Kết quả phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập điều trị thông liên nhĩ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
hay nghiên cứu của Prine[7] cho thấy khu vực duy, tính toán, giảm ngôn ngữ và hoạt động  
các nước Châu Á thường có xu hướng khác biệt hàng ngày và các triệu chứng BPSD như hoang  
này. Kết quả này có thể liên quan đến đặc điểm tưởng, mất ức chế, rối loạn vận động, rối loạn  
văn hóa và vai trò trong chăm sóc của các đối ăn uống và hành vi ban đêm.  
tượng NCS khác nhau. NCS là vợ/chồng thường  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
có tuổi cao hơn, tuổi càng cao gánh nặng càng  
1. WHO (2018). Dementia: a public health priority.  
lớn. Mặt khác, họ cũng thường là người chăm  
World Health Organization.  
sóc duy nhất và cần phải dành nhiều thời gian  
chăm sóc hơn so với nhóm còn lại. Đặc điểm văn  
hóa châu Á coi việc chăm sóc cha mẹ là nghĩa  
vụ, ngược lại so với các nước Âu – Mỹ, việc  
chăm sóc người già đối với con/cháu là gánh  
nặng lớn hơn. Tóm lại đối tượng dễ tổn thương  
trong số những người chăm sóc bệnh nhân  
Alzheimer là bạn đời, cao tuổi, là người chăm sóc  
duy nhất và người bệnh Alzheimer ở giai đoạn  
vừa và nặng với các triệu chứng BPSD. Để làm  
giảm gánh nặng cho NCS và nâng cao hiệu quả  
chăm sóc người bệnh, cần định hướng hỗ trợ  
cho nhóm đối tượng này hiểu rõ về các triệu  
chứng và tiến triển của bệnh Alzheimer, cách  
chăm sóc và đối phó tình huống, chia sẻ công  
việc và cần thiết phải xây dựng chương trình hỗ  
trợ giảm gánh nặng cho NCS song song với quản  
lý và điều trị bệnh nhân.  
2. Baumgarten M., Battista R.N., Infante-Rivard  
C. và cộng sự. (1992). The psychological and  
physical health of family members caring for an  
elderly person with dementia. Journal of Clinical  
Epidemiology, 45(1), 61–70.  
3. Nguyễn Bích Ngọc, Đỗ Thị Khánh Hỷ, Kim  
Bảo Giang và cộng sự. (2013). Đánh giá gánh  
nặng của người chăm sóc trong bệnh Alzheimer.  
Tạp chí Y học dự phòng, 5(151), 88–94.  
4. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Trọng Hưng, và  
Phạm Thắng (2016). Gánh nặng chăm sóc bệnh  
nhân Alzheimer giai đoạn cuối và các yếu tố liên  
quan. Tạp chí nghiên cứu y học, 100(2), 148–155.  
5. Mohamed S., Rosenheck R., Lyketsos C.G. và  
cộng sự. (2010). Caregiver Burden in Alzheimer  
Disease: Cross-Sectional and Longitudinal Patient  
Correlates. The American Journal of Geriatric  
Psychiatry, 18(10), 917–927.  
6. Kamiya M., Sakurai T., Ogama N. và cộng sự.  
(2014). Factors associated with increased  
caregivers’ burden in several cognitive stages of  
Alzheimer’s disease: Caregivers’ burden in  
Alzheimer’s disease. Geriatrics  
International, 14, 45–55.  
& Gerontology  
V. KẾT LUẬN  
7. Prince M., Brodaty H., Uwakwe R. và cộng  
sự. (2012). Strain and its correlates among  
carers of people with dementia in low‐income and  
Gánh nặng của NCS bệnh nhân Alzheimer  
theo thang điểm Zarit là 42,7 điểm, trên 80%  
trường hợp gánh nặng mức độ trung bình trở  
lên. Gánh nặng chăm sóc có mối liên quan có ý  
nghĩa thống kê (p<0,05) với thời gian chăm sóc  
bệnh nhân/ngày; thời gian mắc bệnh; giai đoạn  
sa sút trí tuệ; sự xuất hiện triệu chứng các triệu  
chứng giảm nhận biết, giảm sự chú ý, giảm tư  
middle‐income countries.  
A
10/66 Dementia  
Research Group population‐based survey. Int J  
Geriatr Psychiatry, 27(7), 670–682.  
8. Park M., Sung M., Kim S.K. và cộng sự.  
(2015). Multidimensional determinants of family  
caregiver burden in Alzheimer’s disease. Int  
Psychogeriatr, 27(8), 1355–1364.  
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ÍT XÂM LẤN CÓ NỘI SOI HỖ TRỢ, TIM ĐẬP  
ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC  
Phan Nhật Trung2, Phùng Duy Hồng Sơn1,2  
nghị Việt Đức. Đối tượng và phương pháp nghiên  
TÓM TẮT58  
cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các bệnh nhân được  
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm kỹ thuật của phương  
phẫu thuật vá thông liên nhĩ sử dụng phương pháp  
pháp phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ vá thông  
phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, qua đường mở  
liên nhĩ qua đường mở ngực phải, tim đập và đánh giá  
ngực phải, tim đập tại Trung tâm Tim mạch và Lồng  
kết quả áp dụng phẫu thuật này tại bệnh viện Hữu  
ngực bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 08/2017 đến 12  
/2020. Có 35 bệnh nhân nghiên cứu, nữ giới 26  
(77,1%). Tuổi trung bình 41±13 tuổi (16-64). Kết  
1Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức  
quả: Không có bệnh nhân tử vong sau mổ. Thời gian  
2Đại học Y Hà Nội  
tuần hoàn ngoài cơ thể 40±14 phút (18-82), thời gian  
Chịu trách nhiệm chính: Phùng Duy Hồng Sơn  
phẫu thuật 143±22 phút (100–180). Thời gian thở  
máy 7,1±0,4 giờ (1-48), thời gian nằm viện sau mổ  
Ngày nhận bài: 16.3.2021  
9±3 ngày (6-15). Siêu âm sau mổ cho kết quả tốt, có  
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021  
1 bệnh nhân còn shunt tồn lưu. Biến chứng: có 2  
Ngày duyệt bài: 19.5.2021  
249  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
bệnh nhân (5,7%) mổ lại do máu cục màng phổi,  
soi hỗ trợ điều trị TLN khi không có chỉ định can  
thiệp hoặc can thiệp thất bại đã được đề cập  
đến trong các nghiên cứu với kết quả khả  
quan4,6. Tại Trung tâm Tim mạch và Lồng ngực  
bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức phẫu thuật tim ít  
xâm lấn được thực hiện từ năm 2012 và phẫu  
thuật đóng thông liên nhĩ sử dụng phương pháp  
ít xâm lấn qua đường mở ngực phải, không  
ngừng tim từ 08/2017. Chúng tôi thực hiện  
nghiên cứu này nhằm mô tả kỹ thuật áp dụng và  
đánh giá kết quả thực hiện kỹ thuật này tại  
trung tâm chúng tôi giai đoạn từ 08/2-17 đến  
12/2020.  
Kỹ thuật vá thông liên nhĩ sử dụng phương  
pháp ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, qua đường mở  
ngực phải, không ngừng tim tại bệnh viện Hữu  
Nghị Việt Đức:  
Gây mê: Gây mê như mổ tim hở thường quy  
với đặt theo dõi huyết động xâm lấn và đặt  
đường truyền trung tâm qua tĩnh mạch cảnh  
trong phải hoặc trái, đặt nội khí quản hai nòng  
để xẹp ngắt quảng phổi phải trong mổ.  
không có bệnh nhân tai biến mạch máu não, nhiễm  
trùng vết mổ. Kết luận: Phẫu thuật phẫu thuật ít xâm  
lấn đóng thông liên nhĩ qua đường mở ngực phải, tim  
đập tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức cho hiệu quả  
cao, an toàn.  
Từ khóa: Thông liên nhĩ, phẫu thuật tim ít xâm  
lấn, không ngừng tim.  
SUMMARY  
RESULTS OF BEATING HEART MINI-  
INVASIVE VIDEO-ASSISTED SURGERY FOR  
ATRIAL SEPTAL DEFECT CLOSING AT  
VIET DUC UNIVERSITY HOSPITAL  
Objective: To describe surgical technique and  
evaluate  
results  
of  
beating heart at Viet Duc university hospital. Material  
and method: This is a retrospective, descriptive study  
of consecutive adult patients, who underwent mini-  
closing on beating heart at Cardiovascular and Thoracic  
center, Viet Duc University Hospital from 08/2017 to  
12/2020. There were thirty-four patients, including in  
this study. Twenty-six (76,5%) patients were woman.  
The average age was 41±13 years (range 17-64).  
Result: There was no hospital dead. Bypass time was  
40±14 minutes (range18-82), total operating time  
143±22 (range100–180) minutes. Ventilation time was  
7,1±0,4 (range1-48) hours, time of hospital stay was  
9±3(range 6-15) days. Residual shunt was presented  
in one (2,9%). Two (5,7%) underwent reoperation,  
caused by blood closed in right pleural cavity.  
Tư thế: Bệnh nhân nằm ngữa, có gối độn  
bên phải, nghiêng trái 300, tay dọc thân, 2 chân  
duỗi thẳng, dán chống rung ngoài vai phải và  
ngực trái.  
Phẫu thuật: Mở ngực trước bên khoang liên  
sườn IV, khoảng 4-6 cm, khâu điện cực sẵn vào  
mép trên vết mổ, đặt banh mềm vết mổ. Xẹp  
phổi phải. Mở màng tim trên thần kinh hoành  
2cm, khâu 01 mũi treo màng tim phía trên vết  
mổ và 03 mũi phía dưới, các mũi khâu treo phía  
dưới được luồn qua lỗ trocar khoang liên sườn  
IV, đường nách giữa, kéo và cố định bằng pank  
vào toan nhằm đưa tim gần đường mở ngực.  
Thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể qua động mạch  
(ĐM) đùi, thường bên phải. Tĩnh mạch chủ dưới  
đặt qua tĩnh mạch đùi ngang mức đổ vào nhĩ  
phải. Camera được đặt khoang liên sườn IV  
đường nách giữa, bơm CO2 qua cổng trocar lưu  
lượng 0,5l/phút kết hợp hạ thấp đầu nhằm  
phòng tắc mạch do khí. Bắt đầu tuần hoàn ngoài  
cơ thể, duy trì áp lực động mạch trung bình 60-  
80 mmHg, duy trì thông khí phổi trái. Phẫu tích  
và đặt dây thắt tính mạch chủ trên. Khâu treo và  
mở nhĩ phải. Tĩnh mạch chủ trên được hút qua  
một đường riêng qua vết mở ngực, xiết dây thắt  
tĩnh mạch chủ trên. Khâu treo các mép đường  
mỡ nhĩ phải, điều chỉnh áp lực hút tĩnh mạch bộc  
lộ lỗ thông, điều chỉnh camera vào phẫu trường.  
Đóng lỗ thông bằng khâu trực tiếp hay miếng vá  
nhân tạo như thường quy, đuổi khí nhĩ trái bằng  
bóp bóng phổi trái và làm đầy tim một phần.  
Sửa van ba lá nếu cần. Đóng nhĩ phải bằng chỉ  
Conclusion: The use of mini-invasive video  
on beating heart in adults at Viet Duc university hospital  
was effective, safe and gave good results.  
Key words: Ventricular septal defect, Mini  
invasive cardiac surgery, beating heart.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thông liên nhĩ (TLN) là bệnh lý tim bẩm sinh  
hay gặp nhất, chiếm khoảng 2.845–3.305/1000  
dân1, diễn tiến bệnh âm thầm, không có biểu  
hiện rõ nên dễ bị bỏ sót, đây cũng là bệnh tim  
bẩm sinh gặp ở người lớn nhiều nhất. Ca phẫu  
thuật TLN thành công đầu tiên được thực hiện  
bởi F. John Lewis năm 1952 dưới hạ nhiệt độ2.  
Sau đó hoàn thiện về kỹ thuật và thiết bị đã đưa  
phẫu thuật đóng TLN thành thường quy và an  
toàn. Giai đoạn tiếp theo là sự phát triển của tim  
mạch can thiệp, với ca bít TLN thành công đầu  
tiên thực hiện bởi King và Mills năm 1974. Kể từ  
đây sự phát triển và hoàn thiện của tim mạch  
can thiệp đã dần thay thế phẫu thuật kinh điển  
điều trị TLN khi giải phẫu phù hợp3,4. Bên cạnh  
đó, phẫu thuật cũng có những tiến bộ với ứng  
dụng phẫu thuật ít xâm lấn, robot vào thực hành  
lâm sàng, giúp giảm nhẹ xoang chấn, nhanh hồi  
phục và thẩm mỹ. Phẫu thuật ít xâm lấn có nội  
250  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
prolen 5-0, rút bỏ ống hút tĩnh mạch chủ trên và tiên lượng độ dính của phổi phải. Bệnh nhân  
làm đầy tim, đuổi khí nhĩ phải. Khâu điện cực, được tư vấn lợi ích và các nguy cơ biến chứng có  
phục hồi thông khí phổi phải, ngừng tuần hoàn  
ngoài cơ thể, trung hòa protamin, cầm máu. Đặt  
dẫn lưu khoang màng phổi qua lỗ trocar, dẫn lưu  
màng tim qua mép trên vết mổ, khâu đóng  
màng tim mũi rời. Cầm máu, đóng vết mở ngực  
và bẹn phải, kết thúc cuộc mổ.  
thể xảy ra khi thực hiện phẫu thuật.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Có 34 bệnh nhân thỏa mãn nghiên cứu, các  
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng được trình  
bày bảng 1:  
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của bệnh  
nhân nghiên cứu  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Nghiên cứu mô tả hồi cứu các bệnh nhân  
được phẫu thuật vá thông liên nhĩ sử dụng  
phương pháp ít xâm lấn, có nội soi hỗ trợ, qua  
đường mở ngực phải, tim đập tại Trung tâm Tim  
mạch và Lồng ngực Bệnh viện Hữu Nghị Việt  
Đức từ 08/2017 đến 12 /2020. Có 35 bệnh nhân  
nghiên cứu, nữ giới 27(71,1%). Tuổi trung bình  
41±13 tuổi (17-64). Tất cả bệnh nhân được  
phẫu thuật theo một quy trình thống nhất.  
Các định nghĩa: Tử vong sớm là tử vong tại  
viện hoặc trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật.  
Phẫu thuật thành công khi TLN vá kín hoặc có lỗ  
shunt tồn lưu nhỏ xác định bằng siêu âm sau  
mổ. Các biến chứng lớn bao gồm: nhồi máu cơ  
tim, tai biến mạch máu não, phù phổi, chảy  
máu, mổ lại các nguyên nhân khác nhau, nhiễm  
trùng vết mổ, loạn nhịp cần xử lý bằng thuốc  
hoặc sôc điện. Các biến chứng nhỏ bao gồm:  
thiếu máu cần truyền máu, tràn dịch màng tim,  
tràn dịch màng phổi, tụ dịch vết mổ, nhiễm  
trùng đường hô hấp.  
Đặc điểm  
N=35 Tỉ lệ(%)  
41±13  
(17-64)  
Tuổi trung bình (năm)  
Nam  
Nữ  
Cao huyết áp  
18  
27  
2
22,9  
77,1  
5,7  
Giới  
tính  
Bệnh  
kèm  
theo  
Chỉ  
định  
mổ  
Đái tháo đường  
Chỉ định mổ thì 1  
Can thiệp thất bại  
0
33  
2
0
94,3  
5,7  
ĐK TLN (mm)  
Lỗ thông lớn  
Nhiều lỗ TLN  
Gờ ngắn, yếu  
Có TM phổi lạc chổ  
Nhẹ  
25,5±7,2  
Đặc  
điểm  
lỗ  
9
3
25,7  
8,6  
21  
2
60  
5,7  
TLN  
Có hở  
van ba  
lá  
6
25  
17,1  
71,4  
Vừa  
Nặng  
4
11,5  
Bảng 2: Các biến số trong mổ  
Xử lý số liệu  
Số bệnh  
Tỉ lệ  
(%)  
+ Các số liệu được xử lý bằng các thuật toán  
Y học trên chương trình IBM SPSS Statistics 20.  
+ Các thông số được tính toán qua tỷ lệ phần  
trăm, trị trung bình, độ lệch chuẩn.  
+ Kết quả, biểu đồ, đồ thị được tính toán và  
vẽ tự động trên máy vi tính.  
Chỉ số nghiên cứu  
nhân  
(n=35)  
ĐM đùi phải  
ĐM đùi trái  
Cả 2: ĐM đùi  
23  
11  
0
67,6  
32,4  
0
Canuyn  
ĐM chủ  
Sửa van ba lá  
Sử dụng miếng vá nhân tạo  
Khâu trực tiếp  
18  
28  
51,4  
80  
Đạo đức nghiên cứu  
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi thông qua  
hội đồng đạo đức bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.  
- Nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất  
lượng khám chữa bệnh và đào tạo bác sỹ  
chuyên nghành.  
7
20  
143±22  
(100–180)  
40±14  
(18-82)  
Thời gian mổ (phút)  
Thời gian tuần hoàn  
ngoài cơ thể (phút)  
Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ: Ngoài các  
cận lâm sàng cơ bản các bệnh nhân mổ ít xâm  
lấn được siêu âm động mạch và tĩnh mạch chủ  
chậu trước mổ, siêu âm tim qua thực quản đánh  
giá các gờ và kích thước lỗ thông, bệnh nhân  
trên 45 tuổi được chụp động mạch vành kiểm  
tra. Thông tim thực hiện khi áp lực động mạch  
phổi ≥ 80 mmHg. Khám lâm sàng hình dạng  
lồng ngực và hỏi tiền sử bệnh về lồng ngực như  
chấn thương, lao phổi, mổ cũ ở ngực phải... để  
Bảng 3: Các chỉ số sau mổ và tai biến  
biến chứng.  
Số bệnh  
Tỉ lệ  
Chỉ số nghiên cứu  
nhân (n=35) (%)  
Tỉ lệ tử vong 30 ngày  
Tai biến mạch máu não  
Chảy máu mổ lại cấp cứu  
Truyền hồng cầu khối  
Mổ lại do máu cục màng  
phổi  
0
0
0
2
0
0
0
5,7  
2
5,7  
251  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
Nhiễm trùng vết mổ  
Thời gian thở máy (h)  
Thời gian nằm hồi sức  
(ngày)  
0
0
này tránh nguy cơ biến chứng khi đặt ống tĩnh  
mạch chủ trên, giảm thời gian chuẩn bị, giảm sẹo  
sau mổ. 2. Không ngừng tim, giúp tránh nguy cơ  
thiếu máu cơ tim, giảm thời gian chạy tim phổi  
máy và giảm thời gian mổ. 3. Mở đường ngực  
phải trước bên 4-6cm và sử dụng nội soi hỗ trợ  
thay vì nội soi toàn bộ qua các lỗ trocar. Trên  
thực tế việc đặt 4 trocar tạo 4 sẹo trên thành  
ngực đặc biệt cần 01 trocar lớn để thao tác kéo  
chỉ, nên thẩm mỹ sau mổ không tốt hơn, không  
đỡ đau hơn, trong khi mổ phức tạp hơn, thời gian  
mổ kéo dài và thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể  
kéo dài hơn nhiều. Thời gian tuần hoàn ngoài cơ  
thể, thời gian mổ của chúng tôi là 40 ± 14 phút  
và 143±22 phút, so sánh với Đặng Quang Huy và  
cộng sự là 125 ± 24.9 phút và 143±22 phút ở  
nhóm đã thành thạo về kỹ thuật5, Nishida và cộng  
sự năm 2017 là 103.8±17.4 phút và 184.0±37.2  
phút. Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể, thời gian  
mổ càng dài càng gây nguy cơ thuyên tắc mạch  
do khí, nguy cơ rối loạn toan kiềm, rối loạn chức  
năng phổi sau mổ và các biến chứng khác. Thời  
gian mổ cũng ngắn hơn đáng kể. Những bệnh  
nhân của chúng tôi mổ từ năm 2020 đều được rút  
nội khí quản ngay trên bàn mổ sau đó mới  
chuyển về hồi sức.  
7,1±0,4 (1-48)  
5,4±1,4 (3-7)  
Thời gian nằm viện sau  
9,5±3,3 (6-15)  
mổ (ngày)  
Không có bệnh nhân tử vong sớm tại viện.  
Các bệnh nhân nghiên cứu cũng không gặp các  
tai biến, biến chứng như tai biến mạch máu não,  
phù phổi, chảy máu cần mổ lại cấp cứu. Có 02  
bệnh mổ lại do máu cục màng phổi, do chảy  
máu thành ngực và tắc dẫn lưu. 1 bệnh nhân  
phải truyền máu sau mổ  
Bảng 4: Kết quả siêu âm sau mổ sau mổ.  
Các chỉ số nghiên cứu  
N=35 Tỉ lệ (%)  
Shunt tồn lưu  
Hở van ba lá  
Không hở  
Nhẹ  
1
2,9  
1
29  
5
2,9  
82,9  
14,2  
0
Vừa  
Nặng  
0
Tỉ lệ hở van ba lá giảm đáng kể, không có  
bệnh nhân hở van nặng, chỉ có 14,2% hở vừa.  
Có 01 bệnh nhân còn shunt tồn lưu nhỏ.  
Bảng 5: Kết quả các chỉ số siêu âm tim  
trước và sau mổ  
Chỉ định phẫu thuật TLN bao gồm: Can thiệp  
thất bít TLN thất bại, lỗ thông lớn, không có gờ  
hoặc gờ yếu3,4, một số tác giả chỉ định khi có hở  
van ba lá nặng kèm theo, tuy nhiên các nghiên  
cứu cho thấy bệnh nhân TLN hở ba lá nặng, sau  
can thiệp bít dù độ hở van giảm và hở van ba lá  
vừa, nặng không phải là chống chỉ định cho can  
thiệp bít TLN6,9. Sau can thiệp mức độ hở van ba  
lá giảm đáng kể, do nguyên nhân gây giản thất  
phải và vòng van ba lá được khắc phục. Chính vì  
lý do này nên chúng tôi lựa chọn kỹ thuật De  
Vega cải tiến sửa van ba lá ở những bệnh nhân  
hở vừa đến nhiều, hở nhiều (độ 3, 4), có 18 ca  
sửa van ba lá, chiếm 51,4%. Trước mổ chúng  
tôi có tỉ lệ hở van ba lá vừa và nặng lần lượt là  
71,4 % và 11,5%, ngay sau mổ tỉ lệ này lần lượt  
là 14,2% và 0%.  
Biến chứng sau mổ của phẫu thuật đóng  
thông liên nhĩ nhìn chung là thấp so với các phẫu  
thuật tim khác. Trong nhóm của chúng tôi có 2  
bệnh nhân chảy máu từ thành ngực cần mổ lại  
làm sạch, nguyên nhân là do các phẫu thuật viên  
trẻ ít kinh nghiệm khi mổ qua đường ngực, có 01  
bệnh nhân phải truyền máu, 01 bệnh nhân có  
shunt tồn dư nhỏ sau mổ và tự đóng sau 2  
tháng, không có các biến chứng khác, tương tự  
các tác giả khác trong và ngoài nước5,8.  
Các chỉ số  
Dd  
Trước mổ Sau mổ P value  
40,3±5 43,1±5,5 0,00  
25,2±3,8 25,8±4,8 0,31  
66, 7±5,7 70,7±5,9 <0,01  
Ds  
EF  
Đường kính  
thất phải  
Áp lực động  
mạch phổi  
34,9±7,1 26,7±4,6 0,00  
49,6±14,7  
31,4±6  
0,00  
Kết quả siêu âm lại sau mổ cho thấy đường  
kính đổ đầy thất trái (tâm trương) tăng từ  
40,3±5 mm lên 43,1±5,5 mm (p=0,00) và chức  
năng thất trái tăng có ý nghĩa thống kê từ 66,  
7±5,7% lên 70,7±5,9% (p=0,01). Đường kính  
thất phải và áp lực động mạch phổi đều giảm có  
ý nghĩa thống kê, trong đó áp lực động mạch  
phổi về giá trị bình thường.  
IV. BÀN LUẬN  
Điều trị TLN bằng can thiệp hoặc ngoại khoa  
kinh điển đã là thường quy và cho tỉ lệ tai biến,  
biến chứng thấp3. Khi lỗ thông không phù hợp  
cho can thiệp bít lỗ thông thì phẫu thuật đóng  
TLN là phương pháp lựa chọn3,4. Đã có nhiều tác  
giả thông báo các kỹ thuật ít xâm lấn khác nhau  
điều trị bệnh lý này5,7,8. Kỹ thuật của chúng tôi  
có các ưu điểm sau: 1. Không đặt tĩnh mạch chủ  
trên qua đường tĩnh mạch cảnh trong, mà đặt  
qua đường mở ngực và mở nhĩ phải, bằng cách  
252  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
2016;9(1):79-86. doi:10.1016/j.jcin.2015.09.028  
V. KẾT LUẬN  
5. Dang Q-H, Le N-T, Nguyen C-H, et al. Totally  
Endoscopic Cardiac Surgery for Atrial Septal Defect  
Repair on Beating Heart Without Robotic Assistance  
in 25 Patients. Innov Phila Pa. 2017;12(6):446-452.  
doi:10.1097/IMI.0000000000000436  
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu  
được cho thấy: Phương pháp phẫu thuật ít xâm  
lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập để đóng thông liên  
nhĩ qua đường mở ngực phải tại Bệnh viện Hữu  
nghị Việt Đức đảm bảo an toàn, hiệu quả và kết  
quả tốt.  
6. Kodaira M, Kawamura A, Okamoto K, et al.  
Comparison  
of  
Clinical  
Outcomes  
After  
Transcatheter vs. Minimally Invasive Cardiac  
Surgery Closure for Atrial Septal Defect. Circ J.  
2017;81(4):543-551. doi:10.1253/circj.CJ-16-0904  
7. Mylonas KS, Ziogas IA, Evangeliou A, et al.  
Minimally Invasive Surgery vs Device Closure for  
Atrial Septal Defects: A Systematic Review and  
Meta-analysis. Pediatr Cardiol. 2020;41(5):853-  
861. doi:10.1007/s00246-020-02341-y  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Liu Y, Chen S, Zühlke L, et al. Global birth  
prevalence of congenital heart defects 1970-2017:  
updated systematic review and meta-analysis of  
260 studies. Int J Epidemiol. 2019;48(2):455-463.  
doi:10.1093/ije/dyz009  
2. Nathan M. Do the benefits outweigh the  
risks? A review of the history of atrial septal  
defect repairs and device closures. :2.  
8. Ma Z-S, Dong M-F, Yin Q-Y, Feng Z-Y, Wang  
L-X. Totally thoracoscopic closure for atrial septal  
defect on perfused beating hearts. Eur  
J
3. Baumgartner H, De Backer J, Babu-Narayan  
SV, et al. 2020 ESC Guidelines for the  
management of adult congenital heart disease. Eur  
Cardiothorac  
Surg.  
2012;41(6):1316-1319.  
doi:10.1093/ejcts/ezr193  
9. Nassif M, van der Kley F, Abdelghani M, et al.  
Predictors of residual tricuspid regurgitation after  
percutaneous closure of atrial septal defect. Eur  
Heart J - Cardiovasc Imaging. 2019;20(2):225-  
232. doi:10.1093/ehjci/jey080  
Heart  
J.  
2021;42(6):563-645.  
doi:10.1093/  
eurheartj/ehaa554  
4. Ooi YK, Kelleman M, Ehrlich A, et al.  
Transcatheter Versus Surgical Closure of Atrial  
Septal Defects in Children. JACC Cardiovasc Interv.  
TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH RĂNG LÊN CHẤT LƯỢNG  
CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN ĐIỀU TRỊ  
TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Trần Thu Trang*, Trần Thu Thủy**  
răng trung bình là 106,4 tháng, thời gian mang hàm giả  
TÓM TẮT59  
trung bình là 88,5 tháng. Điểm trung bình OHIP-14  
trước điều trị là 18,1±10,8 và sau phục hình 1 tháng là  
9,6±7,4. Chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể  
sau 1 tháng điều trị phục hình (p<0,001). Kết luận:  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện chất lượng  
cuộc sống sau điều trị phục hình cố định hoặc/và phục  
hình tháo lắp bán phần 1 tháng.  
Mục tiêu: Đánh giá tác động của tình trạng mất  
răng lên chất lượng cuộc sống. Đánh giá hiệu quả của  
điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của  
bệnh nhân sau 1 tháng điều trị. Đối tượng và  
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô  
tả theo dõi trước sau, thực hiện trên đối tượng mất  
răng có chỉ định điều trị phục hình cố định hoặc phục  
hình tháo lắp bán phần tại khoa Phục hình bệnh viện  
Răng Hàm Mặt Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ  
tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Bộ câu hỏi OHIP-14  
được dùng để khảo sát chất lượng cuộc sống liên quan  
đến tình trạng sức khoẻ răng miệng của bệnh nhân  
trước điều trị và 1 tháng sau điều trị phục hình răng  
qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Kết quả: Mẫu  
nghiên cứu gồm 79 đối tượng (52 nữ, 27 nam) có độ  
tuổi trung bình là 47,5 ± 11,9 (24 – 74 tuổi). Có 56  
người (70,9%) đã từng mang hàm giả, thời gian mất  
Từ khóa: chất lượng cuộc sống, OHIP-14, phục  
hình cố định, phục hình tháo lắp bán phần.  
SUMMARY  
THE IMPACT OF ORAL HEALTH ON QUALITY OF  
LIFE IN PARTIALLY EDENTULOUS PATIENTS  
BEFORE AND AFTER PROSTHODONTIC  
REHABILITATIONS OF THE ODONTO-MAXILLO  
FACIAL HOSPITAL HO CHI MINH CITY  
Objectives: Changes in oral health-related quality  
of life (OHRQoL) for partially edentulous patients  
treatment at the department of Prosthodontic of the  
Odonto-Maxillo Facial hospital Ho Chi Minh city  
according to the OHIP-14. Change in OHRQoL after  
prosthetic treatments 1 month at the department of  
Prosthodontic of the Odonto-Maxillo Facial hospital Ho  
Chi Minh city. Method: Descriptive study, follow-up,  
performed on 79 patients with teeth loss needing  
*Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Tp.HCM  
**Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh  
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thu Trang  
Ngày nhận bài: 22.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021  
Ngày duyệt bài: 21.5.2021  
253  
pdf 5 trang yennguyen 20480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập điều trị thông liên nhĩ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_phau_thuat_it_xam_lan_co_noi_soi_ho_tro_tim_dap_dieu.pdf