Bài thuyết trình môn Dinh dưỡng học - Đề tài: Dinh dưỡng dành cho người thừa cân, béo phì

SEMINA  
Đề tài :Dinh dưỡng dành cho người thừa cân,béo phì  
I.Thực trạng và định nghĩa  
II.Phân loại và nguyên nhân  
Nội  
dung  
III.Hậu quả và biện pháp  
Dinh dưỡng dành  
Thực phẩm chức  
năng cho người béo  
phì  
cho người trưởng  
thành và trẻ em bị  
béo phì  
I.Thực trạng và đ
Vậy béo  
phì là gi?  
Tại TP.HCM, kết quả
T
t
v
N
c  
t
i,  
n
g.  
h
ở  
c
người trưởng thành tại  
g
các thành phố lớn ở Việt  
l
nam là 27,9%. Tỉ lệ thừa  
c
cân béo phì ở học sinh phổ  
g
thông tại TPHCM tăng gấp  
đôi từ 11,6% (năm 2002)  
lên 21,9% (năm 2009)  
I. Định nghĩa  
Bình thường  
20 - 25  
Châu  
âu  
và  
châu  
mỹ  
Tổ chức y tế thế  
giới ( WTO )  
định nghĩa Béo  
phì là tình trạng  
tích lũy mꢀ quá  
mức và không bình  
thường tại một  
vùng cơ thể hay  
toàn thân đến mức  
ảnh hưởng tới sức  
khỏe.  
Thừa cân  
BMI  
BMI  
> 25  
Béo phì > 30  
Bình thường  
18,5 - 23  
Châu  
Á
Thừa cân  
> 23  
Béo phì  
> 30  
Cân nặng (kg)  
BMI = ------------------  
Chiều cao*Chiều cao (m)  
II.Phân loại  
Các kiểu  
Mꢀ thường tập trung bất  
Mꢀ ở  
thường ở vùng gáy,cổ…làm  
Mꢀ tập trung ở bụng dưới  
và đùi,thường gặp ở nữ  
giới,nguy cơ mắc bệnh  
tương đối thấp hơn béo  
hình dáng mất cân  
đối,thường gặp trong bệnh  
lí tuyến nội tiết,hoặc tai  
biến do nội tiết tố  
tâm  
Béo  
ụ  
Béo  
phì  
Cách nhận biết béo phì  
Cách đơn giản nhất và chính xác nhất là thường xuyên  
theo dõi cân nặng của mình.Có nhiều cách để đánh  
giá béo phì:  
1.Nhìn,sờ: mặt tròn,má phính sệ,bụng phệ,có nhiều  
ngấn mꢀ,….  
2.Tính theo cân nặng chiều cao: Chỉ số BMI dành cho  
người trưởng thành trên 18t.Trung tâm dinh dưꢀng  
thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chỉ số BMI như  
sau:  
Bình thường 18,5 - 23  
Suy dinh dưỡng < 18,5  
Thừa cân 23 - 30  
Béo phì độ 1 30 - 35  
Béo phì độ 2 35 - 40  
Béo phì độ 3 > 40  
Vậy nguyên nhân  
gì dẫn tới bệnh béo  
phì ?????  
3.Đo tỉ lệ mỡ: Bằng cân đo mꢀ,đo các nếp gấp da,cân  
trong nước,….(TB nam:25 , nữ :30 )  
4.Tỉ lệ eo/mông:>0.85 ở nữ và >0.9
5.Đo vòng bụng tuyệt đối :80cm ở
II. Nguyên nhân  
Mọi người đều biết cơ  
thể giữ được cân nặng  
ổn định là nhờ trạng  
thái cân bằng giữa  
nǎng lượng do thức ǎn  
cung cấp và nǎng  
Khi vào cơ thể,  
các chất protein,  
lipit, gluxit đều  
có thể chuyển  
lượng tiêu hao cho lao  
động và các hoạt động  
khác của cơ thể. Cân  
nặng cơ thể tǎng lên có  
thể do chế độ ǎn dư  
thừa vượt quá nhu cầu  
hoặc do nếp sống làm  
việc tĩnh tại ít tiêu hao  
nǎng lượng  
thành chất béo  
dự trữ. Vì vậy,  
không những ǎn  
nhiều thịt, nhiều  
mỡ gây béo phì  
mà ǎn quá thừa  
tinh bột, đường  
đều có thể gây  
thừa cân béo phì  
Nǎng lượng ǎn quá nhu cầu sẽ  
được dự trữ dưới dạng mꢀ.  
Nguyên  
nhân  
Khẩu phần ăn và thói  
quen ăn uống  
Chế độ ǎn giàu chất béo (lipid)  
hoặc đậm độ nhiệt độ cao có  
liên quan chặt chẽ với gia tǎng  
tỉ lệ béo phì.  
Việc thích ǎn nhiều đường, ǎn  
nhiều món sào, rán, những  
thức ǎn nhanh nấu sẵn  
Thời gian dành cho xem tivi, đọc báo, làm  
việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện  
hoại nhiều hơn.  
Hoạt động thể lực kém  
Kiểu sống tĩnh tại cũng giữ vai trò quan  
trọng trong béo phì  
Trẻ có cha mẹ béo phì thường bị béo phì.  
Theo điều tra tỉ lệ con cái có cha mẹ béo  
phì thì bị béo phì nhiều hơn gấp 3,1 lần  
so với những trẻ em có cha mẹ không bị  
béo phì  
Yếu tố di truyền  
Trong số trẻ béo phì, khoảng 80% có cha  
hoặc mẹ bị béo phì, 30% có cả cha và mẹ  
bị béo phì  
Gia đình có nhiều cá nhân bị béo phì thì  
nguy cơ béo phì cho những thành viên  
khác là rất lớn  
•Ở nhiều nước, tỷ lệ người  
béo phì lên tới 30-40%,  
nhất là ở độ tuổi trung  
•Ở các nước đang phát triển, tỉ lệ  
người béo phì ở tầng lớp nghèo  
thường thấp (thiếu ǎn, lao động  
chân tay nặng, phương tiện đi lại  
khó khǎn). Trong khi đó các nước  
đã phát triển thì tỉ lệ béo phì lại  
thường cao ở tầng lớp nghèo.  
Yếu tố  
kinh tế  
xã hội  
niên. ở Việt nam, tỷ lệ  
người béo còn thấp nhưng  
có khuynh hướng gia tǎng  
nhanh nhất là ở các đô thị.  
Nguyên nhân thừa cân  
Một trong ba phụ nữ bắt đầu chế độ ăn  
kiêng trong độ tuổi từ 15 đến 20 mà trọng  
lượng cơ thể vẫn không ngừng tăng  
1
Các cuộc  
Một chế độ  
ăn uống  
không khoa  
học  
khảo sát ở  
Anh phát  
hiện ra  
Chế độ ăn uống quá chặt chẽ có thể mang  
lại sự trao đổi chất của cơ thể ngưng trệ  
dẫn đến sự mất cân bằng  
rằng  
Ví dụ: Cắt giảm chất béo quá thấp, lượng thặng dư  
carbs mà cơ thể của bạn không “ghi nhận” sẽ chuyển đi  
trong các tế bào mꢀ. Khi ăn nhiều hơn nhu cầu cơ thể  
của bạn dù chỉ là chút ít và ngay cả những thứ lành  
mạnh thì mức dư thừa thức ăn đó sẽ trở thành chất làm  
béo cơ thể.  
2
Thay vì phải nhịn miệng trước những đồ ăn mà  
bạn thèm khát, bạn lại phải ăn những thực phẩm  
mà bạn không muốn  
Bạn phải ăn  
những thức ăn  
bạn không thích  
Tạo ra cảm giác thiếu thốn và đồng thời có thể làm  
tăng kích thích thèm ăn  
Thực tế bạn có thể ăn bữa ăn bạn mong muốn  
và vẫn giảm cân ( bằng cách cân bằng trong  
khẩu phần ăn)  
Khi bạn đang thực hiện 1 chế độ ăn kiêng.  
3
Bền vững khi phải thống nhất giữa hành  
Dùng thực  
phẩm như  
một phần  
thưởng  
Chế độ ăn  
dộng và lý trí. Nhưng nếu sau đó bạn phá  
kiêng không  
bỏ và cho bản thân mình xem thực phẩm  
bền vững là  
như 1 phần thưởng  
tăng mạnh
.  
nguy cơ thừa cân  
do tâm lý  
Nguyên nhân béo phì  
Các nhà nghiên cứu tại Thượng Hải phát hiện  
béo phì có thể được gây ra bởi một loại vi  
khuẩn có tên Enterobacter  
1
do nhiễm trùng vi  
khuẩn đường ruột  
gây ra  
Kết quả này được công bố trên tạp chí của Hội  
Sinh thái vi sinh vật quốc tế  
Những con chuột này vẫn ốm dù được cho ăn  
một chế độ ăn phong phú và được giữ không  
cho vận động  
Tiến hành thí nghiệm trên  
chuột đã được lai giống có  
khả năng chống béo phì.  
Khi chúng được tiêm vi khuẩn Enterobacter  
của con người, chúng nhanh chóng trở nên  
béo phì  
Mọi người thường cho rằng ngủ nhiều dễ bị béo.  
Nhưng sự thực là thời gian ngủ lại tỷ lệ nghịch với  
rọng lượng, nghĩa là nếu hay bị mất ngủ, bạn sẽ dễ bị  
ăng cân hơn người ngủ đủ.  
Khi ngủ say, một loại hoá chất gọi là leptin được giải  
phóng báo với hệ thần kinh rằng cơ thể đã tích đủ mꢀ  
và quá trình này sẽ ngừng lại. Thiếu ngủ sẽ làm lượng  
chất này suy giảm, gây kích thích cảm giảm thèm ăn  
vô kiểm soát và cơ thể cứ thích mꢀ liên tục.  
2
Thiếu ngủ  
cũng là  
nguyên nhân  
của bệnh béo  
phì  
Mất ngủ đồng hành với đói bụng, những người bị  
mất ngủ thường xuyên tăng lượng hoocmon ghrelin  
(có tác dụng kích thích thèm ăn) cao hơn người ngủ  
đủ giấc  
Việc ăn uống vào buổi đêm là  
cách nhanh nhất để tăng cân  
vì cơ thể rất dễ tích trữ mꢀ  
thừa vào thời điểm này.  
Khuynh hướng ăn nhiều chất  
ngọt và tinh bột như bánh kẹo  
hay mì tôm, cơm nguội trong  
những đêm bị mất ngủ.  
Viêm  
xương  
khớp  
Đột quỵ  
Bệnh  
Tăng  
uyết áp  
tim  
Cholesterol  
cao  
Rối loạn  
lipid  
Hậu quả  
của bệnh  
béo phì  
máu  
Giảm  
chức năng  
hô hấp  
Giảm khả  
năng sinh  
sản  
Bệnh  
đường  
Tiểu  
Ung  
thư  
Gout  
đường  
tiêu hóa  
Bệnh tim: Mỡ bọc lấy tim, làm cho tim khó co bóp.  
Mỡ cũng làm hẹp mạch vành, cản trở máu đến nuôi  
Mộ
tim, gây nhồi máu cơ tim.  
trong tình trạng thừa cân. Bệnh  
béo phì 
Tăng
Cholest
được t
mạch m
dòng m
dẫn tới
huyết
trong vi
máu dẫn
Nữ giới dễ bị ung  
g lượng cơ thể t
thư đường mật, vú,  
Ung thư:  
Khi bạn tăng cân quá  
mức, các cơ chế hoạt  
động trong cơ thể như  
tử cung, buồng  
cơ thể. Thừa câ
trứng.  
p gối, và do đó t
hệ hô hấp, tuần hoàn,  
miễn dịch cũng bị ảnh  
hưởng theo và giảm hiệu  
quả hoạt động. Do đó,  
nó làm tăng nguy cơ tích  
tụ các độc tố lại trong cơ  
thể và về lâu dài đây  
cũng là nguyên nhân  
gây ra bệnh ung thư.  
Nam giới béo phì  
dễ bị ung thư đại  
trực tràng  
Đột quỵ : Người có  
mỡ  
BMI lớn hơn 30 dễ bị tử  
g,  
vong do bệnh mạch máu  
ớn  
não. Nếu có thêm các  
hất  
yếu tố nguy cơ khác (tiểu  
ạn  
đường type 2, tăng huyết  
sẽ  
áp, rối loạn lipid máu) thì  
vô  
đột quỵ có thể xảy ra với  
u  
người có BMI thấp hơn  
ẩy  
(25,0-29,9).  
Một người bị bệnh béo phì có  
Gi
khả năng phát triển bệnh gout  
hấ
cao gấp 4 lần so với những  
ho
người có trọng lượng cơ thể  
ké
bình thường  
thô
kh
Khi giảm cân, nồng  
độ axit uric trong  
máu có thể giảm,  
đồng thời giảm ảnh  
hưởng đến bệnh gout  
Khi bị bệnh béo phì,  
nồng độ axit uric  
trong máu tăng dẫn  
đến các khớp bị đau,  
viêm, đỏ mức độ bệnh  
gout càng nặng hơn  
Tiểu đường: Béo phì là một trong những nguyên nhân chính  
gây ra bệnh tiểu đường. Những người có trọng lượng cơ thể  
nặng hơn bình thường sẽ tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu  
đường.  
Béo phì khiến hormon insulin  
do tuyến tụy tiết ra hoạt động  
không hiệu quả, không thể  
giúp tế bào của cơ thể hấp thu  
đường. Lúc này, tuyến tụy sẽ  
cố gắng sản sinh nhiều insulin  
hơn. Nếu tình trạng này kéo  
dài, thì việc sản sinh insulin  
của tuyến tụy sẽ giảm đi và  
khi đó bệnh nhân dễ mắc bệnh  
tiểu đường  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 32 trang yennguyen 17940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình môn Dinh dưỡng học - Đề tài: Dinh dưỡng dành cho người thừa cân, béo phì", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_thuyet_trinh_mon_dinh_duong_hoc_de_tai_dinh_duong_danh_c.pptx