Hiệu quả can thiệp cải thiện thực hành dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghệp

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
hemodialysis patients with type  
mellitus. Nature, 2020;10(1):1415-8.  
2. The Vision loss Expert Group of the Global  
Burden of Disease Study. Global estimates on  
the number of people blind or visually impaired by  
diabetic retinopathy: a meta-analysis from 1990 to  
2010. Diabetes Care, 2016;39, 1643-1649.  
diabetes in dialysis patients. Semin Dial,  
2014;27(2):135-45.  
2
diabetes  
tinh. Tỷ lệ đục thể thủy tinh là đáng kể trong  
nhóm bệnh nhân mắc ĐTĐ. Tuy nhiên, nguyên  
nhân này có thể khắc phục được tương đối dễ  
dàng, nhanh chóng bằng phẫu thuật thể thủy  
tinh, đặc biệt là với kỹ thuật mổ gây tê bề mặt  
(topical anesthesia), không gây chảy máu nên  
không cần dừng thuốc chống đông trước mổ6.  
V. KẾT LUẬN  
Tổn thương võng mạc trên bệnh nhân ĐTĐ  
phải lọc máu chu kỳ rất đa dạng, bao gồm các  
tổn thương của bệnh võng mạc ĐTĐ từ nhẹ tới  
nặng và cả các tổn thương phối hợp khác (tắc  
tĩnh mạch, teo gai thị …), gây giảm thị lực trầm  
trọng. Tỷ lệ tổn thương nặng cũng cao hơn hẳn  
so với nhóm bệnh nhân ĐTĐ ở cộng đồng. Vì  
vậy việc quan tâm theo dõi định kỳ và có chiến  
lược thăm khám đặc biệt so với các bệnh nhân  
ĐTĐ khác nhằm cải thiện chất lượng sống cho  
nhóm bệnh nhân đặc biệt này. Nghiên cứu trong  
thời gian tới sẽ tìm hiểu sâu hơn mối liên quan  
giữa thời gian chạy thận, các biến chứng toàn  
thân khác (THA, thiếu máu, suy vành, TBMN ...),  
các maker đặc biệt (CPR, Apolipoprotein, HbA1c  
…) với tiến triển bệnh võng mạc ĐTĐ.  
4. Nguyễn Thị Ngọc Hân. Nghiên cứu tình hình tổn  
thương võng mạc trên bệnh nhân đái tháo đường  
tại Bệnh viện đa khoa Phúc Yên, Luận văn tốt  
nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học  
Y Hà nội; 2017  
5. Klein R., Knudtson M. D., Lee K. E. et al. The  
Wisconsin Epidemiologic Study of Diabetic  
Retinopathy: XXII the twenty-five-year progression  
of retinopathy in persons with type 1 diabetes.  
Ophthalmology, 2008; 115(11), 1859-1868.  
6. Lee R, Wong TY, Sabanayagam C.  
Epidemiology of diabetic retinopathy, diabetic  
macular edema and related vision loss. Eye and  
vision. 2015;2(1):1-25.  
7. Trần Minh Tiến. Nghiên cứu một số đặc điểm  
dịch tễ học và lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo  
đường tại bệnh viện, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ  
chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà nội;  
2006  
8. Hoàng Thị Phúc và cs. Ứng dụng các phương  
pháp phát hiện sớm bệnh lý võng mạc ở bệnh  
nhân đái tháo đường và các phương pháp điều trị.  
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Bộ Y tế; 2012  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. M. Müller, C. L. Schönfeld , T. Grammer , V.  
Krane et al. Risk factors for retinopathy in  
HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ  
TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO  
ĐƯỜNG TUÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHỆP  
Tống Lê Văn*, Hoàng Hải**  
thực hành về dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc  
TÓM TẮT64  
điều trị của đối tượng can thiệp bằng bảng hỏi kết  
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả can thiệp cải thiện  
hợp phân tích số liệu thứ cấp trong hồ sơ bệnh án của  
thực hành dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc điều  
bệnh nhân; tính CSHQ. Kết quả: Hiệu quả cải thiện  
trị của bệnh nhân ĐTĐ týp 2, ngoại trú tại Bệnh viện  
sử dụng các loại thực phẩm thường xuyên hàng ngày  
Đa khoa Nông nghiệp (2016-2017). Phương pháp:  
theo chiều hướng tốt cho người ĐTĐ như: ăn phần  
Mô tả cắt ngang; can thiệp giáo dục sức khỏe trực  
cơm mỗi bữa tương đương 45-65g tinh bột đã tăng từ  
tiếp thông qua các buổi sinh hoạt câu lạc bộ giáo dục  
58,9% lên 74,1% (p<0,001). Ăn rau xanh ≥ 5 đơn vị  
phòng chống ĐTĐ của Bệnh viện nhằm nâng cao kiến  
chuẩn/ngày tăng từ 25,0% lên 76,4% (CSHQ =  
thức, thực hành về dinh dưỡng, luyện tập thể lực,  
205,6%). Ăn quả chín từ ≥ 2 giờ sau bữa ăn chính  
tuân thủ dùng thuốc trong điều trị và kiểm soát đường  
tăng từ 41,2% lên 80,2% (CSHQ=94,7%). Ăn các loại  
máu, khám bệnh định kỳ cho bệnh nhân. Đánh giá  
thịt giảm nhưng ăn các loại thực phẩm 3-4 lần/tuần  
như cá, hải sản, đậu phụ, các loại đậu/đỗ, lạc/vừng có  
lợi cho người ĐTĐ đều tăng sau can thiệp. Việc tuân  
*Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp  
thủ sử dụng thuốc điều trị được cải thiện rõ rệt, từ  
**Học viện Quân y Việt Nam  
84,6% lên 98% (CSHQ=15,8%). Kết luận: Hiệu quả  
Chịu trách nhiệm chính: Tống Lê Văn  
cải thiện sử dụng các loại thực phẩm tốt cho người  
ĐTĐ tăng lên rõ rệt sau can thiệp; các loại thực phẩm  
Ngày nhận bài: 15.3.2021  
không tốt cho người ĐTĐ đã giảm đáng kể. Hiệu quả  
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021  
Ngày duyệt bài: 18.5.2021  
tuân thủ dùng thuốc trong điều trị được cải thiện rõ  
273  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
rệt (CSHQ=15,8%).  
tế (IDF), năm 2015, toàn thế giới có 415 triệu  
người (từ 20 – 79 tuổi) mắc bệnh ĐTĐ, đến năm  
2040 con số này sẽ là 642 triệu [2]. Tại Việt  
Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi từ 30 – 69 trên  
toàn quốc tăng nhanh hơn dự báo, tăng xấp xỉ  
gấp đôi trong vòng 10 năm (2002 – 2012). Kết  
quả điều tra năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết  
Trung ương trên 11 nghìn người trong độ tuổi 30  
– 69 trên toàn quốc cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ là  
5,42% [3]. Dự báo mỗi năm sẽ có thêm khoảng  
88 nghìn người mắc mới ĐTĐ, nâng số BN mắc  
ĐTĐ lên 3,42 triệu người vào năm 2030 [4].  
Điều trị ĐTĐ là một quá trình liên tuc, kéo dài  
suốt cuộc đời BN nhưng có tới 70% trường hợp  
ĐTĐ týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất  
hiện bệnh và tiến triển biến chứng bằng tuân thủ  
lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, tăng  
cường luyện tập thể lực và tuân thủ điều trị thuốc  
[5]. Một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh  
tiến triển nặng hơn, xuất hiện nhiều biến chứng  
và tăng tỉ lệ tử vong là do BN không tuân thủ chế  
độ điều trị. Một số nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ BN  
ĐTĐ không tuân thủ điều trị là khá cao. Lê Thị  
Hương Giang (2013) cho thấy tỷ lệ BN tuân thủ  
chế độ ăn (79,0%), tập thể dục (63,3%), tuân  
thủ dùng thuốc (78,1%), theo dõi glucose máu tại  
nhà (48,6%), tái khám định kỳ (81,0%) [6]. Đỗ  
Văn Doanh và cộng sự (2016), tỷ lệ BN tuân thủ  
dùng thuốc (69,2%), tuân thủ chế độ ăn (58,1%),  
hoạt động thể lực (66,7%), theo dõi đường máu  
tại nhà và tái khám định kỳ (26,8%)[7].  
Tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, hàng  
tháng khám và điều trị cho khoảng 1.000 lượt BN  
ĐTĐ týp 2 (cả BN mới và BN tái khám định kỳ).  
Kết quả điều tra 602 BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại  
trú trước can thiệp cho thấy, kiến thức và thực  
hành về lựa chọn và sử dụng thực phẩm phù hợp  
với bệnh ĐTĐ còn hạn chế; tuân thủ dùng thuốc  
trong điều trị đạt tỷ lệ chưa cao (84,6%)... Từ  
thực trạng này, đồng thời để nâng cao chất lượng  
sinh hoạt câu lạc bộ của BN ĐTĐ tại Bệnh viện  
nhằm giáo dục cho BN các biện pháp dự phòng  
biến chứng và tuân thủ điều trị ĐTĐ một cách  
hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: “Đánh giá hiệu  
quả can thiệp cải thiện thực hành dinh dưỡng và  
tuân thủ sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân  
đái tháo đường týp 2, ngoại trú tại Bệnh viện đa  
khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)”.  
Từ khóa: Can thiệp, dinh dưỡng, tuân thủ điều  
trị, đái tháo đường, bệnh viện Nông nghiệp.  
SUMMARY  
FFECTIVE INTERVENTION FOR  
IMPROVING NUTRITIONAL PRACTICE AND  
COMPLIANCE WITH TYPE 2 DIABETES  
PATIENTS IN AGRICULTURAL HOSPITAL  
Objective: Evaluation of the effectiveness of  
interventions to improve nutrition practices and  
adherence to medication use in patients with type 2  
diabetes, outpatients at Agricultural General Hospital  
(2016-2017).  
Methods:  
Horizontal  
cut  
representation; Direct health education interventions  
through the hospital's anti-diabetic education club  
activities to improve knowledge and practice on  
nutrition, physical exercise, adherence to medication  
in treatment Treatment and control of blood sugar,  
periodical  
medical  
examination  
for  
patients.  
Assessment of nutrition practice and adherence to  
medication use of intervention subjects by  
questionnaire combined with analysis of secondary  
data in patient's medical records; calculate efficiency  
index. Results: The effectiveness of improving the  
use of regular daily foods in a good direction for  
people with diabetes such as: eating a meal of rice  
equivalent to 45-65g of starch has increased from  
58.9% to 74.1% (p< 0.001). Eating green vegetables  
≥ 5 standard units/day increased from 25.0% to  
76.4% (efficiency index reached =205.6%). Eating  
ripe fruit from ≥ 2 hours after main meal increased  
from 41.2% to 80.2% (CSHQ=94.7%). Eating meat  
decreased, but eating foods 3-4 times a week such as  
fish, seafood, tofu, beans/beans, peanuts/sesame  
beneficial for people with diabetes all increased after  
the intervention. Adherence to using medication has  
improved significantly, from 84.6% to 98% (efficiency  
index  
reached  
=15.8%).  
Conclusion:  
The  
effectiveness of improving the use of good foods for  
people with diabetes increased significantly after the  
intervention; foods that are not good for people with  
diabetes  
have  
decreased  
significantly.  
The  
effectiveness of medication adherence in treatment  
was significantly improved (CSHQ=15.8 %).  
Key words: Intervention, nutrition, treatment  
adherence, diabetes, agriculture hospital.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là bệnh mạn  
tính, tuy không lây nhiễm nhưng có xu hướng  
tăng nhanh, gây nhiều tác động bất lợi mang  
tính chất xã hội như làm tăng gánh nặng chi phí  
về y tế, làm giảm sức lao động, là nguyên nhân  
nhiều nhất gây mù lòa, suy thân (chạy thận  
nhân tạo), cắt đoạn chi, đồng thời cũng là  
nguyên nhân hàng đầu gây các biến cố tim  
mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ từ đó làm  
giảm chất lượng sống và dẫn đến làm tăng tỷ lệ  
tử vong, rút ngắn tuổi thọ của bệnh nhân (BN)  
trên toàn thế giới [1]. Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
1. Đối tượng, cỡ mẫu, địa điểm, thời  
gian nghiên cứu. Chọn toàn bộ số BN ĐTĐ  
tuýp 2 đã được điều tra thực trạng ở ở giai đoạn  
1; đang điều trị ngoại trú và đăng ký sinh hoạt  
274  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
câu lạc bộ giáo dục BN ĐTĐ tại Bệnh viện Đa quên thuốc viên, thuốc tiêm; số lần quên /1  
khoa Nông nghiệp đồng ý tham gia nghiên cứu. tháng, lý do và cách xử lý khi quên thuốc.  
2.3. Biện pháp can thiệp. Thông qua các  
buổi sinh hoạt câu lạc bộ ĐTĐ của Bệnh viện tiến  
hành giáo dục sức khỏe trực tiếp cho BN ĐTĐ  
Tổng số: 602 đối tượng. Thời gian nghiên cứu từ  
tháng 11/2016 đến 12/2017.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Thiết kế nghiên cứu. Mô tả cắt ngang, nhằm nâng cao kiến thức, thực hành về dinh  
can thiệp (so sánh trước – sau can thiệp) và dưỡng, luyện tập thể lực, tuân thủ dùng thuốc  
không đối chứng.  
điều trị và kiểm soát đường máu, khám bệnh định  
kỳ. Đánh giá thực hành về dinh dưỡng và tuân  
thủ sử dụng thuốc điều trị của đối tượng can  
thiệp bằng bảng hỏi, kết hợp phân tích số liệu thứ  
cấp trong hồ sơ bệnh án của BN; tính CSHQ.  
3. Xử lý và phân tích số liệu. Xử lý số liệu  
bằng phần mềm Epidata 3.1 và Stata 14.0; các  
phân tích mô tả tỷ lệ (%). Sử dụng test kiểm  
định p-value để sánh hai tỷ lệ. Tính chỉ số hiệu  
quả (CSHQ).  
2.2. Biến số và chỉ số nghiên cứu  
- Tỷ lệ (%) sử dụng các loại thực phẩm thuộc  
nhóm thường xuyên sử dụng hàng ngày và  
nhóm thực sử dụng 3-4 lần/1 tuần;  
- Tỷ lệ (%) ăn các mức phần cơm mỗi bữa  
trong ngày (đơn vị tính là bát ăn cơm con);  
- Tỷ lệ (%) ăn rau xanh (rau/củ/quả) hàng  
ngày theo loại hình chế biến và số lượng quy ra  
đơn vị chuẩn (serving);  
- Tỷ lệ (%) ăn các loại quả chín thuộc nhóm  
ít đường, nhóm có lượng đường cao; số loại quả  
mỗi lần ăn; cách ăn, thời điểm ăn;  
- Tỷ lệ (%) ăn thường xuyên hàng ngày các  
loại thịt và dạng chế biến.  
- Tỷ lệ (%) thực hiện nghiêm túc uống hoặc  
tiêm thuốc theo chỉ định của bác sĩ; tình trạng  
Cách tính đơn vị chuẩn rau/quả: Tổ chức Y tế  
Thế giới (WHO) khuyến cáo BN ĐTĐ trung bình  
nên ăn ít nhất 400 gram (5 đơn vị chuẩn) rau củ,  
trái cây trong một ngày [8]. Một đơn vị chuẩn  
tương đương với 80 gram rau quả chín, rau xanh  
hay tương đương với 01 bát con rau ăn sống,  
hoặc 1/2 bát con rau xanh nấu chín.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Hiệu quả cải thiện thực hành về dinh dưỡng  
Bảng 1. Thay đổi thói quen sử dụng thực phẩm của đối tượng trong vòng 6 tháng qua  
Trước can thiệp Sau can thiệp Thay  
Nhóm thực phẩm  
Tên thực phẩm  
p
(n=602)  
Thường xuyên sử dụng hàng ngày:  
(n=602)  
đổi  
Rau xanh  
Thực phẩm giàu glucid  
Thực phẩm giàu protein  
Quả  
Thực phẩm giàu lipid  
Sữa  
Rau, củ, quả các loại  
Gạo  
599  
602  
490  
434  
367  
281  
99,5  
100,0  
81,4  
72,1  
61,0  
46,7  
602  
100,0  
100,0  
75,1  
90,7  
74,4  
72,9  
Tăng 0,083  
602  
452  
546  
448  
439  
-
-
Thịt các loại  
Giảm 0,008  
Tăng <0,001  
Tăng <0,001  
Tăng <0,001  
Quả chín các loại  
Dầu thực vật  
Sữa các loại  
Tần suất sử dụng 3-4 lần/tuần:  
Cá và hải sản  
Trứng  
512  
431  
426  
211  
258  
207  
275  
198  
174  
162  
131  
85,0  
71,6  
70,8  
35,0  
42,9  
34,4  
45,7  
32,9  
28,9  
26,9  
21,8  
550  
526  
445  
463  
394  
138  
347  
182  
138  
156  
52  
91,4  
87,4  
73,9  
76,9  
65,4  
22,9  
57,8  
30,2  
22,9  
25,9  
8,6  
Tăng 0,001  
Tăng <0,001  
Tăng 0,221  
Tăng <0,001  
Tăng <0,001  
Giảm <0,001  
Tăng <0,001  
Giảm 0,321  
Giảm 0,018  
Giảm 0,695  
Giảm <0,001  
Thực phẩm giàu protein  
Thực phẩm giàu lipid  
Đậu Phụ  
Đậu/đỗ các loại  
Lạc, vừng  
Dầu thực vật  
Mì ăn liền  
Miến  
Thực phẩm giàu glucid  
Quả  
Khoai lang  
Bánh mì, bánh bao  
Quả chín các loại  
Trong 6 loại thực phẩm thường xuyên sử dụng hàng ngày, trừ gạo vẫn giữ nguyên 100% đối  
tượng sử dụng; tỷ lệ ăn thịt giảm hơn so với trước can thiệp; 4 loại còn lại có tỷ lệ sử dụng tăng hơn  
trước can thiệp. Trong 10 loại thực phẩm có tần suất sử dụng 3-4 lần/1 tuần: 6 loại có tỷ lệ sử dụng  
tăng lên và 4 loại có tỷ lệ sử dụng giảm hơn so với trước can thiệp.  
Bảng 2. Thay đổi thói quen phần cơm ăn mỗi bữa trong ngày của đối tượng trong vòng  
275  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
6 tháng qua  
Trước can thiệp  
Sau can thiệp  
(n=602)  
(n=602)  
Phần cơm ăn mỗi bữa  
Thay đổi  
p
SL  
154  
222  
132  
59  
%
25,6  
36,9  
21,9  
9,8  
SL  
102  
235  
211  
35  
%
16,9  
39,0  
35,1  
5,8  
Khoảng 1/2 bát con  
Một bát con gạt  
Một bát con đầy  
Hai bát con gạt  
Hai bát con đầy  
Giảm  
Tăng  
Tăng  
Giảm  
Giảm  
<0,001  
35  
5,8  
19  
3,2  
Tỷ lệ ăn phần cơm mỗi bữa một bát con gạt hoặc một bát con đầy tăng hơn so với trước can  
thiệp. Ăn 1/2 bát con hoặc 2 bát con gạt hoặc 2 bát con đầy đều giảm so với trước can thiệp. Sự  
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.  
Bảng 3. Thay đổi thói quen ăn rau xanh/củ/quả hàng ngày của đối tượng trong vòng 6  
tháng qua  
Trước can thiệp  
Sau can thiệp  
CSHQ  
Nhóm biến số  
Nấu canh  
p
(n=599)  
(n=602)  
(%)  
566  
512  
329  
228  
143  
183  
167  
282  
150  
94,5  
85,5  
54,9  
38,1  
23,9  
30,6  
27,9  
47,1  
25,0  
572  
578  
280  
136  
150  
97  
95,0  
96,0  
46,5  
22,6  
24,9  
16,1  
5,8  
0,683  
<0,001  
0,004  
<0,001  
0,674  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
Luộc  
Ăn sống  
Xào dầu/mỡ  
Nộm, trộn  
12,3  
Dạng chế  
biến  
Dưa muối/cà muối  
1 – 2 đơn vị  
3- 4 đơn vị  
≥ 5 đơn vị  
35  
Số lượng  
đơn vị chuẩn  
mỗi ngày  
107  
460  
17,8  
76,4  
205,6  
Tỷ lệ ăn rau luộc tăng so với trước can thiệp (CSHQ=12,3%; p<0,001); tỷ lệ ăn ≥ 5 đơn vị rau  
xanh mỗi ngày tăng lên rõ rệt (CSHQ=205,6%; p<0,001).  
Bảng 4. Thay đổi thói quen ăn các loại quả chín hàng ngày của đối tượng trong vòng 6  
tháng qua  
Trước can  
thiệp (n=434)  
Các loại quả chín:  
Sau can thiệp  
CSHQ  
Nhóm biến số  
p
(n=546)  
(%)  
Ổi  
Táo  
Cam, bưởi  
Lê  
Đu đủ  
182  
152  
142  
63  
41,9  
35,0  
32,7  
14,5  
12,8  
25,8  
27,1  
16,8  
11,2  
6,7  
224  
275  
264  
192  
142  
158  
213  
32  
41,03  
50,4  
48,4  
35,2  
26,0  
28,9  
39,0  
5,9  
0,774  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,002  
0,276  
Các loại  
quả chín  
ít đường  
55  
Nho  
112  
118  
73  
48  
29  
Cộng trung bình  
Chuối  
43,9  
<0,001  
0,009  
<0,002  
<0,001  
<0,001  
Các loại  
quả có  
lượng  
đường  
cao  
Xoài  
Vải, nhãn  
Dưa hấu  
35  
12  
6,4  
2,2  
39  
26  
9,0  
6,0  
0
0
0,0  
0,0  
Dứa (thơm)  
Cộng trung bình  
43  
9,9  
16  
2,9  
70,9  
Thói quen ăn quả chín:  
1 loại quả  
2 loại quả  
≥ 3 loại  
150  
198  
86  
34,6  
45,6  
19,8  
4,8  
417  
114  
15  
134  
412  
0
76,4  
20,9  
2,7  
24,5  
75,5  
0,0  
120,8  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
-
Số loại  
quả mỗi  
lần ăn  
Cả quả  
21  
410,4  
Cách ăn  
Cắt lát/miếng  
Xay/ép nước sinh tố  
Trước bữa ăn chính  
Ngay sau bữa ăn chính  
361  
52  
22  
86  
83,2  
12,0  
5,1  
-
-
-
0
0
0
0,0  
-
-
Thời điểm  
ăn liên  
19,8  
276  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
quan đến  
bữa ăn  
chính  
Sau bữa ăn chính dưới 2  
giờ  
Sau bữa ăn chính từ 2 giờ  
trở lên  
Bất kỳ lúc nào trong ngày  
95  
21,9  
72  
13,2  
<0,001  
179  
52  
41,2  
12,0  
438  
36  
80,2  
6,6  
94,7  
<0,001  
<0,001  
Tỷ lệ sử dụng các loại quả chín ít đường tăng lên so với trước can thiệp (CSHQ đạt trung bình =  
43,9%). Ăn một loại quả/mỗi lần tăng lên rõ rệt (CSHQ = 120,8%; p<0,001). Ăn cả quả tăng lên rõ  
rệt (CSHQ=410,4%; p<0,001). Ăn sau bữa ăn chính từ 2 giờ trở lên tăng rõ rệt (CSHQ=94,7%;  
p<0,001).  
2. Hiệu quả cải thiện tuân thủ sử dụng thuốc trong điều trị  
Bảng 5. Hiệu quả cải thiện thực hành tuân thủ điều trị đái tháo đường của đối tượng  
nghiên cứu trong 6 tháng qua  
Trước can thiệp  
Sau can thiệp  
Chế độ sử dụng thuốc  
Có, thường xuyên  
Thay đổi  
(n=602)  
(n=602)  
509  
84,6  
CSHQ=15,8%; p<0,001  
590  
98,0  
Tăng  
(13,4%)  
Giảm (0,8%)  
Giảm  
(12,3%)  
Giảm (0,3%)  
Thực hiện  
CSHQ; p  
Thỉnh thoảng quá giờ  
Thỉnh thoảng quên  
thuốc  
nghiêm túc  
uống hoặc  
5
86  
2
0,8  
14,3  
0,3  
0
12  
0
0,0  
2,0  
0,0  
tiêm thuốc  
đúng giờ chỉ  
định của bác sĩ  
Thỉnh thoảng bỏ thuốc  
Bảng 6. Tình trạng quên thuốc của đối tượng trong vòng 6 tháng qua  
Trước can  
Sau can thiệp  
(n=12)  
Thay  
đổi  
giảm 6  
lần  
giảm 9  
lần  
Thực trạng quên thuốc  
thiệp (n=86)  
Quên thuốc viên  
P
Quên thuốc tiêm  
P
< 3 lần  
≥ 3 lần  
Bận công việc  
49  
37  
57,0  
8
66,7  
= 0,524  
Loại thuốc  
43,0  
4
33,3  
0,524  
19  
30  
9
38,8  
61,2  
18,4  
12,2  
8,2  
8
0
0
0
0
8
0
8
0
4
0
0
0
0
4
0
4
0
100,0  
0,0  
Số lần thuốc viên  
bị quên /1 tháng  
0,0  
Đi xa không mang theo thuốc  
Không ai nhắc nhở  
Không nhớ  
6
0,0  
0,0  
100,0  
0,0  
100,0  
0,0  
Lý do quên thuốc  
viên  
4
30  
13  
27  
9
61,2  
26,5  
55,1  
18,4  
24,3  
75,7  
16,2  
10,8  
5,4  
Uống bù vào lần uống sau  
Bỏ đi không uống nữa  
Xin lời khuyên bác sĩ  
< 3 lần  
Xứ trí quên uống  
thuốc  
9
100,0  
0,0  
Số lần thuốc tiêm  
bị quên/1 tháng  
≥ 3 lần  
18  
6
4
2
Bận công việc  
0,0  
Đi xa không mang theo thuốc  
Không ai nhắc nhở  
Không nhớ  
0,0  
Lý do quên thuốc  
tiêm  
0,0  
25  
6
23  
8
67,6  
16,2  
62,1  
21,7  
100,0  
0,0  
Tiêm bù vào lần tiêm sau  
Bỏ đi không tiêm nữa  
Xin lời khuyên bác sĩ  
Xứ trí quên tiêm  
thuốc  
100,0  
0,0  
Số người quên thuốc viên giảm 6 lần, quên  
thuốc tiêm giảm 9 lần. 100% đối tượng quên  
thuốc viên và thuốc tiêm < 3 lần/tháng (trước  
can thiệp, quên thuốc viên và thuốc tiêm ≥ 3 lần  
là 61,2% và 75,7%). 100% đối tượng không  
uống và không tiêm bù vào lần sau (trước can  
thiệp, tỷ lệ này là 26,5% và 16,2%).  
dinh dưỡng: Kết quả nghiên cứu cho thấy,  
trong 6 loại thực phẩm được đối tượng sử dụng  
thường xuyên hàng ngày, trong đó gạo (giàu  
glucid) và thịt (giàu protein) thuộc loại thực  
phẩm thiết yếu và chủ yếu sử dụng để cung cấp  
một tỷ lệ cao năng lượng và dinh dưỡng đáp ứng  
nhu cầu của con người, đồng thời còn là loại  
thực phẩm có tính phổ biến của người Việt Nam.  
Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh ĐTĐ nếu ăn  
IV. BÀN LUẬN  
1. Về hiệu quả cải thiện thực hành về  
277  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
nhiều cơm nhất là cơm nấu từ gạo trắng có chỉ từ 12% xuống 0,0%; Tỷ lệ đối tượng ăn quả  
số đường huyết trong gạo GI (Glycemic Index) chín từ ≥ 2 giờ sau bữa ăn chính tăng từ 41,2%  
cao (GI=83) sẽ làm tăng lượng đường trong lên 80,2% (CSHQ=94,7%; p<0,001).  
máu do chứa lượng carbohydrate cao. Dó đó,  
Đối với các loại thực phẩm có tần suất sử  
nếu đề ra mục tiêu tinh bột cho mỗi bữa khoảng dụng 3-4 lần/1 tuần: Các thực phẩm tốt cho  
45-60 gram thì người bệnh ĐTĐ chỉ nên ăn một người ĐTĐ (cá và hải sản, trưng, đậu phụ,  
bát (chén) con cơm [9]. Bảng 1 cho thấy tỷ lệ đậu/đỗ các loại, lạc/vừng) đều có tỷ lệ sử dụng  
đối tượng sử dụng gạo thường xuyên hàng ngày tăng lên rõ rệt. Đối với các thực phẩm cung cấp  
là 100% trước và sau can thiệp, tuy nhiên sau glucid và làm tăng đường máu như miến, khoai  
can thiệp tỷ lệ ăn 1 bát con cơm gạt hoặc 1 bát lang, bánh mì/bánh bao đều giảm so với trước  
con cơm đầy tương đương với 45-65 gram tinh can thiệp.  
bột đều tăng lên so với trước can thiệp (bảng 2).  
2. Về tuân thủ dùng thuốc trong điều trị  
Thịt là loại thực phẩm giàu đạm còn có vitamin đái tháo đường: Kết quả bảng 6 cho thấy, tỷ lệ  
B12 và sắt - là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho tuân thủ uống hoặc tiêm thuốc đúng theo chỉ  
người ĐTĐ, hơn nữa ăn thịt cùng tinh bột có thể định của bác sĩ trong 6 tháng qua là 84,6% lên  
làm chậm quá trình tiêu hóa và hỗ trợ giảm nguy 98,0%. Kết quả này thấp hơn kết quả nghiên  
cơ tăng đường máu sau ăn. Tuy nhiên, thịt nhất cứu của Đoàn Thị Hồng Thúy và cộng sự (2019)  
là các loại thịt đỏ (lợn, bò, dê...) có chứa nhiều cho thấy, tỷ lệ tuân thủ uống hoặc tiêm thuốc  
chất béo bão hòa - có thể làm tăng nguy cơ biến đúng theo chỉ định của bác sĩ từ 82,0% (trước  
chứng tim mạch nhất là đối với người ĐTĐ. Vì can thiệp) lên 100% (sau 3 tháng can thiệp).  
vậy, người ĐTĐ có thể ăn thịt đỏ nhưng nên  
Về thực trạng quên thuốc: Trước can thiệp có  
chọn phần nạc và không ăn quá 300-500g thịt 86/602 đối tượng quên thuốc (14,3%), trong số  
đỏ mỗi tuần. Kết bảng 1 cho thấy tỷ lệ đối tượng đối tượng quên thuốc viên hoặc quên thuốc  
ăn các loại thịt giảm từ 81,4% (trước can thiệp) tiêm. Sau can thiệp, tỷ lệ quên thuốc tiêm hoặc  
xuống 75,1% (sau can thiệp). Tỷ lệ đối tượng ăn viên giảm xuống còn 12/602 (2,0%). Lý do quên  
rau xanh (thực phẩm chứa nhiều chất xơ – rất cả trước và sau can thiệp vẫn chủ yếu là không  
tốt cho người ĐTĐ) tăng từ 99,5% lên 100% và nhớ. Cách xử trí khi quên thuốc, nếu như trước  
điều quan trọng là tỷ lệ ăn rau xanh xào dầu/mỡ can thiệp tỷ lệ uống bù hoặc tiêm bù vào lần sau  
và dưa/cà muối đều không tốt cho người ĐTĐ (26,5% và 16,2%). Sau can thiệp, tỷ lệ đối  
cũng đã giảm so với trước can thiệp. Trong khi tượng bỏ đi không uống hoặc không tiêm bù vào  
tỷ lệ ăn rau luộc (tốt cho người ĐTĐ) tăng từ lần sau đều là 100%.  
85,5% lên 96,0% (CSHQ=12,3%; p<0,001); tỷ  
V. KẾT LUẬN  
lệ đối tượng ăn ≥ 5 đơn vị chuẩn rau xanh/1  
- Hệu quả cải thiện sử dụng các loại thực  
ngày (tương đương 400 gram rau) theo khuyến  
phẩm thường xuyên hàng ngày theo chiều  
cáo của WHO tăng từ 25,0% lên 76,4%  
hướng tốt cho người ĐTĐ như: tỷ lệ đối tượng  
(CSHQ=205,6%; p<0,001). Tỷ lệ ăn quả chín  
ăn phần cơm mỗi bữa tương đương 45-65g tinh  
bột ít có khả năng làm tăng đường máu đã tăng  
từ 58,9% lên 74,1% (p<0,05). Ăn rau xanh ≥ 5  
đơn vị chuẩn/ngày tăng từ 25,0% lên 76,4%  
(thực phẩm chứa nhiều vitamin tốt cho người  
ĐTĐ) tăng từ 72,1% lên 90,7%. Quả chín (trái  
cây) nào cũng tốt đối với cơ thể, tuy nhiên đối  
với người ĐTĐ cách ăn như thế nào để không  
(CSHQ=205,6%). Ăn quả chín từ ≥ 2 giờ sau  
làm tăng đường máu mới là quan trọng. Bảng 4  
bữa ăn chính tăng từ 41,2% lên 80,2%  
cho thấy, số đối tượng ăn 6 loại quả có chỉ số GI  
(CSHQ=94,7%). Ăn các loại thịt giảm nhưng ăn  
thấp (ổi, táo, cam/bưởi, lê, đu đủ, nho) có tỷ lệ  
các loại thực phẩm 3-4 lần/tuần như cá, hải sản,  
đậu phụ, các loại đậu/đỗ, lạc/vừng có lợi cho  
người ĐTĐ đều tăng sau can thiệp; Ăn các loại  
thực phẩm giàu glucid có nguy cơ làm tăng  
đường máu như khoai lang, miến, bánh mì, bánh  
bao đã giảm sau can thiệp.  
- Hiệu quả tuân thủ sử dụng thuốc điều trị  
được cải thiện rõ rệt, từ 84,6% (trước can thiệp)  
lên 98% (sau can thiệp (CSHQ=15,8%).  
trung bình từ 27,1% đã tăng lên 39,0%  
(CSHQ=42,9%), đồng thời số đối tượng ăn 5 loại  
quả có chỉ số GI cao (chuối, xoài, vải/nhãn, dưa  
hấu, dứa) có tỷ lệ trung bình từ 9,9% đã giảm  
xuống 2,9% (giảm 7,0%); tỷ lệ đối tượng ăn 1  
loại quả trong mỗi lần ăn (là tốt cho người ĐTĐ)  
tăng lên rõ rệt, từ 34,6 lên 76,4% (CSHQ=  
120,8%; p<0,001); tỷ lệ đối tượng ăn cả quả  
(tốt cho người ĐTĐ) tăng từ 4,8% lên 24,5%  
(CSHQ=410,4%; p<0,001), ăn ở dạng nước ép  
sinh tố (có nguy cơ làm tăng đường máu) giảm  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. American Diabetes Association (2012).  
278  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Standards of Medical Care in Diabetes, Diabetes  
bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm  
2013, Tạp chí Y học thực hành, 893(11): 93-97.  
7. Đỗ Văn Doanh (2016). Thực trạng tuân thủ điều  
trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 ngoại trú  
tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016, Tạp chí  
Khoa học Điều dưỡng, 2(2): 14-21.  
Care, 35(1): S11-S63.  
2. International Diabetes Federation (2017).  
IDF DIABETES ATLAS Eighth edition 2017.  
3. Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2014). Báo cáo  
kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường  
toàn quốc năm 2012, Hà Nội.  
4. Bộ Y tế (2015). Báo cáo chung Tổng quan ngành  
y tế năm 2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới  
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, 20-21.  
5. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị  
đái tháo đường týp 2. Quyết định số 3319/QĐ-BYT  
ngày 19/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế V/v Ban  
hành tài liệu chuyên môn.  
6. Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như (2013).  
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân  
thủ điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 của người  
8. WHO (1999). Definition, Diagnosis and  
classification of deabetes millitus and complication,  
Report of a WHO Consultation, 52.  
9. Trung tâm dinh dưỡng lâm sàng Bệnh viện  
bạch Mai (2019). Hướng dẫn chế độ ăn cho  
người  
bệnh  
đái  
tháo  
đường.  
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CHỈ SỐ XƠ HOÁ GAN APRI SAU ĐẠT ĐÁP ỨNG  
VI RÚT BỀN VỮNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI RÚT C MẠN ĐƯỢC  
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG VI RÚT TRỰC TIẾP  
Võ Duy Thông1,2, Bùi Thị Thu Vân1  
khi kết thúc điều trị bằng DAA. Do đó, BN HCV nên  
TÓM TẮT65  
được điều trị DAA sớm để hạn chế diễn tiến của bệnh  
Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả cải thiện mức độ xơ  
gan mạn tính.  
hoá gan dựa vào chỉ số AST/số lượng tiểu cầu (APRI)  
Từ khóa: Xơ gan, APRI, viêm gan C mạn  
sau khi đạt đáp ứng vi rút bền vững ở bệnh nhân  
viêm gan vi rút C mạn (HCV) được điều trị bằng kháng  
SUMMARY  
vi rút trực tiếp (DAA). Đối tượng và phương pháp:  
CHANGE OF APRI AFTER SUSTAINED  
Mô tả cắt ngang hồi cứu trên hồ sơ bệnh án của bệnh  
VIROLOGICAL RESPONSE IN CHRONIC  
nhân (BN) viêm gan vi rút C mạn, đến khám và điều  
HEPATITIS C PATIENTS TREATED WITH  
trị ngoại trú tại Phòng khám viêm gan - Bệnh viện Đại  
học Y Dược TP. HCM, từ tháng 01/2018 đến 12/2019.  
BN được chỉ định điều trị bằng các phác đồ DAA trong  
3 tháng, thu thập các số liệu lâm sàng và cận lâm  
sàng tại thời điểm trước điều trị, sau khi kết thúc điều  
trị 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Đánh giá mức độ xơ  
hoá gan dựa trên APRI. Kết quả: Trong 184 BN đủ  
tiêu chuẩn, có 113 (61,4%) là nữ. Tuổi trung bình là  
57,1 ± 13,4, Có 96/184 (52,2%) BN chưa có xơ gan.  
Trên nhóm BN chưa có xơ gan, APRI thay đổi có ý  
nghĩa thống kê tại thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc  
điều trị so với ban đầu (0,71; 0,32; p = 0,012). Không  
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh ở thời  
điểm 12 tháng (0,32) và 6 tháng (0,31) sau khi kết  
thúc điều trị (p = 0,385). Trên nhóm BN xơ gan, APRI  
giảm có ý nghĩa thống kê ở tất cả các khoảng giá trị ở  
thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc điều trị so với giá  
trị ban đầu (1,13; 0,41; p < 0,001). Kết luận: APRI  
thay đổi có ý nghĩa thống kê ở thời điểm 6 tháng sau  
DIRECT-ACTING ANTIVIRAL AGENTS  
Objective: To investigate the effectiveness of  
direct-acting antiviral agents (DAA) in improving liver  
fibrosis based on AST to Platelet Ratio Index (APRI)  
after achieving sustained virological response in  
patients with chronic hepatitis  
Patients and methods: We conducted  
retrospective cross-sectional study on medical records  
of outpatients with chronic hepatitis virus at  
C
virus (HCV).  
a
C
Hepatitis clinic, University Medical Center of Ho Chi  
Minh City from January 2018 to December 2019.  
Patients were treated with 3-month DAA regimens.  
Clinical and laboratory data were collected before  
treatment, at 3 months, 6 months and 12 months  
after the end of treatment. The degree of liver fibrosis  
was assessed based on APRI. Results: Among 184  
eligible patients, 113 (61.4%) were female. The mean  
age of patients was 57.1 ± 13.4. There were 96/184  
(52.2%) without cirrhosis. In patients without  
cirrhosis, APRI was changed significantly at 6 months  
after the end of treatment compared to baseline  
(0.71; 0.32; respectively, p = 0.012). There was no  
statistically significant difference between the 12-  
month APRI and 6-month APRI after the end of  
treatment (0.32; 0.31; respectively, p = 0.385). In  
cirrhotic patients, APRI decreased statistically  
significantly at all ranges at 6 months after the end of  
treatment compared to those at baseline (1.13; 0.41;  
1Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh  
2Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh  
Chịu trách nhiệm chính: Võ Duy Thông  
Ngày nhận bài: 23.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 18.5.2021  
Ngày duyệt bài: 25.5.2021  
279  
pdf 7 trang yennguyen 25480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả can thiệp cải thiện thực hành dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_can_thiep_cai_thien_thuc_hanh_dinh_duong_va_tuan_th.pdf