Kết quả phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập điều trị thông liên nhĩ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
hay nghiên cứu của Prine[7] cho thấy khu vực duy, tính toán, giảm ngôn ngữ và hoạt động
các nước Châu Á thường có xu hướng khác biệt hàng ngày và các triệu chứng BPSD như hoang
này. Kết quả này có thể liên quan đến đặc điểm tưởng, mất ức chế, rối loạn vận động, rối loạn
văn hóa và vai trò trong chăm sóc của các đối ăn uống và hành vi ban đêm.
tượng NCS khác nhau. NCS là vợ/chồng thường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
có tuổi cao hơn, tuổi càng cao gánh nặng càng
1. WHO (2018). Dementia: a public health priority.
lớn. Mặt khác, họ cũng thường là người chăm
World Health Organization.
sóc duy nhất và cần phải dành nhiều thời gian
chăm sóc hơn so với nhóm còn lại. Đặc điểm văn
hóa châu Á coi việc chăm sóc cha mẹ là nghĩa
vụ, ngược lại so với các nước Âu – Mỹ, việc
chăm sóc người già đối với con/cháu là gánh
nặng lớn hơn. Tóm lại đối tượng dễ tổn thương
trong số những người chăm sóc bệnh nhân
Alzheimer là bạn đời, cao tuổi, là người chăm sóc
duy nhất và người bệnh Alzheimer ở giai đoạn
vừa và nặng với các triệu chứng BPSD. Để làm
giảm gánh nặng cho NCS và nâng cao hiệu quả
chăm sóc người bệnh, cần định hướng hỗ trợ
cho nhóm đối tượng này hiểu rõ về các triệu
chứng và tiến triển của bệnh Alzheimer, cách
chăm sóc và đối phó tình huống, chia sẻ công
việc và cần thiết phải xây dựng chương trình hỗ
trợ giảm gánh nặng cho NCS song song với quản
lý và điều trị bệnh nhân.
2. Baumgarten M., Battista R.N., Infante-Rivard
C. và cộng sự. (1992). The psychological and
physical health of family members caring for an
elderly person with dementia. Journal of Clinical
Epidemiology, 45(1), 61–70.
3. Nguyễn Bích Ngọc, Đỗ Thị Khánh Hỷ, Kim
Bảo Giang và cộng sự. (2013). Đánh giá gánh
nặng của người chăm sóc trong bệnh Alzheimer.
Tạp chí Y học dự phòng, 5(151), 88–94.
4. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Trọng Hưng, và
Phạm Thắng (2016). Gánh nặng chăm sóc bệnh
nhân Alzheimer giai đoạn cuối và các yếu tố liên
quan. Tạp chí nghiên cứu y học, 100(2), 148–155.
5. Mohamed S., Rosenheck R., Lyketsos C.G. và
cộng sự. (2010). Caregiver Burden in Alzheimer
Disease: Cross-Sectional and Longitudinal Patient
Correlates. The American Journal of Geriatric
Psychiatry, 18(10), 917–927.
6. Kamiya M., Sakurai T., Ogama N. và cộng sự.
(2014). Factors associated with increased
caregivers’ burden in several cognitive stages of
Alzheimer’s disease: Caregivers’ burden in
Alzheimer’s disease. Geriatrics
International, 14, 45–55.
& Gerontology
V. KẾT LUẬN
7. Prince M., Brodaty H., Uwakwe R. và cộng
sự. (2012). Strain and its correlates among
carers of people with dementia in low‐income and
Gánh nặng của NCS bệnh nhân Alzheimer
theo thang điểm Zarit là 42,7 điểm, trên 80%
trường hợp gánh nặng mức độ trung bình trở
lên. Gánh nặng chăm sóc có mối liên quan có ý
nghĩa thống kê (p<0,05) với thời gian chăm sóc
bệnh nhân/ngày; thời gian mắc bệnh; giai đoạn
sa sút trí tuệ; sự xuất hiện triệu chứng các triệu
chứng giảm nhận biết, giảm sự chú ý, giảm tư
middle‐income countries.
A
10/66 Dementia
Research Group population‐based survey. Int J
Geriatr Psychiatry, 27(7), 670–682.
8. Park M., Sung M., Kim S.K. và cộng sự.
(2015). Multidimensional determinants of family
caregiver burden in Alzheimer’s disease. Int
Psychogeriatr, 27(8), 1355–1364.
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ÍT XÂM LẤN CÓ NỘI SOI HỖ TRỢ, TIM ĐẬP
ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Phan Nhật Trung2, Phùng Duy Hồng Sơn1,2
nghị Việt Đức. Đối tượng và phương pháp nghiên
TÓM TẮT58
cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các bệnh nhân được
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm kỹ thuật của phương
phẫu thuật vá thông liên nhĩ sử dụng phương pháp
pháp phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ vá thông
phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, qua đường mở
liên nhĩ qua đường mở ngực phải, tim đập và đánh giá
ngực phải, tim đập tại Trung tâm Tim mạch và Lồng
kết quả áp dụng phẫu thuật này tại bệnh viện Hữu
ngực bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 08/2017 đến 12
/2020. Có 35 bệnh nhân nghiên cứu, nữ giới 26
(77,1%). Tuổi trung bình 41±13 tuổi (16-64). Kết
1Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
quả: Không có bệnh nhân tử vong sau mổ. Thời gian
2Đại học Y Hà Nội
tuần hoàn ngoài cơ thể 40±14 phút (18-82), thời gian
Chịu trách nhiệm chính: Phùng Duy Hồng Sơn
phẫu thuật 143±22 phút (100–180). Thời gian thở
Email: [email protected]
máy 7,1±0,4 giờ (1-48), thời gian nằm viện sau mổ
Ngày nhận bài: 16.3.2021
9±3 ngày (6-15). Siêu âm sau mổ cho kết quả tốt, có
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021
1 bệnh nhân còn shunt tồn lưu. Biến chứng: có 2
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
249
vietnam medical journal n01 - june - 2021
bệnh nhân (5,7%) mổ lại do máu cục màng phổi,
soi hỗ trợ điều trị TLN khi không có chỉ định can
thiệp hoặc can thiệp thất bại đã được đề cập
đến trong các nghiên cứu với kết quả khả
quan4,6. Tại Trung tâm Tim mạch và Lồng ngực
bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức phẫu thuật tim ít
xâm lấn được thực hiện từ năm 2012 và phẫu
thuật đóng thông liên nhĩ sử dụng phương pháp
ít xâm lấn qua đường mở ngực phải, không
ngừng tim từ 08/2017. Chúng tôi thực hiện
nghiên cứu này nhằm mô tả kỹ thuật áp dụng và
đánh giá kết quả thực hiện kỹ thuật này tại
trung tâm chúng tôi giai đoạn từ 08/2-17 đến
12/2020.
Kỹ thuật vá thông liên nhĩ sử dụng phương
pháp ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, qua đường mở
ngực phải, không ngừng tim tại bệnh viện Hữu
Nghị Việt Đức:
Gây mê: Gây mê như mổ tim hở thường quy
với đặt theo dõi huyết động xâm lấn và đặt
đường truyền trung tâm qua tĩnh mạch cảnh
trong phải hoặc trái, đặt nội khí quản hai nòng
để xẹp ngắt quảng phổi phải trong mổ.
không có bệnh nhân tai biến mạch máu não, nhiễm
trùng vết mổ. Kết luận: Phẫu thuật phẫu thuật ít xâm
lấn đóng thông liên nhĩ qua đường mở ngực phải, tim
đập tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức cho hiệu quả
cao, an toàn.
Từ khóa: Thông liên nhĩ, phẫu thuật tim ít xâm
lấn, không ngừng tim.
SUMMARY
RESULTS OF BEATING HEART MINI-
INVASIVE VIDEO-ASSISTED SURGERY FOR
ATRIAL SEPTAL DEFECT CLOSING AT
VIET DUC UNIVERSITY HOSPITAL
Objective: To describe surgical technique and
evaluate
results
of
and method: This is a retrospective, descriptive study
of consecutive adult patients, who underwent mini-
closing on beating heart at Cardiovascular and Thoracic
center, Viet Duc University Hospital from 08/2017 to
12/2020. There were thirty-four patients, including in
this study. Twenty-six (76,5%) patients were woman.
The average age was 41±13 years (range 17-64).
Result: There was no hospital dead. Bypass time was
40±14 minutes (range18-82), total operating time
143±22 (range100–180) minutes. Ventilation time was
7,1±0,4 (range1-48) hours, time of hospital stay was
9±3(range 6-15) days. Residual shunt was presented
in one (2,9%). Two (5,7%) underwent reoperation,
caused by blood closed in right pleural cavity.
Tư thế: Bệnh nhân nằm ngữa, có gối độn
bên phải, nghiêng trái 300, tay dọc thân, 2 chân
duỗi thẳng, dán chống rung ngoài vai phải và
ngực trái.
Phẫu thuật: Mở ngực trước bên khoang liên
sườn IV, khoảng 4-6 cm, khâu điện cực sẵn vào
mép trên vết mổ, đặt banh mềm vết mổ. Xẹp
phổi phải. Mở màng tim trên thần kinh hoành
2cm, khâu 01 mũi treo màng tim phía trên vết
mổ và 03 mũi phía dưới, các mũi khâu treo phía
dưới được luồn qua lỗ trocar khoang liên sườn
IV, đường nách giữa, kéo và cố định bằng pank
vào toan nhằm đưa tim gần đường mở ngực.
Thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể qua động mạch
(ĐM) đùi, thường bên phải. Tĩnh mạch chủ dưới
đặt qua tĩnh mạch đùi ngang mức đổ vào nhĩ
phải. Camera được đặt khoang liên sườn IV
đường nách giữa, bơm CO2 qua cổng trocar lưu
lượng 0,5l/phút kết hợp hạ thấp đầu nhằm
phòng tắc mạch do khí. Bắt đầu tuần hoàn ngoài
cơ thể, duy trì áp lực động mạch trung bình 60-
80 mmHg, duy trì thông khí phổi trái. Phẫu tích
và đặt dây thắt tính mạch chủ trên. Khâu treo và
mở nhĩ phải. Tĩnh mạch chủ trên được hút qua
một đường riêng qua vết mở ngực, xiết dây thắt
tĩnh mạch chủ trên. Khâu treo các mép đường
mỡ nhĩ phải, điều chỉnh áp lực hút tĩnh mạch bộc
lộ lỗ thông, điều chỉnh camera vào phẫu trường.
Đóng lỗ thông bằng khâu trực tiếp hay miếng vá
nhân tạo như thường quy, đuổi khí nhĩ trái bằng
bóp bóng phổi trái và làm đầy tim một phần.
Sửa van ba lá nếu cần. Đóng nhĩ phải bằng chỉ
on beating heart in adults at Viet Duc university hospital
was effective, safe and gave good results.
Key words: Ventricular septal defect, Mini
invasive cardiac surgery, beating heart.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông liên nhĩ (TLN) là bệnh lý tim bẩm sinh
hay gặp nhất, chiếm khoảng 2.845–3.305/1000
dân1, diễn tiến bệnh âm thầm, không có biểu
hiện rõ nên dễ bị bỏ sót, đây cũng là bệnh tim
bẩm sinh gặp ở người lớn nhiều nhất. Ca phẫu
thuật TLN thành công đầu tiên được thực hiện
bởi F. John Lewis năm 1952 dưới hạ nhiệt độ2.
Sau đó hoàn thiện về kỹ thuật và thiết bị đã đưa
phẫu thuật đóng TLN thành thường quy và an
toàn. Giai đoạn tiếp theo là sự phát triển của tim
mạch can thiệp, với ca bít TLN thành công đầu
tiên thực hiện bởi King và Mills năm 1974. Kể từ
đây sự phát triển và hoàn thiện của tim mạch
can thiệp đã dần thay thế phẫu thuật kinh điển
điều trị TLN khi giải phẫu phù hợp3,4. Bên cạnh
đó, phẫu thuật cũng có những tiến bộ với ứng
dụng phẫu thuật ít xâm lấn, robot vào thực hành
lâm sàng, giúp giảm nhẹ xoang chấn, nhanh hồi
phục và thẩm mỹ. Phẫu thuật ít xâm lấn có nội
250
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
prolen 5-0, rút bỏ ống hút tĩnh mạch chủ trên và tiên lượng độ dính của phổi phải. Bệnh nhân
làm đầy tim, đuổi khí nhĩ phải. Khâu điện cực, được tư vấn lợi ích và các nguy cơ biến chứng có
phục hồi thông khí phổi phải, ngừng tuần hoàn
ngoài cơ thể, trung hòa protamin, cầm máu. Đặt
dẫn lưu khoang màng phổi qua lỗ trocar, dẫn lưu
màng tim qua mép trên vết mổ, khâu đóng
màng tim mũi rời. Cầm máu, đóng vết mở ngực
và bẹn phải, kết thúc cuộc mổ.
thể xảy ra khi thực hiện phẫu thuật.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Có 34 bệnh nhân thỏa mãn nghiên cứu, các
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng được trình
bày bảng 1:
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của bệnh
nhân nghiên cứu
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Nghiên cứu mô tả hồi cứu các bệnh nhân
được phẫu thuật vá thông liên nhĩ sử dụng
phương pháp ít xâm lấn, có nội soi hỗ trợ, qua
đường mở ngực phải, tim đập tại Trung tâm Tim
mạch và Lồng ngực Bệnh viện Hữu Nghị Việt
Đức từ 08/2017 đến 12 /2020. Có 35 bệnh nhân
nghiên cứu, nữ giới 27(71,1%). Tuổi trung bình
41±13 tuổi (17-64). Tất cả bệnh nhân được
phẫu thuật theo một quy trình thống nhất.
Các định nghĩa: Tử vong sớm là tử vong tại
viện hoặc trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật.
Phẫu thuật thành công khi TLN vá kín hoặc có lỗ
shunt tồn lưu nhỏ xác định bằng siêu âm sau
mổ. Các biến chứng lớn bao gồm: nhồi máu cơ
tim, tai biến mạch máu não, phù phổi, chảy
máu, mổ lại các nguyên nhân khác nhau, nhiễm
trùng vết mổ, loạn nhịp cần xử lý bằng thuốc
hoặc sôc điện. Các biến chứng nhỏ bao gồm:
thiếu máu cần truyền máu, tràn dịch màng tim,
tràn dịch màng phổi, tụ dịch vết mổ, nhiễm
trùng đường hô hấp.
Đặc điểm
N=35 Tỉ lệ(%)
41±13
(17-64)
Tuổi trung bình (năm)
Nam
Nữ
Cao huyết áp
18
27
2
22,9
77,1
5,7
Giới
tính
Bệnh
kèm
theo
Chỉ
định
mổ
Đái tháo đường
Chỉ định mổ thì 1
Can thiệp thất bại
0
33
2
0
94,3
5,7
ĐK TLN (mm)
Lỗ thông lớn
Nhiều lỗ TLN
Gờ ngắn, yếu
Có TM phổi lạc chổ
Nhẹ
25,5±7,2
Đặc
điểm
lỗ
9
3
25,7
8,6
21
2
60
5,7
TLN
Có hở
van ba
lá
6
25
17,1
71,4
Vừa
Nặng
4
11,5
Bảng 2: Các biến số trong mổ
Xử lý số liệu
Số bệnh
Tỉ lệ
(%)
+ Các số liệu được xử lý bằng các thuật toán
Y học trên chương trình IBM SPSS Statistics 20.
+ Các thông số được tính toán qua tỷ lệ phần
trăm, trị trung bình, độ lệch chuẩn.
+ Kết quả, biểu đồ, đồ thị được tính toán và
vẽ tự động trên máy vi tính.
Chỉ số nghiên cứu
nhân
(n=35)
ĐM đùi phải
ĐM đùi trái
Cả 2: ĐM đùi
23
11
0
67,6
32,4
0
Canuyn
ĐM chủ
Sửa van ba lá
Sử dụng miếng vá nhân tạo
Khâu trực tiếp
18
28
51,4
80
Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi thông qua
hội đồng đạo đức bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
- Nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất
lượng khám chữa bệnh và đào tạo bác sỹ
chuyên nghành.
7
20
143±22
(100–180)
40±14
(18-82)
Thời gian mổ (phút)
Thời gian tuần hoàn
ngoài cơ thể (phút)
Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ: Ngoài các
cận lâm sàng cơ bản các bệnh nhân mổ ít xâm
lấn được siêu âm động mạch và tĩnh mạch chủ
chậu trước mổ, siêu âm tim qua thực quản đánh
giá các gờ và kích thước lỗ thông, bệnh nhân
trên 45 tuổi được chụp động mạch vành kiểm
tra. Thông tim thực hiện khi áp lực động mạch
phổi ≥ 80 mmHg. Khám lâm sàng hình dạng
lồng ngực và hỏi tiền sử bệnh về lồng ngực như
chấn thương, lao phổi, mổ cũ ở ngực phải... để
Bảng 3: Các chỉ số sau mổ và tai biến
biến chứng.
Số bệnh
Tỉ lệ
Chỉ số nghiên cứu
nhân (n=35) (%)
Tỉ lệ tử vong 30 ngày
Tai biến mạch máu não
Chảy máu mổ lại cấp cứu
Truyền hồng cầu khối
Mổ lại do máu cục màng
phổi
0
0
0
2
0
0
0
5,7
2
5,7
251
vietnam medical journal n01 - june - 2021
Nhiễm trùng vết mổ
Thời gian thở máy (h)
Thời gian nằm hồi sức
(ngày)
0
0
này tránh nguy cơ biến chứng khi đặt ống tĩnh
mạch chủ trên, giảm thời gian chuẩn bị, giảm sẹo
sau mổ. 2. Không ngừng tim, giúp tránh nguy cơ
thiếu máu cơ tim, giảm thời gian chạy tim phổi
máy và giảm thời gian mổ. 3. Mở đường ngực
phải trước bên 4-6cm và sử dụng nội soi hỗ trợ
thay vì nội soi toàn bộ qua các lỗ trocar. Trên
thực tế việc đặt 4 trocar tạo 4 sẹo trên thành
ngực đặc biệt cần 01 trocar lớn để thao tác kéo
chỉ, nên thẩm mỹ sau mổ không tốt hơn, không
đỡ đau hơn, trong khi mổ phức tạp hơn, thời gian
mổ kéo dài và thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể
kéo dài hơn nhiều. Thời gian tuần hoàn ngoài cơ
thể, thời gian mổ của chúng tôi là 40 ± 14 phút
và 143±22 phút, so sánh với Đặng Quang Huy và
cộng sự là 125 ± 24.9 phút và 143±22 phút ở
nhóm đã thành thạo về kỹ thuật5, Nishida và cộng
sự năm 2017 là 103.8±17.4 phút và 184.0±37.2
phút. Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể, thời gian
mổ càng dài càng gây nguy cơ thuyên tắc mạch
do khí, nguy cơ rối loạn toan kiềm, rối loạn chức
năng phổi sau mổ và các biến chứng khác. Thời
gian mổ cũng ngắn hơn đáng kể. Những bệnh
nhân của chúng tôi mổ từ năm 2020 đều được rút
nội khí quản ngay trên bàn mổ sau đó mới
chuyển về hồi sức.
7,1±0,4 (1-48)
5,4±1,4 (3-7)
Thời gian nằm viện sau
9,5±3,3 (6-15)
mổ (ngày)
Không có bệnh nhân tử vong sớm tại viện.
Các bệnh nhân nghiên cứu cũng không gặp các
tai biến, biến chứng như tai biến mạch máu não,
phù phổi, chảy máu cần mổ lại cấp cứu. Có 02
bệnh mổ lại do máu cục màng phổi, do chảy
máu thành ngực và tắc dẫn lưu. 1 bệnh nhân
phải truyền máu sau mổ
Bảng 4: Kết quả siêu âm sau mổ sau mổ.
Các chỉ số nghiên cứu
N=35 Tỉ lệ (%)
Shunt tồn lưu
Hở van ba lá
Không hở
Nhẹ
1
2,9
1
29
5
2,9
82,9
14,2
0
Vừa
Nặng
0
Tỉ lệ hở van ba lá giảm đáng kể, không có
bệnh nhân hở van nặng, chỉ có 14,2% hở vừa.
Có 01 bệnh nhân còn shunt tồn lưu nhỏ.
Bảng 5: Kết quả các chỉ số siêu âm tim
trước và sau mổ
Chỉ định phẫu thuật TLN bao gồm: Can thiệp
thất bít TLN thất bại, lỗ thông lớn, không có gờ
hoặc gờ yếu3,4, một số tác giả chỉ định khi có hở
van ba lá nặng kèm theo, tuy nhiên các nghiên
cứu cho thấy bệnh nhân TLN hở ba lá nặng, sau
can thiệp bít dù độ hở van giảm và hở van ba lá
vừa, nặng không phải là chống chỉ định cho can
thiệp bít TLN6,9. Sau can thiệp mức độ hở van ba
lá giảm đáng kể, do nguyên nhân gây giản thất
phải và vòng van ba lá được khắc phục. Chính vì
lý do này nên chúng tôi lựa chọn kỹ thuật De
Vega cải tiến sửa van ba lá ở những bệnh nhân
hở vừa đến nhiều, hở nhiều (độ 3, 4), có 18 ca
sửa van ba lá, chiếm 51,4%. Trước mổ chúng
tôi có tỉ lệ hở van ba lá vừa và nặng lần lượt là
71,4 % và 11,5%, ngay sau mổ tỉ lệ này lần lượt
là 14,2% và 0%.
Biến chứng sau mổ của phẫu thuật đóng
thông liên nhĩ nhìn chung là thấp so với các phẫu
thuật tim khác. Trong nhóm của chúng tôi có 2
bệnh nhân chảy máu từ thành ngực cần mổ lại
làm sạch, nguyên nhân là do các phẫu thuật viên
trẻ ít kinh nghiệm khi mổ qua đường ngực, có 01
bệnh nhân phải truyền máu, 01 bệnh nhân có
shunt tồn dư nhỏ sau mổ và tự đóng sau 2
tháng, không có các biến chứng khác, tương tự
các tác giả khác trong và ngoài nước5,8.
Các chỉ số
Dd
Trước mổ Sau mổ P value
40,3±5 43,1±5,5 0,00
25,2±3,8 25,8±4,8 0,31
66, 7±5,7 70,7±5,9 <0,01
Ds
EF
Đường kính
thất phải
Áp lực động
mạch phổi
34,9±7,1 26,7±4,6 0,00
49,6±14,7
31,4±6
0,00
Kết quả siêu âm lại sau mổ cho thấy đường
kính đổ đầy thất trái (tâm trương) tăng từ
40,3±5 mm lên 43,1±5,5 mm (p=0,00) và chức
năng thất trái tăng có ý nghĩa thống kê từ 66,
7±5,7% lên 70,7±5,9% (p=0,01). Đường kính
thất phải và áp lực động mạch phổi đều giảm có
ý nghĩa thống kê, trong đó áp lực động mạch
phổi về giá trị bình thường.
IV. BÀN LUẬN
Điều trị TLN bằng can thiệp hoặc ngoại khoa
kinh điển đã là thường quy và cho tỉ lệ tai biến,
biến chứng thấp3. Khi lỗ thông không phù hợp
cho can thiệp bít lỗ thông thì phẫu thuật đóng
TLN là phương pháp lựa chọn3,4. Đã có nhiều tác
giả thông báo các kỹ thuật ít xâm lấn khác nhau
điều trị bệnh lý này5,7,8. Kỹ thuật của chúng tôi
có các ưu điểm sau: 1. Không đặt tĩnh mạch chủ
trên qua đường tĩnh mạch cảnh trong, mà đặt
qua đường mở ngực và mở nhĩ phải, bằng cách
252
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
2016;9(1):79-86. doi:10.1016/j.jcin.2015.09.028
V. KẾT LUẬN
5. Dang Q-H, Le N-T, Nguyen C-H, et al. Totally
Endoscopic Cardiac Surgery for Atrial Septal Defect
Repair on Beating Heart Without Robotic Assistance
in 25 Patients. Innov Phila Pa. 2017;12(6):446-452.
doi:10.1097/IMI.0000000000000436
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu
được cho thấy: Phương pháp phẫu thuật ít xâm
lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập để đóng thông liên
nhĩ qua đường mở ngực phải tại Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức đảm bảo an toàn, hiệu quả và kết
quả tốt.
6. Kodaira M, Kawamura A, Okamoto K, et al.
Comparison
of
Clinical
Outcomes
After
Transcatheter vs. Minimally Invasive Cardiac
Surgery Closure for Atrial Septal Defect. Circ J.
2017;81(4):543-551. doi:10.1253/circj.CJ-16-0904
7. Mylonas KS, Ziogas IA, Evangeliou A, et al.
Minimally Invasive Surgery vs Device Closure for
Atrial Septal Defects: A Systematic Review and
Meta-analysis. Pediatr Cardiol. 2020;41(5):853-
861. doi:10.1007/s00246-020-02341-y
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Liu Y, Chen S, Zühlke L, et al. Global birth
prevalence of congenital heart defects 1970-2017:
updated systematic review and meta-analysis of
260 studies. Int J Epidemiol. 2019;48(2):455-463.
doi:10.1093/ije/dyz009
2. Nathan M. Do the benefits outweigh the
risks? A review of the history of atrial septal
defect repairs and device closures. :2.
8. Ma Z-S, Dong M-F, Yin Q-Y, Feng Z-Y, Wang
L-X. Totally thoracoscopic closure for atrial septal
defect on perfused beating hearts. Eur
J
3. Baumgartner H, De Backer J, Babu-Narayan
SV, et al. 2020 ESC Guidelines for the
management of adult congenital heart disease. Eur
Cardiothorac
Surg.
2012;41(6):1316-1319.
doi:10.1093/ejcts/ezr193
9. Nassif M, van der Kley F, Abdelghani M, et al.
Predictors of residual tricuspid regurgitation after
percutaneous closure of atrial septal defect. Eur
Heart J - Cardiovasc Imaging. 2019;20(2):225-
232. doi:10.1093/ehjci/jey080
Heart
J.
2021;42(6):563-645.
doi:10.1093/
eurheartj/ehaa554
4. Ooi YK, Kelleman M, Ehrlich A, et al.
Transcatheter Versus Surgical Closure of Atrial
Septal Defects in Children. JACC Cardiovasc Interv.
TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH RĂNG LÊN CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thu Trang*, Trần Thu Thủy**
răng trung bình là 106,4 tháng, thời gian mang hàm giả
TÓM TẮT59
trung bình là 88,5 tháng. Điểm trung bình OHIP-14
trước điều trị là 18,1±10,8 và sau phục hình 1 tháng là
9,6±7,4. Chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể
sau 1 tháng điều trị phục hình (p<0,001). Kết luận:
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện chất lượng
cuộc sống sau điều trị phục hình cố định hoặc/và phục
hình tháo lắp bán phần 1 tháng.
Mục tiêu: Đánh giá tác động của tình trạng mất
răng lên chất lượng cuộc sống. Đánh giá hiệu quả của
điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của
bệnh nhân sau 1 tháng điều trị. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô
tả theo dõi trước sau, thực hiện trên đối tượng mất
răng có chỉ định điều trị phục hình cố định hoặc phục
hình tháo lắp bán phần tại khoa Phục hình bệnh viện
Răng Hàm Mặt Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ
tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Bộ câu hỏi OHIP-14
được dùng để khảo sát chất lượng cuộc sống liên quan
đến tình trạng sức khoẻ răng miệng của bệnh nhân
trước điều trị và 1 tháng sau điều trị phục hình răng
qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Kết quả: Mẫu
nghiên cứu gồm 79 đối tượng (52 nữ, 27 nam) có độ
tuổi trung bình là 47,5 ± 11,9 (24 – 74 tuổi). Có 56
người (70,9%) đã từng mang hàm giả, thời gian mất
Từ khóa: chất lượng cuộc sống, OHIP-14, phục
hình cố định, phục hình tháo lắp bán phần.
SUMMARY
THE IMPACT OF ORAL HEALTH ON QUALITY OF
LIFE IN PARTIALLY EDENTULOUS PATIENTS
BEFORE AND AFTER PROSTHODONTIC
REHABILITATIONS OF THE ODONTO-MAXILLO
FACIAL HOSPITAL HO CHI MINH CITY
Objectives: Changes in oral health-related quality
of life (OHRQoL) for partially edentulous patients
treatment at the department of Prosthodontic of the
Odonto-Maxillo Facial hospital Ho Chi Minh city
according to the OHIP-14. Change in OHRQoL after
prosthetic treatments 1 month at the department of
Prosthodontic of the Odonto-Maxillo Facial hospital Ho
Chi Minh city. Method: Descriptive study, follow-up,
performed on 79 patients with teeth loss needing
*Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Tp.HCM
**Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thu Trang
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 22.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
253
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả phẫu thuật ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập điều trị thông liên nhĩ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_phau_thuat_it_xam_lan_co_noi_soi_ho_tro_tim_dap_dieu.pdf

