Báo cáo Chuyên đề Dọa sinh non

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  
Thực hiện: Nhóm sinh viên Y6C  
Cán bộ hướng dẫn: GV. BS. Hồ Thị Thúy Mai  
DỌA SINH NON  
TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG  
Vào ngày 27/02/2015 sản phụ Nguyễn Thị T, 34 tuổi, ở tại  
Phú Vang – TT Huế, tuổi thai 34 tuần, mang thai lần đầu.  
Theo sản phụ khai trong quá trình mang thai luôn đi  
khám thai định kỳ và một ngày trước khi nhập viện  
không thấy dấu hiệu bất thường về sức khỏe. Sản  
phụ nhập viện vì đột nhiên ra nước âm đạo, nước  
trong không có máu.  
Khám vào viện:  
Mạch: 84l/ph Nhiệt: 37oC Huyết áp: 100/60mmHg  
Cân nặng: 55 kg Chiều cao: 155 cm.  
KKC: 09/7/2014 Ngày dự sinh: 16/4/2015  
BCTC/VB: 26/88 cm Tim thai: 145 l/ph  
Ngôi đầu, thế (T), Go tử cung thưa, âm đạo có ít  
dịch trong, CTC hở lỗ ngoài.  
TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG  
Cận lâm sàng:  
CTM: WBC 14.95 K/ul NEU 83% RBC 3.47 M/ul  
HGB 119g/l PLT 258K/ul  
CTG: NCB 150 l/ph, TLCB 20 mmHg, 2 cơn  
go/10ph, TL cơn go 50 mmHg.  
Siêu âm: AFI: 11 cm, TL thai: 2300+/- 200 gram,  
Chiều dài CTC 32 mm.  
•
Chẩn đoán: ???  
DỌA SINH NON  
Đinh nghĩa: Theo WHO, đẻ non là  
cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần 22  
đến trước tuần thứ 37 của thai kì  
tính từ ngày đầu tiên của kì kinh  
cuối.  
Trẻ nhẹ cân (LBW) ---- BW < 2500 g.  
Rất nhẹ cân (Very LBW) ---- BW < 1500 g.  
Cực nhẹ Extremely LBW ---- BW <1000 g.  
YẾU TỐ NGUY CƠ DSN  
YẾU TỐ XÃ HỘI  
DO MẸ  
DO THAI & PHẦN PHỤ  
Nghèo  
Bệnh lý toàn thân (nhiễm  
trùng, chấn thương, bệnh  
nghề nghiệp, bệnh nội  
khoa, TSG,SG, miễn  
dịch...)  
Nguyên nhân tại chỗ (tử  
cung dị dạng: hai sừng,  
một sừng vách ngắn,  
kém phát triển, mắc phải:  
dính buồng tử cung, u  
xơ, tử cung có sẹo, hở  
eo tử cung, khoét chóp..)  
Viêm nhiễm âm đạo – tử  
cung (lậu cầu, clamydia,  
trichomonas, viêm màng  
ối, streptoccocus nhóm  
B, BV...)  
Ối vỡ non, ối vỡ sớm  
Nhiễm trùng ối  
Đa thai  
Đa ối  
Rau tiền đạo  
Rau bong non  
Quản lý thai nghén kém  
Cân nặng mẹ thấp  
Lao động vất vả  
Tuổi mẹ dưới 20 or trên  
35  
Mẹ nghiện chất kích  
thích  
Tiền sử mẹ (sinh non,  
sẩy thai to, sinh cực non)  
CHẨN ĐOÁN  
Cơ năng:  
.
.
Đau bụng  
Ra dịch âm đạo  
Thực thể:  
.
.
.
Cơn co tử cung  
Cổ tử cung đóng kín hoặc có xóa mở  
Ối vỡ non  
Cận lâm sàng:  
.
.
.
Siêu âm  
CTG  
Xét nghiệm tìm nguyên nhân (xét nghiệm nước tiểu, dịch  
CTC – Âm đạo, CRP, kéo máu, cấy máu, chọc dò ối...)  
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN  
Có 4 cơn co TC trong 20 phút hay 8  
con co trong 60 phút.  
CTC mở bằng hoặc trên 2 cm, hoặc  
xóa ít nhất 80%.  
Có sự thay đổi ở CTC nhận định bởi  
một người khám trong nhiều lần liên  
tiếp.  
Vỡ ối.  
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG  
1. Chỉ số Bishop  
* Khám âm đạo để đánh giá chỉ số Bishop theo thang điểm sau:  
Đánh giá:  
- Nếu Bishop > 6 điểm: Nguy cơ đẻ non cao  
- Nếu Bishop > 9 điểm: Chắc chắn chuyển dạ  
Cộng 1 điểm cho trường hợp con rạ. Trừ 1 điểm cho trường hợp con so  
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG  
2. Ðo dộ dài CTC bằng siêu âm qua đường  
tầng sinh môn: Đặt đầu dò siêu âm giữa hai  
môi lớn, quan sát CTC ở vị trí lỗ trong và lỗ  
ngoài, đo chiều dài ống CTC.  
Chiều dài ống CTC ≤ 26 mm, sẽ có gần 9/10  
truờng hợp ÐN  
* Giá trị tiên đoán đẻ đủ tháng khi kết hợp cả chỉ số  
Bishop < 6 diểm và độ dài CTC > 26 mm có độ  
nhậy là 88,0% và độ đặc hiệu là 95,5%. [2]  
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG  
KHÁC  
3. Đo chất Fetal Fibronectin (fFN)  
-Fetal fibronectin là chất đệm vùng lỗ CTC (extracellular  
matrix)  
-Bình thường nồng độ rất thấp, tăng khi > 50 ng/ml  
Đánh giá:  
Có triệu chứng dọa sinh non:  
-Nếu fFN(-): 99,2% sẽ chưa sinh trong 7 ngày.  
-Nếu fFN(+): 16,7% sẽ sinh trong 14 ngày.  
Không có triệu chứng dọa sanh non:  
-fFN(-): 93,9% sẽ không sinh trước 37 tuần.  
-fFN(+): 46,3% sẽ sanh trước 37 tuần. [3]  
XỬ TRÍ DSN  
*Xác định chẩn đoán trước khi thiết lập điều  
trị với các tiêu chuẩn đã nêu ở trên.  
Có hai tình huống có thể xảy ra  
1. Chẩn đoán không được xác định: xử trí bao gồm nằm  
nghỉ, theo dõi và xuất viện khi không có cơn go.  
2. Chẩn đoán được xác định thì điều trị tích cực gồm :  
- Sử dụng thuốc giảm co để làm ngưng cơn co tử cung càng  
lâu càng tốt nếu không có dấu hiệu suy thai, trong một số  
trường hợp có thể rút ối để đo độ trưởng thanh của phổi bằng  
tỉ lệ Lecithin/Sphingomyelin.  
- Kích thích sự trưởng thành của phổi bằng corticoid  
XỬ TRÍ DSN  
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ  
Cố gắng giữ cho thai nhi lưu lại trong  
tử cung càng lâu càng tốt, đủ thời gian  
để chuẩn bị cho sự trưởng thành phổi  
của thai nhi hay đủ để chuyển đến nơi  
có khả năng tiếp nhận và chăm sóc  
thai nhi non tháng.  
1. CÁC THUỐC GIẢM GO  
Atosiban(Tractocile): một chất ức chế  
receptor oxytocin  
Thuốc chẹn kênh Calci: Nifedipine (Adalat,  
Procardia)  
Các thuốc giảm go khác  
•
Đồng vận beta như Ritodrin  
•
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)  
như Indomethacin  
•
•
Miếng dán Nitroglycerin  
Magne sulphat [4]  
Atosiban (Tractocile)  
Atosiban đã được phát triển đặc biệt  
như là một thuốc giảm go, là một hình  
thức biến đổi của oxytocin để cạnh tranh  
khối thụ thể oxytocin tại tử cung, do đó  
ngăn chặn các cơn gò tử cung.  
Các nghiên cứu cho thấy một sự gia tăng có ý nghĩa thống  
kê số lượng thai phụ vẫn duy trì được thai kỳ trong vòng 7  
ngày kể từ ngày bắt đầu điều trị Atosiban (Gyetvai et al,  
1999; Romero et al, 2000). Sử dụng Atosiban đang lan  
rộng do tỷ lệ tác dụng phụ ở mẹ và thai nhi thấp. Tác dụng  
phụ của thuốc trên mẹ ít hơn khi so sánh với các thuốc  
giảm gò khác (Papatsonis etal, 2005).  
Atosiban (Tractocile)  
Liều dùng được khuyến cáo của Atosiban  
Atosiban được dùng đường tĩnh mạch trong 3 bước liên tiếp  
nhau:  
1. Khởi đầu tiêm Bolus tĩnh mạch chậm 6,75mg 0,9 ml trong  
vòng 1 phút  
2. Tiếp tục truyền tĩnh mạch với tốc độ 24ml/giờ cho đến 3 giờ  
3. Tiếp tục truyền tĩnh mạch với tốc độ 8ml/ giờ cho đến 45 giờ  
Tổng thời gian điều trị không vượt quá 48 giờ. Trong trường  
hợp cơn go tái diễn, có thể lặp lại chu kỳ điều trị, nhưng  
khuyến cáo không nên lặp lại hơn 3 chu kỳ điều trị trong suốt  
thai kỳ. Tuy nhiên, lợi ích chính của việc sử dụng thuốc giảm  
go là nhằm thực hiện Corticosteroid và chuyển thai phụ đến  
trung tâm chuyên khoa tuyến trên cho nên việc xác minh vai  
trò của lặp lại chu kỳ điều trị khó khăn .  
THUỐC CHẸN KÊNH CALCI  
Chẹn kênh calci (Nifedipin) làm giảm calci  
nội bào bằng cách ngăn cản dòng calci qua  
màng.  
Thường được sử dụng do dễ uống và chi  
phí thấp.  
Bài tổng quan của 10 thử nghiệm, gồm 1.029 thai phụ, so sánh uống  
Nifedipin với đồng vận beta Ritodrin, Nifedipin cho hiệu quả hơn  
trong việc trì hoãn cuộc sinh nở trước 34 tuần thai và trì hoãn ít nhất  
7 ngày cho đến khi sinh (RCOG 25, 26 ) với tác dụng phụ thấp hơn  
so với chất chủ vận beta.  
Một tổng quan Cochrane (King et al, 2003 ) cho rằng thuốc chẹn  
kênh calci (Nifedipin ) cho kết quả lâm sàng trên sơ sinh tốt hơn có  
ý nghĩa thống kê và ít tác dụng phụ trên mẹ hơn bất kỳ thuốc giảm gò  
khác.  
THUỐC CHẸN KÊNH CALCI  
Liều dùng được khuyến cáo của Nifedipin  
- Liều khởi đầu: 20mg  
- Sau đó là 3 liều tiếp theo, với mỗi liều là 20 mg mỗi  
30 phút nếu còn tiếp diễn cơn go.  
- Liều duy trì là 20-40mg (uống) mỗi 4 giờ trong vòng  
48 giờ (không vượt quá160mg/24giờ).  
Liều Nifedipin trên 60mg gây tăng tác dụng phụ  
nghiêm trọng 3-4 lần (hạ huyết áp), do đó nên thận  
trọng khi sử dụng.  
Tác dụng phụ Nifedipin  
Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo trong ít nhất 1% số bệnh nhân: Táo bón, tiêu  
chảy, chóng mặt hoặc hoa mắt, bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn  
Tác dụng phụ ít gặp: Thay đổi dẫn truyền tim, giãn mạch ở da, viêm gan do thuốc, giữ  
nước, hạ calci máu, hạ đường huyết, hạ huyết áp, thay đổi lưu lượng máu tử cung-nhau  
thai, nhịp tim nhanh  
NIFEDIPINE HAY ATOSIBAN?  
Thuốc giảm go không cho thấy quá hiệu quả hoặc cải thiện kết  
cục thai nhi.  
Việc chọn lựa thuốc giảm go đầu tay có đủ mức độ an toàn,  
hiệu quả và giá thành phù hợp.  
Thuốc giảm go lý tuởng là có thể trì hoãn được cuộc sinh mà  
không gây tác dụng phụ trên thai phụ và thai nhi, đồng thời  
có giá thành thấp.  
Rất không may là hiện nay chưa có thuốc nào thỏa mãn được  
hết các điều kiện này.  
Ưu điểm của Nifedipine là dùng đường uống, giá thành thấp  
và có hiệu quả giảm bệnh suất sơ sinh.  
Atosiban là an toàn nhất trên thai phụ và thai nhi; tuy nhiên,  
dùng đường tĩnh mạch, giá thuốc cao hơn.  
THUỐC GIẢM GO KHÁC  
Đồng vận beta như Ritodrin, làm giảm nhạy cảm với calci và  
tổng nồng độ calci nội bào, do đó làm giãn cơ tử cung, các  
thuốc này hiếm khi được sử dụng do phản ứng bất lợi - đánh  
trống ngực, run, tim đập nhanh, phù phổi, thiếu máu cơ tim cục  
bộ, tăng đường huyết.  
Thiếu bằng chứng hỗ trợ việc sử dụng các thuốc chống viêm  
không steroid (NSAIDs) như Indomethacin để ngăn ngừa sinh  
non. Đang tồn tại mối quan tâm liên quan đến việc đóng ống  
động mạch sớm, thiểu ối, viêm ruột hoại tử, xuất huyết não  
thất khi sử dụng NSAID trong 3 tháng cuối thai kỳ.  
Miếng dán Nitroglycerin (một chất cho “Nitric oxide”) đã được  
đề xuất sử dụng trong chuyển dạ sinh non trong một thử  
nghiệm ngẫu nhiên, có hiệu quả tương tự như Ritodrin.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 17720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Dọa sinh non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_chuyen_de_doa_sinh_non.pdf