Hình thái ống tủy răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới của người Hà Nội
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
HÌNH THÁI ỐNG TỦY RĂNG HÀM LỚN THỨ NHẤT HÀM DƯỚI
CỦA NGƯỜI HÀ NỘI
Đinh Diệu Hồng*, Phạm Như Hải*, Đỗ Thị Thu Hương*,
Đào Thị Dung*, Nguyễn Anh Chi*
nội nha. Các đặc điểm hình thái bên ngoài và
bên trong của tủy răng rất phức tạp và mỗi
người lại khác nhau.
TÓM TẮT62
Chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) là
một công cụ có giá trị cho điều trị nội nha. Mục đích
của nghiên cứu này là xác định hình thái của ống tủy
răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới (răng số 6 hàm
dưới). CBCT của 315 bệnh nhân đã được sử dụng. Kết
quả như sau: 88,7% răng 6 hàm dưới có 2 chân răng,
11,3% răng số 6 hàm dưới có 3 chân răng. 55,6%
răng số 6 hàm dưới có 2 ống tuỷ riêng biệt ở chân
gần (Vertucci IV). 77,1% răng số 6 hàm dưới chỉ có 1
ống tuỷ duy nhất (Vertucci I). Sự khác biệt về số
lượng chân răng cũng như hình thái ống tuỷ bên phải
và bên trái không có ý nghĩa thống kê. Sự khác biệt
về số lượng chân răng cũng như hình thái ống tuỷ ở
nam và nữ không có ý nghĩa thống kê.
Những cải tiến trong hệ thống hình ảnh kỹ
thuật số không xâm lấn, chẳng hạn như phim
conebeam CT và chụp cắt lớp vi tính, cũng như
việc sử dụng kính phóng đại trong thực hành
lâm sàng, giúp bác sĩ thực hành phát hiện được
sự phức tạp của giải phẫu ống tủy.
Các thông số giải phẫu thường được mô tả
trong tài liệu là răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới
có 2 chân răng và 3 ống tủy mà ít đưa ra các biến
thể có thể gặp cũng như tỷ lệ để các bác sĩ lâm
sàng cẩn trọng khi điều trị tủy cho bệnh nhân.
Từ khóa: ống tủy, nội nha, cone-beam, răng hàm
lớn thứ nhất hàm dưới.
SUMMARY
ROOT CANAL MORPHOLOGY AND
CONFIGURATION MANDIBULAR FIRST
MOLARS OF HANOI SUBPOPULATION
Cone-beam computed tomography (CBCT) is a
valuable tool for endodontic treatment. The purpose
of this study was to determine the morphology of the
mandibular first molar canal. CBCT of 315 patients
was used. The results are as follows: 88.7% of the
lower 6th teeth have 2 roots, 11.3% of the lower 6th
teeth have 3 roots. 55.6% of mandibular sixth teeth
have 2 separate canals in the mesial root (Vertucci
IV). 77.1% of the mandibular sixth teeth have only
one root canal (Vertucci I). The difference in the
number of roots as well as the right and left canal
morphology was not statistically significant. The
difference in number of roots as well as root canal
morphology in men and women was not statistically
significant.
Hình 1: Trường hợp răng số 6 hàm dưới có 3
chân răng với 4 ống tuỷ ở cả bên trái và bên phải
Hiện nay, những tiến bộ công nghệ trong
chụp phim răng trên lâm sàng đã cho phép thu
được hình ảnh theo 3 chiều không gian, cho
phép mô tả chính xác, bao quát và toàn diện về
hình thái chân răng và hệ thống ống tuỷ.
Mỗi chủng tộc lại có cấu tạo giải phẫu răng
khác nhau, thậm chí đặc điểm vùng miền cũng
có thể góp phần tạo sự khác biệt về hình thái và
giải phẫu [1],[2]. Do đó, để người thực hành có
những dữ liệu tham khảo về hệ thống ống tủy
răng số 6 hàm dưới ở người miền bắc chúng tôi
đã tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
3. Xác định số lượng và hình thái ống tủy của
răng số 6 hàm dưới bằng phim Conebeam ở
người khu vực Hà Nội và lân cận.
Key words: root canal, endodontic, cone-beam
computed tomographic, mandibular first molar.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Để điều trị nội nha tốt thì điều quan trọng là
phải biết về giải phẫu của răng. Việc thiếu kiến
thức về các biến thể hình thái và giải phẫu của
hệ thống ống tủy có thể dẫn đến việc không xác
định được tất cả các ống tủy, không tạo hình và
bơm rửa tốt, hậu quả là thất bại trong điều trị
4. Tìm mối liên quan giữa giới tính và hình
thái ống tuỷ của răng số 6 hàm dưới.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1 Đối tượng: Mẫu nghiên cứu gồm 630
răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới phải và trái của
315 phim conebeam CT của bệnh nhân Hà Nội
và vùng lân cận, gồm 148 nam và 167 nữ, tuổi
*Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Đinh Diệu Hồng
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 17.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021
Ngày duyệt bài: 20.5.2021
265
vietnam medical journal n01 - june - 2021
từ 18 đến 55 tuổi.
2.3 . Phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cứu thực hiện theo thiết kế cắt ngang mô tả
phân tích trên conebeam CT. Bệnh nhân được
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
1.Có đủ 2 răng số 6 hàm dưới
2.Các răng số 6 hàm dưới có chân răng phát chụp conebeam CT bằng máy Galileos (Sirona
triển hoàn toàn Dental System Inc., Đức), kích cỡ voxel 0,3mm x
3.Hình ảnh conebeam CT rõ ràng, thể hiện 0,3mm x 0,3mm, Gray scale 12 bit tại bộ môn
được hình ảnh các ống tủy. Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y dược, Đại Học
Tiêu chuẩn loại trừ: Các răng số 6 hàm Quốc Gia Hà Nội và phòng chụp Xquang Hà
dưới đã bị
Thành trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm
2019 đến tháng 4 năm 2021.
1. Tiêu ngót chân răng
2. Trám bít hoặc có miếng trám đến tủy
3. Phục hồi kim loại như chốt, mão
4. Nghiêng hoặc mọc ngầm
Quan sát hình ảnh bằng phần mềm Galileos
Viewer (Sirona Dental System Inc.) trên màn
hình 24 inch có độ phân giải 1.920x1.200, độ
Cỡ mẫu. Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới: tương phản 1.000:1, bề dày mỗi lát cắt 1mm.
dựa vào kết quả nghiên cứu của Huỳnh Hữu Trình tự thực hiện như sau:
Thục Hiền (2019), tỉ lệ răng hàm lớn thứ nhất
Đầu tiên, điều chỉnh lát cắt trên cửa sổ
hàm dưới có ≥ 3 ống tủy là 16,1% [3]. Áp dụng Tangential đi qua đúng giữa trục chân răng của
vào công tức tính cỡ mẫu:
từng chân răng số 6 hàm dưới cần đo. Sau đó,
điều chỉnh mặt phẳng cắt trên cửa sổ Cross-
sectional theo đúng trục của răng được đo. Di
chuyển lát cắt trên cửa sổ Axial để kiểm tra số
lượng và hình thái ống tủy của mỗi chân răng
(hình 2).
Độ tin cậy 95%, Z (1- α/2) =1,96; d=0,05 Cỡ
mẫu tối thiểu là 106 răng
Hình 2: Giao diện phầm mềm Gelileos Viewer, điều chỉnh để quan sát chân ngoài răng hàm lớn
thứ nhất hàm dưới bên phải. Chân này có 1 ống tủy, loại I theo Vertucci.
Hình A, B: định vị răng và chân răng cần mẫu. Bệnh nhân và răng được chọn được ghi
quan sát
Hình C, D, E: điều chỉnh để quan sát chân xa răng và ống tủy. Quan sát từng răng, từng chân
răng số 6 hàm dưới bên phải răng, đo ở 2 thời điểm khác nhau, nếu số liệu
Hình F, G, H: ẩn các đường xác định mặt khác nhau thì sẽ nhờ người thứ 2 kiêm tra.
phẳng trực giao, quan sát trong cả 3 mặt phẳng, Hình thái ống tủy: được ghi nhận theo phân
di chuyển các lát cắt ghi nhận số lượng ống tuỷ, loại Vertucci (1984) [4],[5]. Những ống tủy có
hình thái ống tuỷ hình thái khác ngoài phân loại Vertucci được ghi
nhận dữ liệu chung và dữ liệu về hình thái chân
Điều tra viên chính khảo sát hình ảnh nhận theo số ống tủy thay đổi theo chiều dài
conebeam CT của từng bệnh nhân để chọn bệnh chân răng từ cổ đến chóp.
nhân và chọn răng thỏa mãn tiêu chuẩn chọn
Hình thái ống tủy: ghi nhận theo phân loại
266
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Vertucci (1984) gồm 8 loại (hình 3):
Loại I: chỉ có một ống tủy từ buồng tủy đến
lỗ chóp chân răng.
Loại II: có hai ống tủy xuất phát từ buồng tủy
tạo thành hai ống tủy riêng biệt nhưng gặp nhau
ở gần chóp để thành một ống tủy và ra khỏi
chân răng bằng một lỗ chóp.
Loại III: có một ống tủy xuất phát từ buồng
tủy nhưng sau đó chia hai và gặp nhau ở gần
chóp để tạo một ống tủy và ra khỏi chân răng
bằng một lỗ chóp.
Loại IV: có hai ống tủy riêng biệt kéo dài từ
buồng tủy tới chóp chân răng.
Loại V: một ống tủy xuất phát từ buồng tủy,
sau đó tách ra thành hai ống tủy và đi khỏi chân
răng bằng hai lỗ chóp riêng biệt.
Loại VI: hai ống tủy xuất phát từ buồng tủy,
kết hợp lại thành một ống tủy và sau đó lại chia
hai ở chóp với hai lỗ chóp riêng biệt.
Loại VII: một ống tủy xuất phát từ buồng tủy,
chia hai sau đó kết hợp lại thành một ống tủy và
lại chia hai ở chóp với hai lỗ chóp riêng biệt.
Loại VIII: có ba ống tủy riêng biệt kéo dài từ
buồng tủy đến chóp chân răng.
Hình 3: Phân loại hình thái ống tủy theo Vertucci
Ống tủy hình C: khi các ống tủy hợp lại với
nhau tạo thành 1 ống tủy dạng dải cong, hình
chữ C. Ống tủy hình C được quan sát trong thiết
diện cắt ngang để ghi nhận hình thái và số lượng
ống tủy ở từng phần ba chân răng: phần ba cổ,
phần ba giữa và phần ba chóp.
Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu
bằng phần mềm thống kê SPSS 22. và R 4.0.2
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Xác định số lượng và hình thái ống tủy của răng 6 hàm dưới bằng phim Conebeam
ở người khu vực Hà Nội và lân cận.
3.1.1. Số lượng chân răng 6 hàm dưới
Bảng 1: Số lượng chân răng 6 hàm dưới
Răng 36
Số lượng
Răng 46
Số lượng
Tổng
Số lượng
Số lượng
chân răng
p
Tỷ lệ
(%)
90,5
9,5
Tỷ lệ
(%)
87
Tỷ lệ
(%)
88,7
11,3
(n)
285
30
(n)
274
41
(n)
559
71
2 chân
3 chân
Tổng
0,21
0,21
13
315
315
630
Số lượng chân răng của răng số 6 hàm dưới 2 bên phải và trái khác biệt nhau không có ý nghĩa
thống kê. Răng số 6 hàm dưới có 2 chân răng chiếm 88,7%, răng số 6 hàm dưới có 3 chân răng
chiếm 11,3%. Không gặp trường hợp răng số 6 hàm dưới có 1 chân hoặc nhiều hơn 3 chân.
3.1.2. Hình thái ống tủy chân gần của răng 6 hàm dưới hàm dưới theo Vertucci
Bảng 2: Hình thái ống tủy chân gần của răng 6 hàm dưới theo Vertucci
Răng 36
Răng 46
Tổng
Hình thái ống tuỷ
P
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
7,0
30,5
4,1
56,2
1,3
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
8,6
27,9
6,0
54,9
1,6
Số lượng Tỷ lệ
(n)
22
96
13
177
4
(n)
27
88
19
173
5
(n)
49
184
32
350
9
(%)
7,8
29,2
5,1
55,6
1,4
0,6
0,3
0
Loại I theo Vertucci
Loại II theo Vertucci
Loại III theo Vertucci
Loại IV theo Vertucci
Loại V theo Vertucci
Loại VI theo Vertucci
Loại VII theo Vertucci
Loại VIII theo Vertucci
Tổng
0,55
0,54
0,36
0,81
1
2
0,6
2
0,6
0,3
4
1
1
0,3
1
2
1
0
0
0
0
0
-
315
315
630
Chân gần răng 6 hàm dưới chủ yếu có hai ống tủy riêng biệt kéo dài từ buồng tủy tới chóp chân
răng (Vertucci IV) chiếm 55,6%. Sự khác nhau bên phải và trái không có ý nghĩa thống kê. Không
267
vietnam medical journal n01 - june - 2021
gặp trường hợp có ba ống tủy riêng biệt kéo dài từ buồng tủy đến chóp chân răng (loại VIII
Vertucci). Không quan sát thấy ống tuỷ dạng hình chữ C ở chân gần răng số 6 hàm dưới trong nhóm
nghiên cứu.
3.1.3. Hình thái ống tủy chân xa của răng 6 hàm dưới hàm dưới theo Vertucci
Bảng 3: Hình thái ống tủy chân xa của răng 6 hàm dưới hàm dưới theo Vertucci
Răng 36
Số lượng
Răng 46
Số lượng
Tổng
Số lượng
Hình thái ống tuỷ
P
Tỷ lệ
(%)
76,8
4,4
3,5
1,9
13,3
0
Tỷ lệ
(%)
77,5
4,8
2,5
2,2
12,7
0,3
0
Tỷ lệ
(%)
77,1
4,6
3,0
2,1
13,0
0,2
0
(n)
242
14
11
6
42
0
0
0
315
(n)
244
15
8
7
40
1
0
0
315
(n)
486
29
19
13
82
1
0
0
630
Loại I theo Vertucci
Loại II theo Vertucci
Loại III theo Vertucci
Loại IV theo Vertucci
Loại V theo Vertucci
Loại VI theo Vertucci
Loại VII theo Vertucci
Loại VIII theo Vertucci
Tổng
0,92
1
0,64
1
0,91
1
-
-
0
0
0
0
Chân xa răng 6 hàm dưới chủ yếu chỉ có một ống tủy từ buồng tủy đến lỗ chóp chân răng
(Vertucci I) chiếm 77,1%. Sự khác nhau bên phải và trái không có ý nghĩa thống kê. Không gặp
trường hợp có một ống tủy xuất phát từ buồng tủy, chia hai sau đó kết hợp lại thành một ống tủy và
lại chia hai ở chóp với hai lỗ chóp riêng biệt (loại VII Vertucci) hoặc có ba ống tủy riêng biệt kéo dài
từ buồng tủy đến chóp chân răng (loại VIII Vertucci). Không quan sát thấy ống tuỷ dạng hình chữ C
ở chân xa răng số 6 hàm dưới trong nhóm nghiên cứu.
3.2. Mối liên quan giới tính với hình thái chân răng 6 hàm dưới
3.2.1. Mối liên quan giới tính với số lượng chân răng 6 hàm dưới
Bảng 4: Mối liên quan giữa giới tính với số lượng chân răng số 6 hàm dưới
Nam
Số lượng (n)
Nữ
Số lượng
chân răng
2 chân
P
Tỷ lệ (%)
86,1
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
91,0
255
41
296
304
30
334
0,071
0,071
3 chân
13,9
9,0
Tổng
Số lượng răng 6 hàm dưới có 2 chân ở nam (86,1%) ít hơn nữ (91%), khác biệt không có ý nghĩa
thống kê.
3.2.2. Mối liên quan giữa giới tính với hình thái ống tuỷ chân gần răng số 6 hàm dưới
Bảng 5: Mối liên quan giữa giới tính với hình thái ống tuỷ chân gần răng số 6 hàm dưới
Nam
Số lượng (n)
Nữ
Số lượng (n)
Hình thái chân răng
P
Tỷ lệ (%)
7,1
Tỷ lệ (%)
8,4
Loại I theo Vertucci
Loại II theo Vertucci
Loại III theo Vertucci
Loại IV theo Vertucci
Loại V theo Vertucci
Loại VI theo Vertucci
Loại VII theo Vertucci
Loại VIII theo Vertucci
21
82
11
176
4
28
102
21
174
5
0,65
0,49
0,20
0,08
1
0,70
1
-
27,7
3,7
30,5
6,3
59,5
1,4
52,1
1,5
1
0,3
3
0,9
1
0,3
1
0,3
0
0
0
0
296
334
Hình thái ống tuỷ chân gần của răng số 6 hàm dưới theo Vertucci không có sự khác biệt giữa nam
và nữ.
3.2.3. Mối liên quan giữa giới tính với hình thái ống tuỷ chân xa răng số 6 hàm dưới
Bảng 6: Mối liên quan giữa giới tính với hình thái ống tuỷ chân xa răng số 6 hàm dưới
Nam
Số lượng (n)
Nữ
Số lượng (n)
Hình thái
P
Tỷ lệ (%)
76,0
Tỷ lệ (%)
78,1
Loại I theo Vertucci
Loại II theo Vertucci
Loại III theo Vertucci
225
16
8
261
13
11
0,59
0,48
0,84
5,4
2,7
3,9
3,3
268
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Loại IV theo Vertucci
Loại V theo Vertucci
Loại VI theo Vertucci
Loại VII theo Vertucci
Loại VIII theo Vertucci
Tổng số răng theo giới
6
41
0
0
0
2,0
13,9
0,0
0,0
0,0
7
41
1
0
0
2,1
12,3
0,3
0
1
0,64
1
-
-
0
296
334
Hình thái ống tuỷ chân xa của răng số 6 hàm dưới theo Vertucci không có sự khác biệt giữa nam
và nữ.
IV. BÀN LUẬN
Trong số 630 răng số 6 hàm dưới được nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy chủ yếu là răng có 2
chân răng chiếm 88,7%. Số lượng răng có 2 chân răng bên phải và trái khác biệt nhau không có ý
nghĩa thống kê. So với nghiên cứu của Huỳnh Hữu Thục Hiền năm 2019 [3] trên 778 răng số 6 hàm
dưới ở người miền nam thì 83,9% có 2 chân riêng biệt, 16,1% có 3 chân riêng biệt.
Bảng 7: Số lượng chân răng số 6 hàm dưới trong một số nghiên cứu
Tác giả
Huỳnh Hữu Thục Hiền, 2019 [3]
Na Ni et al., 2018 [1]
Ozkan Miloglu et al., 2012 [2]
Shehadat S.A. et al., 2019 [6]
Sharaan M.E et al., 2017 [7]
Đinh Diệu Hồng và cộng sự, 2021
Đối tượng
CBCT
Cỡ mẫu
807
2 chân
83,9 %
74,9%
97,6%
95,78%
99,5%
88,7 %
3 chân
16,1 %
25,0%
2,4%
4,22%
0,5%
11,3 %
Khác
-
CBCT
CBCT
CBCT
CBCT
CBCT
900
533
664
218
630
0,1%
-
-
Về hình thái ống tủy chân gần răng số 6 hàm dưới: trong nghiên cứu của chúng tôi, chân gần
răng số 6 hàm dưới chủ yếu có 2 ống tuỷ riêng biệt (Vertucci IV) chiếm đến 55,6%, Vertucci II chiếm
29,2%, ngoài ra còn gặp Vertucci I, III, V, VI với tỷ lệ thấp hơn. Tỷ lệ này có khác biệt với kết quả
của các tác giả khác, điều này có thể do đặc điểm giải phẫu của người phía Bắc Việt Nam.
Bảng 8: Hình thái ống tủy chân gần răng 6 hàm dưới theo Vertucci trong một số
nghiên cứu
Đối
Cỡ
Tác Giả
I
II
Ill
lV
V
Vl
Vll Vlll Khác
tượng mẫu
Huỳnh Hữu Thục
CBCT 807 8,7% 25,0% 2,2% 56,9% 4,3% 1,2%
-
-
-
-
1,6%
Hiền, 2019 [3]
Na Ni et al.,2018 [1] CBCT 900 3,0 % 16,6% 0,3% 76,8% 1,3% 0,1%
1,9%
Ozkan Miloglu et
CBCT 533 0,4% 32,8% 2,3% 59,5% 2,4% 0,4%
al., 2012 [2]
1,3% 0,9%
Sharaan M.E et al.,
CBCT 218
0% 11,93% 3,21% 83,94% 7.78%
-
0,92%
-
2017 [7]
Đinh Diệu Hồng và
cộng sự
CBCT 630 7,8% 29,2% 5,1% 55,6% 1,4% 0,6% 0,3%
-
-
Hình thái ống tuỷ chân xa răng số 6 hàm dưới: trong nghiên cứu của chúng tôi, chủ yếu có 1 ống
tuỷ (Vertucci I) chiếm 77,1%, Vertucci V chiếm 13%, các hình thái khác gặp với tỷ lệ thấp hơn. Tỷ lệ
này có khác biệt với kết quả của các tác giả khác, điều này có thể do đặc điểm giải phẫu của người
phía Bắc Việt Nam.
Bảng 9: Hình thái ống tủy chân xa răng 6 hàm dưới theo Vertucci trong một số nghiên cứu
Đối
Cỡ
Tác Giả
I
II
Ill
lV
V
Vl
Vll Vlll Khác
tượng mẫu
Huỳnh Hữu Thục
CBCT 807 69,1 % 6,6 % 5,5 % 9,3 % 9,0 % 0,3 %
-
-
-
-
0,3%
-
-
-
-
Hiền, 2019 [3]
Na Ni et al.,2018 [1] CBCT 900 79,4% 6,4% 0,7% 7,9% 5,3%
Ozkan Miloglu et
al., 2012 [2]
-
-
CBCT 533 74,7% 12,3% 1,5% 9,7% 1,8%
Sharaan M.E et al.,
2017 [7]
3,67
%
0,46
%
CBCT 218 62,84% 19,72% 10,55% 2,75%
-
-
-
Đinh Diệu Hồng và
CBCT 630 77,1% 4,6% 3,0% 2,1% 13% 0,2 %
-
-
cộng sự
269
vietnam medical journal n01 - june - 2021
configuration of mandibular first molars with cone
V. KẾT LUẬN
beam computed tomography in a Turkish population.
Journal of Dental Sciences, 2013. 8, p. 80-86
(http://dx.doi.org/10.1016/j.jds.2012.09.002).
3. Hiền, H.H.T., Đặc Điểm Hình Thái Chân Răng Và
Ống Tủy Răng Cối Lớn Thứ Nhất Và Thứ Hai Người
Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, trường Đại Học Y Dược
TP Hồ Chí Minh, 2019.
Số lượng chân răng 2 bên phải và trái khác
biệt nhau không có ý nghĩa thống kê. Răng số 6
hàm dưới thường có 2 chân răng (88,7%). Sự
khác biệt về số lượng chân răng ở hai giới không
có ý nghĩa thống kê.
Chân gần răng số 6 hàm dưới chủ yếu có 2
ống tủy riêng biệt kéo dài từ buồng tuỷ tới chóp
chân răng (Vertucci IV) chiếm 55,6%. Sự khác
nhau bên phải và trái cũng như sự khác nhau
giữa nam và nữ là không có ý nghĩa thống kê.
Chân xa răng số 6 hàm dưới chủ yếu có 1
ống tủy kéo dài từ buồng tuỷ tới chóp chân răng
(Vertucci I) chiếm 77,1%. Sự khác nhau bên
phải và trái cũng như sự khác nhau giữa nam và
nữ là không có ý nghĩa thống kê.
4. Bansal, R., S. Hegde, and M.S. Astekar,
Classification of Root Canal Configurations: A
Review and a New Proposal of Nomenclature
System for Root Canal Configuration. Journal of
Clinical
and
Diagnostic
Research,
2018
(https://doi.org/10.7860/jcdr/2018/35023.11615).
5. Vertucci F.J., Root canal morphology and its
relationship to endodontic procedures. Endodontic
10.1111/j.1601-1546.2005.00129.x).
6. Shehadat S.A., Waheb S., Bayatti S.W.A et
al., Cone beam computed tomography analysis of
Root and Root canal Morphology of First
TÀI LIỆU THAM KHẢO
permanent lower molars in
a
Middle East
Subpopulation. Journal of International Society of
Preventive & Community Dentistry, 2019. 9(5). p:
458-463.
1. Na Ni, Shen Cao, Lei Han et al., Cone-beam
computed tomography analysis of root canal
morphology in mandibular first molars in a Chinese
7. Sharaan M.E., Elrawdy A.M., An evaluation of
mandibular molars root canal morphology using
cone-beam computed tomography in an Egyptian
subpopulation. Tanta Denatal Journal, 2017. 14, p:
220-224 (https://doi.org/10.4103/tdj.tdj_50_17).
population:
a
clinical studay. Evidence-Based
2018. 3:1
Endodontics,
(https://doi.org/10.1186/s41121-018-0015-8).
2. Ozkan Miloglu, Hakan Arslan, Cagatay
Barutcigil et al., Evaluating root and canal
ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG VÕNG MẠC
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LỌC MÁU CHU KÌ
Vũ Tuấn Anh*
nhân ĐTĐ có lọc máu chu kì là rất nặng và có nhiều
tổn thương phối hợp, vì vậy việc khám võng mạc có
chụp ảnh võng mạc không thuốc cản quang sớm và
định kỳ có thể giúp phát hiện và can thiệp sớm các
biến chứng nặng ở mắt.
TÓM TẮT63
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của tổn
thương võng mạc trên bệnh nhân bị bệnh đái tháo
đường (ĐTĐ) đang lọc máu chu kì. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: nghiên cưú mô tả trên
63 bệnh nhân ĐTĐ đang lọc máu chu kỳ (126 mắt),
thu thập các thông tin cơ bản (tuổi, giới, thời gian
mắc ĐTĐ, typ ĐTĐ, thời gian lọc máu …), khám đáy
mắt và chụp ảnh võng mạc kỹ thuật số tiêu chuẩn
xác định tổn thương của bệnh võng mạc ĐTĐ và tổn
thương phối hợp . Kết quả: tuổi bệnh nhân trung
bình 54± 9,7 (23-77); nam giới chiếm 65,1%; đa số
số mắt đều có thị lực giảm 89,5% (113/126); hầu hết
mắc bệnh võng mạc ĐTĐ (125/126 mắt), trong đó
giai đoạn chưa tăng sinh nhẹ và vừa là 65,9%% (83
mắt), tiền tăng sinh 20,6% (26 mắt) và tăng sinh
12,7% (16 mắt), tỷ lệ phù hoàng điểm 19,8% (25
mắt). Kết luận: tổn thương võng mạc của bệnh
Từ khóa: bệnh võng mạc đái tháo đường, lọc
máu chu kỳ
SUMMARY
RETINALLESION FEATURESOF HEMODIALYSIS
PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS
Purpose: Descibe the retinal lesion features in
patients with diabetes mellitus on hemodialysis.
Materials and Methods: observational study, 126
eyes of 63 diabetes patients on hemodialysis, grading
for retinal lesion (R0→R4), macular lesion (M0, M1)
following the criteria of the ICO classification and find
out other retinal lesions. Results: demography: age
average 54± 9.7 (23-77), 65.1% were male, majority
of eyes has vision impairment 89,5% (113/126); almost
had DR (125/126) included R1-R2 65.9%, R3 20.6%,
R4 12.7% and macular edema (M1) prevalence was
19.8%. Conclusion: prevalence of DR in DM on
hemodialysis group was remarkable, so the DR
screening by eye check and digital fundus camera scan
for this special group would be necessary.
*Bệnh viện Mắt trung ương.
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Tuấn Anh
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 16.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 14.5.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
270
Bạn đang xem tài liệu "Hình thái ống tủy răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới của người Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hinh_thai_ong_tuy_rang_ham_lon_thu_nhat_ham_duoi_cua_nguoi_h.pdf

