Giáo trình Nguyên lý kế toán (Phần 2) - Vũ Quang Kết

Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
CHƯƠNG V  
PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP - CÂN ĐỐI  
MỤC TIÊU  
Sau khi học xong chương này, sinh viên cần nắm những vấn đề cơ bản sau:  
1. Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối  
2. Hệ thống bảng tổng hợp cân đối.  
3. Hiểu được nội dung, kết cấu của bảng tổng hợp cân đối kế toán cơ bản: Bảng cân đối kế toán và  
Báo các kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáp lưu chuyển tiền tệ.  
5. Hiểu được mối quan hệ giữa phương pháp tổng hợp cân đối với các phương pháp khác trong hệ  
thống kế toán.  
NỘI DUNG  
5.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP- CÂN ĐỐI  
KẾ TOÁN.  
5.1.1. Khái niệm và cơ sở hình thành phương pháp.  
Tổng hợp – cân đối kế toán là phương pháp phái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả  
kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và  
trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng hạch toán kế toán.  
Những cân đối vốn có của đối tượng hạch toán kế toán với phương pháp luận biện chứng  
là cơ sở cho việc hình thành phương pháp tổng hợp cân đối. Thật vậy sự thống nhất về lượng  
thường xuyên được duy trì giữa hai mặt của vốn, sự cân bằng giữa giảm và tăng, giữa Nợ và  
Có...và từ đó hình thành các quan hệ cân đối giữa 1 bên là số dư đầu kỳ số phát sinh tăng trong kỳ  
với bên kia là số phát sinh giảm trng kỳ và số dư cuối kỳ.  
Tính biện chứng của quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ  
hình thành khái niệm đến phán đoán, phân tích trong sử lý thông tin kế toán, vv…đã được hình  
thành phương pháp tổng hợp cân đối kế toán một cách khoa học.  
Tổng hợp cân đối kế toán được ứng dụng rộng rãi trong công tác kế toán: có thể ứng dụng  
tổng hợp – cân đối trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn, từng quá trình kinh doanh hoặc cân  
đối toàn bộ tài sản và nguồn vốn hoặc cân đối kết quả chung cho toàn bộ quá trình kinh doanh  
của đơn vị hạch toán.  
5.1.2. Ý nghĩa tác dụng của phương pháp.  
Phương pháp tổng hợp cân đối cung cấp những thông tin khái quát, tổng hợp nhất về vốn,  
về quá trình kinh doanh mà bằng các phương pháp như chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá hàng  
hoá, thành phẩm vv.. không thể cung cấp được. Những thông tin được sử lý lựa chọn trên các báo  
cáo kế toán do phương pháp tổng hợp cân đối kế toán tạo ra có ý nghĩa to lớn cho những quyết  
định quản lý có tính chiến lược trong nhiều mối quan hệ qua lại các yếu tố, các quá trình, kiểm tra  
tình hình chấp hành kế hoạch, phát hiện và ngăn ngừa tình trạng mất cân đối và dựa vào kết quả  
103  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
đã thực hiện để điều chỉnh, cụ thể hoá các kế hoạch kinh tế, quản lý một cách tốt hơn việc thực  
hiện kế hoạch của doanh nghiệp trong các lĩnh vực tài chính và quá trình kinh doanh.  
5.2. HỆ THỐNG BẢNG TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  
Hình thức biểu hiện cụ thể của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là hệ thống bảng  
tổng hợp cân đối thường gọi là báo biểu kế toán. Trong công tác thực tế, báo biểu là hệ thống biểu  
mẫu báo cáo chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (các chủ đầu tư, ngân  
hàng, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế...) và các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp. Hệ  
thống bảng cân đối phải bao gồm 2 phân hệ. Một phân hệ tổng hợp cân đối tổng thể về đối tượng  
hạch toán kế toán: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (bảng cân đối kế toán), cân đối giữa thu – chi  
và kết quả lãi hoặc lỗ (báo cáo kết quả kinh doanh), cân đối giữa các luồng tiền vào ra của doanh  
nghiệp. Phân hệ thứ hai là tổng hợp – cân đối bộ phận phù hợp với các đối tượng hạch toán cụ thể  
của hạch toán kế toán như: tài sản cố định, tài sản lưu động, tình hình thanh toán, chi phí sản xuất,  
xây dựng cơ bản, nguồn vốn chuyên dùng vv..  
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý trong từng ngành, từng đơn vị , từng thành phần  
kinh tế vv... hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán có thể bao gồm số lượng bảng khác nhau  
và kết cấu các bảng cũng có thể khác nhau nhưng đều cần có cả hai phân hệ nói trên, ở những góc  
độ khác nhau hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán có thể phân loại theo các tiêu thức sau  
đây:  
- Theo nội dung kinh tế hay tính khái quát: hệ thống bảng tổng hợp cân đối được chia  
thành:  
+ Bảng tổng hợp cân đối (tổng thể)  
+ Bảng tổng hợp bộ phận (từng phần).  
- Theo phân cấp quản lý hay quy hoạch thông tin. Hệ thống bảng này có thể chia thành:  
bảng (biểu) báo cáo cấp trên và bảng (biểu) nội bộ.  
- Căn cứ theo trình độ tiêu chuẩn hoá hay tính chất nghiệp vụ, hệ thống bảng tổng hợp cân  
đối kế toán có thể được chia thành 2 loại: bảng tiêu chuẩn và bảng chuyên dùng. Bảng tiêu chuẩn  
được quy định thống nhất về nội dung, kết cấu, thời hạn lập và nộp v.v.. và dùng chung cho tất cả  
tất cả các ngành, các thành phần kinh tế. Thông thường các bảng (biểu) báo cáo cấp trên hoặc  
dùng cho bên ngoài phải được tiêu chuẩn hoá. Các bảng biểu chuyên dùng là những bảng tổng  
hợp cân đối dùng riêng trong phạm vi từng ngành, từng thành phần kinh tế v.v... và thường thì  
các bảng biểu thuộc loại này cũng là những bảng (biểu) nội bộ.  
- Căn cứ theo kết cấu: Bảng tổng hợp cân đối có thể kết cấu theo kiểu hai bên hoặc một  
bên.  
Các bảng có hình thức kết cấu 2 bên thường là những bảng phản ánh cân đối tất yếu giữa  
hai mặt tài sản với nguồn vốn; thu với chi và kết quả lãi lỗ; công nợ và khả năng thanh toán vv..  
Thông thường ngoài các cân đối chung, các bảng này còn có cân đối (tương đối) từng bộ  
phận (từng loại vốn với từng loại nguồn vốn tương ứng, thu với chi và thu nhập của từng hoạt  
động tương ứng, nhu cầu với khả năng thanh toán ngay hoặc chưa thanh toán ngay v.v...) tuy  
nhiên ngay các bảng này cũng có kết cấu theo kiểu một bên. Thông thường các bảng cân đối giữa  
các xu hướng biến động có kết cấu một bên, trường hợp đặc biệt có thể có kết cấu hai bên.  
Các bảng cân đối tỏng thể được qui định cụ thể là các báo cáo tài chính. Theo Quyết định  
Số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành  
chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:  
104  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
- Bảng cân đối kế toán  
Mẫu số B 01 - DN  
Mẫu số B 02 - DN  
Mẫu số B 03 - DN  
Mẫu số B 09 - DN  
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính  
5.2.1. Bảng cân đối kế toán.  
Sự sắp xếp tài sản và nguồn vốn theo một trật tự nhất định có căn cứ khoa học bảo đảm  
phản ánh toàn bộ vốn của đơn vị hạch toán tại một thời điểm cụ thể trong mối quan hệ với nguồn  
huy động vốn được thực hiện qua bảng cân đối kế toán.  
Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn  
kinh doanh của đơn vị cả về tài sản của nguồn vốn ở một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định  
là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.  
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá tổng quát hình hình và  
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế, tài chính của  
đơn vị.  
Thực chất bảng cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản  
của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán.  
Kết cấu của bảng cân đối kế toán rất đa dạng về hình thức. Bảng có thể được kết cấu theo  
kiểu một bên (bảng số 5.1) hoặc hai bên (bảng 5.2).  
SỐ TIỀN  
T T  
CHỈ TIÊU  
Đầu kỳ  
Cuối kỳ  
A. TÀI SẢN  
(Tài sản phân theo kết cấu)  
………………….  
TỔNG CỘNG TÀI SẢN  
B. NGUỒN VỐN  
(Nguồn hình thành tài sản phân theo kết  
cấu)  
………………….  
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN  
Bảng 5.1: Bảng Cân đối kế toán (kiểu dọc)  
TÀI SẢN  
SỐ TIỀN  
NGUỒN VỐN  
SỐ TIỀN  
I. Tài sản lưu động  
II. Tài sản cố định  
I. Nợ phải trả  
II. Nguồn vốn chủ sở  
hữu  
CỘNG TÀI SẢN  
CỘNG NGUỒN VỐN  
Bảng 5.2: Bảng Cân đối kế toán (kiểu ngang)  
Dù kết cấu theo cách nào, nội dung của bảng cân đối kế toán cũng bao gồm hai phần:  
- Tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản  
105  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài sản.  
Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ tài sản hiện có ở đơn vị đến cuối kỳ hạch toán. Các tài  
sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh được kết cấu của vốn kinh doanh.  
Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản cụ thể.  
- Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu tư dài hạn.  
- Tài sản lưu động thường được sắp xếp theo tuần tự, (nguyên vật liệu; dụng cụ; chi phí  
sản xuất dở dang; thành phẩm; các khoản phải thu; vốn bằng tiền).  
Hoặc bên tài sản, có thể sắp xếp các bộ phận trên theo tuần tự ngược lại. Trước hết là  
thanh toán lưu động gồm: vốn bằng tiền; đầu tư ngắn hạn; các khoản phải thu hàng hoá phải thu;  
hàng hoá tồn kho sau đó mới đến tài sản cố định.  
Xét về mặt kinh tế, số liệu bên “tài sản” thể hiện tài sản và kết cấu các loại tài sản của  
doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo, tại các khâu của quá trình kinh doanh. Do đó có thể  
đánh giá tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị.  
Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ  
hạch toán việc sắp xếp các nguồn vốn có thể có hai cách.  
Một là, nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ được phân theo phạm vi sử dụng cụ  
thể.  
Hai là, nguồn vốn vay nợ sau đó mới đến nguồn vốn chủ sở hữu (nguồn vốn tự có).  
Về mặt kinh tế: số liệu bên “ Nguồn vốn” thể hiện các nguồn vốn mà đơn vị đang sử dụng  
trong thời kỳ kinh doanh. Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn phản ánh tình hình tài chính của  
doanh nghiệp.  
Về mặt pháp lý: số liệu bên “nguồn vốn” thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của doanh  
nghiệp đối với nhà nước, đối với ngân hàng, với cấp trên, với khách hàng và cán bộ công nhân  
viên của đơn vị về tài sản đang sử dụng.  
Từ bảng cân đối kế toán có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn vốn  
cũng như các mối quan hệ khác và thông qua nghiên cứu các mối quan hệ đó giúp cho người quản  
lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản  
hoặc quan hệ giữa công nợ và khả năng thanh toán vv... Từ đó có phương hướng và biện pháp kịp  
thời bảo đảm các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở lên có hiệu quả, tiết  
kiệm và có lợi.  
Để lập được bảng cân đối bộ phận, ngoài tài khoản tổng hợp còn căn cứ vào số liệu của tài  
khoản phân tích. Cách lập bảng này như sau:  
- Đầu kỳ, căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán để ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản.  
- Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trực tiếp vào tài khoản trên cơ sở các  
bản chứng từ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng tới các bên của bảng cân đối kế toán  
song phải luôn luôn bảo đảm nguyên tắc cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn.  
- Cuối kỳ, số dư của các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán mới.  
Theo chế độ hiện hành, các tài khoản loại một “tài khoản lưu động” và tài khoản loại hai  
“tài sản cố định” là cơ sở để ghi vào bên tài sản của bảng cân đối kế toán, còn các tài khoản loại  
3 và tài khoản loại 4 “nguồn vốn chủ sở hữu” là cơ sở để ghi vào bên “nguồn vốn” của bảng cân  
đối kế toán. Mẫu bảng cân đối kế toán theo qui định của Bộ Tài chính như sau:  
106  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
Đơn vị báo cáo: .................  
Địa chỉ:…………...............  
Mẫu số B 01 – DN  
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC  
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)  
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  
Tại ngày ... tháng ... năm ....  
Đơn vị tính:.............  
Thuyết Số cuối Số đầu  
Mã  
minh  
năm  
năm  
TÀI SẢN  
số  
2
(3)  
4
(3)  
5
1
3
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)  
100  
I. Tiền và các khoản tương đương tiền  
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn  
III. Các khoản phải thu ngắn hạn  
IV. Hàng tồn kho  
110  
120  
130  
140  
150  
V.02  
V. Tài sản ngắn hạn khác  
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)  
200  
I- Các khoản phải thu dài hạn  
II. Tài sản cố định  
210  
220  
240  
250  
260  
270  
III. Bất động sản đầu tư  
V.12  
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn  
V. Tài sản dài hạn khác  
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)  
NGUỒN VỐN  
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)  
300  
310  
330  
I. Nợ ngắn hạn  
II. Nợ dài hạn  
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)  
400  
I. Vốn chủ sở hữu  
410  
430  
440  
V.22  
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác  
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)  
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  
CHỈ TIÊU  
Thuyết  
minh  
Số cuối  
năm (3)  
Số đầu năm  
(3)  
1. Tài sản thuê ngoài  
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công  
107  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược  
4. Nợ khó đòi đã xử lý  
5. Ngoại tệ các loại  
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án  
Lập, ngày ... tháng ... năm ...  
Người lập biểu  
(Ký, họ tên)  
Kế toán trưởng  
(Ký, họ tên)  
Giám đốc  
(Ký, họ tên, đóng dấu)  
5.2.2. Bảng cân đối thu, chi và kết quả. (Báo cáo kết quả kinh doanh)  
Sau vốn và nguồn vốn, quá trình kinh doanh là loại đối tượng quan trọng khác của hạch  
toán kế toán. Vì vậy, kết quả của quá trình kinh doanh là đối tượng của tổng hợp cân đối kế toán.  
Do tính độc lập tương đối của từng giai đoạn trong quá trình kinh doanh, đối tượng của tổng hợp  
cân đối cũng có thể là từng giai đoạn trong quá trình kinh doanh, kết quả của giai đoạn trước sẽ  
được kết chuyển vào giai đoạn sau tạo thành một hệ thống chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau.  
Chẳng hạn:  
Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ  
Các  
khoản  
giảm trừ  
Chiết khấu  
= thương  
mại  
Giảm  
+ giá đặc + bán bị + đặc biệt, thuế  
biệt trả lại xuất khẩu  
Hàng  
Thuế tiêu thụ  
Lãi gộp( Lợi nhuận gộp)  
= Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.  
Trong đó giá vốn hàng bán của doanh nghiệp sản xuất chính là giá thành sản xuất sản  
phẩm gồm các khoản chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và  
chi phí sản xuất chung.  
Còn giá vốn hàng bán của các đơn vị kinh doanh thương mại gồm giá mua hàng hoá và  
chi phí mua hàng.  
Kết quả chung của tất cả các giai đoạn thường được tính bằng kết quả cuối cùng biểu hiện  
thành quả tài chính của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu thu nhập thuần tuý (lợi nhuận thuần).  
Lợi nhuận thuần  
từ hoạt động kinh = nhuận - hoạt động - hoạt động - bán  
doanh gộp tài chính tài chính hàng  
Lợi  
Doanh thu  
Chi phí  
Chi phí  
Chi phí quản  
- lý doanh  
nghiệp  
Lợi nhuận hoạt động khác - Thu nhập khác – Chi phí khác  
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận khác  
Kết quả này được phân phối cụ thể khác nhau nhưng chung quy lại đều chia thành các  
phần cơ bản sau: nộp thuế; phân chia cho người lao động và các thành viên tham gia đầu tư vồn  
vào doanh nghiệp; trích lập quỹ doanh nghiệp.  
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo qui định hiện hành như sau:  
108  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
Đơn vị báo cáo: .................  
Địa chỉ:…………...............  
Mẫu số B 02 – DN  
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC  
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)  
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
Năm………  
Đơn vị tính:............  
Mã Thuyết  
Năm  
nay  
4
Năm  
trước  
5
CHỈ TIÊU  
số  
minh  
1
2
3
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
01  
VI.25  
2. Các khoản giảm trừ doanh thu  
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ  
(10 = 01 - 02)  
02  
10  
4. Giá vốn hàng bán  
11  
VI.27  
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20  
(20 = 10 - 11)  
6. Doanh thu hoạt động tài chính  
7. Chi phí tài chính  
21  
22  
23  
24  
25  
30  
VI.26  
VI.28  
- Trong đó: Chi phí lãi vay  
8. Chi phí bán hàng  
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp  
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh  
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}  
11. Thu nhập khác  
31  
32  
40  
50  
12. Chi phí khác  
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)  
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế  
(50 = 30 + 40)  
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành  
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại  
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp  
(60 = 50 – 51 - 52)  
51  
52  
60  
VI.30  
VI.30  
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)  
70  
Lập, ngày ... tháng ... năm ...  
Giám đốc  
Người lập biểu  
(Ký, họ tên)  
Kế toán trưởng  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên, đóng dấu)  
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.  
109  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
Qua bảng này, quan hệ cân đối giữa thu – chi và kết quả tài chính đã nêu vừa được thực  
hiện trên tổng số; vừa thể hiện trên từng hoạt động cụ thể như hoạt động theo chức năng. Với nội  
dung như trên, báo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép các nhà quản lý thấy được cơ cấu thu  
nhập của doanh nghiệp. Xem xét khả năng tạo lãi của từng hoạt động để từ đó đánh giá hiệu quả  
của từng hoạt động.  
5.2.3. Bảng cân đối thu – chi tiền tệ (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)  
Ngoài các bảng cân đối chủ yếu trên, còn một bảng cân đối nữa rất cần thiết cho các nhà  
quản lý đó là bảng cân đối thu chi tiền tệ (hay còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Cân đối này  
mới được đưa vào chế độ báo cáo định kỳ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trong  
việc cung cấp những số liệu liên quan đến sự vận động của tiền tệ và tình hình tiền tệ trong kỳ của  
doanh nghiệp. Thông tin từ bảng cân đối thu chi tiền tệ cho phép các chủ đầu tư, và người quản lý  
doanh nghiệp biết được tình hình tiền tệ của doanh nghiệp, những sự kiện, những nghiệp vụ kinh  
tế có gây ảnh hưởng đến tình hình đó để từ đó xem xét khả năng đáp ứng bằng tiền mặt cho các cơ  
hội kinh doanh mới phát sinh, ngoài dự kiến.  
Như vậy, cân đối lưu chuyển tiền tệ trên thực chất là một báo cáo cung cấp thông tin về  
những sự kiện và nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của một doanh nghiệp.  
Quá trình lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp có thể tóm tắt trên sơ đồ sau xuất phát  
từ một phương trình cân đối:  
Tiền có  
đầu kỳ  
Tiền thu  
trong kỳ  
Tiền chi  
trong kỳ  
Tiền tồn  
cuối kỳ  
=
+
+
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tổng hợp từ 3 hoạt động của doanh nghiệp:  
- Hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanh nghiệp: sản xuất, thương mại, dịch  
vụ….  
- Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi tài sản cố định, đầu tư chứng khoán, liên doanh,  
góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản…  
- Hoạt động tài chính: vay, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả cổ tức, trả nợ vay, lãi vay.  
Như vậy, quá báo cáo lưu chuyển tiền tệ, những người quan tâm đến doanh nghiệp sẽ biết  
được những hoạt động nào là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền, và tiền đã sử dụng vào mục đích gì và  
việc sử dụng như vậy có hợp lý không?  
Tóm tại với phương pháp tổng hợp cân đối, kế toán đã cung cấp cho các nhà quản lý một  
hệ thống thông tin đa dạng được trình bày trên hai hệ thống bảng biểu chủ yếu:  
- Loại thứ nhất thường bao gồm các bảng cân đối vốn, nguồn vốn, cân đối thu chi lãi (lỗ),  
cân đối thu – chi tiền tệ của doanh nghiệp.  
- Loại thứ hai, tuỳ đặc điểm từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp, khả  
năng tính toán, sử dụng thông tin để xây dựng hệ thống các bảng cân đối chi tiết cần thiết cho  
quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm dịch vụ.  
Theo qui định hiện hành, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp  
và phương pháp gián tiếp theo mẫu B03 –DN (trang sau)  
110  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
Đơn vị báo cáo:...................................  
Địa chỉ:…………..................................  
MẪU SỐ B 03 – DN  
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC  
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)  
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ  
(Theo phương pháp trực tiếp)  
Năm….  
Đơn vị tính: ...........  
Chỉ tiêu  
Mã số Thuyết  
Năm  
nay  
4
Năm  
trước  
5
minh  
1
2
3
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh  
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác  
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ  
3. Tiền chi trả cho người lao động  
01  
02  
03  
04  
05  
06  
07  
4. Tiền chi trả lãi vay  
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp  
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh  
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh  
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư  
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn  
khác  
20  
21  
22  
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn  
khác  
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác  
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác  
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác  
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác  
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia  
23  
24  
25  
26  
27  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư  
30  
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính  
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu  
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của  
doanh nghiệp đã phát hành  
31  
32  
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được  
4.Tiền chi trả nợ gốc vay  
33  
34  
35  
36  
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính  
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính  
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)  
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ  
40  
50  
60  
61  
70  
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ  
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)  
VII.34  
Lập, ngày ... tháng ... năm ...  
Người lập biểu  
Kế toán trưởng  
Giám đốc  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên)  
(Ký, họ tên, đóng dấu)  
111  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
Đơn vị báo cáo:...........................................  
Địa chỉ:…………..........................................  
MẪU SỐ B 03 – DN  
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC  
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)  
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ  
(Theo phương pháp gián tiếp)  
Năm…..  
Đơn vị tính: ...........  
Chỉ tiêu  
Mã  
Thuyết  
Năm  
Năm  
minh  
nay  
trước  
số  
1
2
3
4
5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh  
1. Lợi nhuận trước thuế  
01  
2. Điều chỉnh cho các khoản  
- Khấu hao TSCĐ  
02  
03  
04  
05  
06  
08  
- Các khoản dự phòng  
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện  
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư  
- Chi phí lãi vay  
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn  
lưu động  
- Tăng, giảm các khoản phải thu  
- Tăng, giảm hàng tồn kho  
09  
10  
11  
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả,  
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)  
- Tăng, giảm chi phí trả trước  
12  
13  
14  
15  
16  
20  
- Tiền lãi vay đã trả  
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp  
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh  
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh  
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư  
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn  
khác  
21  
22  
23  
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài  
hạn khác  
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác  
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác  
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác  
24  
25  
26  
27  
30  
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác  
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư  
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính  
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở  
hữu  
31  
32  
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu  
của doanh nghiệp đã phát hành  
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được  
4.Tiền chi trả nợ gốc vay  
33  
34  
112  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
1
2
3
4
4
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính  
35  
36  
40  
50  
60  
61  
70  
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính  
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)  
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ  
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ  
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)  
31  
Lập, ngày ... tháng ... năm ...  
Người lập biểu  
(Ký, họ tên)  
Kế toán trưởng  
(Ký, họ tên)  
Giám đốc  
(Ký, họ tên, đóng dấu)  
5.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính  
Thuyết minh báo cáo tài chính là là bản báo cáo được lập nhằm thuyết minh các chỉ tiêu  
được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu  
chuyển tiền tệ.  
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài  
chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại chuẩn mực số 21- Trình bày báo cáo  
tài chính (Chuẩn kế toán Việt nam do Bộ tài chính ban hành).  
Căn cứ vào qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể, doanh nghiệp căn cứ vào số liệu  
kế toán tổng hợp và chi tiết để lấy số liệu và thông tin ghi vào các phần phù hợp của Bản thuyết  
minh báo cáo tài chính.  
Ví dụ tổng hợp về lập hệ thống bảng tổng hợp cân đối  
Cho biết tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp B đầu quí 3/N như sau:  
đơn vị: 1.000đ  
TÀI SẢN  
SỐ TIỀN  
50.000  
Tiền mặt  
Tiền gửi ngân hàng  
Hàng hoá tồ kho  
50.000  
100.000  
Phải thu của khách hàng  
Tài sản cố định (ròng)  
- Nguyên giá  
120.000  
1.000.000  
1.200.000  
(200.000)  
- Hao mòn luỹ kế  
TỔNG TÀI SẢN  
NGUỒN VỐN  
1.320.000  
Vay ngắn hạn  
120.000  
100.000  
Phải trả người bán  
Nguồn vốn kinh doanh  
TỔNG NGUỒN VỐN  
1.100.000  
1.320.000  
113  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị: 1.000đ):  
1. Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng: 30.000  
2. Mua hàng nhập kho trị giá 150.000, trả bằn chuyển khoản 150.000 trả bằng chuyển  
khoản 50%, còn lại nợ người bán.  
2. Tính tiền lương phải trả ở bộ phận bán hàng: 10.000; ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:  
7.000.  
4. Xuất hàng bán tại kho, trị giá: 180.000, giá bán 240.000, thu bằng tiền mặt  
5. Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở bộ phận bán hàng 6.000, ở bộ phận quản lý  
doanh nghiệp: 10.000.  
6. Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng: 100.000.  
7. Nhận được giấy báo có của ngân hàng với số tiền 80.000, về khoản tiền khách hàng trả  
nợ cho doanh nghiệp.  
8. Chi tiền mặt thanh toán lương cho CB- CNV trong doanh nghiệp.  
1. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản (đơn vị: ngàn đồng)  
1. Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng: 30.000  
Nợ TK 111:“ Tiền mặt”:  
30.000  
Có TK112: “Tiền gửi Ngân hàng”  
30.000  
2. Mua hàng nhập kho trị giá 150.000, đã trả 50% bằng tiền gửi ngân hàng.  
Nợ TK 156 “ Hàng hoá”:  
150.000  
Có TK 112: “Tiền gửi Ngân hàng”  
Có TK 331: “Phải trả người bán”  
75.000  
75.000  
3. Tính tiền lương phải trả ở bộ phận bán hàng: 10.000; ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:  
7.000.  
Nợ TK 641: “ Chi phí bán hàng”:  
10.000  
Nợ TK 642: “ Chi phí Quản lý doanh nghiệp ”:  
Có TK 334: “Phải trả công nhân viên”  
7.000  
17.000  
4. Xuất hàng bán tại kho, trị giá: 180.000, giá bán 240.000, thu bằng tiền mặt  
4a. Nợ TK 111: “Tiền mặt”  
Có TK 511: “ Doanh thu bán hàng”  
240.000  
240.000  
4b. Nợ TK 632: “ Giá vốn hàng bán”:  
180.000  
Có TK 156: “Hàng hoá”  
180.000  
5. Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở bộ phận bán hàng: 6000, bộ phận quản lý  
doanh nghiệp: 10.000.  
Nợ TK 641: “ Chi phí bán hàng”:  
6.000  
Nợ TK642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”:  
Có TK 214: “Khấu hao TSCĐ”  
10.000  
16.000  
6. Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng: 100.000.  
Nợ TK 311: “ Vay ngắn hạn”:  
100.000  
Có TK 111: “Tiền mặt”  
100.000  
114  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
7. Nhận được giấy báo có của ngân hàng với số tiền 80.000, về khoản tiền khách hàng trả  
nợ cho doanh nghiệp.  
Nợ TK 112: “ Tiền gửi ngân hàng”:  
Có TK 131: “Phải thu của khách hàng”  
80.000  
80.000  
17.000  
8. Chi tiền mặt thanh toán lương cho CB- CNV trong doanh nghiệp.  
Nợ TK 334: “ Phải trả công nhân viên”:  
Có TK 111 “Tiền mặt”  
17.000  
9. Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh  
Nợ TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh ”:  
Có TK 632: “Giá vốn hàng bán”  
Có TK 641: “Chi phí bán hàng”  
Có TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp ”  
8. Kết chuyển doanh thu.  
213.000  
180.000  
16.000  
17.000  
Nợ TK 511: “ Doanh thu”:  
240.000  
27.000  
Có TK 911: “Xác định kết quả KD”  
9. Kết chuyển lợi nhuận.  
240.000  
27.000  
Nợ TK 911: “Xác định kết quả KD”  
Có TK 421: “Lãi chưa phân phối”  
2. Phản ánh vào tài khoản (đơn vị :ngàn đồng)  
TK 111: Tiền mặt  
50.000  
240.000  
TK 112 Tiền gửi Ngân hàng  
Dđk  
(4a)  
Dđk  
(1)  
(7)  
50.000  
30.000 (1)  
30.000  
80.000  
75.000  
75.000  
(2)  
100.000 (6)  
17.000 (8)  
147.000  
PS  
240.000  
PS  
110.000  
DCk  
143.000  
DCk  
85.000  
TK 156: Hàng hoá  
TK 131: Phải thu của khách hàng  
Dđk  
100.000  
Dđk  
120.000  
(2)  
150.000  
180.000 (4a)  
180.000  
80.000 (7)  
80.000  
PS  
150.000  
PS  
0
DCk  
70.000  
DCk  
40.000  
TK 211: Tài sản cố định hữu hình  
TK 214:Hao mòn TSCĐ  
Dđk 200.000  
16.000 (5)  
Dđk  
1.200.000  
PS  
DCk  
0
0
PS  
PS  
0
10.000  
DCk 216.000  
1.200.000  
TK 311: Vay ngắn hạn  
Dđk 120.000  
100.000  
TK 331: Phải trả người bán  
Dđk 100.000  
(6)  
75.000 (2)  
PS  
100.000  
0
0
75.000  
DCk 175.000  
DCk 20.000  
115  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
TK Phải trả CNV  
TK Chi phí bán hàng  
Dđk  
0
Dđk  
(3)  
(5)  
0
(8)  
PS  
17.000  
17.000  
17.000 (3)  
10.000  
6.000  
16.000 (9)  
16.000  
17.000  
PS  
16.000  
DCk  
0
TK Chi phí QLDN  
TK Giá vốn hàng  
Dđk  
(3)  
(5)  
0
Dđk  
(4b)  
0
7.000  
10.000  
17.000  
17.000 (9)  
17.000  
180.000  
180.000  
180.000 (9)  
180.000  
PS  
PS  
TK Doanh thu bán hàng  
TK “Xác định kết quả KD”  
Dđk  
0
Dđk  
(9)  
(11)  
0
(10)  
240.000  
240.000  
240.000 (4a)  
240.000  
213.000  
27.000  
240.000  
240.000 (3b)  
240.000  
PS  
PS  
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh  
Dđk 1.100.000  
TK 421: “Lãi chưa phân phối”  
Dđk  
0
27.000 (11)  
PS  
0
0
PS  
0
27.000  
DCk 1.100.000  
DCk 27.000  
3. Lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ  
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  
Lập ngày 30/9 năm 200N  
Đơn vị : Ngàn đồng  
SỐ TIỀN  
TÀI SẢN  
Đầu kỳ  
Cuối kỳ  
143.000  
Tiền mặt  
50.000  
50.000  
Tiền gửi ngân hàng  
85.000  
40.000  
Phải thu của khách hàng  
120.000  
100.000  
Hàng hoá tồn kho  
Tài sản cố định (ròng)  
- Nguyên giá  
70.000  
984.000  
1.000.000  
1.200.000  
(200.000)  
1.200.000  
(216.000)  
- Hao mòn luỹ kế  
TỔNG TÀI SẢN  
NGUỒN VỐN  
1.320.000  
1.322.000  
Vay ngắn hạn  
120.000  
100.000  
20.000  
175.000  
Phải trả người bán  
Nguồn vốn kinh doanh  
Lãi chưa phân phối  
TỔNG NGUỒN VỐN  
1.100.000  
1.100.000  
27.000  
1.320.000  
1.322.000  
116  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
4. Lập Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.  
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH  
Quí 3 Năm 200N  
Đơn vị: Ngàn đồng  
SỐ TIỀN  
TT KHOẢN MỤC  
1
2
3
4
5
6
Doanh thu  
240.000  
Giá vốn hàng bán  
180.000  
60.000  
16.000  
17.000  
27.000  
Lãi gộp (3)= (1) –(2)  
Chi phí bán hàng  
Chi phí Quản lý doanh nghiệp  
Lợi nhuận (6)=(3)- (4)-(5)  
5. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.  
BÁO CÁ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ  
(Theo phương pháp trực tiếp)  
KHOẢN MỤC  
(Đơn vị : Ngàn đồng)  
SỐ TIỀN  
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh  
1. Tiền thu từ bán hàng hoá trong kỳ  
240.000  
80.000  
2. Tiền thu từ khách hàng trả nợ tiền mua hàng từ kỳ trước  
3. Tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hoá  
4. Tiền chi trả lương cho cán bộ CNV  
(75.000)  
(17.000)  
228.000  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh  
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (không phát sinh)  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư  
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính  
3. Tiền chi trả nợ vay ngân hàng  
0
(100.000)  
(100.000)  
128.000  
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính  
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN CUỐI KỲ  
Lưu ý:  
1. Số tiền trong ngoặc ở bảng trên chỉ số tiền chi ra  
2. Lưu chuyển tiền thuần = chênh lệch giữa tiền cuối kỳ và tiền đầu kỳ trên các tài khoản  
128.000 = (143.000 + 85.000)-(50.000 + 50.000)  
Hay: Tồn quỹ đầu kỳ + Lưu chuyển tiền thuần = Tồn quỹ cuối kỳ  
(50.000 + 50.000) + 128.000 = (143.000 + 85.000)  
5.3. QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÂN ĐỐI - VỚI CÁC  
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN KHÁC  
Để thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương pháp tổng hợp cân đối với các phương  
pháp khác của kế toán, trước tiên phải hiểu được sự thống nhất biện chứng của các phương pháp  
kế toán. Do kế toán là phương tiện thu nhập thông tin cho việc quản lý một cách thường xuyên,  
117  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
liên tục và có hệ thống, bởi vậy nó cần có nhiều phương pháp; các phương pháp đó liên kết chặt  
chẽ với nhau và tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh các phương pháp. Các phương pháp của hạch  
toán kế toán không thể tiến hành một cách riêng biệt. Tính hệ thống của phương pháp kế toán  
được biểu diễn trên hai phương diện của hai chức năng phản ánh và giám đốc.  
Về phương diện phản ánh, mỗi phương pháp có vị trí khác nhau trong quá trình ghi nhận  
các nghiệp vụ kinh tế, và tạo tiền đề cần thiết để tiếp tục thực hiện các phương pháp sau: quá trình  
phản ánh của kế toán được bắt đầu bởi việc lập chứng từ, các thông tin từ chứng từ được định  
hình trên các tài khoản và kết thúc bằng việc tổng hợp trên hệ thống báo biểu kế toán. Tài khoản  
được xem như yếu tố trung tâm, từng tài khoản là từng thông tin, các thông tin ban đầu được định  
hình trên tài khoản bởi phương pháp ghi sổ kép. Ghi số kép là phương thức biểu diễn mối liên hệ  
giữa các thông tin phù hợp với nhiệm vụ đặt ra cho kế toán. Nó là cầu nối trên các tài khoản thành  
một hệ thống kín, đảm bảo tính chính xác và chặt chẽ của số liệu kế toán. Mặt khác tính giá là một  
phương pháp nhằm đo lường thống nhất các đối tượng vốn có cho phép hệ thống hoá những thông  
tin cần thiết. Tính giá được thực hiện trên cơ sở của phương pháp tài khoản, với đặc trưng tính tập  
hợp những yếu tố chi phí có liên quan đến một đối tượng nhất định. Số liệu hệ thống hoá trên tài  
khoản được tổng hợp sắp xếp trên bảng cân đổi kế toán và các báo biểu kế toán nhằm tổng hợp  
toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh của hoạt động kinh  
doanh của doanh nghiệp trên các phương tiện khác nhau.  
Về phương diện giám đốc, mỗi phương pháp đáp ứng một yêu cầu khác nhau trong quản  
lý các đối tượng kế toán và đồng thời chúng tạo thành một tổng thể hoàn chỉnh các phương tiện  
để kế toán giảm đốc. Cụ thể là với đặc trưng đăng ký từng nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong doanh  
nghiệp, phương pháp chứng từ cho phép kế toán giám đốc một cách tỉ mỉ từng hành vi kinh tế  
diễn ra . Bằng thủ tục lập chứng từ ( chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành), hương pháp  
chứng từ cho phép ngăn chặn kịp thời những hành vi kinh tế không lành mạnh trong doanh nghiệp  
như: nghiệp vụ chi tiêu tiền mặt không phù hợp đối với chế độ chi tiền mặt, xuất nhập vật tư sai  
nguyên tắc.. sẽ không diễn ra được bởi sự kiểm tra các thủ tục lập chứng từ.  
Tài khoản là một phương pháp hệ thống hoá thông tin theo những mục tiêu đã định trước,  
quy nạp những hiện tượng kinh tế cùng loại cho phép kiểm tra, giám đốc mức độ thực hiện của  
từng đối tượng, từng hoạt động kinh tế như: tình hình thu chi tiền mặt trong ngày, nhập, xuất vật  
tư trong kỳ, tình hình chi phí sản xuất trong tháng, vv.. và do đó phương pháp tài khoản giúp cho  
nhà quản lý chỉ đạo kịp thời các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp phù hợp với dự toán, kế  
hoạch.  
Các hoạt động kinh tế có mối liên hệ mật thiết với nhau, bởi vậy việc sắp sếp và trình bày  
các mối liên hệ này trên các bảng biểu kế toán theo phương pháp tổng hợp cân đối khi kết thúc  
một niên độ kế toán là cần thiết và không thể thiếu để cung cấp những thông tin tổng quát giúp  
cho việc phân tích, đánh giá đầy đủ thành quả của quá trình sản xuất kinh doanh.  
Tóm lại: Các phương pháp kế toán có vị trí riêng biệt đồng thời quan hệ mật thiết với nhau  
tạo nên tính hệ thống của nó. Việc nhận thức mối quan hệ này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi  
vận dụng các phương pháp kế toán. Trong mối quan hệ về phương diện phản ánh của các phương  
pháp mặc dù phương pháp tổng hợp - cân đối ở vị trí cuối cùng, nhưng những thông tin tổng hợp  
được trình bày trong hệ thống báo cáo tại quy định một mô hình thông tin phải được hoạch định  
trước trên hệ thống tài khoản. Bởi vậy các tài khoản được mở ra, nội dung và phương pháp quy  
nạp chúng phải phù hợp với chỉ tiêu quy định trên báo biểu. Mặt khác điều đó lại chi phối việc  
đánh giá các đối tượng kế toán và những thông tin ban đầu cần thiết cho việc định hình, hệ thống  
118  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
hoá trên tài khoản. Bởi vậy, tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp phải được bắt đầu bằng  
từ khâu cuối cùng của quy trình kinh tế.  
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG V  
1. Tổng hợp – cân đối kế toán là phương pháp phái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả  
kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt  
bản chất và trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng hạch toán kế toán.  
2. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,  
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.  
3. Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn  
kinh doanh của đơn vị cả về tài sản của nguồn vốn ở một thời điểm nhất định. Thời điểm  
quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.  
4. Báo cáo kết quả kinh doanh (hay còn gọi là báo cáo thu nhập) là báo cáo tài chính tổng  
hợp về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.  
5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hay còn được gọi là báo các ngân lưu) là báo cáo kế toán tổng  
hợp thể hiện dòng tiền vào, dòng tiền ra từ ba hoạt động chính của doanh nghiệp: hoạt  
động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.  
6. Nguyên tắc lập và trình bày các báo cáo tài chính phải theo chuẩn mực trình bày báo cáo  
tài chính.  
7. Các phương pháp kế toán có vị trí riêng biệt đồng thời quan hệ mật thiết với nhau tạo nên  
tính hệ thống của nó.  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP  
Lý thuyết  
1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán?  
2. Các mối quan hệ cân đối thể hiện trong Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh  
và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  
3. Nội dung của bảng cân đối kế toán? Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản  
kế toán?  
4. Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh?  
5. Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ?  
6. Quan hệ giữa phương pháp tổng hợp cân đối và các phương pháp kế toán khác.  
7. Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên cân đối:  
a. Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu  
b. Kết quả = Doanh thu – chi phí  
c. Tiền hiện có của doanh nghiệp = Luồng tiền vào - luồng tiền ra  
d. Không câu nào đúng  
8. Báo cáo kết quả kinh doanh dựa trên cân đối:  
a. Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu  
b. Kết quả = Doanh thu – chi phí  
c. Tiền hiện có của doanh nghiệp = Luồng tiền vào - luồng tiền ra  
119  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
d. Không câu nào đúng  
9. Bảng cân đối kế toán được lập sau khi:  
a. lập báo các kết quả kinh doanh  
b. sau khi lập bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh)  
c. sau khi khoá sổ kế toán  
d. tất cả các câu trên đều đúng  
10. Nghiệp vụ “xuất kho thành phẩm gửi bán” làm ảnh hưởng đến:  
a.Bảng cân đối kế toán  
b.Báo cáo kết quả kinh doanh  
c.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
d.Các câu trên đều đúng  
11. Chỉ tiêu lợi nhuận trên bảng cấn đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh  
a.Không liên quan với nhau  
b.Luôn bằng nhau  
c.Không bao giờ bằng nhau  
d.Các câu trên đều sai  
12. Số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh mang tính:  
a. Thời điểm  
b. Thời kỳ  
c. Cả thời kỳ và thời điểm  
d. Không có trường hợp nào  
Bài tập  
Bài 1  
Cho biết tình hình tài sản của doanh nghiệp B đầu tháng 3/N (đơn vị: 1.000đ):  
Tiền mặt  
100.000  
125.000  
150.000  
120.000  
150.000  
20.000  
Tiền gửi ngân hàng  
Nguồn vốn kinh doanh  
Thành phẩm  
150.000  
1.505.000  
250.000  
1.150.000  
115.000  
45.000  
Phải trả người bán  
Phải thu người mua  
Nguyên vật liệu  
Hao mòn TSCĐ  
Hàng mua đi đường  
Tài sản cố định hữu hình  
Vay ngắn hạn  
Lợi nhuận chưa phân phối  
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị: 1.000đ):  
1. Mua công cụ, dụng cụ, giá mua theo hoá đơn chưa có thuế là 45.000, thuế suất thuế GTGT  
10%; đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về nhập kho.  
2. Mua vật liệu của công ty Y, tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 71.500. DN B  
đã thanh toán ½ tiền hàng bằng chuyển khoản, phần còn lại sẽ trả hết vào tháng sau, vật liệu đã  
kiểm nhận, nhập kho đủ.  
3. Vật liệu đi đường tháng trước về nhập kho, chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 2.500 (giá chưa có  
thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.  
4. Nhận được hoá đơn của số vật liệu mua nhập kho tháng trước, giá chưa có thuế là 31.000 (thuế  
suất thuế GTGT 10%). Được biết tháng trước, kế toán đã ghi sổ theo giá tạm tính là 30.000.  
5. Dùng TGNH trả bớt nợ cho người bán 52.000.  
Yêu cầu  
120  
Chương V: Phương pháp tổng hợp cân đối  
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ trên.  
2. Lập bảng cân đối kế toán tháng 3/N của Doanh nghiệp  
Bài 2  
Có tình hình hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp như sau:  
I. Bảng cân đối kế toán đầu kỳ ngày 01/01 năm200N. (đơn vị tính: ngàn đồng)  
TÀI SẢN  
SỐ TIỀN  
NGUỒN VỐN  
Tiền mặt  
100.000 Vay ngắn hạn  
120.000  
150.000  
Tiền gửi ngân hàng  
Hàng hoá tồn kho  
300.000 Phải trả người bán  
50.000 Vốn chủ sở hữu  
1.300.000  
Phải thu của khách hàng  
Tài sản cố định (ròng)  
- Nguyên giá  
120.000  
1.000.000  
1.200.000  
(200.000)  
- Hao mòn luỹ kế  
TỔNG TÀI SẢN  
1.570.000  
TỔNG NGUỒN VỐN  
1.570.000  
II. Trong quí 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (đơn vị tính: ngàn đồng)  
1. Mua hàng nhập kho trị giá 150.000, đã trả 50% bằng tiền gửi ngân hàng.  
2. Tính tiền lương phải trả ở bộ phận bán hàng: 10.000; ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:  
7.000.  
3. Xuất hàng bán tại kho, trị giá: 180.000, giá bán 240.000, thu bằng tiền mặt  
4. Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.  
5. Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng: 100.000.  
6. Nhận được giấy báo có của ngân hàng với số tiền 80.000, về khoản tiền khách hàng trả  
nợ cho doanh nghiệp.  
Yêu cầu  
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ trên.  
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh quí 1 của doanh nghiệp  
3. Lập bảng cân đối kế toán tháng cuối kỳ của Doanh nghiệp  
4. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  
121  
Chương VI: Sổ kế toán và hình thức sổ kế toán  
CHƯƠNG VI  
SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN  
MỤC TIÊU  
Sau khi học xong chương này, sinh viên cần nắm được các vấn đề sau:  
1. Hiểu được khái niệm và tác dụng của sổ kế toán.  
2. Các cách phân loại sổ kế toán, các tiêu thức phân loại sổ kế toán.  
3. Các qui định về mở sổ, ghi sổ và chữa sổ kế toán  
4. Các hình thức sổ kế toán và điều kiện vận dụng các hình thức này trong các doanh nghiệp.  
NỘI DUNG  
6.1. SỔ KẾ TOÁN  
6.1.1. Khái nhiệm và tác dụng của sổ kế toán  
Về lý thuyết cũng như trong thực tế ứng dụng đều khái niệm rằng: sổ kế toán là sự biểu hiện  
vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi chép trên sổ kế toán; sổ kế toán là sự cụ thể hoá  
nguyên lý của phương pháp ghi sổ kép. Như vậy, khái niệm này cho người ta hiểu: cơ sở để xây  
dựng sổ kế toán và kỹ thuật ghi sổ kế toán là phương pháp đối ứng tài khoản; tài khoản là cốt lõi  
để tạo thành sổ kế toán về kết cấu, nội dung cũng như phương pháp ghi chép.  
Trên góc độ ứng dụng sổ trong công tác kế toán có thể định nghĩa: Sổ kế toán là một  
phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ  
thống các thông tin kế toán theo thời gian cũng như theo đối tượng. Ghi sổ kế toán được thừa  
nhận là một giai đoạn phản ánh của kế toán trong quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin  
kế toán. Sổ kế toán có thể là một tờ rời có chức năng ghi chép độc lập hoặc có thể là quyển sổ bao  
gồm nhiều tờ rời tạo thành để thực hiện một chức năng phản ánh quy định của hệ thống hạch toán.  
Như vậy sổ tờ rời hay sổ quyển đều phải tuân thủ nguyên lý kết cấu nhất định có nội dung ghi  
chép theo thời gian hoặc theo đối tượng nhất định hoặc chi tiết, hoặc tổng hợp để phản ánh và hệ  
thống hoá các thông tin đã được chứng từ hoá một cách hợp pháp và hợp lý theo tiến trình ghi  
chép của kế toán.  
Sổ kế toán có nhiều tác dụng đối với công tác kế toán trên thực tiễn. Nghiệp vụ kinh tế sau  
khi đã được lập chứng từ theo quy chế của hạch toán ban đầu, cần phải được sắp xếp lại theo yêu  
cầu sử dụng thông tin của người quản lý hoặc theo thời gian, hoặc theo đối tượng, hoặc theo tổng  
hợp hoặc chi tiết. Mặc dù thông tin ghi chép bằng sổ sách kế toán chưa được xử lý tinh lọc theo  
chỉ tiêu cung cấp, nhưng bằng việc phân loại số liệu kế toán từ chứng từ vào hệ thống các loại sổ  
kế toán theo mục đích ghi chép của mỗi loại sổ sẽ cung cấp thông tin cho việc chỉ đạo hoạt động  
kinh doanh hàng ngày. Công đoạn ghi sổ kế toán sẽ cho biết thông tin cần quản lý về một đối  
tượng (thu chi tiền mặt; nhập xuất vật tư, hàng hoá; tăng giảm tài sản cố định; doanh thu bán  
hàng, chi phí cho hoạt động sản xuất, bán hàng, mua hàng…), mà bản thân chứng từ kế toán  
không thể cung cấp được.  
122  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 79 trang yennguyen 20821 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nguyên lý kế toán (Phần 2) - Vũ Quang Kết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nguyen_ly_ke_toan_phan_2_vu_quang_ket.pdf