Nghiên cứu phản ứng thủy phân sụn khớp chân gà sử dụng Flavourzyme

UED Journal of Social Sciences, Humanities & Education - ISSN: 1859 - 4603  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC  
NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SỤN KHỚP CHÂN GÀ SỬ DỤNG  
FLAVOURZYME  
Nhận bài:  
Bùi Viết Cườnga, Nguyễn Thị Minh Nguyệta, Nguyễn Văn Quanga, Bùi Xuân Đônga*, Phạm Thị  
11 – 9 – 2019  
Mỹb  
Chấp nhận đăng:  
05 – 11 – 2019  
Tó m tắt: Sử dụng bột đạm thủy phâ n từ khuỷu chân gà đã được cá c nhà khoa học chứng minh là giúp  
hỗ trợ cá c mô liên kết như gân, dây chằng, hỗ trợ xương, da và hệ thống tim mạch. Mục đích của nghiên  
cứu này là sử dụng Flavourzyme để thủy phâ n sụn khớp châ n gà nhằm thu dịch đạm thủy phâ n (protein  
hydrolysate - PH). Cá c yếu tố chí nh ảnh hưởng đến phản ứng thủy phân được lựa chọn để khảo sá t bao  
gồm: Nhiệt độ phản ứng (°C), pH môi trường phản ứng, tỉ lệ enzyme (%, dựa trên cơ chất) và thời gian  
phản ứng (phút). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu suất thủy phâ n (Hh) và hiệu suất thu nhận dịch đạm  
thủy phâ n (HPH) đạt giá trị lớn nhất lần lượt là 25,97±0,71% và 40,9±0,89% khi nhiệt độ phản ứng, pH  
môi trường phản ứng, tỉ lệ enzyme và thời gian phản ứng thí ch hợp lần lượt là 50°C; 5; 0,72%; 20 phút.  
Kết quả nghiên cứu cho phép định hướng chế tạo cá c loại thực phẩm chức năng.  
Từ khóa: sụn khớp chân gà; dịch đạm thủy phân (PH); Flavourzyme; sự thủy phân; thực phẩm chức năng.  
tiền đề cho việc khai thác các nguồn nguyên liệu chứa  
1. Giới thiệu  
collagen.  
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2019), tổng  
Mục đích của nghiên cứu này là sử dụng chế phẩm  
sản lượng thịt gia cầm toàn thế giới năm 2020 ước đạt  
Flavourzyme thủy phân protein sụn khớp chân gà  
103,5 triệu tấn, tăng 4% so với năm 2019 [1]. Cùng với  
nhằm thu dịch đạm thủy phân, tiến tới ứng dụng sản  
nhu cầu và lượng xuất khẩu lớn, công nghiệp giết mổ gà  
xuất các loại thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên  
đã tạo ra một lượng lớn phụ phẩm hữu cơ: nội tạng,  
liệu rẻ tiền này.  
chân, đầu, lông… chiếm 37% tổng khối lượng của gà  
[2]. Ở chân gà phần sụn khớp và da hàm lượng protein  
2.Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu  
chiếm khoảng 12% [3], và nhiều hợp chất có giá trị sinh  
học cao như proteoglycans, glycosaminoglycans và  
chondroitin sulfate… tốt cho sức khỏe xương khớp [4],  
2.1. Nguyên liệu  
2.1.1. Sụn khớp chân gà  
Sụn khớp chân gà được cung cấp bởi Công ty  
TNHH TM & DV Hoàng Phát Đà Nẵng. Các mẫu này  
được bảo quản trong ở -20°C phục vụ nghiên cứu.  
[5]. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng,  
collagen là thành phần chính trong sụn khớp chân gà và  
có thể khai thác để sản xuất các sản phẩm giá trị gia  
tăng [6], [16]. Năm 2018, Vidal & cs. đã sử dụng kết  
hợp kĩ thuật siêu âm và chế phẩm enzyme Flavourzyme  
để thủy phân da bò, dịch đạm thủy phân (PH) thu được  
có đặc tính kháng oxy hóa và kháng khuẩn. Từ đó tạo  
2.1.2. Chất xúc tác và hóa chất  
Flavourzyme có nguồn gốc từ Aspergillus oryzae  
(Novozyme, Đan Mạch), có hoạt độ 2285,7 UI/g, điều  
kiện hoạt động thích hợp 50 ÷ 60°C, pH 5÷7, nhiệt độ  
bảo quản tốt nhất 0÷5°C [8], [9]. Các hóa chất được sử  
dụng cho nghiên cứu có độ tinh khiết cao theo tiêu  
chuẩn trong hóa sinh và công nghệ enzyme.  
aTrường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng  
bTrường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng  
*
Tác giả liên hệ  
Bùi Xuân Đông  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Quá trình thủy phân sụn khớp chân gà  
Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn & Giáo dục Tập 9, số 4 (2019), 1-6 | 1  
Bùi Viết Cường, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Văn Quang, Bùi Xuân Đông, Phạm Thị Mỹ  
Sụn khớp chân gà (5 g) được trộn đều với 50 ml  
nước cất trong bình tam giác 250 mL, bổ sung  
Flavourzyme theo các tỉ lệ được chọn để khảo sát (tùy  
thuộc vào từng phản ứng). pH được giữ ở pH tự nhiên  
của hỗn hợp nguyên liệu (vì enzyme hoạt động tốt ở  
pH 5÷7). Quá trình thủy phân được thực hiện ở trong  
tủ sấy Ketong (Trung Quốc) có thể điều khiển được  
nhiệt độ và tốc độ lắc. Sau khi kết thúc phản ứng thủy  
phân, enzyme được vô hoạt bằng cách đun cách thủy ở  
nhiệt độ 90°C trong 10 phút. Sản phẩm thu được sau  
phản ứng thủy phân được lọc qua giấy lọc (Whatman  
No.1). Lượng chất rắn còn lại trên giấy lọc được sấy  
khô đến khối lượng không đổi ở 100°C dùng để xác  
định hiệu suất thủy phân. Dịch đạm thủy phân thu  
được qua giấy lọc được bảo quản ở 4°C dùng cho các  
phân tích tiếp theo.  
thích hợp từ các khảo sát trên được sử dụng để khảo  
sát ảnh hưởng của tỉ lệ enzyme đến phản ứng thủy  
phân sụn khớp chân gà. Tỉ lệ enzyme từ 7,0 UI/g cơ  
chất tới 19 UI/g cơ chất, bước nhảy σ=2,0 UI/g cơ chất  
(tức có 07 mẫu - kí hiệu theo thứ tự Mẫu 1 - 7), tương  
ứng với tỉ lệ từ 0,32% đến 0,92% tính theo khối lượng  
enzyme trên cơ chất. Thời gian phản ứng được cố định  
là 20 phút.  
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng  
Khoảng thời gian phản ứng τ=10÷80 phút, bước  
nhảy σ=10 phút được lựa chọn để khảo sát. Các thông  
số khác như nhiệt độ phản ứng, pH môi trường phản  
ứng, tỉ lệ enzyme thích hợp được lựa chọn từ các khảo  
sát trên.  
2.2.3. Phương pháp phân tích  
Xác định hiệu suất thủy phân  
2.2.2. Khảo sát cá c yếu tố ảnh hưởng đến phản  
ứng thủy phân  
Hiệu suất thủy phân được xác định theo công thức:  
Mi − Mr  
Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng thủy phân  
được lựa chọn để khảo sát là nhiệt độ phản ứng (°C), pH  
môi trường phản ứng, tỉ lệ enzyme (%, so với cơ chất),  
thời gian phản ứng (phút). Mỗi thí nghiệm được lặp lại  
ba lần.  
Hh =  
100%  
(1)  
Mi  
Trong đó, Mi là lượng chất khô có trong sụn khớp  
chân gà (g), Mr là lượng chất rắn còn lại sau phản ứng  
thủy phân (g) và Hh là hiệu suất thủy phân, % [10], [11].  
Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng  
Xác định hiệu suất thu nhận PH  
Hiệu suất thu nhận dịch đạm thủy phân (HPH) được  
tính theo công thức do Nguyen Thị Mỹ Hương & cs.  
(2011) đề xuất:  
Nhiệt độ phản ứng được lựa chọn để khảo sát từ  
30-80°C (bước nhảy σ=10oC); pH môi trường phản  
ứng là pH tự nhiên của hỗn hợp sụn khớp chân gà và  
nước cất; tỉ lệ enzyme được sử dụng là ~ 7,0 UI/g cơ  
chất (tương ứng với 0,32% tính theo khối lượng), tỉ lệ  
này được lựa chọn dựa trên nghiên cứu của Vidal & cs.  
(2018); thời gian thủy phân được lựa chọn là 20 phút.  
Nhiệt độ phản ứng thích hợp được lựa chọn cho khảo  
sát tiếp theo.  
NAa  
HpH  
=
100%  
(2)  
TN  
Trong đó, NAa là hàm lượng ni-tơ amin trong PH,  
hàm lượng ni-tơ amin (đạm hòa tan) được xác định theo  
phương pháp chuẩn độ theo TCVN 3708-1990, còn TN  
là hàm lượng ni-tơ tổng số có trong nguyên liệu thô  
(trước phản ứng).  
Xác định thành phần hóa học của sụn khớp chân gà  
Độ ẩm được xác định theo TCVN 8135-2009; Tro -  
theo phương pháp nung ở 600oC; Hàm lượng protein -  
theo TCVN 8134:2009.  
Ảnh hưởng của pH môi trường phản ứng  
Để chọn pH môi trường phản ứng thích hợp cho các  
khảo sát tiếp theo, khoảng pH của môi trường phản ứng  
được lựa chọn để khảo sát từ 3 đến 9 (bước nhảy σ=1).  
Đối với các mức pH ở vùng acid (pH=3÷7) được điều  
chỉnh bằng HCl chuẩn 0,1N, đối với các mức pH ở vùng  
kiềm pH=8-9 được điều chỉnh bằng dung dịch NaOH  
chuẩn 1N. Nhiệt độ phản ứng thích hợp và các thông số  
khác được lựa chọn và cố định như ở loạt thí nghiệm  
khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ.  
2.2.4. Phương pháp xử lí số liệu  
Phần mềm Minitab 16 (Version 16, Minitab Inc,  
Pennsylvania State, USA) được sử dụng để phân tích  
phương sai ANOVA One-Way cho sự khác biệt có ý  
nghĩa [14].  
Ảnh hưởng của tỉ lệ enzyme  
Nhiệt độ phản ứng và pH môi trường phản ứng  
2
ISSN 1859 - 4603 - Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn & Giáo dục Tập 9, số 4 (2019), 1-6  
3.Kết quả và thảo luận  
tiếp xúc giữa enzyme và cơ chất, do đó quá trình thủy  
phân sẽ được tăng cường và đạt cực đại tại nhiệt độ tối  
thích của enzyme trong khoảng 50°C. Tuy nhiên khi  
tăng nhiệt độ thủy phân vượt quá 50oC, hoạt tính của  
Flavourzyme sẽ bị giảm và đồng thời enzyme cũng bị  
biến tính tại khoảng nhiệt độ này [10], [15]. Hiệu suất  
thu nhận PH đạt giá trị lớn nhất khi nhiệt độ dao động  
trong khoảng từ 50 đến 70°C. Phân tích sự khác biệt  
có ý nghĩa đối với ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng  
với hàm mục tiêu là hiệu suất thu nhận PH cho thấy  
hiệu suất thu nhận PH trong khoảng nhiệt độ từ 50 đến  
70°C là cao nhất và có sự khác biệt hoàn toàn so với  
các nhiệt độ khảo sát khác. Do đó, nhiệt độ phản ứng  
50°C với hiệu suất thủy phân và hiệu suất thu nhận PH  
lần lượt là 46,42 ± 6,54% và 3,51 ± 0,61% được lựa  
chọn là nhiệt độ phản ứng thích hợp cho các khảo sát  
tiếp theo.  
3.1. Thành phần hóa học của sụn khớp chân gà  
Kết quả xác định thành phần hóa học của sụn khớp  
chân gà được thể hiện ở Bảng 1.  
Bảng 1. Thành phần hóa học của sụn khớp chân gà  
STT  
Chỉ tiêu  
Độ ẩm  
Hàm lượng, %  
62,123 ± 1,386  
13,337 ± 0,075  
4,823 ± 0,0215  
1
2
3
Protein thô  
Tro  
Kết quả từ Bảng 1 cho thấy, hàm lượng protein  
tổng số trong sụn khớp chân gà khá cao (trung bình  
13,337 ± 0,075%). Điều này chứng tỏ tiềm năng có thể  
khai thác nguồn nguyên liệu này cho quá trình thủy  
phân protein nhằm thu hồi PH, từ đó có thể kết hợp các  
biện pháp tinh chế PH để chế tạo các sản phẩm có giá trị  
ở dạng dịch cô đặc hoặc dạng bột.  
3.3. Ảnh hưởng của pH môi trường  
3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng  
Nhiệt độ phản ứng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ  
phản ứng thủy phân protein [3], [10], [11]. Sự ảnh  
hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân và  
hiệu suất thu nhận PH được thể hiện ở Hình 1.  
Hình 2. Ảnh hưởng của pH phản ứng tới Hh và HPH  
pH ảnh hưởng đến mức độ ion hóa cơ chất và độ  
bền của enzyme nên ảnh hưởng đến khả năng hoạt  
động của enzyme [3], [10], [11]. Sự thay đổi của hiệu  
suất phản ứng thủy phân và hiệu suất thu nhận PH  
dưới tác động của pH môi trường phản ứng được thể  
hiện ở Hình 2. Kết quả khảo sát cho thấy, ảnh hưởng  
thuận của pH môi trường phản ứng đối với hiệu suất  
thủy phân và hiệu suất thu nhận PH khi pH của môi  
trường phản ứng tăng từ 3 đến 5. Sau đó tiếp tục tăng  
pH thì hiệu suất phản ứng giảm. pH môi trường phản  
ứng tăng làm thay đổi trung tâm hoạt động của enzyme  
dẫn đến hiệu suất thủy phân giảm và acid amin tự phân  
hủy hoặc chuyển hóa thành các hợp chất khác do đó  
hiệu suất thu nhận PH giảm.  
Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới Hh và HPH  
Kết quả ở Hình 1 cho thấy, nhiệt độ phản ứng  
trong khoảng khảo sát (30 - 80°C) có ảnh hưởng đáng  
kể đến hiệu suất thủy phân. Tuy nhiên, hiệu suất thu  
nhận PH thay đổi không nhiều. Hiệu suất thủy phân  
tăng và đạt giá trị cực đại tại nhiệt độ 50°C tương ứng  
với nhiệt độ hoạt động tối thích của Flavourzyme.  
Điều này có thể giải thích khi tăng nhiệt độ thủy phân  
thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên do các phân tử  
enzyme có động năng lớn hơn, tăng cường khả năng  
3
Bùi Viết Cường, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Văn Quang, Bùi Xuân Đông, Phạm Thị Mỹ  
Hiệu suất thủy phân, hiệu suất thu nhận PH đạt giá  
trị lớn nhất lần lượt là 19,51 ± 1,39% và 18,17 ± 1,67%  
ở pH môi trường phản ứng pH=5. Điều này tương ứng  
với công bố của nhà sản xuất về pH tối thích cho  
Flavourzyme [7]; [8]; Merz, 2015). Phân tích sự khác  
biệt có ý nghĩa với hàm mục tiêu là hiệu suất thu nhận  
PH với ảnh hưởng của pH môi trưởng phản ứng cho  
thấy tại pH=5, hiệu suất thu nhận PH đạt giá trị cực đại  
và có sự khác biệt hoàn toàn đối với các giá trị pH của  
môi trường phản ứng khác.  
cs (2018) khi nghiên cứu thủy phân da bò (giàu  
collagen) và sử dụng cùng chủng loại enzyme là  
Flavourzyme, rằng có thể thủy phân nguyên liệu giàu  
collagen bằng Flavourzyme, tuy nhiên hiệu suất thu  
nhận HP trong nghiên cứu này thấp hơn so với mức  
44,5% trong nghiên cứu của Vidal và cs. Tuy hai loại  
nguyên liệu khủy chân gà và da bò có nguồn gốc khác  
nhau nhưng có chung đặc tính hóa sinh là những nguyên  
liệu giàu collagen.  
3.5. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng  
3.4. Ảnh hưởng của tỉ lệ enzyme/cơ chất  
Khi cố định các điều kiện pH, nhiệt độ và tỉ lệ  
enzyme thu được từ các thí nghiệm trên thì yếu tố thời  
gian được tiến hành khảo sát từ 10 đến 80 phút. Kết quả  
thu nhận được thể hiện ở đồ thị Hình 4.  
Tỉ lệ enzyme và cơ chất là một yếu tố quan trọng có  
ảnh hưởng đến phản ứng thủy phân. Trong điều kiện  
nồng độ cơ chất thích hợp thì vận tốc phản ứng tăng  
tuyến tính với nồng độ enzyme. Tuy nhiên khi nồng độ  
enzyme tăng đến một giới hạn thì tốc độ phản ứng  
không tăng lên nữa [3]. Hiệu suất thủy phân và hiệu suất  
thu nhận PH tăng khi tăng tỉ lệ enzyme (Hình 3). Kết  
quả phân tích cho thấy, hiệu suất thủy phân tăng chậm  
và đạt giá trị lớn nhất 19,83 ± 2,18% ở mẫu số 07, tương  
ứng với 19UI/g cơ chất. Tuy nhiên, hiệu suất thu nhận  
PH tăng đều trong khoảng tỉ lệ enzyme từ mẫu 1 tới  
mẫu 5 (15 UI/g cơ chất) và không tăng khi tiếp tục tăng  
tỉ lệ enzyme.  
Hình 4. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới Hh và HPH  
Hiệu suất thủy phân và hiệu suất thu nhận HP có sự  
thay đổi đáng kể khi tăng thời gian phản ứng từ 10 phút  
đến 20 phút. Hiệu suất thủy phân có sự tăng nhẹ khi thời  
gian phản ứng tăng từ 20 phút đến 60 phút và sau đó  
không đổi khi tăng thời gian phản ứng, tuy nhiên, hiệu  
suất thu nhận HP hầu như không thay đổi khi thời gian  
phản ứng tăng từ 20 phút đến 80 phút. Hiệu suất thủy  
phân và hiệu suất thu nhận HP đạt giá trị lớn nhất lần  
lượt là 24,36 ± 1,10% và 24,19 ± 1,03% ở thời gian  
phản ứng 80 phút. Kết quả này có thể được lí giải như  
sau: Khi cơ chất cần thủy phân đã thủy phân hết, quá  
trình thủy phân kết thúc. Tuy nhiên, thời gian thủy phân  
càng kéo dài khi cơ chất đã hết thì các sản phẩm của quá  
trình thủy phân tiếp tục phân cắt làm giảm hiệu suất  
thủy phân [10], [11], [15]. Phân tích sự khác biệt có ý  
nghĩa để lựa chọn thời gian phản ứng thích hợp được  
tiến hành với hàm mục tiêu là hiệu suất thu nhận HP thu  
được kết quả: hiệu suất thu nhận HP không có sự khác  
biệt khi thời gian phản ứng dao động trong khoảng 20  
phút đến 80 phút. Do đó, thời gian phản ứng 20 phút với  
Hình 3. Ảnh hưởng của tỉ lệ enzyme phản ứng tới Hh và HPH  
Như vậy, tỉ lệ enzyme 15 UI/g cơ chất là tỉ lệ thích  
hợp có thể dùng để thủy phân protein trong sụn khớp  
chân gà nhằm thu PH. Tỉ lệ Flavourzyme thích hợp  
được xác định bằng phân tích sự khác biệt có ý nghĩa  
với hàm mục tiêu là hiệu suất thu nhận PH. Tỉ lệ  
enzyme 15 UI/g cơ chất với hiệu suất thủy phân và hiệu  
suất thu nhận PH lần lượt là 19,65 ± 1,26% và 22,97 ±  
1,04%. Kết quả này phù hợp với kết luận của Vidal và  
4
ISSN 1859 - 4603 - Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn & Giáo dục Tập 9, số 4 (2019), 1-6  
hiệu suất thủy phân và hiệu suất thu nhận HP lần lượt là  
19,65 ± 1,26% và 22,97 ± 1,04% được lựa chọn.  
assisted by ultrasound in the structural and  
functional properties of hydrolyzates from different  
bovine collagens. Food Science and Technology, 38,  
1, 103-108.  
4. Kết luận  
[8] Nguyen Thi Quynh Hoa, Tran Thi Xuan Huong,  
Nguyen Phuoc Minh, Dong Thi Anh Dao (2014).  
Investigation of Enzymatic Optimization by  
Flavourzyme and Celluclast for Soy Protein  
Hydrolysate Powder. IJAPBC, 3(3), 550-562.  
[9] Michael Merz (2015). Flavourzyme, an Enzyme  
Preparation with Industrial Relevance: Automated  
Nine-Step Purification and Partial Characterization  
Chemistry, 63, 23, 5682-5693.  
[10] Nguyen Thi My Huong, Sylla K.S.B,  
Randriamahatody Z, Donnay-Moreno C, Moreau. J,  
Tran.T. Luyen, Bergé J.P. (2011). Enzymatic  
hydrolysis of yellowfin tuna (Thunnus albacares)  
by-products using Protamex protease. Food  
Technology and Biotechnology, 49, 1, 48-55.  
[11] Dong B.X., Cuong B.V., Bich N.T.N., Tuyen N.V.,  
My P.T. (2017). The research of conditions for  
hydrolysis reaction of red meat of striped tuna (Sarda  
orientalis) by using commercial protamex. Vietnam  
Journal of Science and Technology, 55, 108-115.  
[12] TCVN 8134-2009. Thịt và sản phẩm thịt: Xác  
định hàm lượng nitơ (phương pháp chuẩn).  
Từ kết quả nghiên cứu có thể rút ra kết luận rằng,  
có thể sử dụng Flavourzyme để thủy phân khuỷu chân  
gà, một loại nguyên liệu giàu collagen để từ đó thu nhận  
được dịch đạm thủy phân sử dụng vào các mục đích  
khác nhau. Để thu nhận được PH có thể thực hiện phản  
ứng thủy phân ở các điều kiện như sau: tỉ lệ [E]/[S] là  
15 UI/g, pH môi trường phản ứng pH=5, nhiệt độ môi  
trường phản ứng t=500C, thời gian phản ứng τ=20 phút  
và tỉ lệ phối trộn cơ chất với nước là 1:10, khi đó hiệu  
suất thủy phân và hiệu suất thu nhận PH đạt lần lượt  
25,97 ± 0,71% và 40,9 ± 0,89%.  
Trong các nghiên cứu tiếp theo, nhóm nghiên cứu  
dự định tiếp tục xác định các đặc tính của dịch đạm thủy  
phân như tính kháng oxy hóa, tính kháng khuẩn và xác  
định độ lớn các đoạn peptide nhằm định hướng sản xuất  
các thực phẩm chức năng.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Evan Mangino (2019). AS/Canada projects  
[13] TCVN 8135-2009. Thịt và sản phẩm thịt: Xác  
định độ ẩm.  
slightly slower growth in Canadian chicken meat  
production  
for  
2020.  
GAIN  
Report  
[14] Bùi Viết Cường, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Bùi  
Xuân Đông và Trần Thị Thu Vân (2018). Khảo sát  
các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng thủy phân cơ  
thịt đỏ cá ngừ sọc dưa (Sarda orientalis) với xúc tác  
NaOH nhằm thu dịch protein thủy phân. Tạp chí  
Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, 2, 16-23.  
[15] Trần Thị Bích Thủy, Đỗ Thị Thanh Thủy (2016).  
Nghiên cứu ứng dụng enzyme protamex để thủy  
phân cá trích (Sardinella gibbosa) thu dịch đạm. Tạp  
chí Khoa học Công nghệ Thủy sản, 2, 93-100.  
[16] Araújo I.B.D.S, Bezerra T.K.A, Nascimento  
E.S.D, Gadelha C.A.D.A, Gadelha T.S., Madruga  
M.S. (2018). Optimal conditions for obtaining  
collagen from chicken feet and its characterization.  
Food Science and Technology, 38, 167-173.  
Number:CA19029 (8/29/2019) - USDA America  
[2] Agromonitor (2018). Tổng quan về ngành chăn  
nuôi gà của Việt Nam, 07/2018 [cited 8/2019;  
[3] Nguyễn Trọng Cẩn và các tác giả khác (1998).  
Công nghệ enzyme. NXB Nông nghiệp.  
[4] Luo X.M., Fosmire G.J., Leach R.M. (2002).  
Chicken Keel Cartilage as a Source of Chondroitin  
Sulfate. Poultry Science, 81, 1086-1089.  
[5] Nakano, T. and J. Sim (1995). A study of the  
chemical composition of the proximal tibial articular  
cartilage and growth plate of broiler chickens.  
Poultry science, 74, 3, 538-550.  
[6] Seyer, J., D. Brickley, and M. Glimcher (1974).  
The identification of two types of collagen in the  
articular cartilage of postnatal chickens. Calcified  
tissue research, 17, 1, 43-55.  
[7] Vidal A.R., Ferreira A.E., Mello R.O., Schmidt  
M.M., Kubota E.H., Demiate I.M., acácio antonio  
ferreira Zielinski A.A.F., Dornelles R.C.P. (2018).  
Effects of enzymatic hydrolysis (Flavourzyme®)  
5
Bùi Viết Cường, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Văn Quang, Bùi Xuân Đông, Phạm Thị Mỹ  
STUDY ON HYDROLYSIS REACTION OF CHICKEN CARTILAGE USING FLAVOURZYME  
Abstract: It has been well known the protein hydrolysate (PH) from chicken cartilage supports the connective tissues, such as  
tendons and ligaments, and supports the muscles, bones, skin, and cardiovascular system. This study was aimed to investigate the  
effect of Flavourzyme to hydrolyze the chicken cartilage to obtain protein hydrolyste. The main factorsaffecting hydrolysis reaction  
was included: reaction temperature (°C), pH of reaction solution, enzyme ratio (%, based on substrate) and reaction time (min). The  
results indicated the hydrolysis productivity (Hh) and protein hydrolysate recovery (HPH) reached the highest value of 25.97±0.71% and  
40.9±0.89%, respectively under the reaction conditions including temperature of 50°C, pH of 5, enzyme ratio of 0.72%, and reaction  
time of 20 min. The research results are promised for functional food production from chicken cartilage.  
Key words: chicken cartilage; protein hydrolysate (PH); Flavourzyme; hydrolysis; functional food.  
6
pdf 6 trang yennguyen 15300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu phản ứng thủy phân sụn khớp chân gà sử dụng Flavourzyme", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_phan_ung_thuy_phan_sun_khop_chan_ga_su_dung_flavo.pdf