Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ hội chứng ruột ngắn giai đoạn 2017-2020

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG  
TRẺ HỘI CHỨNG RUỘT NGẮN  
GIAI ĐOẠN 2017- 2020  
Thái Khắc Thảo1, Trần Anh Quỳnh2, Hồ Chí Thanh1  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ m ắc hội chứng ruột ngắn  
(HCRN) tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi  
cứu kết hợp tiến cứu không nhóm chứng trên 50 bệnh nhân (BN) nhi được chẩn đoán HCRN,  
điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2017 - 12/2020. Kết quả: Tỷ lệ trẻ < 6 tháng tuổi là  
90%, trẻ từ 6 - 12 tháng là 4% và > 12 tháng là 6%. Nguyên nhân thường gặp là viêm ruột hoại  
tử (42%), vô hạch đại tràng (20%), teo ruột bẩm sinh (16,0%), xoắn ruột hoại tử (16%), các  
nguyên nhân khác (6%). Triệu chứng lâm sàng: Tỷ lệ tiêu chảy, dấu hiệu mất nước và suy dinh  
dưỡng (SDD) lần lượt là 78%, 60% và 52%; rối loạn điện giải, đi ngoài phân sống là 18% và  
34%. Triệu chứng cận lâm sàng: Tình trạng giảm hemoglobin 75,5%, tỷ lệ giảm kali và natri  
máu lần lượt là 45,8%, 48,9%, giảm albumin máu là 68,1%, tỷ lệ giảm các nguyên tố vi lượng  
trong máu: Canxi, magie, sắt, kẽm, phosphor, vitamin D3 lần lượt là 59,1%, 33,3%, 40%,  
12,5%, 61,5% và 80%. Kết luận: Triệu chứng lâm sàng đặc trưng ở trẻ mắc HCRN là tình trạng  
đi lỏng, mất nước và SDD. Triệu chứng cận lâm sàng là tình trạng thiếu máu, giảm albumin  
máu và giảm các nguyên tố vi l ượng. Tình trạng SDD và dấu hiệu mất nước khác nhau giữa  
các típ HCRN có ý nghĩa thống kê.  
* Từ khóa: Hội chứng ruột ngắn ở trẻ em; Suy chức năng ruột.  
Clinical and Paraclinical Characteristics of Pediatrics Short Bowel  
Syndrome in the period of 2017 - 2020  
Summary  
Objectives: To study clinical and subclinical characteristics of short bowel syndrome among  
children at the National Hospital of Pediatrics. Subjects and methods: Descriptive retrospective  
and prospective study without the control group on 50 patients diagnosed short bowel syndrome  
and treated at the National Hospital of Pediatrics from January 2017 to December 2020.  
Results: The rate of children aged < 6 months was 90%, children aged 6 - 12 months was 4%,  
and children aged > 12 months was 6%. The most common causes were necrotizing  
enterocolitis accounting for 42%, megacolon was 20%, intestinal atresia was 16.0%, midgut  
volvulus was 16%, and other causes was 6%. Clinical symptoms: The rates of diarrhea, signs of  
dehydration and malnutrition were 78%, 60% and 52%, respectively; electrolyte disturbances,  
1Bệnh viện Quân y 103  
2Bệnh viện Nhi Trung ương  
Người phản hồi: Hồ Chí Thanh ([email protected])  
Ngày nhận bài: 26/02/2021  
Ngày bài báo được đăng: 28/4/2021  
126  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
greasy stool were 18% and 34%. Subclinical symptoms: Decreased hemoglobin 75.5%, the rate  
of hypokalemia and hyponatremia were 45.8%, 48.9%, respectively. Decreased serum albumin  
concentration was 68.1%, the rate of reduction of blood trace elements: Calcium, magnesium,  
iron, zinc, phosphor, vitamin D3 were 59.1%, 33.3%, 40%, 12.5%, 61.5% and 80% respectively.  
Conclusion: The clinical symptoms of short bowel syndrome among children are characterized  
by diarrhea, dehydration, malnutrition, and the subclinical symptoms by anemia, hypoalbuminemia  
and a decrease in trace elements. The difference between malnutrition status and signs of  
dehydration and types of short bowel syndrome is statistically significant.  
* Keywords: Pediatric short bowel syndrome; Intestinal failure.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tại Việt Nam, Huỳnh Thị Duy H ương  
(2012) khảo sát 108 trẻ sơ sinh bị dị tật  
đường tiêu hóa thấy có 19,4% bệnh  
Hirschsprung, teo ruột non: 7,4%, dị t ật  
hậu môn trực tràng: 33,3%, xoay ruột bất  
toàn: 10,2% và đa dị tật: 9,3% [1]. Theo  
Vũ Ngọc Hà và CS (2019), nghiên cứu 30  
bệnh nhi có HCRN tại Bệnh viện Nhi  
Trung ương cho thấy nguyên nhân viêm  
ruột hoại tử và t ắc ruột sơ sinh là 33,3%  
và 36,7%, teo ruột bẩm sinh là 10%, xoắn  
ruột hoại tử là 13,3% và vô hạch đại tràng  
là 6,7% [2]. Trẻ em mắc HCRN dẫn đến  
thiếu các chất dinh dưỡng, nhất là trong  
giai đoạn chuyển tiếp từ nuôi dưỡng tĩnh  
mạch sang nuôi dưỡng đường ruột. Sang  
giai đoạn nuôi dưỡng đường ruột hoàn  
toàn sẽ thiếu các vi chất, hay gặp nhất là  
vitamin D, kẽm, sắt, các vitamin tan trong  
dầu (vitamin A, D, E, K). Công tác ch ăm  
sóc, điều trị BN HCRN còn gặp nhiều khó  
khăn, nhất là BN nhi. T ại Việt Nam chưa  
có nhiều nghiên cứu về v ấn đề này.  
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này với  
mục tiêu: Nhận xét m ột số đặc điểm lâm  
sàng, cận lâm sàng HCRN ở trẻ em điều  
trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm  
2017 - 2020.  
Hội chứng ruột ngắn (short bowel  
syndrome - SBS) và suy chức năng ruột  
(intestinal failure) là một tình trạng nghiêm  
trọng xảy ra ở trẻ em do gi ảm chiều dài  
của ruột non hoặc suy giảm chức năng  
ruột do bẩm sinh hoặc mắc phải, dẫn đến  
tình trạng phụ thuộc vào dinh dưỡng  
ngoài đường tiêu hóa. Nếu không được  
điều trị kịp thời sẽ dẫn đến rối loạn nước  
và điện giải, SDD, nhiễm khuẩn huyết và  
tử vong [5].  
Trên thế giới, theo nghiên cứu của  
Chandra R và CS, tỷ l ệ HCRN là  
24,5/1.000.000 trẻ sinh sống, tỷ l ệ này  
tăng lên ở trẻ sinh thiếu tháng [6]. Nguyên  
nhân chủ y ếu là do viêm ru ột hoại tử,  
xoắn ruột hoại tử, bệnh vô hạch thần kinh  
mạc treo ruột (bệnh Hirschsprung), bệnh  
Crohn… Những trường hợp này được  
các trung tâm y tế điều trị, chăm sóc và  
theo dõi, một số trẻ có thể thích nghi dần,  
tập ăn qua miệng và dần giảm sự phụ  
thuộc vào nuôi dưỡng qua đường tĩnh  
mạch, sức khỏe dần được phục hồi. Số  
còn lại phụ thuộc vào nuôi dưỡng đường  
tĩnh mạch nếu không được ghép ruột, cơ  
thể chậm phát triển, suy mòn suy kiệt và  
dẫn đến tử vong [7].  
127  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
50 BN nhi được chẩn đoán HCRN, điều trị từ 01/2017 - 12/2020 tại Bệnh viện Nhi  
Trung ương.  
Bệnh nhi được chẩn đoán HCRN khi có ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn:  
- Dựa vào chiều dài ruột non còn lại sau phẫu thuật: trẻ sơ sinh thiếu tháng < 50  
cm, trẻ đủ tháng < 1 tuổi có chiều dài hỗng hồi tràng còn lại ≤ 75 cm; trẻ ≥ 1 tuổi, chiều  
dài hỗng hồi tràng còn lại ≤ 100 cm.  
- Dựa vào chức năng ruột sau phẫu thuật: Sau phẫu thuật cắt ruột non phải nuôi  
dưỡng tĩnh mạch hỗ trợ > 42 ngày do rối loạn chức năng ruột.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, hồi cứu và tiến cứu.  
* Thu thập số liệu: Chỉ tiêu được ghi chép theo mẫu bệnh án thống nhất.  
- Phân chia HCRN theo vị trí cắt bỏ ruột gồm 3 týp [7]:  
+ Týp 1: Cắt hồi tràng, nối hỗng tràng - đại tràng.  
+ Týp 2: Cắt hỗng hồi đại tràng, dẫn lưu hỗng tràng.  
+ Týp 3: Cắt hỗng tràng, còn hồi - đại tràng và van hồi manh tràng.  
- Đánh giá mức độ SDD theo WHO (2006) [10], dựa vào điểm ngưỡng Z-score so  
với quần thể tham chiếu.  
Z-score =  
(SD)  
Cân nặng đo được là tr ọng lượng của đối tượng nghiên cứu, số trung bình của  
quần thể tham khảo là cân nặng trung bình của trẻ cùng tháng tuổi tại Việt Nam, SD là  
độ lệch chuẩn cân nặng của trẻ cùng tháng tuổi tại Việt Nam.  
+ Không SDD: ≥ -2SD.  
+ Suy dinh dưỡng mức độ vừa: -2SD đến -3SD.  
+ Suy dinh dưỡng mức độ nặng: từ -3SD đến -4SD.  
- Trong nghiên cứu chúng tôi đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ đến 60 tháng  
tuổi theo biểu đồ của WHO (2006) (biểu đồ 1 và 2).  
128  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
30  
25  
20  
15  
10  
3
3
25  
2
2
1
1
20  
W
W
ei  
g
0
0
ei  
gh  
t
-1  
-1  
15  
10  
ht  
(k  
-2  
-3  
-2  
-3  
(k  
5
5
02468  
12 16 20 24 28 32 36 40 44 48 52 56 60  
Age (mo)  
0 2 4 6 8  
12 16 20 24 28 32 36 40 44 48 52 56 60  
Age (mo)  
Biểu đồ 1: Đường cong Z-score trẻ gái  
đến 60 tháng.  
Biểu đồ 2: Đường cong Z-score trẻ  
trai đến 60 tháng.  
(Nguồn: WHO: Acta Pædiatrica, 2006 [8]).  
* Xử lý số liệu: Bằng phần mềm SPSS 22.0.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 1: Đặc điểm chung.  
Đặc điểm  
Số lượng (n)  
30  
Tỷ lệ (%)  
60,0  
40,0  
90,0  
4,0  
Nam  
Nữ  
Giới  
20  
45  
2
< 6  
Nhóm tuổi  
6 - 12  
(tháng)  
> 12  
3
6,0  
Đủ tháng  
Thiếu tháng  
35  
15  
70,0  
30,0  
Tiền sử sản khoa  
Bảng 2: Nguyên nhân.  
Nguyên nhân  
Viêm ruột hoại tử  
Vô hạch đại tràng  
Xoắn ruột hoại tử  
Teo ruột bẩm sinh  
Nguyên nhân khác  
Tổng  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
42,0  
21  
10  
8
20,0  
16,0  
8
16,0  
3
6,0  
50  
100,0  
129  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
Bảng 3: Triệu chứng lâm sàng.  
Triệu chứng lâm sàng  
Đi lỏng  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
78,0  
39  
30  
26  
17  
Dấu hiệu mất nước  
Suy dinh dưỡng  
60,0  
52,0  
Đi ngoài phân sống  
34,0  
Bảng 4: Liên quan giữa týp hội chứng ruột ngắn và tình trạng mất nước.  
Mất nước  
Dấu hiệu mất nước  
n
p *  
Có  
0
Không  
Týp HCRN  
Týp 1  
6
8
6
Týp 2  
19  
10  
30  
27  
17  
50  
0,006  
Týp 3  
7
Tổng  
20  
(*: Fisher exact test).  
Bảng 5: Liên quan týp hội chứng ruột ngắn và tình trạng suy dinh dưỡng.  
SDD  
Mức độ SDD  
n
p
Týp HCRN  
Týp 1  
Không  
Vừa  
0
Nặng  
6
16  
2
0
5
6
Týp 2  
6
27  
17  
50  
0,001  
Týp 3  
8
7
Tổng  
24  
14  
12  
Bảng 6: Kết quả xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu.  
Chỉ số  
Min - Max  
Được làm (n)  
Giảm n (%)  
SD  
4,14 0,8  
124,2 26,0  
69,9 22,7  
55,2 11,4  
33,3 7,3  
136,1 6,8  
4,0 0,73  
Hồng cầu (T/L)  
Hb (g/L)  
1,18 - 5,67  
61 - 184  
49  
49  
42  
45  
47  
47  
48  
38 (77,5)  
37 (75,5)  
27 (64,3)  
30 (66,7)  
32 (68,1)  
23 (48,9)  
22 (45,8)  
PT (%)  
26 - 117  
Protein (g/L)  
Albumin (g/L)  
Natri (mmol/L)  
Kali (mmol/L)  
30,8 - 82,9  
19,2 - 51,3  
120,3 - 166  
2,5 - 5,4  
130  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
Canxi TP (mmol/L)  
Sắt (mmol/L)  
2,09 0,46  
11,17 8,28  
15,85 11,77  
0,72 0,17  
0,94 - 2,75  
0,2 - 23,9  
44  
10  
8
26 (59,1)  
4 (40,0)  
1 (12,5)  
9 (33,3)  
8 (61,5)  
4 (80,0)  
Kẽm (mmol/L)  
7,3 - 40,98  
0,44 - 1,01  
0,58 - 2,21  
16,89 - 73,34  
Magie (mmol/L)  
Phosphor (mmol/L)  
Vitamin D3 (mmol/L)  
27  
13  
5
1,28 0,47  
30,35 24,21  
BÀN LUẬN  
1. Đặc điểm chung  
hiện trong giai đoạn sơ sinh là 84,3%,  
Nguyễn Thị Diệu (2017) thấy tỷ l ệ phẫu  
thuật cắt ruột ở thời kỳ sơ sinh là 76,6%  
[3, 4].  
Tỷ lệ mắc HCRN ở trẻ nam nhiều hơn  
trẻ nữ (60% so với 40%) (bảng 1), tương  
tự nghiên cứu của Sala hay Vũ Ngọc Hà  
(2019) [2, 11], tuy nhiên, sự khác biệt  
không có ý nghĩa thống kê. Có thể do sự  
mất cân bằng giới ở Việt Nam cũng như  
tỷ lệ trẻ nam mắc các dị tật bẩm sinh cao  
hơn ở n ữ. Theo nghiên cứu của Huỳnh  
Thị D ương và CS [1], tr ẻ m ắc HCRN  
phần lớn do hậu quả của dị tật bẩm sinh  
đường tiêu hóa buộc phải cắt ruột. Tỷ lệ  
trẻ s ơ sinh ở nhóm tuổi < 6 tháng m ắc  
HCRN là cao nhất (58%), tiếp theo là  
nhóm tuổi > 12 tháng (28%) và cuối cùng  
là nhóm tuổi 6 - 12 tháng (14%). Nguyễn  
Thị Diệu (2013) cũng ghi nhận tỷ lệ phẫu  
Các nghiên cứu quốc tế đều thấy  
nguyên nhân chính của HCRN là do các  
bất thường bẩm sinh và bệnh lý thời kỳ  
sơ sinh, trong đó nguyên nhân phổ biến  
nhất thường gặp ở giai đoạn sơ sinh là  
viêm ruột hoại tử. Theo Amin và CS  
(2013), tỷ lệ viêm ruột hoại tử là 35% [12].  
Nghiên cứu của Spencer (2005) trên 80  
trẻ mắc HCRN ghi nhận tỷ lệ này là 45%  
[13]. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần  
đây về HCRN của các tác giả trong nước  
lại cho kết quả không tương đồng. Theo  
Vũ Ngọc Hà (2019) [2], nguyên nhân  
hàng đầu dẫn đến HCRN của trẻ là teo  
ruột (36,7%), sau đó đến viêm ruột hoại  
thuật cắt ruột ở thời kỳ s ơ sinh cao tử (33,3%). Nghiên cứu của Nguyễn Thị  
Thu Hậu và CS [3] cho thấy nguyên nhân  
HCRN do teo ruột bẩm sinh là 41,2%,  
viêm ruột hoại tử là 11,8%.  
(76,6%) [3].  
Nghiên cứu của chúng tôi thấy trẻ mắc  
HCRN ở nhóm < 6 tháng tuổi là 90%, ở  
nhóm tuổi 6 - 12 tháng là 4% và ở nhóm  
> 12 tháng tuổi là 6% ( bảng 1), kết quả  
này là phù hợp vì các nguyên nhân dẫn  
đến phải cắt ruột ở trẻ mắc HCRN phần  
lớn xuất hiện ở thời kỳ s ơ sinh. Theo  
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hậu  
và CS ghi nhận dị t ật tiêu hóa phát  
2. Đặc điểm lâm sàng  
Một trong những chức năng quan  
trọng của hồi tràng và đại tràng là hấp thụ  
nước và điện giải, do đó, những BN  
HCRN, đặc biệt là những BN có d ẫn lưu  
hỗng tràng ở cao hay không còn đại tràng  
thì không thể hấp thụ lượng nước và chất  
131  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
điện giải được. Do v ậy, có th ể d ễ dàng của Vũ Ngọc Hà (2019), tỷ l ệ trẻ có  
nhận thấy triệu chứng đi lỏng xuất hiện albumin máu thấp là 36,7%, hemoglobin  
sớm và phổ biến nhất ở BN HCRN. Khi trung bình lúc vào viện là 108 14,2 g/L  
BN bị tiêu chảy kéo dài, sẽ xuất hiện các [2], thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của  
triệu chứng mất nước, dấu hiệu rối loạn Wu (2007) [14].  
điện giải và SDD. Theo Vũ Ngọc Hà và  
CS, tỷ lệ SDD là 90%, theo Spencer tại  
thời điểm 6 tháng là 76,5% [2, 13]. Tỷ lệ  
SDD trong nghiên cứu của chúng tôi thấp  
hơn so với một số nghiên cứu trong nước  
và trên thế giới do ở nhóm BN h ồi cứu,  
một số BN ch ưa có bảng đánh giá tình  
trạng SDD lúc vào vi ện, cũng như chưa  
đánh giá các thể SDD theo hướng dẫn  
của WHO (2016).  
Natri và kali là 2 ion được hấp thụ chủ  
yếu ở đại tràng và đoạn cuối hồi tràng,  
BN HCRN týp 2 (54%), do v ậy, tỷ lệ BN  
có biểu hiện hạ natri và kali cao là phù  
hợp, cần điều trị bổ sung đủ các ion natri  
và kali cho BN HCRN.  
Magie và canxi được hấp thụ chủ yếu  
ở hỗng tràng, do đó, tình trạng này xảy ra  
ở những BN HCRN týp 3 hoặc týp 2, do  
vậy kết quả thiếu hụt các vi chất magie và  
canxi là phù hợp. Wu và CS nghiên cứu 8  
trẻ HCRN, không có trường hợp nào  
thiếu magie, thiếu sắt gặp 1 trẻ và thiếu  
kẽm là 3 tr ẻ [14]. Nghiên cứu tuy không  
xét nghiệm định lượng ở tất cả BN HCRN  
nhưng cũng cho thấy tỷ lệ thiếu hụt các  
yếu tố vi lượng là khá phổ biến ở trẻ có  
HCRN, sẽ ảnh hưởng đến phát triển của  
So sánh dấu hiệu mất nước ở các týp  
HCRN (bảng 4) thấy có sự khác nhau có  
ý nghĩa (p = 0,006). BN HCRN týp 2 có t ỷ  
lệ mất nước cao hơn týp 1 và 3. Điều này  
có thể hiểu khi ở týp 2 đại tràng cũng như  
đoạn cuối hồi tràng đều không còn, BN  
dẫn lưu hỗng tràng, do đó triệu chứng  
mất nước xuất hiện sớm. Ngược lại ở týp  
1 và 3, còn và đại tràng, không phải dẫn  
lưu hỗng tràng, do vậy tỷ l ệ BN có d ấu trẻ. Do vậy, xét nghiệm định lượng và bổ  
hiệu mất nước ít hơn.  
sung tích cực các yếu tố vi lượng cho trẻ  
mắc HCRN là cần thiết.  
So sánh tình trạng SDD giữa các týp  
HCRN (bảng 5) thấy có s ự khác biệt  
(p = 0,001). Tình trạng SDD cao hơn ở  
BN HCRN týp 3 và thấp hơn ở týp 1. Điều  
này phù hợp với sinh lý h ấp thụ chất  
dinh dưỡng ở h ỗng tràng cao hơn gấp  
nhiều lần so với hồi tràng. Do đó, mất  
nhiều hỗng tràng sẽ làm giảm khả năng  
hấp thụ chất dinh dưỡng hơn là mất  
đoạn hồi tràng và gây ra tình trạng SDD  
trầm trọng hơn.  
KẾT LUẬN  
Triệu chứng lâm sàng đặc trưng của  
trẻ mắc HCRN là tình trạng đi lỏng, dấu  
hiệu mất nước và SDD. Tri ệu chứng cận  
lâm sàng thường gặp là tình trạng thiếu  
máu, giảm albumin máu, giảm các  
nguyên tố vi l ượng và rối loạn các chất  
điện giải như kali, canxi. Tình trạng SDD  
ở trẻ HCRN týp 3 cao hơn týp 1 và 2 có  
ý nghĩa (p = 0,001), dấu hiệu mất nước  
ở trẻ HCRN týp 2 cao hơn týp 1 và 3 có  
ý nghĩa (p = 0,006).  
3. Đặc điểm cận lâm sàng  
Kết quả b ảng 6 phản ánh tình trạng  
SDD cao ở trẻ HCRN. Theo nghiên cứu  
132  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2021  
8. Olieman J, Kastelijn W. Nutritional feeding  
strategies in pediatric intestinal failure. Nutrients  
2020; 12(1):177.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Huỳnh Thị Duy Hương, Trần Thông Nhất.  
Đặc điễm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng  
dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh  
tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Tạp chí Y học TP.  
Hồ Chí Minh 2012; 1(16):91-95.  
9. Evangelos P, Misiakos, Anastasios  
Macheras. Short bowel syndrome: Current  
medical and surgical trends. J Clin Gastroenterol  
2007; 41:5-18.  
2. Vũ Ngọc Hà. Tình trạng dinh dưỡng và  
thực trạng nuôi dưỡng của bệnh nhi dưới 5  
tuổi mắc hội chứng ruột ngắn tại Khoa Dinh  
dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương. Trường  
Đại học Y Hà Nội 2019.  
10. WHO. WHO Child Growth Standards  
based on length/height, weight and age. Acta  
Pediatrica 2006; 450:76-85.  
11. D Sala, S Chomto, S Hill. Long-term  
outcomes of short bowel syndrome requiring  
long-term/home intravenous nutrition compared  
in children with gastroschisis and those with  
volvulus. Transplantation Proceedings 2010;  
42(1):5-8.  
3. Nguyễn Thị Thu Hậu, Trần Thị Thanh  
Tâm. Đặc điểm hội chứng ruột ngắn sau phẫu  
thuật cắt ruột non ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi  
Đồng 1 và 2 từ 1/1/2005 - 31/12/2007. Tạp chí  
Y học TP. Hồ Chí Minh 2009; 13(1):134 -141.  
4. Nguyễn Thị Diệu, Bùi Đức Hậu. Đánh  
giá kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn  
cho bệnh nhân nhi sau phẫu thuật đường tiêu  
hóa tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí  
Nhi khoa 2017; 10(3):56-60.  
12. Amin S, Pappas C, Iyengar H, et al.  
Short bowel syndrome in the NICU. Clinics in  
Perinatology 2013; 40(1):53-68.  
13. Spencer AU, Neaga A, West B, et al.  
Pediatric short bowel syndrome: Redefining  
predictors of success. Transactions of the  
Meeting of the American Surgical Association  
2005; 123(&NA;):102-110.  
5. Sadler TW. Langman’s medical embryology.  
Philadelphia, Wolters Kluwer Health 2012.  
6. Chandra R, Kesavan A. Current treatment  
paradigms in pediatric short bowel syndrome.  
Clinical Journal of Gastroenterology 2017;  
11(2):103-112.  
14. Wu J, Tang Q, Feng Y, et al. Nutrition  
assessment in children with short bowel  
syndrome weaned off parenteral nutrition:  
A long-term follow-up study. J Pediatr Surg  
2007; 42(8):1372-1376.  
7. Mutanen A, Wales PW. Etiology and  
prognosis of pediatric short bowel syndrome.  
Seminars in Pediatric Surgery 2018; 27(4):  
209-217.  
133  
pdf 8 trang yennguyen 21480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ hội chứng ruột ngắn giai đoạn 2017-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_dac_diem_lam_sang_can_lam_sang_tre_hoi_chung_ruot_nga.pdf