Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị SSR của DNA dưa leo và nhiệt độ bắt cặp tối ưu của các mồi SSR cho phản ứng PCR

112  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị SSR của DNA dưa leo và nhiệt độ  
bắt cặp tối ưu của các mồi SSR cho phản ứng PCR  
Initial SSR data set for cucumber breeding and optimal annealing  
temperatures of SSR primers in PCR reactions  
Lương Hiếu Ngân1, Hồ Thị Bích Phượng1, Nguyễn Như Thành2, Hoàng Thị Thuỳ2,  
Cao Tiến Sang2, Vũ Quốc Trưởng2, Lê Thị Trúc Linh3*, Lê Thị Kính3  
1Nghiên cứu tự do, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
2Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát, Việt Nam  
3Trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: l[email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
tech.vi.16.1.1872.2021  
Bản đồ liên kết phân tử với mật độ chỉ thị cao cần được xác  
định trước khi thực hiện chọn giống bằng DNA marker trong đó  
các chỉ thị này có sự liên kết chặt với các tính trạng quan tâm.  
SSR (Simple Sequence Repeat - Trình tự lặp lại đơn giản) là một  
marker phân tử được dùng để xây dựng bản dồ liên kết phân tử và  
có thể phân biệt được các dạng dị hợp và đồng hợp của gene.  
Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng bộ chỉ thị SSR có liên kết  
với các tính trạng quan trọng trong chọn giống dưa leo và xác  
định được điều kiện tối ưu cho phản ứng PCR khuyếch đại DNA  
dưa leo từ những SSR này. Thực hiện khai thác in silico để xây  
dựng bộ dữ liệu SSR. Tối ưu hoá phản ứng PCR bằng chạy  
gradient nhiệt độ cho các mồi SSR. Chúng tôi đã xác định được  
52 SSR có liên kết với các tính trạng quan trọng trong chọn giống  
dưa leo. Điều kiện nhiệt độ bắt cặp tối ưu 46 SSR trong phản ứng  
PCR khuếch đại DNA dưa leo đã được xác định. Đây là dữ liệu  
quan trọng cho bước sàng lọc các cây phân ly trong quá trình  
chọn giống dưa leo tiếp sau đó.  
Ngày nhận: 06/05/2021  
Ngày nhận lại: 20/05/2021  
Duyệt đăng: 25/05/2021  
Từ khóa:  
chọn giống; chỉ dấu phân tử;  
dưa leo; SSR  
ABSTRACT  
Genetic maps with a high density of molecular markers are  
essential for plant breeding. SSR (Simple Sequence Repeat) is a  
molecular marker for creating genetic maps and distinguishing  
heterozygous and homozygous plants. The main aim of this study  
was to construct SSRs associated with key traits in cucumber  
breedings and to determine the optimum conditions for PCR  
reactions to amplify cucumber DNA utilizing these SSRs. An in  
silico survey was performed to mine the SSR data set.  
Optimization of PCR reaction by running temperature gradients  
for all the SSR primers. We identified 52 SSRs that are associated  
with important traits in cucumber breeding. Also, the optimal  
Keywords:  
cucumber; plant breeding;  
molecular marker; SSR  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
113  
annealing temperatures for PCR of 46 SSRs were determined.  
These are important data for the next screening steps for  
segregating plants for further cucumber breeding.  
1. Giới thiệu  
Chọn giống bằng DNA marker đòi hỏi trước hết phải có bản đồ liên kết phân tử với mật  
độ chỉ thị cao và bản đồ QTLs (Quantitative Trait locus). Các chỉ thị này có sự liên kết chặt với  
các tính trạng quan tâm. SSR là vùng lặp lại đơn giản các đoạn DNA từ 02bp đến 08bp phân bố  
trong hệ gene của động vật và thực vật. Số lượng chuỗi lặp lại thay đổi theo từng cá thể của mỗi  
loài. Đồng thời đây là một marker có thể phân biệt được các dạng dị hợp và đồng hợp của gene.  
Vì vậy có thể dùng để đánh giá sự đa dạng di truyền hoặc sự biến dị trong từng cá thể.  
Một số bản đồ liên kết gene được xây dựng bằng SSR marker (và một số loại DNA  
marker khác) đã được xây dựng dựa trên các quần thể phân ly được tạo ra từ các dòng dưa leo bố  
mẹ thuần chủng như sau: Fazio, Staub, và Stevens (2003) xây dựng một bộ bản đồ liên kết gồm  
171 dòng tái tổ hợp cận giao được tạo ra từ lai giữa dòng G421 (determinate, toàn hoa cái (F), lá  
có kích thước tiêu chuẩn) và dòng H-19 (indeterminate, monoecious, little-leaf (ll) line. Bản đồ  
di truyền (131 điểm) được xây dựng dựa trên các cá thể cận giao tái tổ hợp này và 216 cá thể F2  
chứa 14 SSRs, 24 SCARs, 27 AFLPs, 62 RAPDs, 01 SNP và 03 markers hình thái quan trọng về  
kinh tế [F (gynoecy), de (determinate habit), ll (little leaf)]. Bảy nhóm liên kết trải rộng 706cM  
với khoảng cách trung bình giữa 02 marker là 5.6cM (Fazio et al., 2003). Ren và cộng sự (2009)  
đã sử dụng Sanger shotgun sequencing để phát triển dữ liệu SSR cho dưa leo (Ren et al., 2009).  
Thực hiện giải trình tự với độ phủ ba lần bộ gene và phân tích để tìm các vùng SSR tiềm năng.  
1,940 SSR marker được tìm ra và sau đó được thực hiện PCR để xác định marker đa hình giữa  
dòng Gy14 và PI 183967. Từ đó 966 SSR marker được sử dụng để xây dựng bản đồ liên kết  
gene được chia thành 07 nhóm (Ren et al., 2009). Weng, Johnson, Staub, và Huang (2010) sử  
dụng 821 SSR xây dựng bản đồ liên kết cho quần thể cận giao tái tổ hợp xuất phát từ 02 dòng  
dưa leo, Gy7 (synonym G421) và H-19. 140 (17.0%) SSR marker được xác định là đa hình giữa  
bố mẹ. Kết hợp với 42 marker SCAR và SSR đã xác định trước đó, các marker này được sử dụng  
để xây dựng bản đồ liên kết bằng sử dụng 46 RILs và 176 mapped loci bao phủ khoảng 400cM  
khắp bảy nhóm liên kết. Số lượng của các loci được xây dựng trên các nhóm liên kết từ 01 tới 07  
tương ứng là 11, 6, 35, 18, 46, 45, và 15 (Weng et al., 2010). Bản đồ di truyền dựa trên quần thể  
cận giao từ hai dòng Gy7 × H-19 có 94 marker chung với bản đồ liên kết xây dựng từ quần thể  
tái  
tổ  
hợp  
cận  
giao  
xuất  
phát  
từ  
C.  
sativus  
var.  
sativus  
lineGy14andC.sativusvar.hardwickiiAlef.R.PI183967 (Weng et al., 2010).  
Đến năm 2011, bản đồ liên kết xây dựng dựa trên các dòng tái tổ hợp cận giao được tạo  
ra từ dòng toàn hoa cái 9119Gt và dòng hoa đực nhiều hơn hoa cái 9930Gt được xây dựng (Miao  
et al., 2011). Công trình nghiên cứu này sử dụng trình tự gene được xây dựng từ trình tự bộ gene  
của Huang và cộng sự (2009) và dữ liệu SSR của Ren và cộng sự (2009). Bản đồ di truyền của  
dưa leo gồm 07 nhóm liên kết tương ứng với 07 NST với 248 SSR markers và 07 loci tính trạng  
bao phủ vùng gene có kích thước 711.9cM (centimorgan) với khoảng cách trung bình là 2.8cM.  
Như vậy, bản đồ liên kết giữa bộ marker SSR và cụ thể là 07 nhóm liên kết ở dưa leo đã  
được xác định. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng về trình tự, vị trí, khoảng cách di truyền giữa các  
marker, và đặc biệt quan trọng là mối liên kết giữa marker với tính trạng quan tâm.  
Với mục tiêu chuyển một số đặc tính ưu thế lai từ dòng bố sang dòng con lai trong kế  
hoạch nghiên cứu lâu dài hơi cho dưa leo, chúng tôi cần một bộ marker phân tử có liên kết với  
một số tính trạng quan trọng trong chọn giống dưa leo và trải đều trên bộ NST của dưa leo. Do  
114  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện khảo sát cơ sở dữ liệu để xây dựng bộ SSR liên  
kết với một số tính trạng nông học quan trọng và bước đầu xây dựng quy trình PCR để khuếch  
đại DNA dưa leo cho các SSR này.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Khảo sát in silico để xác định các SSR liên kết với các nhóm liên kết trên dưa leo  
Tiến hành khai thác dữ liệu để xây dựng bộ chỉ thị phân tử liên kết với các gene/ QTLs  
với các tính trạng nông học quan trọng và khả năng kháng bệnh của các dòng dưa leo; và chỉ thị  
phân tử trải đều trên 07 nhóm liên kết của dưa leo. Trong đó dữ liệu là các kết quả nghiên cứu  
được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín trên thế giới về: trình tự của bộ gene đưa leo; đặc  
điểm di truyền của các tính trạng quan trọng trong chọn giống dưa leo. Tiến hành xác định các  
QTLs/gene qui định cho tính trạng mong muốn và các chỉ thị phân tử đi kèm.  
2.2. Tách chiết DNA từ lá dưa leo  
Vật liệu ban đầu là 02 dòng dưa leo Cucumis sativus L. có kiểu gene quy định cho cây  
dưa leo toàn hoa cái và toàn hoa đực đã kiểm tra trước đó. Lúc cây được 05 lá thật thì tiến hành  
thu mẫu lá bằng cách cắt một phần của lá thật thứ tư bỏ vào ống nghiệm 180ml. Vật liệu ban đầu  
được cung cấp bởi công ty hạt giống Tân Lộc Phát. DNA được tách chiết bằng  
DNAzol®Reagent (Thermal Fisher). Quy trình tách chiết như sau: Nghiền mô thực vật trong  
nitơ lỏng cùng với 0.3ml Plant DNAzol Reagent cho 0.1g mẫu mô thực vật. Trộn dung dịch kỹ  
lưỡng bằng cách đảo nhẹ và ủ ở 25oC trong 05phút. Cho 0.3ml chlorofrom, trộn đều và ủ ở 25oC  
trong 05 phút. Ly tâm 12,000 vòng/phút trong 10 phút và chuyển dịch nổi sang epppendorf mới.  
Cho vào epppendorf mới với 0.225ml Ethanol 100%, trộn mẫu bằng cách đảo ngược 06-08 lần  
và để bảo nhiệt độ phòng trong 05 phút. Ly tâm 5,000 vòng/phút trong 04 phút, bỏ dịch nổi. Cho  
vào eppendoft 0.3mL DNAzol + Ethanol 100% wash (tỷ lệ 1:0.75), vortex, giữ mẫu trong 05  
phút và ly tâm 5,000 vòng/phút trong 04 phút. Loại bỏ DNAzol + Ethanol 100% wash và thêm  
0.3mL Ethanol 75% trộn đều, ly tâm 5,000 vòng/phút trong 04 phút. Loại bỏ Ethanol, phơi khô  
nhiệt độ phòng, hòa tan DNA trong 70µL TE (pH 8.0).  
Fisher).  
Nồng độ DNA sau khi tách chiết được xác định bằng máy Nanodrop (Thermal  
Chất lượng DNA được đánh giá bằng tỉ số A  
quản ở -20oC.  
và A . Các mẫu DNA được  
260/230 bảo  
260/280  
2.3. PCR  
Phản ứng PCR thực hiện cho 50 mồi SSR được thực hiện với thành phần phản ứng thực  
hiện trong thể tích 20µL sử dụng phire tag polymerase (Thermal Fisher) theo hướng dẫn của nhà  
sản xuất với thành phần phản ứng như sau 35ng DNA, 1µL mồi F 10µM, 1µL mồi R 10µM, 1,  
1µL dNTPs 10mM, 5u phire tag polymerase. Phản ứng được thực hiện với chu trình nhiệt bao  
gồm biến tính 98oC 30s, tiếp theo 35 chu kỳ với biến tính ở 98oC 5s, nhiệt độ bắt cặp của mồi 5s  
(Bảng 1), và kéo dài phản ứng ở 72oC 5s. Cuối cùng, hoàn thành phản ứng ở 72oC 30s.  
Tiến hành lập bảng nhiệt độ bắt cặp cho 50 mồi đã đặt trước và thực hiện xác định 04  
nhiệt độ gradient dựa trên nguyên tắc như sau: Nếu nhiệt độ nóng chảy giữa hai mồi F và R bằng  
nhau thì sẽ tăng và giảm nhiệt độ đi 02 độ; Nếu nhiệt độ. nóng chảy giữa hai mồi F và R cách  
nhau 1 độ thì lấy nhiệt độ lớn làm nhiệt độ trung tâm và sẽ tăng giảm nhiệt độ đi 02 độ; Nếu  
nhiệt độ nóng chảy giữa hai mồi F và R cách nhau 02 độ thì lấy nhiệt độ ở giữa làm nhiệt độ  
trung tâm và sẽ tăng giảm nhiệt độ đi 02 độ; Nếu nhiệt độ nóng chảy giữa hai mồi F và R cách  
nhau 03 độ thì lấy nhiệt độ độ lớn làm nhiệt độ trung tâm và tăng 03 độ; Nếu nhiệt độ nóng chảy  
giữa hai mồi F và R cách nhau 06-07 độ thì lấy nhiệt độ trung bình làm trung tâm và nhiệt độ  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
115  
nhỏ của 02 mồi sẽ giữ nguyên. Bảng nhiệt độ bắt cặp cho các mồi được tóm tắt trong Bảng 1.  
Những mồi có dãy gradient nhiệt độ gần nhau được nhóm lại để cùng chạy cùng gradient nhiệt  
độ.  
Bảng 1  
Gradient nhiệt độ cho từng SSR  
Mồi  
Nhiệt độ  
54-56-58  
Nhiệt độ thực tế chọn  
54.1- 55.6-58.1  
55-57.2-59  
3,4,6,26  
2,18,20,24,27,29  
55-57-59  
19  
56-58-60  
56.1-57.6-60.1  
5,7,17,21,22,23,25  
56-57-59-61-62  
58-59-61-63-64  
60-62-64  
56-57.1-58.6-60.9-62  
58-59.1-61.4-62.9-64  
60-62.2-64  
9,10,12,13,14,15,16  
1,8,11  
28  
60-63-66  
60-62.6-66  
34  
52-54-56  
52; 54.2; 56  
30,36,47  
51-53-55-57-58  
54-56-58  
51; 53.2; 54.9; 57.4; 58  
54; 56.2; 58  
32,40,44,48,49  
35,37,38,42,43,50,52  
55-57-59  
55.1; 56.6; 59.1  
54; 56.2; 57.9; 59.7; 61  
57.1; 59.4; 60.9  
58.9; 61.4; 63  
31,46  
51  
54-56-58-60-61  
58-60-62  
33  
59-61-63  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm tác giả  
2.4. Điện di polyacrylamide  
Thực hiện đổ gel polyacrylamide 20% bằng dung dịch TBE 1X với 1M DTT và  
Amonium persulphate 10%. Sau khi gel đông hoàn toàn, chuyển gel vào bồn diện di vào cho  
dung dịch TBE vào ngập giếng. Cho hỗn hợp gồm 10µL sản phẩm PCR và 2µL loading dye vào  
mỗi giếng. Tiến hành điện di với hiệu điện thế 90V. Ngay sau khi điện di, bảnggel được soi dưới  
đèn UV để ghi nhận kết quả.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Kết quả nghiên cứu  
3.1.1. Khai thác dữ liệu để xác định 50 SSR liên kết với những tính trạng quan trong và  
liên kết chặt với các nhóm liên kết của dưa leo  
Dữ liệu được khai thác là những công trình nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí  
uy tín có thực hiện khảo sát mối liên kết giữa các SSR và các giống dưa leo khác nhau trên thế  
giới. Chúng tôi tiến hành xác định trình tự của các primer, số lần trình tự lặp lại của nucleotide  
(motif), khả năng liên kết của các SSR này với một số đặc điểm quan trọng trong chọn giống của  
dưa leo như khả năng kháng bệnh, hình dạng quả, số lượng quả, hình dạng lá, thân. Bên cạnh đó,  
những SSR đã được chứng minh có khả năng được sử dụng để xác định đa dạng di truyền của  
116  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
các giống dưa leo cũng được thu nhận. Kết quả khai thác dữ liệu được tóm tắt trong Bảng 2.  
Bảng 2  
Bảng tổng hợp 52 SSR khai thác từ những công trình công bố về các SSR có liên kết với dưa leo  
Fragment  
size  
Forward  
primer  
Reverse  
primer  
SSR  
Bệnh  
Kháng  
TLTK  
Chr.  
cM  
Loci  
Motif  
CAAAC  
CTTCT  
ACATG  
ATCTT  
AATCT  
TT  
GAAGGCC  
ATCAAGG  
TATTACA  
TCT  
1
1
19.0  
SSR31116  
(TA)35  
220  
ACCCA  
TTTGA  
ATCAG  
CTTCG  
CCTTTCCT  
TACCCAT  
CCCAT  
2
3
4
1
5
5
6.1  
SSR20705  
SSR00772  
SSR11012  
(TC)20  
(AG)12  
(AT)25  
140  
172  
215  
TGCTA  
CCTCA  
CATGG  
TTTTG  
AGAAGCG  
TTGGGGG  
AAAATA  
21.7  
10.9  
Sương  
mai  
(mốc  
nấm  
Pseudoperon  
ospora  
S. Zhang và  
cộng sự (2013)  
TCGTAAT  
TTATGAA  
AATAGAA  
CGGT  
CGATT  
GCGCA  
AAATG  
TGTAT  
sương)  
cubensis  
TGGAG  
GTCAT  
TGAGA  
CTTGC  
T
CACCTCA  
ACTCCTC  
CATTCAA  
5
6
7
6
5
5
98.8  
7.9  
SSR16882  
SSR16110  
SSR06303  
(AT)24  
(TA)22  
(TCT)10  
218  
181  
136  
ATCCC  
CAATT  
CCTCC  
AAAAC  
GGAATAT  
GGAAGGA  
AAGCCA  
TGACT  
TTCTT  
GATGG  
TACCG  
C
Sương  
mai  
(mốc  
nấm  
Pseudoperon  
ospora  
AGCTCTC  
AACAACG  
AAGGGA  
Nie và cộng sự  
39.0  
(2015)  
sương)  
cubensis  
CATGT  
TTCCC  
AATCC  
CCCGA  
GTGGCTG  
GAGGAAG  
CAGTAG  
8
9
(TGC)4  
201  
256  
263  
282  
GCACG  
AGCAC  
CAAAT  
CGATC  
AACTAGG  
CTTGGTC  
TCGCAC  
(AGCA)3  
Naegele,  
Quesada-  
Ocampo,  
CTTGC  
GCGGC  
TTGAT  
TTTCT  
CGGAATT  
CGCAGCT  
CTTTCG  
(CGA)4(T  
GA)4  
Sương  
mai  
(mốc  
nấm  
Pseudoperon  
ospora  
10  
11  
Kurjan,  
Saude,  
sương)  
cubensis  
GAAGT  
CGGGC  
TACTA  
CGACG  
GACCAAA  
GTTCGCG  
AATCGG  
và Hausbeck  
(2016)  
(AAAG)3  
TACCT  
TCAAC  
AGTGC  
GTGCA  
TTTAGGG  
GAACACG  
TGCCTC  
12  
13  
(CTC)4  
(TCG)4  
227  
246  
GCGATCC  
AGTGCAT  
CTCTG  
CCCAC  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
117  
Fragment  
size  
Forward  
primer  
CGACTA  
Reverse  
SSR  
Bệnh  
Kháng  
TLTK  
Chr.  
cM  
Loci  
Motif  
primer  
GTGTA  
CGG  
GTCTT  
CAGCG  
TCCAC  
AGTCA  
TGTTCAT  
CTCGTGG  
CAGTCC  
14  
15  
16  
(CAA)4  
(TCG)4  
294  
246  
263  
AACGC  
GTTCT  
CAGAT  
GACGT  
GCGGTTC  
TTGCAAC  
GATCTC  
GAAAT  
GCACG  
ATCGA  
CAGGC  
TCTACGT  
GGCCAAC  
TGGTTC  
(GGCC)3  
Call, Criswell,  
Wehner,  
TGCAC  
CAAGC  
AATAA  
CTTGT  
C
CCCTCTG  
CTGCACA  
TTATCC  
17  
18  
1
6
12.7  
SSR05793  
(TA)22  
(TA)15  
195  
220  
Klosinska,  
Sương  
mai  
(mốc  
nấm  
Pseudoperon  
ospora  
và Kozik  
(2012);  
Szczechura,  
Staniaszek,  
TCAAA  
AGGCA  
CATGT  
GATGT  
C
sương)  
cubensis  
TGCAGGT  
CGACAAT  
TCAATAA  
101.  
5
SSR01643  
SSR9-56  
Klosinska,  
và Kozik  
(2015)  
CAAAACA  
AGGTAAG  
GTGTATT  
GGA  
TAAAA  
GGCAG  
GACAT  
GCTCA  
19  
20  
6
6
27.6  
35.4  
7637340  
9628895  
CAAAT  
TCAAC  
AAAAC  
CCTAC  
CA  
CMV  
(cucumber  
mosaic  
CGTGGCA  
TAAAACC  
ACGAAT  
virus  
CMV  
Shi và cộng sự  
SSR11-  
177  
(2018)  
virus)  
GGAGG  
GAAAG  
GAAGG  
AGAGA  
ACAAAGC  
TTCTCCG  
CAAATG  
21  
22  
23  
6
5
5
32.6  
17.7  
18.5  
SSR11-1  
SSR03529  
SSR07100  
9025951  
136  
TGAATTG  
AATAGAC  
ACAACAA  
TATGC  
ACATG  
TTGGG  
ACTCC  
ATGTG  
(AT)14  
(CT)16  
CATTT  
GGTTC  
AGAAA  
GGGGA  
CACACCA  
TTTACGG  
TTATGGG  
192  
TCTTC  
GAGAA  
ATGGG  
ATTTT  
G
ATCTCAG  
CCCTTGG  
ATCCTT  
Weng và cộng  
sự (2010)  
(AGGAA)  
6
24  
Lá  
5
13.1  
SSR17464  
143  
CCACA  
AACGT  
AAAGA  
GATTC  
ACA  
GGCGCCA  
CAAATAT  
TCAACA  
25  
26  
5
6
26.5  
31.3  
SSR01498  
SSR00170  
(AT)13  
(AG)14  
220  
187  
TTGCAAT  
TTGTGCA  
GGGATA  
AGGTA  
TTATG  
GCCCA  
118  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
Fragment  
size  
Forward  
primer  
Reverse  
primer  
AAGGG  
SSR  
Bệnh  
Kháng  
TLTK  
Chr.  
cM  
24.9  
80.2  
Loci  
Motif  
GTCGT  
TTTCC  
GCGAT  
TCTAC  
GATTCTC  
CGGAAAC  
GGATTT  
27  
28  
6
6
SSR03940  
SSR18956  
(AGG)11  
(TAT)20  
213  
183  
TCGAA  
ACCTC  
AATAC  
TTCTA  
CCAA  
CGTATGT  
ACGACAA  
AATGTGA  
ACAG  
Jat và cộng sự  
Hoa  
(2019)  
GGTCAAT  
CCAAAAG  
AGAAAGC  
A
ATCAA  
CACCA  
TTGAC  
GACCA  
29  
30  
31  
5
5
5
84.5  
10.9  
7.9  
SSR13251  
SSR16203  
SSR04323  
(AAG)14  
(AT)19  
162  
146  
197  
ATGTG  
TCAAA  
CCCAC  
CCATT  
TCGAGGT  
AAATCAA  
AACCGA  
xác định  
tính trạng  
quả có hại  
(Tuberculati  
on fruit)  
GCTAG  
GGCAC  
AAGAA  
CGAAG  
TGGTGGA  
AAAGAAA  
AAGGGA  
W. Zhang và  
cộng sự (2010)  
(TTA)12  
Quả  
CACAA  
TTTTTGGT AGCAA  
32  
5
48.4  
SSR03943  
(TA)16  
130  
GAAAAGG  
AACGTG  
AATTG  
AGGGA  
A
GCCTC  
TAGCC  
TGAAA  
GACCA  
GGACATG  
TCAACTC  
CCCTGT  
đắng  
(bitterfree  
foliage),  
không có lá  
(virescent  
leaf)  
33  
34  
35  
5
5
6
7.9  
7.9  
SSR15818  
SSR06003  
SSR18405  
(AT)24  
(AT)26  
219  
156  
210  
TTGGG  
TGTCA  
AATGG  
AAGAA  
TGAGGGG  
CAAAATT  
GGTAAA  
Miao và cộng  
sự (2011)  
GACAA  
ACAAG  
GGGAC  
GAAAA  
CGCAGGT  
GCATCTC  
ATGTAA  
33.3  
(TAT)13  
không có lá  
(virescent  
leaf)  
TGAAA  
AGAGG  
GAACA  
AAAGC  
A
TTCATTG  
CAAAGCA  
CACACA  
36  
6
10.8  
SSR00004  
(AT)15  
(AT)31  
216  
TTGAA  
GGAGA  
GAGGG  
AATGG  
AGATGCC  
CCATTCA  
GTTTTG  
37  
38  
1
1
64.5  
84.1  
SSR20354  
SSR17922  
177  
197  
CATTCTA  
GGTCAAT  
GAATCGC  
A
GCAAA  
GTTGC  
CACAT  
TGAAG  
(AAT)7(A  
AG)11  
Chiều dài và  
đường kính  
T. Zhang và  
cộng sự (2019)  
Quả  
GGCAA  
TCATT  
ACCAA  
AAACC  
A
TCAACTT  
ATCCCTC  
TTTCTATT  
TTCC  
39  
40  
2
2
37.5  
59.3  
SSR22558  
SSR10518  
(TA)23  
170  
211  
(ATTA)5(  
A)30  
TCTAATT  
CGCTCCG  
TTGCA  
GCGAA  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
119  
Fragment  
size  
Forward  
primer  
GATGAT  
Reverse  
SSR  
Bệnh  
Kháng  
TLTK  
Chr.  
cM  
Loci  
Motif  
primer  
CAATC  
CTGTA  
ATCAA  
CTCTG  
AGACA  
TAATG  
GATTT  
TTGAAAC  
TTGTGGC  
TACCCC  
41  
42  
3
3
9.5  
SSR22158  
SSR03918  
(TA)30  
187  
143  
TGTGT  
TTGAC  
GAGACAA AAAGG  
TGAGGGT  
(CTTTGC)  
7
31.7  
CAAATCA  
AAAGG  
AA  
TACTG  
TCCGA  
ACGTG  
TTCCA  
TCATGTC  
AAGCGAA  
GGAAGA  
43  
44  
45  
1
1
1
54.8  
84.1  
66.6  
SSR04805  
SSR23049  
SSR03860  
(GAC)9  
(TGGGT)6  
(AT)17  
139  
168  
187  
TTCGT  
CAAAT  
TTGGT  
TGTCG  
GCTTGCT  
GCTAAAG  
GGGATT  
AATTG  
AGGGG  
CACTT  
ATTGG  
GCCCTTA  
TTAACCC  
AAGTTGC  
TCCAT  
TGGCTTTT GGTAC  
46  
47  
48  
49  
50  
1
3
2
7
3
78.2  
5.3  
66.3  
0
SSR05723  
SSR05737  
SSR12810  
SSR15477  
SSR00670  
(AT)17  
(CT)17  
209  
185  
177  
213  
156  
CTGTCAC  
GTCC  
AACAA  
GAATC  
ACA  
GAAGT  
AAATG  
GGTTG  
GACGC  
TTGCCTTC  
GTAAGCA  
AAAA  
TTTTG  
GAGAG  
TTCCCAC  
AAAACAA AAAAG  
ATCTTGG  
Pandey, Ansari,  
Mishra,  
(ATT)13  
(AAAG)12  
(GAA)8  
GTTGG  
A
Đa  
dạng  
di  
Singh,  
AATTC  
TTCTG  
GGAAT  
GGCCT  
CTGCCAT  
TTCTGGG  
TTTGAT  
truyền  
và Singh  
(2013)  
TCCAT  
GGAAG  
CAGAT  
CTTAA  
AAA  
TCTCAAA  
CCAAGAA  
TTGGGG  
2.2  
CATCA  
GCTGA  
ATTAC  
GAGGC  
T
CTGCTGC  
TAGAAAG  
GCTGCT  
51  
52  
1
6
22.7  
37.6  
SSR21336  
SSR03932  
(AGAA)5  
(ATT)3  
190  
158  
Weng và cộng  
sự (2015)  
CACGA  
ATGCT  
GCTCT  
AACCA  
CTTTTTGG  
GGACCCT  
TCATT  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm tác giả  
Chúng tôi thu nhận 52 mồi SSR. Các mồi này nằm trải dài trên 07 NST của dưa leo.  
120  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
Ngoài ra, những mồi này đã được chứng minh liên kết với những tính trạng quan trọng trong  
chọn giống dưa leo bao gồm đường kính và kích thước lá (06 SSR), hình dạng quả, chiều dài quả  
(10 SSR), hoa (02 SSR), khả năng kháng bệnh (21 SSR) và có khả năng được sử dụng để phân  
tích đa dạng di truyền (06 SSR ).  
3.1.2. Xác định nhiệt độ bắt cặp phù hợp của các mồi SSR cho phản ứng PCR  
Tiến hành xác định nhiệt độ bắt cặp tối ưu cho 50 cặp mồi SSR đã xác định ở trên. Tiến  
hành chỉnh nồng độ về 10ng/µl cho mỗi mồi SSR. Thực hiện phản ứng PCR với DNA mẫu đã  
được kiểm tra kiểu gene trước đó là đồng hợp qui định cho cây có toàn hoa cái làm DNA mạch  
khuôn với chu trình nhiệt và thành phần phản ứng đã mô tả ở trên. Kết quả điện di của tất cả các  
mồi được thể hiện trong Hình 1 bên dưới.  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
121  
Hình 1. PCR với gradient nhiệt độ để xác định nhiệt độ bắt cặp cho tất cả 50 mồi SSR. Các dấu  
‘và’ tương ứng với nhiệt độ bắt cặp số 02 và 03 trong Bảng 1 cho mỗi mồi  
Kết quả cho thấy hầu hết các mồi đều cho kết quả rõ ở gradient nhiệt độ khảo sát. Tuy  
nhiên, có 08 mồi SSR không chạy ra kết quả là 08,09,10,11,13,14,15,18 và 03 mồi cho ra kết quả  
mờ là 01, 12, 26. Đối với 03 mồi cho ra kết quả mờ này, tiến hành giảm nhiệt độ bắt cặp 10 độ so  
với nhiệt độ bắt cặp gradient chọn ban đầu ở Bảng 1. Kết quả cho thấy khi giảm nhiệt độ bắt cặp,  
các mồi này đều cho kết quả tốt (Hình 1).  
Đối với 08 mồi SSR chưa xác định được nhiệt độ bắt cặp, tiến hành chạy gradiant nhiệt  
độ bắt cặp lại cho 08 mồi SSR này với mẫu DNA từ cây có kiểu gene đồng hợp quy định tính  
trạng toàn hoa đực đã xác định trước đó. Tuy nhiên, chúng tôi không thu được vạch sản phẩm  
mong đợi. Kết quả thể hiện ở Hình 2.  
Hình 2. PCR với gradient nhiệt độ bắt cặp cho 08 mồi SSR với DNA từ cây có kiểu gene đồng  
hợp quy định toàn hoa đực  
Tiếp theo, tiến hành chạy gradiant nhiệt độ bắt cặp lại cho 08 mồi SSR với mẫu B1-  
5(gyno) với nhiệt độ giảm lần lượt 10 và 05 độ so với nhiệt độ bắt cặp đã xác định trước đó. Kết  
quả thể hiện trong Hình 3 và 4.  
122  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
Hình 3. PCR với với gradient giảm 10 độ so với nhiệt độ gradient xác định ban đầu cho 8 mồi  
SSR khó khuyếch đại  
Hình 4. PCR với với gradient giảm 05 độ so với nhiệt độ gradient xác định ban đầu cho 08 mồi  
SSR khó khuyếch đại  
Kết quả cho thấy khi giảm nhiệt độ bắt cặp xuống 10 và 05 độ, mồi 14, 18 ra được nhiệt  
độ phù hợp, mồi 09 bị mờ và vạch tạp, mồi 10 sáng nhưng bị vạch tạp. Các mồi không có vạch  
lần lượt là 08,11,13,15.  
Như vậy, chúng tôi đã tìm ra được nhiệt độ bắt cặp thích hợp cho 46 cặp mồi SSR (còn  
06 cặp mồi chưa tìm được nhiệt độ thích hợp). Kết quả được tóm tắt trong Bảng 3.  
Bảng 3  
Nhiệt độ bắt cặp cho phản ứng PCR của 46 mồi SSR sử dụng  
Số thứ tự mồi  
Nhiệt độ bắt cặp phù  
Nhiệt độ bắt cặp phù  
Số thứ tự mồi SSR  
SSR  
hợp  
hợp  
SSR1  
SSR2  
SSR3  
SSR4  
SSR5  
SSR6  
SSR7  
SSR8  
50o  
59o  
58o  
58o  
61o  
58o  
61o  
SSR26  
SSR27  
SSR28  
SSR29  
SSR30  
SSR31  
SSR32  
SSR33  
44o  
59o  
66o  
59o  
57o  
57o  
58o  
63o  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
123  
Số thứ tự mồi  
Nhiệt độ bắt cặp phù  
Nhiệt độ bắt cặp phù  
Số thứ tự mồi SSR  
SSR  
hợp  
hợp  
SSR9  
SSR10  
SSR11  
SSR12  
SSR13  
SSR14  
SSR15  
SSR16  
SSR17  
SSR18  
SSR19  
SSR20  
SSR21  
SSR22  
SSR23  
SSR24  
SSR25  
SSR26  
SSR27  
SSR34  
SSR35  
SSR36  
SSR37  
SSR38  
SSR39  
SSR40  
SSR41  
SSR42  
SSR43  
SSR44  
SSR45  
SSR46  
SSR47  
SSR48  
SSR49  
SSR50  
SSR51  
SSR52  
54o  
59o  
57o  
59o  
59o  
62o  
58o  
61o  
59o  
59o  
58o  
62o  
60o  
58o  
58o  
58o  
59o  
60o  
60o  
55o  
58o  
63o  
61o  
53o  
60o  
59o  
62o  
61o  
62o  
59o  
62o  
44o  
59o  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm tác giả  
3.2. Thảo luận  
Năng suất và chất lượng là hai yếu tố chính của tiến trình cải thiện giống dưa leo, hai đặc  
tính này cùng với những tính trạng có liên quan là những đặc điểm được quan tâm nhiều nhất của  
các nhà chọn giống. Việc chọn ra giống dưa leo tốt bằng chỉ thị phân từ giúp các nhà chọn giống  
rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí. Hiện nay, việc chọn lọc dưa leo tốt nhờ hỗ trợ phân tử hay  
cụ thể hơn là chuyển một số đặc điểm ưu thế lai quan trọng từ dòng dưa leo này sang dòng dưa  
leo khác là hoàn toàn khả thi: Bộ gene của dưa leo đã được giải trình tự; Bản đồ liên kết có độ  
bao phủ của các marker đã được xác định; Vị trí các tính trạng nông học quan trọng nhưng phức  
tạp ở dưa leo đã được xác định trên bộ gene và các marker có sự liên kết với các tính trạng này  
đã được xác định. Phương pháp lai ngược với sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử đã được chứng minh  
có hiệu quả cao hơn so với phương pháp truyền thống trong việc chuyển gene từ dòng này sang  
dòng khác trong cùng một loài. Phương pháp này đã được áp dụng trong một số cây trồng ở Việt  
Nam và đã cho thấy kết quả tốt. Để có thể áp dụng chỉ thị phân tử hỗ trợ chọn giống, cần thiết  
124  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
phải xây dựng một cơ sở dữ liệu SSR để làm cơ sở cho bước sàng lọc phía sau.  
Trong nghiên cứu này chúng tôi đã bước đầu xây dựng bộ cơ sở dữ liệu gồm 52 SSR có  
liên kết với những tính trạng quan trọng cho chọn giống của dưa leo như đường kính và kích  
thước lá, hình dạng quả, chiều dài quả, hoa, khả năng kháng bệnh và trải dài trên 07 nhóm liên  
kết của dưa leo. Ngoài ra, nhiệt độ bắt cặp của các mồi SSR này cho phản ứng PCR khuếch đại  
DNA dưa leo đã được bước đầu xác định. Mặc dù một số mồi SSR cho thấy khó khuếch đại, các  
mồi SSR còn lại ở nhiệt độ bắt cặp tối ưu cho sản phẩm khá đặc hiệu, sản phẩm mạnh. Đây là  
một trong cơ sở dữ liệu quan trọng trước khi chúng tôi thực hiện xây dựng bản đồ liên kết của  
các SSR với các giống dưa leo để chọn giống tiếp theo.  
4. Kết luận và gợi ý  
Chúng tôi đã xác định được 52 SSR có liên kết với các tính trạng quan trọng trong chọn  
giống dưa leo như đường kính và kích thước lá, hình dạng quả, chiều dài quả, hoa, khả năng  
kháng bệnh. Nhiệt độ bắt cặp tối ưu cho phản ứng PCR tương ứng với từng mồi SSR đã được  
xác định.  
LỜI CÁM ƠN  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Sở Khoa học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cho  
TS. Lê Thị Kính và các cộng sự năm 2020 (QĐ-240/SKHCN).  
Tài liệu tham khảo  
Call, A. D., Criswell, A. D., Wehner, T. C., Klosinska, U., & Kozik, E. U. (2012). Screening  
cucumber for resistance to downy mildew caused by Pseudoperonospora cubensis  
(Berk. and Curt.) Rostov. Crop Science, 52(2), 577-592.  
Fazio, G., Staub, J., & Stevens, M. (2003). Genetic mapping and QTL analysis of horticultural  
traits in cucumber (Cucumis sativus L.) using recombinant inbred lines. Theoretical and  
Applied Genetics, 107(5), 864-874.  
Huang, S., Li, R., Zhang, Z., Li, L., Gu, X., Fan, W., . . . Li, S. (2009). The genome of the  
cucumber, Cucumis sativus L. Nature Genetics, 41(12), 1275-1281.  
Jat, G. S., Munshi, A. D., Behera, T. K., Choudhary, H., Dash, P., Ravindran, A., & Kumari,  
S. (2019). Genetics and molecular mapping of gynoecious (F) locus in cucumber  
(Cucumis sativus L.). The Journal of Horticultural Science and Biotechnology, 94(1),  
24-32.  
Miao, H., Zhang, S., Wang, X., Zhang, Z., Li, M., Mu, S., . . . Gu, X. (2011). A linkage map  
of cultivated cucumber (Cucumis sativus L.) with 248 microsatellite marker loci and  
seven genes for horticulturally important traits. Euphytica, 182(2), 167-176.  
Naegele, R. P., Quesada-Ocampo, L. M., Kurjan, J. D., Saude, C., & Hausbeck, M. K. (2016).  
Regional and temporal population structure of pseudoperonospora cubensis in Michigan  
and Ontario. Phytopathology, 106(4), 372-379.  
Nie, J., He, H., Peng, J., Yang, X., Bie, B., Zhao, J., . . . Cai, R. (2015). Identification and fine  
mapping of pm5.1: A recessive gene for powdery mildew resistance in cucumber  
(Cucumis sativus L.). Molecular Breeding, 35(1), 1-13.  
Pandey, S., Ansari, W. A., Mishra, V. K., Singh, A. K., & Singh, M. (2013). Genetic diversity  
Lương Hiếu Ngân và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 112-125  
125  
in Indian cucumber based on microsatellite and morphological markers. Biochemical  
Systematics and Ecology, 51, 19-27.  
Ponting, C. P., Schultz, J., Milpetz, F., & Bork, P. (1999). SMART: Identification and  
annotation of domains from signalling and extracellular protein sequences. Nucleic  
Acids Research, 27(1), 229-232.  
Rahman, A., Anisuzzaman, M., Ahmed, F., Islam, A., & Naderuzzaman, A. (2008). Study of  
nutritive value and medicinal uses of cultivated cucurbits. Journal of Applied Sciences  
Research, 4(5), 555-558.  
Ren, Y., Zhang, Z., Liu, J., Staub, J. E., Han, Y., Cheng, Z., . . . Huang, S. (2009). An  
integrated genetic and cytogenetic map of the cucumber genome. PLoS One, 4(6),  
Article e5795. doi:10.1371/journal.pone.0005795  
Ribaut, J. M., & Betrán, J. (1999). Single large-scale marker-assisted selection (sls-mas).  
Molecular Breeding, 5(6), 531-541.  
Shi, L., Yang, Y., Xie, Q., Miao, H., Bo, K., Song, Z., . . . Gu,X. (2018). Inheritance and QTL  
mapping of cucumber mosaic virus resistance in cucumber (Cucumis Sativus L.). PloS  
One, 13(7), Article e0200571.  
Szczechura, W., Staniaszek, M., Klosinska, U., & Kozik, E. U. (2015). Molecular analysis of  
new sources of resistance to Pseudoperonospora cubensis (Berk. et Curt.) Rostovzev in  
cucumber. Russian Journal of Genetics, 51(10), 974-979.  
Weng, Y., Colle, M., Wang, Y., Yang, L., Rubinstein, M., Sherman, A., . . . Grumet, R.  
(2015). Qtl mapping in multiple populations and development stages reveals dynamic  
quantitative trait loci for fruit size in cucumbers of different market classes. Theoretical  
and Applied Genetics, 128(9), 1747-1763.  
Weng, Y., Johnson, S., Staub, J. E., & Huang, S. (2010). An extended intervarietal  
microsatellite linkage map of cucumber, Cucumis sativus L. HortScience, 45(6), 882-  
886.  
Zhang, S., Liu, M., Miao, H., Zhang, S., Yang, Y., Xie, B., . . . Gu, X. (2013). Chromosomal  
mapping and QTL analysis of resistance to downy mildew in cucumis sativus. Plant  
Disease, 97(2), 245-251.  
Zhang, T., Li, X., Yang, Y., Guo, X., Feng, Q., Dong, X., & Chen, S. (2019). Genetic analysis  
and QTL mapping of fruit length and diameter in a cucumber (cucumber sativus L.)  
Recombinant Inbred Line (RIL) population. Scientia Horticulturae, 250, 214-222.  
Zhang, W., He, H., Guan, Y., Du, H., Yuan, L., Li, Z., . . . Cai, R. (2010). Identification and  
mapping of molecular markers linked to the tuberculate fruit gene in the cucumber  
(Cucumis sativus L.). Theoretical and Applied Genetics, 120(3), 645-654.  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 14 trang yennguyen 16820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị SSR của DNA dưa leo và nhiệt độ bắt cặp tối ưu của các mồi SSR cho phản ứng PCR", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbuoc_dau_xay_dung_bo_chi_thi_ssr_cua_dna_dua_leo_va_nhiet_do.pdf