Nghiên cứu bào chế gel in situ chứa Ranitidin Hydroclorid nổi trong dạ dày

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ GEL IN SITU  
CHỨA RANITIDIN HYDROCLORID NỔI TRONG DẠ DÀY  
Trần Quang Huy, Lê Bá Ánh, Phạm Hoài Hoàng Lan  
Khoa Dược, Trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: ThS.DS. Nguyễn Hữu Phước  
TÓM TẮT  
Ranitidin là một thuốc kháng histamin H2 có tác dụng giảm lượng acid dạ dày chỉ định trong trường  
hợp  
loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản. Ranitidin có cửa sổ hấp thu hẹp và bị  
phân hủy ở ruột già. Dạng bào chế nổi giúp thuốc tăng thời gian lưu trong dạ dày và giải phóng  
hoạt chất từ từ giúp cải thiện sinh khả dụng. Ngoài ra dạng bào chế này còn tạo thành lớp màng  
ngăn cách cơ học trên mặt dịch vị giúp làm giảm sự trào ngược. Nghiên cứu này được thực hiện  
nhằm xây dựng công thức gel in situ chứa ranitidin nổi trong dạ dày dựa trên các chỉ tiêu về cảm  
quan, thời gian nổi tiềm thời và tổng cộng, thời gian hình thành gel và độ giải phóng hoạt chất. Kết  
quả thu được công thức gel in situ chứa ranitidin nổi trong dạ dày có thành phần tá dược  
natri alginat 2%, pectin 1%, HPMC 0,5%, natri citrat 0,25%, calci carbonat 1% đạt các tiêu chí đề ra  
bao gồm: cảm quan, thời gian nổi tiềm thời, thời gian nổi tổng cộng, thời gian hình thành gel và  
đặc tính giải phóng hoạt chất.  
Từ khóa: Gel in situ, ranitidin, loét dạ dày – tá tràng.  
1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ranitidin được chỉ định trong các trường hợp loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản,  
có cửa sổ hấp thu hẹp và dễ bị phân hủy ở ruột già [1] [2] [5]. Dạng bào chế gel nổi giúp tăng thời  
gian lưu trữ tại dạ dày, từ đó giúp cải thiện sinh khả dụng của thuốc [4]. Dạng bào chế này tồn tại ở  
dạng “sol” trước khi vào cơ thể và hình thành “gel” tại dạ dày. Sự hình thành gel phụ thuộc vào  
nhiều yếu tố như: nhiệt độ, pH, sự hiện diện của các ion trong môi trường dịch vị,… [3].  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành khảo sát tỷ lệ các tá dược gây nổi và tạo gel dựa trên các  
tiêu chí như: cảm quan, thời gian nổi tiềm thời và tổng cộng, thời gian hình thành gel và đặc tính  
giải phóng hoạt chất để tìm ra công thức gel in situ nổi trong dạ dày chứa ranitidin tốt nhất.  
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1 Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng khảo sát: hỗn hợp tạo gel in situ chứa ranitidin nổi trong dạ dày.  
Nguyên liệu: Ranitidin Hydroclorid (Trung Quốc, TCCS).  
Mẫu đối chứng: Gaviscon.  
423  
Hóa chất và thuốc thử: Natri citrat, natri alginat, pectin, calci carbonat (CaCO3), hydroxypropyl  
methylcellulose (HPMC), gellan gum, acid hydroclorid đậm đặc (HClđđ), natri hydroxyd (NaOH),  
ranitidin hydroclorid đạt chuẩn phân tích.  
Trang thiết bị: Cân phân tích ML204 (Mettler Toledo), máy khuấy đũa IKA RW 20 Digital (Ministar),  
máy đo pH GLP-21 (Crison), máy quang phổ UV-Vis (Hitachi), máy đo độ nhớt (Brookfield),  
cân kỹ thuật (Ohaus), máy đo độ hòa tan (Copley).  
2.2 Nội dung nghiên cứu  
2.2.1 Khảo sát tính chất cơ lý hóa của mẫu đối chứng (Gaviscon)  
Thời gian hình thành gel:  
Cho 2 ml Gaviscon vào 10 ml dung dịch dạ dày nhân tạo (không enzyme) (Theo Dược điển Việt Nam  
V). Thời gian hình thành gel được tính từ khi bắt đầu cho Gaviscon đến khi hình thành lớp màng gel.  
Độ nhớt:  
Cho 2 ml Gaviscon vào máy đo độ nhớt Brookfield cone & plate sử dụng spindle CPA-41Z. Đo trong  
2 phút với tốc độ quay 10 vòng/phút ở 25 OC.  
Thời gian nổi tiềm thời:  
Cho 10 ml Gaviscon vào 900 ml dung dịch dạ dày nhân tạo (pH=1,2) trong cốc của máy thử độ hòa  
O
tan (tốc độ quay 50 vòng/phút, nhiệt độ 37 ± 0,5 C). Thời gian nổi tiềm thời được tính từ khi cho  
mẫu thuốc khảo sát vào môi trường thử nghiệm đến khi gel bắt đầu nổi trên bề mặt.  
Thời gian nổi tổng cộng:  
Thời gian nổi tổng cộng được tính bằng thời gian kể từ lúc bắt đầu dạng bào chế nổi đến khi gel  
biến mất hoặc chìm xuống hoàn toàn trong thí nghiệm đo thời gian nổi tiềm thời.  
Tất cả các tiêu chí tiến hành trên 3 mẫu và lấy giá trị trung bình.  
2.2.2 Xây dựng quy trình bào chế  
Quy trình bào chế gel in situ được minh họa theo sơ đồ Hình 1.  
Hình 1: Lưu đồ bào chế 100 ml gel in situ chứa ranitidin  
424  
2.2.3 Khảo sát tá dược tạo gel  
Thử nghiệm 24 công thức, trong đó thay đổi tỷ lệ các thành phần tá dược natri alginat 1%, 2%, 3%;  
pectin 0%, 0,5%, 1%, 2%; gellan gum 0%, 1%, 2%, 3%; HPMC 0%, 0,5%, 1%; natri citrat 0,25%,  
CaCO3 1%.  
Chọn các công thức ổn định dựa trên tiêu chí cảm quan (màu sắc, không bị tách lớp trong 24 giờ),  
độ nhớt, thời gian hình thành gel, thời gian nổi tiềm thời, thời gian nổi tổng cộng và dựa trên kết quả  
so sánh với mẫu đối chứng.  
2.2.4 Khảo sát tá dược gây nổi  
Các công thức ổn định được lựa chọn từ bước nghiên cứu trước được sử dụng để khảo sát tỷ lệ  
CaCO3 theo tỷ lệ lần lượt là 0,5%, 1%, 2%.  
2.2.5 Đặc tính giải phóng hoạt chất  
Chọn ra các công thức tốt nhất và tiến hành đo độ giải phóng hoạt chất.  
Tiến hành cân 1 lượng gel in situ chứa ranitidin tương ứng với 0,01 g ranitidin và cho vào 900 ml  
dung dịch dạ dày nhân tạo trong máy đo độ hòa tan (tốc độ quay 50 vòng/phút, nhiệt độ 37 ±  
o
0,5 C). Mỗi công thức tiến hành trên 3 cốc đo độ hòa tan khác nhau. Hút 10 ml ở từng cốc đo  
mỗi 10 phút, tiến hành đo độ hấp thu tại bước sóng 318 nm. Sau mỗi lần lấy mẫu bổ sung 10 ml  
dung dịch dạ dày nhân tạo vào cốc đo độ hòa tan. Tính lượng hoạt chất phóng thích tại từng thời  
điểm dựa vào độ hấp thu.  
2.3 Phân tích dữ liệu  
Trình bày và thu thập dữ liệu dưới dạng Mean ± SD, sử dụng phần mềm Excel 2016 để xử lý thống  
kê và vẽ đồ thị.  
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
3.1 Tính chất cơ lý của mẫu đối chứng  
Kết quả tính chất cơ lý của mẫu đối chứng được trình bày trong Bảng 1.  
Bảng 1: Kết quả khảo sát tính chất cơ lý của Gaviscon  
Chỉ tiêu  
Kết quả  
Cảm quan  
Hỗn dịch trắng đục, đồng nhất  
398,67 ± 1,89  
298,67 ± 13,10  
>12  
Độ nhớt (cP)  
Thời gian nổi tiềm thời (giây)  
Thời gian nổi tổng cộng (giờ)  
Thời gian hình thành gel (giây)  
156,67 ± 2,36  
3.2 Lựa chọn tá dược tạo gel  
Kết quả lựa chọn tá dược tạo gel được trình bày trong Bảng 2.  
425  
Bảng 2: Kết quả khảo sát tá dược tạo gel  
Công thức  
(*)  
Cảm  
Thời gian nổi  
Thời gian nổi  
tổng cộng (giờ)  
Thời gian hình  
Độ nhớt (cP)  
quan  
tiềm thời (giây)  
thành gel (giây)  
A1P0G0H0  
A2P0G0H0  
A3P0G0H0  
Lắng tủa  
Lắng tủa  
-
-
-
-
-
-
-
-
Ổn định 988,70 ± 10,27  
63,33 ± 2,36  
-
>12  
-
30,67 ± 0,94  
-
A1P0,5G0H0 Lắng tủa  
-
A1P1G0H0  
A1P2G0H0  
Ổn định 354,33 ± 3,09  
Ổn định 535,00 ± 4,08  
74,33 ± 3,30  
96,33 ± 2,62  
59,67 ± 1,70  
79,67 ± 2,87  
52,33 ± 1,70  
-
8,5  
>12  
>12  
>12  
>12  
-
32,33 ± 2,05  
24,67 ± 0,94  
27,33 ± 1,70  
33,00 ± 1,41  
86,67 ± 2,36  
-
A2P0,5G0H0 Ổn định 413,33 ± 2,87  
A2P1G0H0 Ổn định 432,30 ± 2,05  
A2P2G0H0  
A0P0G1H0  
A0P0G2H0  
A0P0G3H0  
Ổn định 1150,00 ± 47,38  
Lắng tủa  
Lắng tủa  
-
-
-
-
-
Ổn định 466,33 ± 4,19  
62,67 ± 2,05  
-
4,3  
-
46,00 ± 1,41  
-
A0P0,5G1H0 Lắng tủa  
-
-
A0P1G1H0  
A0P2G1H0  
Lắng tủa  
-
-
-
Ổn định 497,00 ± 56,20  
103,33 ± 2,49  
121,00 ± 1,41  
122,33 ± 5,56  
122,67 ± 2,05  
91,67 ± 1,25  
44,67 ± 1,25  
88,00 ± 1,41  
92,67 ± 2,62  
-
8
32,33 ± 2,05  
101,67 ± 2,36  
66,67 ± 2,05  
98,33 ± 3,10  
84,00 ± 2,94  
30,67 ± 0,94  
94,33 ± 3,10  
99,00 ± 1,41  
-
A0P0,5G2H0 Ổn định 497,00 ± 2,62  
6
A0P1G2H0  
A0P2G2H0  
Ổn định 571,33 ± 4,11  
Ổn định 670,00 ± 3,27  
6,5  
8
A2P1G0H0,5 Ổn định 543,00 ± 2,94  
A2P1G0H1 Ổn định 649,00 ± 2,94  
>12  
>12  
>12  
>12  
-
A2P0,5G0H0,5 Ổn định 473,67 ± 2,62  
A2P0,5G0H1 Ổn định 560,00 ± 8,16  
A2P0G0H0,5 Tách lớp  
-
A2P0G0H1 Ổn định 406,33 ± 3,30  
85,67 ± 1,41  
>12  
81,67 ± 1,25  
(*) AxPyGzHn. Trong đó: A là natri alginat; P là pectin; G là gelan gum; H là HPMC; x, y, z, n tỷ lệ phần trăm tương ứng.  
Khi tăng hàm lượng các thành phần polymer dẫn đến tăng độ nhớt chế phẩm, từ đó thay đổi về độ  
ổn định của chế phẩm trong 24 giờ. Tiến hành so sánh và chọn các công thức có độ nhớt gần  
giống với mẫu đối chứng gồm: có độ ổn định trong 24 giờ đầu quan sát, thời gian nổi tiềm thời  
thấp hơn hoặc bằng mẫu đối chứng và thời gian nổi tổng cộng trên 12 giờ nghiên cứu. Từ kết quả  
426  
khảo sát, chọn ra 5 công thức tiềm năng A2P0,5G0H0; A2P1G0H0; A2P1G0H0,5; A2P0,5G0H0,5 và A2P0,5G0H1 ;  
trong đó chọn A2P1G0H0; A2P1G0H0,5; A2P0,5G0H1 để tiến hành khảo sát tá dược gây nổi.  
3.3 Khảo sát tá dược gây nổi  
Kết quả khảo sát tá dược gây nổi được trình bày trong Bảng 3.  
Bảng 3: Kết quả khảo sát tá dược gây nổi  
Thành phần  
Natri alginat (%)  
Pectin (%)  
N1  
2
N2  
N3  
N4  
2
N5  
N6  
2
N7  
2
N8  
2
N9  
2
2
2
1
2
1
1
0
0,5  
0,5  
0,25  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
1
1
1
HPMC (%)  
0
0
0,5  
0,25  
0,5  
0,5  
0,25  
1
0,5  
0,25  
2
Natri citrate (%)  
CaCO3 (%)  
0,25  
0,5  
0,25  
1
0,25  
2
0,25 0,25  
1
2
Nước cất  
Vừa đủ 100 ml  
Chỉ tiêu  
Cảm quan  
Màu  
vàng  
nhạt  
Màu  
Màu  
Màu  
Màu  
Màu  
trắng  
đục  
trắng Lắng tủa vàng  
đục nhạt  
trắng Lắng tủa vàng  
đục nhạt  
Lắng tủa  
Độ nhớt (cP)  
835,67 873,00 936,00 672,67 762,67 775,33 952,67 977,00 1124,00  
± 3,30 ± 3,56 ± 2,83 ± 1,25  
± 2,05 ± 2,05 ± 2,87  
± 2,16  
± 1,63  
Thời gian nổi tiềm thời (giây) 55,67  
33,67  
27,33  
48,67  
± 1,25  
40,33  
± 1,25  
38,33  
42,00  
33,67  
25,67 ±  
0,94  
± 0,94 ± 1,25  
± 0.47  
± 0,94 ± 1,41  
± 0,94  
Thời gian nổi tổng cộng  
(giờ)  
>12  
>12  
>12  
>12  
>12  
>12  
>12  
>12  
>12  
Thời gian hình thành gel  
42,67  
40,67  
38,33  
60,67  
55,67  
52,67  
71,33  
65,00  
62,67 ±  
1,70  
(giây)  
± 2,05 ± 0,94 ± 0,94 ± 0,94 ± 1,70  
± 0,47  
± 2,49 ± 2,45  
Khi tăng lượng CaCO3 cho cảm màu trắng đục đậm hơn, độ nhớt tăng gần giống với mẫu đối  
chứng; thời gian nổi tiềm thời và thời gian hình thành gel giảm nhưng không đáng kể. Tuy nhiên,  
những công thức có hàm lượng CaCO3 2% có hiện tượng lắng tủa sau 24 giờ. Do đó, hàm lượng  
CaCO3 phù hợp là 1%.  
3.4 Giải phóng hoạt chất  
Kết quả đặc tính giải phóng hoạt chất của 5 công thức ổn định A2P0,5G0H0 (F1); A2P1G0H0 (F2);  
A2P1G0H0,5 (F3); A2P0,5G0H0,5 (F4) và A2P0,5G0H1 (F5) với 1% hàm lượng CaCO3 được minh họa ở Hình 2.  
427  
Hình 2: Đồ thị giải phóng hoạt chất của các công thức F1, F2, F3, F4, F5  
Sau 60 phút, độ giải phóng hoạt chất đều đạt trên 80%. Công thức F3 độ giải phóng hoạt chất  
chậm hơn so với các công thức khác, do đó thỏa mãn yêu cầu mục tiêu đặt ra của dạng bào chế.  
Như vậy, chọn công thức F3 là công thức tốt nhất.  
4 KẾT LUẬN  
Sau quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng được công thức và quy trình bào chế gel in situ  
chứa ranitidin nổi trong dạ dày với các thành phần gồm ranitidin 0,3%, natri alginat 2%, pectin 1%,  
HPMC 0,5%, CaCO3 1%, natri citrat 0,25%. Công thức đạt tiêu chí về cảm quan, thời gian nổi tiềm  
thời (<100 giây) và tổng cộng (>12 giờ), thời gian hình thành gel (<90 phút) và đặc tính giải phóng  
hoạt chất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
Bộ Y tế (2018), Dược thư Quốc gia Việt Nam. Chuyên luận Ranitidin.  
[2]  
Abdul W Basit, Larry F Lacey (2001) Colonic metabolism of ranitidine: implications for its  
delivery and absorption. International Journal of Pharmaceutics, pp. 157-165.  
[3]  
[4]  
Madan, M., Bajaj, A., Lewis, S., Udupa, N., & Baig, J. A (2009) In situ forming polymeric drug  
delivery systems, Indian journal of pharmaceutical sciences, pp. 71(3), 242–251.  
Shreeraj Shah, Pratik Upadhyay, Darsh Parikh, Jinal Shah (2012) In Situ Gel: A Novel Approach  
of Gastroretentive Drug Delivery, Asian Journal of Biomedical and Pharmaceutical Sciences,  
pp. 01-08.  
[5]  
Roberts, C.J.C (1984) Clinical Pharmacokinetics of Ranitidine, Clin Pharmacokinet 9, pp. 211–  
221.  
428  
Khoa  
XÂY DỰNG  
pdf 8 trang yennguyen 15340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu bào chế gel in situ chứa Ranitidin Hydroclorid nổi trong dạ dày", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_bao_che_gel_in_situ_chua_ranitidin_hydroclorid_no.pdf