Hiệu quả can thiệp cải thiện thực hành dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghệp
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
hemodialysis patients with type
mellitus. Nature, 2020;10(1):1415-8.
2. The Vision loss Expert Group of the Global
Burden of Disease Study. Global estimates on
the number of people blind or visually impaired by
diabetic retinopathy: a meta-analysis from 1990 to
2010. Diabetes Care, 2016;39, 1643-1649.
diabetes in dialysis patients. Semin Dial,
2014;27(2):135-45.
2
diabetes
tinh. Tỷ lệ đục thể thủy tinh là đáng kể trong
nhóm bệnh nhân mắc ĐTĐ. Tuy nhiên, nguyên
nhân này có thể khắc phục được tương đối dễ
dàng, nhanh chóng bằng phẫu thuật thể thủy
tinh, đặc biệt là với kỹ thuật mổ gây tê bề mặt
(topical anesthesia), không gây chảy máu nên
không cần dừng thuốc chống đông trước mổ6.
V. KẾT LUẬN
Tổn thương võng mạc trên bệnh nhân ĐTĐ
phải lọc máu chu kỳ rất đa dạng, bao gồm các
tổn thương của bệnh võng mạc ĐTĐ từ nhẹ tới
nặng và cả các tổn thương phối hợp khác (tắc
tĩnh mạch, teo gai thị …), gây giảm thị lực trầm
trọng. Tỷ lệ tổn thương nặng cũng cao hơn hẳn
so với nhóm bệnh nhân ĐTĐ ở cộng đồng. Vì
vậy việc quan tâm theo dõi định kỳ và có chiến
lược thăm khám đặc biệt so với các bệnh nhân
ĐTĐ khác nhằm cải thiện chất lượng sống cho
nhóm bệnh nhân đặc biệt này. Nghiên cứu trong
thời gian tới sẽ tìm hiểu sâu hơn mối liên quan
giữa thời gian chạy thận, các biến chứng toàn
thân khác (THA, thiếu máu, suy vành, TBMN ...),
các maker đặc biệt (CPR, Apolipoprotein, HbA1c
…) với tiến triển bệnh võng mạc ĐTĐ.
4. Nguyễn Thị Ngọc Hân. Nghiên cứu tình hình tổn
thương võng mạc trên bệnh nhân đái tháo đường
tại Bệnh viện đa khoa Phúc Yên, Luận văn tốt
nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học
Y Hà nội; 2017
5. Klein R., Knudtson M. D., Lee K. E. et al. The
Wisconsin Epidemiologic Study of Diabetic
Retinopathy: XXII the twenty-five-year progression
of retinopathy in persons with type 1 diabetes.
Ophthalmology, 2008; 115(11), 1859-1868.
6. Lee R, Wong TY, Sabanayagam C.
Epidemiology of diabetic retinopathy, diabetic
macular edema and related vision loss. Eye and
vision. 2015;2(1):1-25.
7. Trần Minh Tiến. Nghiên cứu một số đặc điểm
dịch tễ học và lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo
đường tại bệnh viện, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ
chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà nội;
2006
8. Hoàng Thị Phúc và cs. Ứng dụng các phương
pháp phát hiện sớm bệnh lý võng mạc ở bệnh
nhân đái tháo đường và các phương pháp điều trị.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Bộ Y tế; 2012
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. M. Müller, C. L. Schönfeld , T. Grammer , V.
Krane et al. Risk factors for retinopathy in
HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ
TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TUÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHỆP
Tống Lê Văn*, Hoàng Hải**
thực hành về dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc
TÓM TẮT64
điều trị của đối tượng can thiệp bằng bảng hỏi kết
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả can thiệp cải thiện
hợp phân tích số liệu thứ cấp trong hồ sơ bệnh án của
thực hành dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc điều
bệnh nhân; tính CSHQ. Kết quả: Hiệu quả cải thiện
trị của bệnh nhân ĐTĐ týp 2, ngoại trú tại Bệnh viện
sử dụng các loại thực phẩm thường xuyên hàng ngày
Đa khoa Nông nghiệp (2016-2017). Phương pháp:
theo chiều hướng tốt cho người ĐTĐ như: ăn phần
Mô tả cắt ngang; can thiệp giáo dục sức khỏe trực
cơm mỗi bữa tương đương 45-65g tinh bột đã tăng từ
tiếp thông qua các buổi sinh hoạt câu lạc bộ giáo dục
58,9% lên 74,1% (p<0,001). Ăn rau xanh ≥ 5 đơn vị
phòng chống ĐTĐ của Bệnh viện nhằm nâng cao kiến
chuẩn/ngày tăng từ 25,0% lên 76,4% (CSHQ =
thức, thực hành về dinh dưỡng, luyện tập thể lực,
205,6%). Ăn quả chín từ ≥ 2 giờ sau bữa ăn chính
tuân thủ dùng thuốc trong điều trị và kiểm soát đường
tăng từ 41,2% lên 80,2% (CSHQ=94,7%). Ăn các loại
máu, khám bệnh định kỳ cho bệnh nhân. Đánh giá
thịt giảm nhưng ăn các loại thực phẩm 3-4 lần/tuần
như cá, hải sản, đậu phụ, các loại đậu/đỗ, lạc/vừng có
lợi cho người ĐTĐ đều tăng sau can thiệp. Việc tuân
*Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp
thủ sử dụng thuốc điều trị được cải thiện rõ rệt, từ
**Học viện Quân y Việt Nam
84,6% lên 98% (CSHQ=15,8%). Kết luận: Hiệu quả
Chịu trách nhiệm chính: Tống Lê Văn
cải thiện sử dụng các loại thực phẩm tốt cho người
Email: [email protected]m
ĐTĐ tăng lên rõ rệt sau can thiệp; các loại thực phẩm
Ngày nhận bài: 15.3.2021
không tốt cho người ĐTĐ đã giảm đáng kể. Hiệu quả
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021
Ngày duyệt bài: 18.5.2021
tuân thủ dùng thuốc trong điều trị được cải thiện rõ
273
vietnam medical journal n01 - june - 2021
rệt (CSHQ=15,8%).
tế (IDF), năm 2015, toàn thế giới có 415 triệu
người (từ 20 – 79 tuổi) mắc bệnh ĐTĐ, đến năm
2040 con số này sẽ là 642 triệu [2]. Tại Việt
Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi từ 30 – 69 trên
toàn quốc tăng nhanh hơn dự báo, tăng xấp xỉ
gấp đôi trong vòng 10 năm (2002 – 2012). Kết
quả điều tra năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết
Trung ương trên 11 nghìn người trong độ tuổi 30
– 69 trên toàn quốc cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ là
5,42% [3]. Dự báo mỗi năm sẽ có thêm khoảng
88 nghìn người mắc mới ĐTĐ, nâng số BN mắc
ĐTĐ lên 3,42 triệu người vào năm 2030 [4].
Điều trị ĐTĐ là một quá trình liên tuc, kéo dài
suốt cuộc đời BN nhưng có tới 70% trường hợp
ĐTĐ týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất
hiện bệnh và tiến triển biến chứng bằng tuân thủ
lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, tăng
cường luyện tập thể lực và tuân thủ điều trị thuốc
[5]. Một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh
tiến triển nặng hơn, xuất hiện nhiều biến chứng
và tăng tỉ lệ tử vong là do BN không tuân thủ chế
độ điều trị. Một số nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ BN
ĐTĐ không tuân thủ điều trị là khá cao. Lê Thị
Hương Giang (2013) cho thấy tỷ lệ BN tuân thủ
chế độ ăn (79,0%), tập thể dục (63,3%), tuân
thủ dùng thuốc (78,1%), theo dõi glucose máu tại
nhà (48,6%), tái khám định kỳ (81,0%) [6]. Đỗ
Văn Doanh và cộng sự (2016), tỷ lệ BN tuân thủ
dùng thuốc (69,2%), tuân thủ chế độ ăn (58,1%),
hoạt động thể lực (66,7%), theo dõi đường máu
tại nhà và tái khám định kỳ (26,8%)[7].
Tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, hàng
tháng khám và điều trị cho khoảng 1.000 lượt BN
ĐTĐ týp 2 (cả BN mới và BN tái khám định kỳ).
Kết quả điều tra 602 BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại
trú trước can thiệp cho thấy, kiến thức và thực
hành về lựa chọn và sử dụng thực phẩm phù hợp
với bệnh ĐTĐ còn hạn chế; tuân thủ dùng thuốc
trong điều trị đạt tỷ lệ chưa cao (84,6%)... Từ
thực trạng này, đồng thời để nâng cao chất lượng
sinh hoạt câu lạc bộ của BN ĐTĐ tại Bệnh viện
nhằm giáo dục cho BN các biện pháp dự phòng
biến chứng và tuân thủ điều trị ĐTĐ một cách
hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: “Đánh giá hiệu
quả can thiệp cải thiện thực hành dinh dưỡng và
tuân thủ sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân
đái tháo đường týp 2, ngoại trú tại Bệnh viện đa
khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)”.
Từ khóa: Can thiệp, dinh dưỡng, tuân thủ điều
trị, đái tháo đường, bệnh viện Nông nghiệp.
SUMMARY
FFECTIVE INTERVENTION FOR
IMPROVING NUTRITIONAL PRACTICE AND
COMPLIANCE WITH TYPE 2 DIABETES
PATIENTS IN AGRICULTURAL HOSPITAL
Objective: Evaluation of the effectiveness of
interventions to improve nutrition practices and
adherence to medication use in patients with type 2
diabetes, outpatients at Agricultural General Hospital
(2016-2017).
Methods:
Horizontal
cut
representation; Direct health education interventions
through the hospital's anti-diabetic education club
activities to improve knowledge and practice on
nutrition, physical exercise, adherence to medication
in treatment Treatment and control of blood sugar,
periodical
medical
examination
for
patients.
Assessment of nutrition practice and adherence to
medication use of intervention subjects by
questionnaire combined with analysis of secondary
data in patient's medical records; calculate efficiency
index. Results: The effectiveness of improving the
use of regular daily foods in a good direction for
people with diabetes such as: eating a meal of rice
equivalent to 45-65g of starch has increased from
58.9% to 74.1% (p< 0.001). Eating green vegetables
≥ 5 standard units/day increased from 25.0% to
76.4% (efficiency index reached =205.6%). Eating
ripe fruit from ≥ 2 hours after main meal increased
from 41.2% to 80.2% (CSHQ=94.7%). Eating meat
decreased, but eating foods 3-4 times a week such as
fish, seafood, tofu, beans/beans, peanuts/sesame
beneficial for people with diabetes all increased after
the intervention. Adherence to using medication has
improved significantly, from 84.6% to 98% (efficiency
index
reached
=15.8%).
Conclusion:
The
effectiveness of improving the use of good foods for
people with diabetes increased significantly after the
intervention; foods that are not good for people with
diabetes
have
decreased
significantly.
The
effectiveness of medication adherence in treatment
was significantly improved (CSHQ=15.8 %).
Key words: Intervention, nutrition, treatment
adherence, diabetes, agriculture hospital.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là bệnh mạn
tính, tuy không lây nhiễm nhưng có xu hướng
tăng nhanh, gây nhiều tác động bất lợi mang
tính chất xã hội như làm tăng gánh nặng chi phí
về y tế, làm giảm sức lao động, là nguyên nhân
nhiều nhất gây mù lòa, suy thân (chạy thận
nhân tạo), cắt đoạn chi, đồng thời cũng là
nguyên nhân hàng đầu gây các biến cố tim
mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ từ đó làm
giảm chất lượng sống và dẫn đến làm tăng tỷ lệ
tử vong, rút ngắn tuổi thọ của bệnh nhân (BN)
trên toàn thế giới [1]. Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
1. Đối tượng, cỡ mẫu, địa điểm, thời
gian nghiên cứu. Chọn toàn bộ số BN ĐTĐ
tuýp 2 đã được điều tra thực trạng ở ở giai đoạn
1; đang điều trị ngoại trú và đăng ký sinh hoạt
274
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
câu lạc bộ giáo dục BN ĐTĐ tại Bệnh viện Đa quên thuốc viên, thuốc tiêm; số lần quên /1
khoa Nông nghiệp đồng ý tham gia nghiên cứu. tháng, lý do và cách xử lý khi quên thuốc.
2.3. Biện pháp can thiệp. Thông qua các
buổi sinh hoạt câu lạc bộ ĐTĐ của Bệnh viện tiến
hành giáo dục sức khỏe trực tiếp cho BN ĐTĐ
Tổng số: 602 đối tượng. Thời gian nghiên cứu từ
tháng 11/2016 đến 12/2017.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu. Mô tả cắt ngang, nhằm nâng cao kiến thức, thực hành về dinh
can thiệp (so sánh trước – sau can thiệp) và dưỡng, luyện tập thể lực, tuân thủ dùng thuốc
không đối chứng.
điều trị và kiểm soát đường máu, khám bệnh định
kỳ. Đánh giá thực hành về dinh dưỡng và tuân
thủ sử dụng thuốc điều trị của đối tượng can
thiệp bằng bảng hỏi, kết hợp phân tích số liệu thứ
cấp trong hồ sơ bệnh án của BN; tính CSHQ.
3. Xử lý và phân tích số liệu. Xử lý số liệu
bằng phần mềm Epidata 3.1 và Stata 14.0; các
phân tích mô tả tỷ lệ (%). Sử dụng test kiểm
định p-value để sánh hai tỷ lệ. Tính chỉ số hiệu
quả (CSHQ).
2.2. Biến số và chỉ số nghiên cứu
- Tỷ lệ (%) sử dụng các loại thực phẩm thuộc
nhóm thường xuyên sử dụng hàng ngày và
nhóm thực sử dụng 3-4 lần/1 tuần;
- Tỷ lệ (%) ăn các mức phần cơm mỗi bữa
trong ngày (đơn vị tính là bát ăn cơm con);
- Tỷ lệ (%) ăn rau xanh (rau/củ/quả) hàng
ngày theo loại hình chế biến và số lượng quy ra
đơn vị chuẩn (serving);
- Tỷ lệ (%) ăn các loại quả chín thuộc nhóm
ít đường, nhóm có lượng đường cao; số loại quả
mỗi lần ăn; cách ăn, thời điểm ăn;
- Tỷ lệ (%) ăn thường xuyên hàng ngày các
loại thịt và dạng chế biến.
- Tỷ lệ (%) thực hiện nghiêm túc uống hoặc
tiêm thuốc theo chỉ định của bác sĩ; tình trạng
Cách tính đơn vị chuẩn rau/quả: Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) khuyến cáo BN ĐTĐ trung bình
nên ăn ít nhất 400 gram (5 đơn vị chuẩn) rau củ,
trái cây trong một ngày [8]. Một đơn vị chuẩn
tương đương với 80 gram rau quả chín, rau xanh
hay tương đương với 01 bát con rau ăn sống,
hoặc 1/2 bát con rau xanh nấu chín.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Hiệu quả cải thiện thực hành về dinh dưỡng
Bảng 1. Thay đổi thói quen sử dụng thực phẩm của đối tượng trong vòng 6 tháng qua
Trước can thiệp Sau can thiệp Thay
Nhóm thực phẩm
Tên thực phẩm
p
(n=602)
Thường xuyên sử dụng hàng ngày:
(n=602)
đổi
Rau xanh
Thực phẩm giàu glucid
Thực phẩm giàu protein
Quả
Thực phẩm giàu lipid
Sữa
Rau, củ, quả các loại
Gạo
599
602
490
434
367
281
99,5
100,0
81,4
72,1
61,0
46,7
602
100,0
100,0
75,1
90,7
74,4
72,9
Tăng 0,083
602
452
546
448
439
-
-
Thịt các loại
Giảm 0,008
Tăng <0,001
Tăng <0,001
Tăng <0,001
Quả chín các loại
Dầu thực vật
Sữa các loại
Tần suất sử dụng 3-4 lần/tuần:
Cá và hải sản
Trứng
512
431
426
211
258
207
275
198
174
162
131
85,0
71,6
70,8
35,0
42,9
34,4
45,7
32,9
28,9
26,9
21,8
550
526
445
463
394
138
347
182
138
156
52
91,4
87,4
73,9
76,9
65,4
22,9
57,8
30,2
22,9
25,9
8,6
Tăng 0,001
Tăng <0,001
Tăng 0,221
Tăng <0,001
Tăng <0,001
Giảm <0,001
Tăng <0,001
Giảm 0,321
Giảm 0,018
Giảm 0,695
Giảm <0,001
Thực phẩm giàu protein
Thực phẩm giàu lipid
Đậu Phụ
Đậu/đỗ các loại
Lạc, vừng
Dầu thực vật
Mì ăn liền
Miến
Thực phẩm giàu glucid
Quả
Khoai lang
Bánh mì, bánh bao
Quả chín các loại
Trong 6 loại thực phẩm thường xuyên sử dụng hàng ngày, trừ gạo vẫn giữ nguyên 100% đối
tượng sử dụng; tỷ lệ ăn thịt giảm hơn so với trước can thiệp; 4 loại còn lại có tỷ lệ sử dụng tăng hơn
trước can thiệp. Trong 10 loại thực phẩm có tần suất sử dụng 3-4 lần/1 tuần: 6 loại có tỷ lệ sử dụng
tăng lên và 4 loại có tỷ lệ sử dụng giảm hơn so với trước can thiệp.
Bảng 2. Thay đổi thói quen phần cơm ăn mỗi bữa trong ngày của đối tượng trong vòng
275
vietnam medical journal n01 - june - 2021
6 tháng qua
Trước can thiệp
Sau can thiệp
(n=602)
(n=602)
Phần cơm ăn mỗi bữa
Thay đổi
p
SL
154
222
132
59
%
25,6
36,9
21,9
9,8
SL
102
235
211
35
%
16,9
39,0
35,1
5,8
Khoảng 1/2 bát con
Một bát con gạt
Một bát con đầy
Hai bát con gạt
Hai bát con đầy
Giảm
Tăng
Tăng
Giảm
Giảm
<0,001
35
5,8
19
3,2
Tỷ lệ ăn phần cơm mỗi bữa một bát con gạt hoặc một bát con đầy tăng hơn so với trước can
thiệp. Ăn 1/2 bát con hoặc 2 bát con gạt hoặc 2 bát con đầy đều giảm so với trước can thiệp. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.
Bảng 3. Thay đổi thói quen ăn rau xanh/củ/quả hàng ngày của đối tượng trong vòng 6
tháng qua
Trước can thiệp
Sau can thiệp
CSHQ
Nhóm biến số
Nấu canh
p
(n=599)
(n=602)
(%)
566
512
329
228
143
183
167
282
150
94,5
85,5
54,9
38,1
23,9
30,6
27,9
47,1
25,0
572
578
280
136
150
97
95,0
96,0
46,5
22,6
24,9
16,1
5,8
0,683
<0,001
0,004
<0,001
0,674
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
Luộc
Ăn sống
Xào dầu/mỡ
Nộm, trộn
12,3
Dạng chế
biến
Dưa muối/cà muối
1 – 2 đơn vị
3- 4 đơn vị
≥ 5 đơn vị
35
Số lượng
đơn vị chuẩn
mỗi ngày
107
460
17,8
76,4
205,6
Tỷ lệ ăn rau luộc tăng so với trước can thiệp (CSHQ=12,3%; p<0,001); tỷ lệ ăn ≥ 5 đơn vị rau
xanh mỗi ngày tăng lên rõ rệt (CSHQ=205,6%; p<0,001).
Bảng 4. Thay đổi thói quen ăn các loại quả chín hàng ngày của đối tượng trong vòng 6
tháng qua
Trước can
thiệp (n=434)
Các loại quả chín:
Sau can thiệp
CSHQ
Nhóm biến số
p
(n=546)
(%)
Ổi
Táo
Cam, bưởi
Lê
Đu đủ
182
152
142
63
41,9
35,0
32,7
14,5
12,8
25,8
27,1
16,8
11,2
6,7
224
275
264
192
142
158
213
32
41,03
50,4
48,4
35,2
26,0
28,9
39,0
5,9
0,774
<0,001
<0,001
<0,001
<0,002
0,276
Các loại
quả chín
ít đường
55
Nho
112
118
73
48
29
Cộng trung bình
Chuối
43,9
<0,001
0,009
<0,002
<0,001
<0,001
Các loại
quả có
lượng
đường
cao
Xoài
Vải, nhãn
Dưa hấu
35
12
6,4
2,2
39
26
9,0
6,0
0
0
0,0
0,0
Dứa (thơm)
Cộng trung bình
43
9,9
16
2,9
70,9
Thói quen ăn quả chín:
1 loại quả
2 loại quả
≥ 3 loại
150
198
86
34,6
45,6
19,8
4,8
417
114
15
134
412
0
76,4
20,9
2,7
24,5
75,5
0,0
120,8
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
-
Số loại
quả mỗi
lần ăn
Cả quả
21
410,4
Cách ăn
Cắt lát/miếng
Xay/ép nước sinh tố
Trước bữa ăn chính
Ngay sau bữa ăn chính
361
52
22
86
83,2
12,0
5,1
-
-
-
0
0
0
0,0
-
-
Thời điểm
ăn liên
19,8
276
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
quan đến
bữa ăn
chính
Sau bữa ăn chính dưới 2
giờ
Sau bữa ăn chính từ 2 giờ
trở lên
Bất kỳ lúc nào trong ngày
95
21,9
72
13,2
<0,001
179
52
41,2
12,0
438
36
80,2
6,6
94,7
<0,001
<0,001
Tỷ lệ sử dụng các loại quả chín ít đường tăng lên so với trước can thiệp (CSHQ đạt trung bình =
43,9%). Ăn một loại quả/mỗi lần tăng lên rõ rệt (CSHQ = 120,8%; p<0,001). Ăn cả quả tăng lên rõ
rệt (CSHQ=410,4%; p<0,001). Ăn sau bữa ăn chính từ 2 giờ trở lên tăng rõ rệt (CSHQ=94,7%;
p<0,001).
2. Hiệu quả cải thiện tuân thủ sử dụng thuốc trong điều trị
Bảng 5. Hiệu quả cải thiện thực hành tuân thủ điều trị đái tháo đường của đối tượng
nghiên cứu trong 6 tháng qua
Trước can thiệp
Sau can thiệp
Chế độ sử dụng thuốc
Có, thường xuyên
Thay đổi
(n=602)
(n=602)
509
84,6
CSHQ=15,8%; p<0,001
590
98,0
Tăng
(13,4%)
Giảm (0,8%)
Giảm
(12,3%)
Giảm (0,3%)
Thực hiện
CSHQ; p
Thỉnh thoảng quá giờ
Thỉnh thoảng quên
thuốc
nghiêm túc
uống hoặc
5
86
2
0,8
14,3
0,3
0
12
0
0,0
2,0
0,0
tiêm thuốc
đúng giờ chỉ
định của bác sĩ
Thỉnh thoảng bỏ thuốc
Bảng 6. Tình trạng quên thuốc của đối tượng trong vòng 6 tháng qua
Trước can
Sau can thiệp
(n=12)
Thay
đổi
giảm 6
lần
giảm 9
lần
Thực trạng quên thuốc
thiệp (n=86)
Quên thuốc viên
P
Quên thuốc tiêm
P
< 3 lần
≥ 3 lần
Bận công việc
49
37
57,0
8
66,7
= 0,524
Loại thuốc
43,0
4
33,3
0,524
19
30
9
38,8
61,2
18,4
12,2
8,2
8
0
0
0
0
8
0
8
0
4
0
0
0
0
4
0
4
0
100,0
0,0
Số lần thuốc viên
bị quên /1 tháng
0,0
Đi xa không mang theo thuốc
Không ai nhắc nhở
Không nhớ
6
0,0
0,0
100,0
0,0
100,0
0,0
Lý do quên thuốc
viên
4
30
13
27
9
61,2
26,5
55,1
18,4
24,3
75,7
16,2
10,8
5,4
Uống bù vào lần uống sau
Bỏ đi không uống nữa
Xin lời khuyên bác sĩ
< 3 lần
Xứ trí quên uống
thuốc
9
100,0
0,0
Số lần thuốc tiêm
bị quên/1 tháng
≥ 3 lần
18
6
4
2
Bận công việc
0,0
Đi xa không mang theo thuốc
Không ai nhắc nhở
Không nhớ
0,0
Lý do quên thuốc
tiêm
0,0
25
6
23
8
67,6
16,2
62,1
21,7
100,0
0,0
Tiêm bù vào lần tiêm sau
Bỏ đi không tiêm nữa
Xin lời khuyên bác sĩ
Xứ trí quên tiêm
thuốc
100,0
0,0
Số người quên thuốc viên giảm 6 lần, quên
thuốc tiêm giảm 9 lần. 100% đối tượng quên
thuốc viên và thuốc tiêm < 3 lần/tháng (trước
can thiệp, quên thuốc viên và thuốc tiêm ≥ 3 lần
là 61,2% và 75,7%). 100% đối tượng không
uống và không tiêm bù vào lần sau (trước can
thiệp, tỷ lệ này là 26,5% và 16,2%).
dinh dưỡng: Kết quả nghiên cứu cho thấy,
trong 6 loại thực phẩm được đối tượng sử dụng
thường xuyên hàng ngày, trong đó gạo (giàu
glucid) và thịt (giàu protein) thuộc loại thực
phẩm thiết yếu và chủ yếu sử dụng để cung cấp
nhu cầu của con người, đồng thời còn là loại
thực phẩm có tính phổ biến của người Việt Nam.
Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh ĐTĐ nếu ăn
IV. BÀN LUẬN
1. Về hiệu quả cải thiện thực hành về
277
vietnam medical journal n01 - june - 2021
cao (GI=83) sẽ làm tăng lượng đường trong lên 80,2% (CSHQ=94,7%; p<0,001).
máu do chứa lượng carbohydrate cao. Dó đó,
Đối với các loại thực phẩm có tần suất sử
nếu đề ra mục tiêu tinh bột cho mỗi bữa khoảng dụng 3-4 lần/1 tuần: Các thực phẩm tốt cho
45-60 gram thì người bệnh ĐTĐ chỉ nên ăn một người ĐTĐ (cá và hải sản, trưng, đậu phụ,
bát (chén) con cơm [9]. Bảng 1 cho thấy tỷ lệ đậu/đỗ các loại, lạc/vừng) đều có tỷ lệ sử dụng
đối tượng sử dụng gạo thường xuyên hàng ngày tăng lên rõ rệt. Đối với các thực phẩm cung cấp
là 100% trước và sau can thiệp, tuy nhiên sau glucid và làm tăng đường máu như miến, khoai
can thiệp tỷ lệ ăn 1 bát con cơm gạt hoặc 1 bát lang, bánh mì/bánh bao đều giảm so với trước
con cơm đầy tương đương với 45-65 gram tinh can thiệp.
bột đều tăng lên so với trước can thiệp (bảng 2).
2. Về tuân thủ dùng thuốc trong điều trị
Thịt là loại thực phẩm giàu đạm còn có vitamin đái tháo đường: Kết quả bảng 6 cho thấy, tỷ lệ
B12 và sắt - là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho tuân thủ uống hoặc tiêm thuốc đúng theo chỉ
người ĐTĐ, hơn nữa ăn thịt cùng tinh bột có thể định của bác sĩ trong 6 tháng qua là 84,6% lên
làm chậm quá trình tiêu hóa và hỗ trợ giảm nguy 98,0%. Kết quả này thấp hơn kết quả nghiên
là các loại thịt đỏ (lợn, bò, dê...) có chứa nhiều cho thấy, tỷ lệ tuân thủ uống hoặc tiêm thuốc
vậy, người ĐTĐ có thể ăn thịt đỏ nhưng nên
Về thực trạng quên thuốc: Trước can thiệp có
chọn phần nạc và không ăn quá 300-500g thịt 86/602 đối tượng quên thuốc (14,3%), trong số
đỏ mỗi tuần. Kết bảng 1 cho thấy tỷ lệ đối tượng đối tượng quên thuốc viên hoặc quên thuốc
ăn các loại thịt giảm từ 81,4% (trước can thiệp) tiêm. Sau can thiệp, tỷ lệ quên thuốc tiêm hoặc
xuống 75,1% (sau can thiệp). Tỷ lệ đối tượng ăn viên giảm xuống còn 12/602 (2,0%). Lý do quên
rau xanh (thực phẩm chứa nhiều chất xơ – rất cả trước và sau can thiệp vẫn chủ yếu là không
tốt cho người ĐTĐ) tăng từ 99,5% lên 100% và nhớ. Cách xử trí khi quên thuốc, nếu như trước
điều quan trọng là tỷ lệ ăn rau xanh xào dầu/mỡ can thiệp tỷ lệ uống bù hoặc tiêm bù vào lần sau
và dưa/cà muối đều không tốt cho người ĐTĐ (26,5% và 16,2%). Sau can thiệp, tỷ lệ đối
cũng đã giảm so với trước can thiệp. Trong khi tượng bỏ đi không uống hoặc không tiêm bù vào
tỷ lệ ăn rau luộc (tốt cho người ĐTĐ) tăng từ lần sau đều là 100%.
85,5% lên 96,0% (CSHQ=12,3%; p<0,001); tỷ
V. KẾT LUẬN
lệ đối tượng ăn ≥ 5 đơn vị chuẩn rau xanh/1
- Hệu quả cải thiện sử dụng các loại thực
ngày (tương đương 400 gram rau) theo khuyến
phẩm thường xuyên hàng ngày theo chiều
cáo của WHO tăng từ 25,0% lên 76,4%
hướng tốt cho người ĐTĐ như: tỷ lệ đối tượng
(CSHQ=205,6%; p<0,001). Tỷ lệ ăn quả chín
ăn phần cơm mỗi bữa tương đương 45-65g tinh
bột ít có khả năng làm tăng đường máu đã tăng
từ 58,9% lên 74,1% (p<0,05). Ăn rau xanh ≥ 5
đơn vị chuẩn/ngày tăng từ 25,0% lên 76,4%
(thực phẩm chứa nhiều vitamin tốt cho người
ĐTĐ) tăng từ 72,1% lên 90,7%. Quả chín (trái
cây) nào cũng tốt đối với cơ thể, tuy nhiên đối
với người ĐTĐ cách ăn như thế nào để không
(CSHQ=205,6%). Ăn quả chín từ ≥ 2 giờ sau
làm tăng đường máu mới là quan trọng. Bảng 4
bữa ăn chính tăng từ 41,2% lên 80,2%
cho thấy, số đối tượng ăn 6 loại quả có chỉ số GI
(CSHQ=94,7%). Ăn các loại thịt giảm nhưng ăn
thấp (ổi, táo, cam/bưởi, lê, đu đủ, nho) có tỷ lệ
các loại thực phẩm 3-4 lần/tuần như cá, hải sản,
đậu phụ, các loại đậu/đỗ, lạc/vừng có lợi cho
người ĐTĐ đều tăng sau can thiệp; Ăn các loại
thực phẩm giàu glucid có nguy cơ làm tăng
đường máu như khoai lang, miến, bánh mì, bánh
bao đã giảm sau can thiệp.
- Hiệu quả tuân thủ sử dụng thuốc điều trị
được cải thiện rõ rệt, từ 84,6% (trước can thiệp)
lên 98% (sau can thiệp (CSHQ=15,8%).
trung bình từ 27,1% đã tăng lên 39,0%
(CSHQ=42,9%), đồng thời số đối tượng ăn 5 loại
quả có chỉ số GI cao (chuối, xoài, vải/nhãn, dưa
hấu, dứa) có tỷ lệ trung bình từ 9,9% đã giảm
xuống 2,9% (giảm 7,0%); tỷ lệ đối tượng ăn 1
loại quả trong mỗi lần ăn (là tốt cho người ĐTĐ)
tăng lên rõ rệt, từ 34,6 lên 76,4% (CSHQ=
120,8%; p<0,001); tỷ lệ đối tượng ăn cả quả
(tốt cho người ĐTĐ) tăng từ 4,8% lên 24,5%
(CSHQ=410,4%; p<0,001), ăn ở dạng nước ép
sinh tố (có nguy cơ làm tăng đường máu) giảm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. American Diabetes Association (2012).
278
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Standards of Medical Care in Diabetes, Diabetes
bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm
2013, Tạp chí Y học thực hành, 893(11): 93-97.
7. Đỗ Văn Doanh (2016). Thực trạng tuân thủ điều
trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 ngoại trú
tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016, Tạp chí
Khoa học Điều dưỡng, 2(2): 14-21.
Care, 35(1): S11-S63.
2. International Diabetes Federation (2017).
IDF DIABETES ATLAS Eighth edition 2017.
3. Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2014). Báo cáo
kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường
toàn quốc năm 2012, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (2015). Báo cáo chung Tổng quan ngành
y tế năm 2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, 20-21.
5. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
đái tháo đường týp 2. Quyết định số 3319/QĐ-BYT
ngày 19/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế V/v Ban
hành tài liệu chuyên môn.
6. Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như (2013).
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân
thủ điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 của người
8. WHO (1999). Definition, Diagnosis and
classification of deabetes millitus and complication,
Report of a WHO Consultation, 52.
9. Trung tâm dinh dưỡng lâm sàng Bệnh viện
bạch Mai (2019). Hướng dẫn chế độ ăn cho
người
bệnh
đái
tháo
đường.
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CHỈ SỐ XƠ HOÁ GAN APRI SAU ĐẠT ĐÁP ỨNG
VI RÚT BỀN VỮNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI RÚT C MẠN ĐƯỢC
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG VI RÚT TRỰC TIẾP
Võ Duy Thông1,2, Bùi Thị Thu Vân1
khi kết thúc điều trị bằng DAA. Do đó, BN HCV nên
TÓM TẮT65
được điều trị DAA sớm để hạn chế diễn tiến của bệnh
Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả cải thiện mức độ xơ
gan mạn tính.
hoá gan dựa vào chỉ số AST/số lượng tiểu cầu (APRI)
Từ khóa: Xơ gan, APRI, viêm gan C mạn
sau khi đạt đáp ứng vi rút bền vững ở bệnh nhân
viêm gan vi rút C mạn (HCV) được điều trị bằng kháng
SUMMARY
vi rút trực tiếp (DAA). Đối tượng và phương pháp:
CHANGE OF APRI AFTER SUSTAINED
Mô tả cắt ngang hồi cứu trên hồ sơ bệnh án của bệnh
VIROLOGICAL RESPONSE IN CHRONIC
nhân (BN) viêm gan vi rút C mạn, đến khám và điều
HEPATITIS C PATIENTS TREATED WITH
trị ngoại trú tại Phòng khám viêm gan - Bệnh viện Đại
học Y Dược TP. HCM, từ tháng 01/2018 đến 12/2019.
BN được chỉ định điều trị bằng các phác đồ DAA trong
3 tháng, thu thập các số liệu lâm sàng và cận lâm
sàng tại thời điểm trước điều trị, sau khi kết thúc điều
trị 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Đánh giá mức độ xơ
hoá gan dựa trên APRI. Kết quả: Trong 184 BN đủ
tiêu chuẩn, có 113 (61,4%) là nữ. Tuổi trung bình là
57,1 ± 13,4, Có 96/184 (52,2%) BN chưa có xơ gan.
Trên nhóm BN chưa có xơ gan, APRI thay đổi có ý
nghĩa thống kê tại thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc
điều trị so với ban đầu (0,71; 0,32; p = 0,012). Không
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh ở thời
điểm 12 tháng (0,32) và 6 tháng (0,31) sau khi kết
thúc điều trị (p = 0,385). Trên nhóm BN xơ gan, APRI
giảm có ý nghĩa thống kê ở tất cả các khoảng giá trị ở
thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc điều trị so với giá
trị ban đầu (1,13; 0,41; p < 0,001). Kết luận: APRI
thay đổi có ý nghĩa thống kê ở thời điểm 6 tháng sau
DIRECT-ACTING ANTIVIRAL AGENTS
Objective: To investigate the effectiveness of
direct-acting antiviral agents (DAA) in improving liver
fibrosis based on AST to Platelet Ratio Index (APRI)
after achieving sustained virological response in
patients with chronic hepatitis
Patients and methods: We conducted
retrospective cross-sectional study on medical records
of outpatients with chronic hepatitis virus at
C
virus (HCV).
a
C
Hepatitis clinic, University Medical Center of Ho Chi
Minh City from January 2018 to December 2019.
Patients were treated with 3-month DAA regimens.
Clinical and laboratory data were collected before
treatment, at 3 months, 6 months and 12 months
after the end of treatment. The degree of liver fibrosis
was assessed based on APRI. Results: Among 184
eligible patients, 113 (61.4%) were female. The mean
age of patients was 57.1 ± 13.4. There were 96/184
(52.2%) without cirrhosis. In patients without
cirrhosis, APRI was changed significantly at 6 months
after the end of treatment compared to baseline
(0.71; 0.32; respectively, p = 0.012). There was no
statistically significant difference between the 12-
month APRI and 6-month APRI after the end of
treatment (0.32; 0.31; respectively, p = 0.385). In
cirrhotic patients, APRI decreased statistically
significantly at all ranges at 6 months after the end of
treatment compared to those at baseline (1.13; 0.41;
1Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Võ Duy Thông
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 23.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 18.5.2021
Ngày duyệt bài: 25.5.2021
279
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả can thiệp cải thiện thực hành dinh dưỡng và tuân thủ sử dụng thuốc điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hieu_qua_can_thiep_cai_thien_thuc_hanh_dinh_duong_va_tuan_th.pdf

