Khảo sát khả năng sinh bacteriocin của vi khuẩn lactic phân lập nem chua Thủ Đức

62  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Evaluation of bacteriocin-producing lactic acid bacteria strains isolated from  
“nem chua Thu Duc”  
Chi N. Vo, Phuong T. Nguyen∗, Tuyet T. A. Nguyen, Khoa A. Dinh, Tuyen B. Phan,  
Hang D. Hoang, Thuy T. Le, & Tuyen C. Kha  
Faculty of Chemical Engineering and Food Technology, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Research Paper  
This study aimed to select some lactic acid bacteria (LAB)  
strains to produce bacteriocin isolated from two different  
local brand names of nem chua Thu Duc, a Vietnamese  
traditional fermented meat product. Eight different LAB  
strains were isolated from products. However, only Pedio-  
Received: January 27, 2021  
Revised: April 10, 2021  
Accepted: April 16, 2021  
coccus pentosaceus isolated from 72-h fermented “Ba Chin”  
products and Weissella paramesenteroides isolated from 120-  
h fermented “Diem” products were selectively screened for  
their bacteriocin production. The antimicrobial activity was  
detected by the agar diffusion method against Escherichia  
coli ATCC 25922, Salmonella enterica serovar Typhimurium  
ATCC 13076, Staphylococcus aureus ATCC 6538, and Bacil-  
lus cereus ATCC 25924 used as target strains. Bacteriocin  
of Pediococcus pentosaceus strain showed a high antibacterial  
ability with a sterile ring diameter that produces an aver-  
age of 12.20 - 16.07 mm. Bacteriocin of Weissella paramesen-  
teroides strain only showed inhibitory activity on the growth  
of indicator microorganisms with an average inhibitory ring  
diameter of 9.75 - 15.27 mm. In conclusion, it seems like  
both bacteriocin-producing P. pentosaceus and W. parame-  
senteroides give potential applications as a starter culture,  
bio-preservation and bio-safety control in fermented meat as  
well as other kinds of fermented foods.  
Keywords  
Bacteriocin  
lactic acid bacteria (LAB)  
Nem chua Thu Duc  
Pediococcus pentosaceus  
Weissella paramesenteroides  
∗Corresponding author  
Nguyen Thi Phuong  
Email: nguyenthiphuong@hcmuaf.edu.vn  
Cited as: Vo, C. N., Nguyen, P. T., Nguyen, T. T. A., Dinh, K. A., Phan, T. B., Hoang, H. D.,  
Le, T. T., & Kha, T. C. (2021). Evaluation of bacteriocin-producing lactic acid bacteria strains  
isolated from “nem chua Thu Duc”. The Journal of Agriculture and Development 20(2), 62-68.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
63  
Khảo sát khả năng sinh bacteriocin của vi khuẩn lactic phân lập trên  
nem chua Thủ Đức  
Võ Ngọc Chi, Nguyễn Thị Phượng∗, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Đinh Anh Khoa,  
Phan Bích Tuyền, Hoàng Diễm Hằng, Lê Thị Thủy & Kha Chấn Tuyền  
Khoa Công Nghệ Hóa Học và Thực Phẩm, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Bài báo khoa học  
Mục đích của nghiên cứu là tuyển chọn được các chủng vi  
khuẩn lactic có khả năng sinh bacteriocin được phân lập trên  
nem chua tại Thủ Đức. Kết quả cho thấy có 2 trong số 8 chủng  
vi khuẩn lactic được phân lập, có khả năng sinh bacteriocin là  
Pediococcus pentosaceus trên nem chua Bà Chín lên men ngày  
thứ 3 và Weissella paramesenteroides trên nem chua Diễm lên  
men ngày thứ 5. Hoạt tính kháng khuẩn của chủng Pediococcus  
pentosaceus và chủng Weissella paramesenteroides được phát  
hiện bằng phương pháp khuếch tán thạch đều cho thấy hoạt  
tính đối kháng với cả 4 chủng vi sinh vật chỉ thị là Escherichia  
coli ATCC 25922, Salmonella enterica serova Typhimurium  
ATCC 13076, Staphylococcus aureus ATCC 6538 và Bacillus  
cereus ATCC 25924. Bacteriocin của chủng Pediococcus pen-  
tosaceus có khả năng kháng khuẩn tốt với đường kính vòng vô  
khuẩn tạo ra trung bình từ 12,20 - 16,07 mm. Đối với bacteri-  
ocin của chủng Weissella paramesenteroides chỉ cho thấy hoạt  
tính ức chế sự phát triển của các chủng vi sinh vật chỉ thị với  
đường kính vòng ức chế trung bình từ 9,75 - 15,27 mm. Tóm  
lại có thể ứng dụng 2 chủng vi khuẩn lactic này trong việc tạo  
ra các chế phẩm bacteriocin sinh học thay thế các chất bảo  
quản hóa học kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm thực phẩm.  
Ngày nhận: 27/01/2021  
Ngày chỉnh sửa: 10/04/2021  
Ngày chấp nhận: 16/04/2021  
Từ khóa  
Bacteriocin  
Nem chua Thủ Đức  
Pediococcus pentosaceus  
Vi khuẩn lactic  
Weissella paramesenteroides  
∗Tác giả liên hệ  
Nguyễn Thị Phượng  
Email: nguyenthiphuong@hcmuaf.edu.vn  
1. Đặt Vấn Đề  
như một phụ gia bổ sung trong chế biến thực  
phẩm, giảm cường độ của các phương pháp xử lý  
Nem chua là một sản phẩm thịt lên men truyền truyền thống, chẳng hạn như gia nhiệt. Hiện nay,  
thống rất được ưa chuộng tại Việt Nam, đây là xu hướng về tiêu dùng các loại sản phẩm thực  
một ứng dụng điển hình của lên men acid lac- phẩm với hương vị tươi ngon và không sử dụng  
tic trong thực phẩm. Vi khuẩn lactic là tác nhân hóa chất bảo quản ngày càng tăng cao. Vì vậy,  
quan trọng để lên men thịt, chúng có thể ức chế các chất bảo quản có nguồn gốc tự nhiên và có  
sự phát triển của vi sinh vật khác bao gồm vi hoạt tính kháng khuẩn sinh học như LAB bacte-  
khuẩn gây độc và hư hỏng thực phẩm vì chúng riocin được tìm kiếm để ứng dụng vào ngành công  
sản sinh ra nhiều loại chất kháng khuẩn chẳng nghiệp thực phẩm thay thế các chất bảo quản hóa  
hạn như các acid hữu cơ, hydro peroxide, diacetyl học bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng thực phẩm.  
và bacteriocin (Pilasombut & ctv., 2015). Bacte-  
riocin của vi khuẩn lactic được nghiên cứu nhiều 2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu  
nhất do tính ưu việt của chúng trong bảo quản  
2.1. Vật liệu  
thực phẩm cũng như tính an toàn với người sử  
dụng (Woraprayote & ctv., 2016). Bacteriocins  
thường không làm gây ra những thay đổi trong  
sản phẩm thực phẩm và có thể được sử dụng  
Nem Bà Chín được thu thập từ cơ sở nem Bà  
Chín ở địa chỉ: số 58 đường Trần Hưng Đạo,  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
64  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Phường Hiệp Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí trong môi trường, sau khi ly tâm xong dịch nổi  
Minh và Nem Diễm được thu thập từ cơ sở nem được điều chỉnh pH bằng NaOH 1 N để đạt pH 6,8  
Diễm ở địa chỉ: số 41 đường Lê Văn Ninh, Phường - 7,0 (Nguyen & ctv., 2017). Sau đó lấy phần dịch  
Linh Tây, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí nổi bơm qua màng lọc Minisart (d = 0,2 M) để  
Minh.  
tách cặn khuẩn còn sót lại. Phần dịch lỏng thu  
được sẽ được sử dụng cho các thí nghiệm tiếp  
theo.  
Chủng vi sinh vật chỉ thị bao gồm: Escherichia  
coli ATCC 25922, Salmonella enterica serova Ty-  
phimurium ATCC 13076, Staphylococcus aureus  
Khảo sát khả năng sinh bacteriocin bằng  
ATCC 6538, Bacillus cereus ATCC 25924. Bốn phương pháp khuếch tán đĩa giấy theo Kirby  
chủng vi sinh vật chỉ thị được cung cấp bởi Viện Bauer. Tiến hành tăng sinh 4 chủng vi sinh vật  
Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Công chỉ thị bao gồm Escherichia coli, Salmonella Ty-  
Nghiệp TP.HCM.  
phimurium, Bacillus cereus và Staphylococcus au-  
reus trong ống nghiệm chứa 10 mL môi trường  
TSB nuôi ở 30oC trong 8 - 10 giờ. Sau đó 100 L  
mỗi dung dịch được trải trên đĩa thạch TSA. Đặt  
đĩa giấy đã được vô trùng có kích thước d = 7 mm  
(4 - 6 đĩa giấy) trên đĩa môi trường thạch, dùng  
micropipette hút 20 L dịch ly tâm của LAB ở  
trên cho vào từng đĩa giấy. Các đĩa được giữ trong  
tủ lạnh ở 4oC trong 4 giờ và sau đó ủ ở 30oC trong  
24 giờ.  
Môi trường: MRS broth, MRS agar, TSB, TSA  
(Himedia, Ấn Độ).  
Hóa chất: NaCl 0,85%, glycerol, H2O2 3%, cồn  
95%, CaCO3, NaOH, Crystal Violet, Safranin,  
Lugol.  
Thuốc thử: Đĩa giấy thử phản ứng oxydase.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Định danh các dòng vi khuẩn lactic có khả năng  
sinh bacteriocin với phương pháp thực hiện như  
sau: Tách chiết DNA và thực hiện PCR với mồi  
đặc hiệu vùng 16s. Sau đó giải trình tự trực tiếp  
rồi so sánh trình tự với ngân hàng dữ liệu NCBI  
bằng công cụ BLAST SEARCH từ đó xác định  
mẫu vi khuẩn thuộc loài nào.  
Phân lập vi khuẩn: 225 mL dung dịch NaCl  
0,85% vô trùng được cho vào bao PE vô trùng  
có chứa 25 g nem chua. Sau đó, đặt túi mẫu vào  
trong máy dập mẫu và đồng nhất trong vòng 1  
phút để tạo thành dung dịch huyền phù mẹ có  
nồng độ 10−1. Dịch huyền phù được xác định  
pH, sau đó tiếp tục được pha loãng đến nồng độ  
10−8 (Mathara & ctv., 2004). Tiến hành cấy đĩa  
ở các nồng độ 10−5, 10−6, 10−7 và 10−8. Dùng  
micropipette hút 100 L dung dịch pha loãng cho  
lên bề mặt đĩa thạch MRS. Dùng que cấy trang  
đã tiệt trùng dàn đều dịch cho đến khi bề mặt  
thạch khô. Đĩa thạch được đem đi ủ kỵ khí trong  
48 giờ ở 37oC.  
2.3. Phương pháp xử lí số liệu thống kê  
Số liệu được xử lí bằng phần mềm Microsoft  
Excel 2013 và Statgraphics với độ tin cậy là 95%.  
3. Kết Quả và Thảo Luận  
Tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic bằng  
cách tiến hành xác định hình thái khuẩn lạc,  
nhuộm Gram, xác định đặc điểm tế bào, đồng  
thời khảo sát khả năng di động và kiểm tra các  
phản ứng sinh hóa như catalase, oxydase, khả  
năng sinh acid lactic của các chủng vi khuẩn đã  
phân lập được.  
3.1. Hoạt tính kháng khuẩn của bacteriocin từ  
các dòng vi khuẩn lactic phân lập được  
Nguyen & ctv., (2013) đã phân lập được các  
chủng LAB từ nem chua bao gồm: Lactobacil-  
lus pentosus, Lb. plantarum, Lb. brevis, Lb. para-  
casei, Lb. fermentum, Lb. acidipiscis, Lb. farci-  
minis, Lb. rossiae, Lb. fuchuensis, Lb. namuren-  
sis, Lc. lactis, Leuconostoc citreum, Leuconostoc  
fallax, Pediococcus acidipiscis, Pediococcus pen-  
tosaceus, Pediococcus stilesii, Weissella cibaria và  
Weissella paramesenteroides. LAB là tác nhân  
quan trọng để lên men thịt, chúng có thể ức chế  
sự phát triển của vi sinh vật khác bao gồm vi  
khuẩn gây độc và hư hỏng thực phẩm vì chúng  
sản sinh ra nhiều loại chất kháng khuẩn chẳng  
Gia tăng sinh khối và thu dịch ly tâm sinh khối:  
Dùng que cấy tiệt trùng lấy 1 vòng que cấy vi  
khuẩn trong ống gốc eppendorf cho vào ống ly  
tâm vô trùng có chứa 10 mL MRS. Các ống ly  
tâm này được ủ ở 37oC trong 16 - 18 giờ (Hoa &  
ctv., 2012). Các ống ly tâm sẽ được đem ly tâm  
ở 8000 vòng trong 15 phút ở 4oC thu dịch nổi.  
Nhằm tránh ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm  
bởi sự ức chế gây ra bởi các acid hữu cơ có mặt  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
65  
S. aureus  
B. cereus  
S. Typhimurium  
E. coli  
Hình 1. Hoạt tính kháng khuẩn của chủng vi khuẩn lactic LAB1.  
S. aureus  
B. cereus  
E. coli  
S. Typhimurium  
Hình 2. Hoạt tính ức chế của chủng vi khuẩn lactic LAB2 trên môi trường TSA.  
Bảng 1. Đường kính vòng kháng khuẩn của LAB1 trên môi trường TSA  
Vi  
khuẩn  
Đường kính vòng kháng khuẩn của chủng vi khuẩn lactic LAB1 (dkk) mm  
Staphylococcus aureus Bacillus cereus Salmonella Typhimurium Escherichia coli  
Đường  
kính  
13,53a 0,21 16,07b 0,21 12,80ac 0,20 12,20c 0,70  
a,b,cCác ký tự khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với độ tin cậy 95%.  
Bảng 2. Đường kính vòng ức chế LAB2 trên môi trường TSA  
Vi  
khuẩn  
Đường kính vòng kháng khuẩn của chủng vi khuẩn LAB2 (dkk) mm  
Staphylococcus aureus Bacillus cereus Salmonella Typhimurium Escherichia coli  
Đường  
kính  
11,90a 0,36 15,27b 0,35 9,75c 0,36  
11,78a 0,27  
a,b,cCác ký tự khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với độ tin cậy 95%.  
hạn như các acid hữu cơ, hydro peroxide, diacetyl chỉ thị và có đường kính vòng kháng khuẩn trung  
và bacteriocin (Pilasombut & ctv., 2015).  
bình từ 12,20 - 16,07 mm (Bảng 1). Trong khi  
đó, chủng vi khuẩn LAB2 được phân lập từ nem  
Diễm có hoạt tính ức chế đối với 4 chủng vi sinh  
vật chỉ thị với đường kính vùng ức chế trung bình  
từ 9,75 - 15,27 mm (Bảng 2). Trong nghiên cứu  
này cả 2 chủng vi khuẩn LAB1và LAB2 đều cho  
thấy hoạt tính đối kháng với cả vi khuẩn Gram  
âm và vi khuẩn Gram dương. Nhìn chung đường  
kính vòng tròn kháng khuẩn hay ức chế của bac-  
teriocin được sản sinh bởi vi khuẩn lactic đối với  
Kết quả nghiên cứu trên 8 chủng vi khuẩn lac-  
tic phân lập được từ 2 loại nem chua Thủ Đức đối  
với 4 chủng vi sinh vật chỉ thị cho thấy có 2 chủng  
vi khuẩn lactic có khả năng sinh bacteriocin là  
chủng LAB1 (được phân lập từ nem Bà Chín) và  
LAB2 (được phân lập từ nem Diễm) (Hình 1 và  
2). Chủng vi khuẩn LAB1 được phân lập từ nem  
Bà Chín kháng cả 4 chủng vi sinh vật gây bệnh  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
       
66  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Hình 3. Dạng khuẩn lạc và đặc điểm tế bào của mẫu LAB1.  
Hình 4. Trình tự gen chi tiết của mẫu LAB1.  
Hình 5. Dạng khuẩn lạc và đặc điểm tế bào của mẫu LAB2.  
vi khuẩn Gram dương là lớn hơn so với vi khuẩn khuẩn Gram âm. Sự khác biệt này là vì vi khuẩn  
Gram âm. Vì vi khuẩn Gram dương chỉ có một Gram âm có màng ngoài và không gian chu chất  
lớp lipid, chúng thường nhạy cảm hơn so với vi trong khi ở vi khuẩn Gram dương thì không tìm  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
     
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
67  
Hình 6. Trình tự gen chi tiết của mẫu LAB2.  
thấy (Ceylan & Fung, 2007).  
đa số các vi khuẩn Gram dương. Các đặc tính của  
weissellin A làm cho nó trở thành một tác nhân  
đầy hứa hẹn trong việc bảo quản thực phẩm.  
3.2. Kết quả định danh các dòng vi khuẩn lac-  
tic sinh bacteriocin  
4. Kết Luận  
Kết quả giải trình tự gen cho thấy mẫu LAB1  
thuộc loài Pediococcus pentosaceus với mức tương  
đồng 100% (Hình 4). Với đặc điểm khuẩn lạc là  
khuẩn lạc tròn, bóng, vun cao, màu trắng sữa, rìa  
nguyên, đường kính khoảng 2 - 3 mm (Hình 3).  
Và đặc điểm tế bào như sau: Tế bào có dạng hình  
cầu đôi, cầu tứ, tế bào vi khuẩn Gram dương.  
Theo Bajpai & ctv. (2016), dịch ly tâm sinh khối  
của Pediococcus pentosaceus thể hiện tác dụng  
kháng khuẩn đáng kể (P < 0,05) với đường kính  
của vùng ức chế (16,5 - 20,4 mm) chống lại các  
vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm.  
Trong nghiên cứu này, 8 chủng vi khuẩn lac-  
tic trên hai loại nem chua tại Thủ Đức là nem  
Bà Chín và nem Diễm đã được phân lập. Từ  
kết quả khảo sát khả năng kháng khuẩn của 8  
chủng vi khuẩn lactic này trên 4 chủng vi sinh  
vật chỉ thị bao gồm Escherichia coli, Salmonella  
Typhimurium, Bacillus cereus và Staphylococcus  
aureus cho thấy có 2 chủng LAB có khả năng  
sinh bacteriocin đó là Pediococcus pentosaceus và  
Weissella paramesenteroides. Với khả năng sinh  
bacteriocin, 2 chủng này có thể đem lại nhiều  
tiềm năng mang tính ứng dụng trong việc tạo ra  
chất bảo quản thực phẩm tự nhiên.  
Kết quả giải trình tự gen cho thấy mẫu LAB2  
thuộc loài Weissella paramesenteroides với mức  
tương đồng 100% (Hình 6). Với đặc điểm khuẩn  
lạc là khuẩn lạc tròn, màu trắng sữa, rìa nguyên,  
vun nhẹ, đường kính từ 1 - 2 mm (Hình 5). Và đặc  
điểm tế bào như sau: Tế bào có dạng cầu trực, kết  
chuỗi, tế bào vi khuẩn Gram dương. Papagianni  
& Papamichael (2011) đã chỉ ra rằng Weissella  
paramesenteroides tạo ra một bacteriocin có tên  
là weissellin A, có khả năng chịu nhiệt lên đến  
121oC trong 1 giờ, và duy trì hoạt động của nó  
trong phạm vi pH từ 2 - 10 hoạt động chống lại  
Lời Cảm Ơn  
Xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông  
Lâm TP.HCM đã tài trợ cho chúng tôi thực hiện  
đề tài này (Mã số đề tài: CS-SV19-CNTP-04).  
Tài Liệu Tham Khảo (References)  
Bajpai, V. K., Han, J. H., Rather, I. A., Majumder, R.,  
Nam, G. J., ChanSeo, P., Lim, J., Paek, W. K., & Park,  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
   
68  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Y. H. (2016). Characterization of lactic acid bacterium  
Pediococcus pentosaceus 4I1 from freshwater fish Zacco  
koreanus and its antibacterial mode of action. PeerJ  
PrePrints 4, e2121v1.  
Nguyen, D. T. L., Van Hoorde, K., Cnockaert, M., De  
Brandt, E., Aerts, M., & Vandamme, P. (2013). A  
description of the lactic acid bacteria microbiota as-  
sociated with the production of traditional fermented  
vegetables in Vietnam. International Journal of Food  
Microbiology 163(1), 19-27.  
Ceylan, D. C., & Fung, Y. C., 2007. Antimicrobial activ-  
ity of spices 1. Journal of Rapid Methods and Automa-  
tion in Microbiology 12(1), 1-55.  
Papagianni, M., & Papamichael, E. M. (2011). Purifica-  
tion, amino acid sequence and characterization of the  
class IIa bacteriocin weissellin A, produced by Weis-  
sella paramesenteroides DX. Bioresource Technology  
102(12), 6730-6734.  
Hoa, T. T. M., & Nguyen, A. L. (2012). Classify of bacte-  
ria lactococcus PD14 synthesized bacteriocin. Vietnam  
Journal of Science and Technology 50(5), 635.  
Mathara, J. M., Schillinger, U., Kutima, P. M., Mbugua,  
S. K., & Holzapfel, W. H. (2004). Isolation, identifica-  
tion and characterisation of the dominant microorgan-  
isms of kule naoto: the Maasai traditional fermented  
milk in Kenya. International Journal of Food Micro-  
biology 94(3), 269-278.  
Pilasombut, K., Rumjuankiat, K., Ngamyeesoon, N., &  
Le, D. N. D. (2015). In vitro characterization of bac-  
teriocin produced by lactic acid bacteria isolated from  
Nem Chua, a traditional Vietnamese Fermented Pork.  
Korean Journal for Food Science of Animal Resources  
35(4), 473-478.  
Nguyen, D. T. L., Hoang, V. T., Nguyen, T. T. T.,  
Woraprayote, W., Malila, Y., Sorapukdee, S., Swetwi-  
wathana, A., Benjakul, S., & Visessanguan, W. (2016).  
Bacteriocins from lactic acid bacteria and their appli-  
cations in meat and meat products. Meat Science 120,  
118-132.  
&
Nguyen, A. H. (2016). Isolation and selection  
of lactic acid bacteria from Vietnamese fermented  
pork meat product with antimicrobial activity and  
characterization of bacteriocin. Vietnam Journal of  
Agricultural Science 14(7), 1089-1099.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
pdf 7 trang yennguyen 205420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát khả năng sinh bacteriocin của vi khuẩn lactic phân lập nem chua Thủ Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_kha_nang_sinh_bacteriocin_cua_vi_khuan_lactic_phan.pdf