá BVTW Huế, đơn vị tính  
pg/ml.  
(IL-6 was quantitatively tested based on solid-phase, enzyme-  
labeled, chemoluminescent sequential immunometric assay,  
performed with IMMULITE of SIEMENS, in pg/ml)  
Methods (cont.)  
- Đánh giá phì đại thất trái trên SA tim: Thực hiện trên  
máy SA Hitachi, Model EUB-5500, đầu dò tần số 2-7,5  
MHz. Tiêu chuẩn phì đại thất trái: theo hội SA Hoa kỳ  
(ASE) 2005 (LVMI ≥ 95 g/m2 đối với nữ và 105 g/m2  
đối với nam).  
(Determination of LVH on echocardiography was based on ASE  
criteria 2005)  
- Định lượng Microalbumin niệu trên máy sinh hoá  
Boehringer Mannheim/Hitachi 911theo phương pháp đo  
độ đục miễn dịch, nguyên lý phản ứng KN-KT giữa  
Albumin trong mẫu với KT kháng Albumin  
(Microalbuminuria was quantified by  
immunoturbidimetric assay)  
Methods (cont.)  
• Điều trị THA theo K.cáo của hội TM Việt nam, tham khảo hướng dẫn  
của JNC VII:  
(Anti-hypertensive treatment was based on recommendations of Vietnam heart  
association, with respect to JNC VII guidelines)  
- Mục tiêu HA: HATT < 140 mmHg và HATTr < 85 mmHg  
(goal BP: sys. BP < 140 mmHg & dias. BP < 85 mmHg)  
- Chọn thuốc hạ HA: (Anti-hypertensive drugs)  
+ Nhóm I: Chọn thuốc ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II loại  
Irbesartan, dùng liều 150 mg đến 300 mg/ngày, nếu không đạt HA  
mục tiêu thì loại khỏi NC và phối hợp thuốc cho BN.  
(Group I: treated with an ARB Irbesartan, dosing 150-300 mg qd, those who failed  
to reach goal BP were excluded and given combination therapy)  
+ Nhóm KI: Chọn thuốc ức chế kênh calci loại Amlodipin, liều 5 mg  
đến 10mg/ngày, nếu không đạt HA mục tiêu thì loại khỏi NC và phối  
hợp thuốc cho BN.  
(Group KI: treated with an CCB Amlodipin, dosing 5-10 mg qd, those who failed to  
reach goal BP were excluded and given combination therapy)  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
Đặc điểm 2 nhóm trước điều trị (Characteristics of study groups)  
TT  
Đặc điểm  
(characteristics)  
Nhóm I  
(Gr.I)  
Nhóm KI  
(Gr.KI)  
p
(n = 54)  
(n = 47)  
1 Tỷ lệ nam/nữ (%) (M/F ratio)  
50%  
40,4%  
0.3352  
0,1472  
2 Tuổi (TB SD)  
52,4 10,4 53,3 9,8  
Age (mean SD)  
3 Triệu chứng: (signs &symptoms)  
- Thần kinh (nhức đầu...) (neural) 90,74%  
-Tim mạch (Hồi hộp, tức ngực...) 0  
(cardiovascular)  
90,7%  
0
0,5943  
-Thần kinh và tim mạch  
(neural & cardiovascular)  
9,26%  
6,38%  
23,4%  
0,5934  
0,3967  
4 Tỷ lệ hút thuốc lá (smoking)  
16,7%  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
Đặc điểm 2 nhóm trước điều trị (Characteristics of study groups)  
Đặc điểm  
Nhóm I Nhóm KI  
p
TT  
(Gr.I)  
(n = 54)  
(Gr.KI)  
(n = 47)  
(characteristics)  
5 Tỷ lệ BN béo bụng  
37%  
21,3%  
0,0838  
(central obesity)  
6 BMI:  
- Tỷ lệ béo phì (obesity)  
- Tỷ lệ thừa cân (overweight)  
18,6  
18,6%  
17%  
19,1%  
0,8445  
0,9355  
7 Huyết áp (mmHg): (BP)  
- HATT (sys.BP)(mean SD) 169 21 175 22 0,1420  
- HATTr (dias.BP)(mean SD) 100 9 102 10 0,5583  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
Đặc điểm 2 nhóm trước điều trị (Characteristics of study groups)  
Đặc điểm  
(characteristics)  
Nhóm I  
(Gr.I)  
(n = 54)  
Nhóm KI  
(Gr.KI)  
(n = 47)  
p
TT  
8 Phân độ THA: (HTN classification)  
- Độ 1 (grade 1)  
29,6%  
35,1%  
33,3%  
25,5%  
29,8%  
44,7%  
0,6463  
0,4481  
0,2426  
- Độ 2 (grade 2)  
- Độ 3 (grade 3)  
9 Nguy cơ tổng quát: (global risk)  
- Nguy cơ thấp (low)  
9,2%  
10,6%  
12,8%  
34%  
0,8169  
0,1469  
0,6149  
0,1196  
- Nguy cơ trung bình (moderate) 24,1%  
- Nguy cơ cao (high)  
- Nguy cơ rất cao (very high)  
38,9%  
27,8%  
42,6%  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
Đặc điểm 2 nhóm trước điều trị (Characteristics of study groups)  
TT  
Đặc điểm  
(characteristics)  
Nhóm I Nhóm KI  
(Gr.I) (Gr.KI)  
(n = 54) (n = 47)  
292 69 277 71 0,2366  
p
10  
Acid Uric máu  
(uricemia) (mmol/l) (mean SD)  
11  
91 15  
89 13 0,5016  
Creatinin máu  
(plasma creatinin) (µmol/l)  
12 Chỉ số Tim/lồng ngực  
0,51 0,04 0,5 0,04 0,2904  
(heart/thorax index (%) (mean SD)  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
Đặc điểm 2 nhóm trước điều trị (Characteristics of study groups)  
Đặc điểm  
(characteristics)  
Nhóm I  
(Gr.I)  
(n = 54)  
Nhóm KI  
(Gr.KI)  
(n = 47)  
p
TT  
13 Lipid máu  
(lipidemia) (mmol/l) (mean SD):  
- Cholesterol TP  
(total cholesterolemia)  
- LDL-C  
- HDL-C  
- Triglyceride  
5,07 1,03 5,01 0,86 0,7288  
3,09 1 3,05 0,75 0,8414  
1,12 0,35 1,17 0,34 0,4260  
1,95 1,3 1,71 0,74 0,2655  
14 LVMI (g/m2) (mean SD)  
126 30  
127 33  
0,8822  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
Đặc điểm 2 nhóm trước điều trị (Characteristics of study groups)  
TT  
Đặc điểm  
(characteristics)  
Nhóm I  
(Gr.I)  
Nhóm KI  
(Gr.KI)  
p
(n = 54)  
(n = 47)  
15 Microalbuminuria  
(mg/24h) 43 (24-83) 50 (27-60) 0,4217  
(trung vị/khoảng tứ phân vị)  
(median/interquartile range)  
16 hs-CRP (mg/l) (mean SD)  
3,21 2,95 3,26 2,69 0,9245  
17 IL-6 (pg/ml) (trung vị/khoảng tứ 9,8/6,1-12,1 8/3,8-10,7  
0,0106  
phân vị) (median/interquartile  
range)  
Kết quả NC và bàn luận (Results & comments)  
So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 nhóm (comparison of treatment effects)  
Đặc điểm  
Charac-  
-teristics  
Nhóm I (Gr.I)  
Trước Sau  
điều trị điều trị điều trị điều trị  
Nhóm KI (Gr.KI)  
p
Trước Sau  
a & b  
c & d  
b & d  
(after Tx)  
(prior to (after (prior to  
Tx)  
(a)  
Tx)  
(b)  
Tx)  
(c)  
(d)  
HATT  
(sys. BP)  
(mmHg)  
169 21 127  
11  
175 22 120 8 <0,0001 <0,0001 0,0002  
HATTr  
100 9 82 6 102 10 77 5 <0,0001 <0,0001 <0,0001  
(dias.BP)  
(mmHg)  
Cả 2 nhóm đều đạt HA mục tiêu nhưng Amlodipine hạ áp nhiều hơn  
(goal BP was reached in both groups, BP was more lowered with Amlodipin)  
Neutel (2005) thấy hạ áp tương tự nhau giữa Irbesartan 150mg và Amlodipine 5mg  
ở THA nhẹ và vừa, BN chúng tôi chủ yếu THA nặng.  
(Neutel (2005) showed that Irbesartan 150mg & Amlodipin 5mg had similar BP reduction in  
light & moderate HTN, whereas our patients were mainly severely hypertensive)  
Kết quả NC và bàn luận (Results & comments)  
So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 nhóm (comparison of treatment effects)  
Đặc điểm  
Characteristics  
Nhóm I (Gr.I)  
Trước Sau điều Trước Sau điều a & b c & d b & d  
điều trị trị điều trị trị  
(prior (after Tx) (prior to (after Tx)  
Nhóm KI (Gr.KI)  
p
to Tx)  
(a)  
(b)  
Tx)  
(c)  
(d)  
- CHO  
5,07  
1,03  
3,09  
1,0  
1,12  
0,35  
1,95  
1,3  
4,85  
5,01  
4,96  
0,1182 0,6883 0,5442  
0,23 0,9151 0,5257  
0,9662 0,0504 0,5411  
0,6918 0,7411 0,6512  
0,89  
2,92  
0,95  
1,12  
0,28  
1,89  
1,59  
0,86  
3,05  
0,75  
1,17  
0,34  
1,71  
0,74  
0,87  
3,04  
0,96  
1,08  
0,33  
1,77  
1,02  
- LDL-C  
- HDL-C  
- TRI  
Không có sự biến đổi Lipid trước và sau điều trị ở cả 2 nhóm  
(No change in lipidemia was seen in the 2 groups after treatment)  
Kết quả NC và bàn luận  
(Results & comments)  
So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 nhóm (comparison of treatment effects)  
Đặc điểm  
Nhóm I  
Nhóm KI  
p
Characteristics  
Trước  
Sau điều Trước điều Sau điều  
a & b  
c & d  
b & d  
điều trị  
(prior to (after Tx)  
Tx)  
trị  
trị  
(prior to  
Tx)  
trị  
(after Tx)  
(a)  
(b)  
1,01  
0,94  
4,3  
(c)  
(d)  
hs-CRP (mg/l) 3,21  
3,26  
2,69  
3,56  
2,8  
<0,0001 0,1845 <0,0001  
<0,0001 0,5286 <0,0001  
(Mean)  
2,95  
9,6  
IL-6 (pg/ml)  
8
8,4  
(6,1-12,1) (2,1-5,6) (3,8-10,7) (4,1-11,9)  
(median)  
Irbesartan làm giảm đáng kể cả hs-CRP và IL-6 sau 6 tuần điều trị,  
nhưng Amlodipine thì không, chứng tỏ Irbesartan có tác dụng kháng viêm.  
(It was Irbesartan but not Amlodipine that significantly reduced hs-CRP & IL-6 levels  
after 6 weeks’ treatment, indicating that Irbesartan had anti-inflammatory effects)  
Kết quả NC và bàn luận (Results & comments)  
Kết quả của 1 số tác giả (our results compared to others’)  
Tác giả Năm N  
Thuốc  
Đối tượng  
Thời gian Giảm  
Authors Year  
Drugs  
Patients  
điều trị  
biomarkers  
Dohi [6] 2003 132 Candesartan 8 THA  
12 weeks hs-CRP  
mg/ngày  
nguyên phát  
Flier [7] 2004 100 Olmesartan 20 THA  
12 weeks hs-CRP  
mg/ngày  
nguyên phát  
Schiffer 2004 21  
[16]  
Irbesartan 300  
mg/ngày  
3 months hs-CRP; IL-6  
Bệnh Đ.mạch  
vành/THA  
Manabe 2005 29  
[10]  
Valsartan 40-80 THA  
mg/ngày nguyên phát  
03 months TNF-α; IL-6  
Ridker 2006 1668 Valsartan 320 THA nguyên 06 weeks hs-CRP  
[14] mg/ngày  
phát gđ 2  
ourselves 2010 101 Irbesartan 150- THA  
300mg/ngày nguyên phát  
06 weeks hs-CRP, IL-6  
Kết quả NC và bàn luận(Results & comments)  
So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 nhóm (comparison of treatment effects)  
Đặc điểm  
Charact-  
-eristics  
Nhóm I (Gr.I)  
Nhóm KI (Gr.KI)  
Trước Sau  
điều trị điều trị  
p
Trước  
Sau  
a & b  
c & d  
b & d  
điều trị điều trị  
(after Tx)  
(prior to (after Tx) (prior to  
Tx)  
(a)  
Tx)  
(c)  
(d)  
(b)  
LVMI (g/m2) 126 30 111 28  
127 33 127 37 <0,0001 0,9793  
0,015  
Albuminuria  
(mg/24h)  
43  
(24-83)  
23  
(15-45)  
50  
(27-60)  
44  
(24-63)  
<0,001 0,065  
<0,0001  
(median)  
Creatinin  
(µmol/l)  
91 15 86 11 89 13 86 15 0,0186 0,218  
0,8720  
Nhóm điều trị bằng Irbesartan giảm rõ LVMI, Albumin niệu và  
Creatinin máu trong khi nhóm Amlodipine thì không.  
(LVMI, albuminuria & blood creatinin were markedly reduced in group treated  
with Irbesartan but not with Amlodipin)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 17680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Nghiên cứu tác dụng kháng viêm của Irbesartan trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát - Lê Thị Thu Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_nghien_cuu_tac_dung_khang_viem_cua_irbesart.pdf