Bài giảng Kế toán tài chính 1 (Phần 1) - Hoàng Vũ Hải

ThS. HOÀNG VŨ HẢI (Chủ biên)  
ThS. BÙI THỊ SEN, ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH DIỆP  
TS. ĐOÀN THỊ HÂN, ThS. NGUYỄN THỊ THÙY DUNG  
KÕ TO¸N TµI CHÝNH 1  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2019  
ThS. HOÀNG VŨ HẢI (Chủ biên)  
ThS. BÙI THỊ SEN, ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH DIỆP  
TS. ĐOÀN THỊ HÂN, ThS. NGUYỄN THỊ THÙY DUNG  
BÀI GIẢNG  
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1  
Hướng dẫn các phần hành kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC  
Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp  
Cập nhật các quy định: 202/2014/TT-BTC; 53/2016/TT-BTC; 19/VBHN-BTC  
Trình bày đơn giản, dễ hiểu thông qua các ví dụ thực tế  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2019  
MỤC LỤC  
i
ii  
iii  
iv  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
BCTC  
Viết đầy đủ  
Báo cáo tài chính  
Bất động sản đầu tư  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Bảo vệ môi trường  
Công cụ dụng cụ  
Chi phí  
BĐSĐT  
BHTN  
BHXH  
BHYT  
BVMT  
CCDC  
CP  
CPSXKDDD  
CSH  
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  
Chủ sở hữu  
DN  
Doanh nghiệp  
DNSX  
GBC  
Doanh nghiệp sản xuất  
Giấy báo có  
GBN  
Giấy báo nợ  
GTGT  
 PCĐ  
NSNN  
NVL  
SXKD  
TGNH  
TK  
Giá trị gia tăng  
 inh phí  ông đo n  
Ngân sá h nh  nước  
Nguyên vật liệu  
Sản xuất kinh doanh  
Tiền g i ngân hàng  
Tài khoản  
TM  
Tiền mặt  
TNDN  
TSCĐ  
TTĐB  
XDCB  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản cố định  
Tiêu thụ đặc biệt  
Xây dựng  ơ  ản  
vi  
LỜI MỞ ĐẦU  
Môn Kế toán tài chính 1 là môn học chuyên ngành bắt buộ  đối với sinh viên  
ngành kế toán nói riêng và các ngành kinh tế nói chung.  
Kế toán tài chính 1 là môn học cung cấp những kiến thức cốt lõi và kỹ năng  ơ  
bản để sinh viên năng lực thực hiện công tác kế toán cho doanh nghiệp. Môn học này  
nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về công tác kế toán trong doanh  
nghiệp như:  ế toán tiền lương v   á  khoản trí h theo lương, kế toán nguyên vật liệu  
và công cụ dụng cụ, kế toán TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm, kế toán thành phẩm, tiêu thụ v  xá  định kết quả, kế toán vốn bằng tiền, tiền  
vay và các nghiệp vụ thanh toán vay, nợ trong DN, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu, báo  
cáo tài chính…  
Mặt khá , để phù hợp với thực tiễn và thông lệ kế toán quốc tế, Bộ T i  hính đã  an  
h nh thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp  Thông tư n y  
đã thay đổi toàn diện  ăn  ản những quy định về chế độ kế toán trướ  đây  Do vậy, nội  
dung giảng dạy và tài liệu học tập môn học kế toán t i  hính 1  ũng  ần thay đổi.  
Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung,  hương trình giảng dạy, phương  
pháp nghiên cứu của giảng viên v  sinh viên trong điều kiện chế độ kế toán thay đổi,  
nhóm giảng viên bộ môn Tài chính kế toán tổ chức biên soạn bài giảng Kế toán tài  
chính 1. Bài giảng Kế toán tài chính 1 là tài liệu học tập và giảng dạy cho sinh viên  
ngành Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh với những kiến thức chuyên ngành, tạo  
điều kiện cho các em có các kỹ năng tốt về chuyên ngành kế toán của sinh viên kế toán  
và các ngành kinh tế khác của trường Đại học Lâm Nghiệp. Ngoài ra bài giảng kế toán  
tài chính 1 còn là tài liệu tham khảo  ho  á  đối tượng là kế toán tại các doanh nghiệp,  
các nhà quản lý doanh nghiệp muốn tìm hiểu về chế độ kế toán hiện hành.  
Bài giảng Kế toán tài chính 1 do tập thể tác giả Bộ môn Tài chính kế toán, biên  
soạn bao gồm:  
- ThS  Ho ng Vũ Hải biên soạn  hương 4, 7;  
- ThS. Bùi Thị Sen biên soạn  hương 5;  
- ThS. Nguyễn Thị Bích Diệp biên soạn  hương 3, 8;  
- TS  Đo n Thị Hân biên soạn chương 1, 2, 9;  
- ThS. Nguyễn Thị Thùy Dung biên soạn  hương 6  
Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã  ố gắng kết hợp  ơ sở lý luận gắn  
liền với thực tiễn để đảm bảo tính thời sự và khoa học. Tuy nhiên, không tránh khỏi  
những hạn chế còn gặp phải. Do vậy, tập thể tác giả kính mong nhận được sự đóng  
góp ý kiến của bạn đọ  để lần xuất bản tới Bài giảng được hoàn thiện hơn  
Nhóm tác giả  
1
Chƣơng 1  
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TỀN VAY VÀ CÁC NGHIỆP VỤ  
THANH TOÁN  
1.1. Kế toán vốn bằng tiền  
1.1.1. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền  
1.1.1.1. Khái niệm  
Tiền là một bộ phận của tài sản có tính thanh khoản cao nhất và tồn tại trực  
tiếp dưới hình thức giá trị, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền g i ngân hàng và tiền  
đang  huyển.  
1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền  
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:  
- Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt;  
- Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và x  lý  
kịp thời các sai sót trong việc quản lý và s  dụng tiền mặt;  
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền g i ngân hàng hàng ngày, giám sát  
việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt;  
- Phản ánh các khoản tiền đang  huyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho  
tiền đang  huyển bị ách tắ  để doanh nghiệp có biện pháp x  lý thích hợp.  
1.1.2. Kế toán tiền mặt  
1.1.2.1. Chứng từ kế toán  
- Phiếu thu.  
- Phiếu chi.  
- Bản kiểm kê quỹ.  
- …  
1.1.2.2. Nguyên tắc kế toán  
- Tài khoản n y dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh  
nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.  
- Chỉ phản ánh v o T  111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế  
nhập, xuất, tồn quỹ.  
- Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ  
tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ T  111 “Tiền mặt” m  ghi v o  
bên Nợ T  113 “Tiền đang  huyển”  
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu  hi v   ó đủ chữ  
ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo  
quy định của chế độ chứng từ kế toán.  
3
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép  
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,  
ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.  
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ  
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế  
toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xá  định  
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp x  lý chênh lệch.  
- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra  
Đồng Việt Nam theo nguyên tắc.  
1.1.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng  
Để hạ h toán tăng, giảm và tồn quỹ tiền mặt, kế toán s  dụng tài khoản:  
Tài khoản 111 - Tiền mặt  
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt  
TK 111 - Tiền mặt  
Tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ  
Tiền mặt tăng trong kỳ  
Tiền mặt giảm trong kỳ  
Tiền mặt tồn quỹ  uối kỳ  
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:  
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam;  
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ;  
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ.  
1.1.2.4. Trình tự kế toán  
a. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng tiền mặt như sau:  
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, ghi:  
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán);  
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá  hưa  ó thuế);  
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nh  nước (nếu có).  
Ví dụ 1.1. Bán thành phẩm A cho công ty M với giá  án  hưa  ó thuế GTGT là  
10 000 000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu  ằng tiền mặt.  
Định khoản:  
Nợ TK 111: 11.000.000;  
Có TK 511: 10.000.000;  
Có TK 333: 1.000.000.  
4
(2) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập  
khác bằng tiền mặt, ghi:  
Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán);  
Có T  515 (giá  hưa  ó thuế GTGT);  
Có TK 711 (giá  hưa  ó thuế GTGT);  
Có TK 333 (3331).  
Ví dụ 1.2. Bán phế liệu thu hồi bằng tiền mặt, trị giá 1 000 000 đồng.  
Định khoản:  
Nợ TK 111: 1.000.000;  
Có TK 711: 1.000.000.  
(3) Rút tiền g i Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay bằng tiền mặt (tiền Việt  
Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:  
Nợ TK 111 (1111, 1112);  
Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122);  
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).  
(4) Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê  hưa xá  định rõ  
nguyên nhân:  
Nợ TK 111 (1111, 1112);  
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).  
Ví dụ 1.3. Kiểm kê quỹ phát hiện tiền thừa  hưa rõ nguyên nhân, trị giá  
5 000 000 đồng.  
Định khoản:  
Nợ TK 111: 5.000.000;  
Có TK 338(3381): 5.000.000.  
b. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm tiền mặt như sau:  
(1) Xuất quỹ tiền mặt g i vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 112;  
Có TK 111.  
(2) Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường  
xuyên), chi cho các hoạt động:  
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 621, 623, 627, 641, 642...;  
Nợ TK 133 (1331);  
Có TK 111.  
Ví dụ 1.4. Xuất quỹ tiền mặt chi tiền tiếp khách ở bộ phận bán hàng, số tiền  
2.000.000 đồng.  
Định khoản:  
Nợ TK 641: 2.000.000;  
Có TK 111: 2.000.000.  
5
(3) Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:  
Nợ TK 331, 334, 338, 341...;  
Có TK 111.  
(4) Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê  hưa xá  định rõ nguyên  
nhân, ghi:  
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381);  
Có TK 111 - Tiền mặt.  
Ví dụ 1.5. Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 10 000 000 đồng  hưa rõ nguyên nhân  
Định khoản:  
Nợ TK 138: 10.000.000;  
Có TK 111: 10.000.000.  
1.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng  
1.1.3.1. Chứng từ sử dụng  
- Giấy báo Nợ.  
- Giấy báo Có.  
- Ủy nhiệm chi, Séc.  
- Bảng đối chiếu số dư T TGNH.  
- Sao kê của Ngân hàng.  
- …  
1.1.3.2. Nguyên tắc kế toán  
- Tài khoản n y dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm  
các khoản tiền g i không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp.  
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền g i (Đồng Việt Nam, ngoại tệ  
các loại).  
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền g i theo từng tài khoản ở Ngân h ng để  
tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.  
- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra  
Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:  
+ Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế  Riêng trường hợp rút quỹ  
tiền mặt bằng ngoại tệ g i vào Ngân hàng thì phải đượ  quy đổi ra Đồng Việt Nam  
theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112;  
+ Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.  
- Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản n y l  v ng được s  dụng với các  
chứ  năng  ất trữ giá trị.  
1.1.3.3. Tài khoản sử dụng  
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng  
6
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112  
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng  
TGNH tồn quỹ đầu kỳ  
TGNH tăng trong kỳ  
TGNH giảm trong kỳ  
TGNH tồn  uối kỳ  
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:  
- TK 1121 - Tiền Việt Nam;  
- TK 1122 - Ngoại tệ;  
- TK 1123 - Vàng tiền tệ.  
1.1.3.4. Trình tự kế toán  
a. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng tiền gửi ngân hàng như sau:  
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng TGNH, ghi:  
Nợ TK 112 - (tổng giá thanh toán);  
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá  hưa  ó thuế);  
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nh  nước (nếu có).  
Ví dụ 1.6. Bán thành phẩm A cho công ty M với giá  án  hưa  ó thuế GTGT là  
10 000 000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu  ằng tiền g i ngân hàng.  
Định khoản:  
Nợ TK 112: 11.000.000;  
Có TK 511: 10.000.000;  
Có TK 333: 1.000.000.  
(2) Khi phát sinh các khoản thu nhập khác bằng tiền g i ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán);  
Có T  711 (giá  hưa  ó thuế GTGT);  
Có TK 333 (3331).  
Ví dụ 1.7. Thu từ thanh lý tài sản cố định bằng tiền g i ngân hàng, trị giá  
1 000 000 đồng.  
Định khoản:  
Nợ TK 112: 1.000.000;  
Có TK 711: 1.000.000.  
(3) Xuất quỹ tiền mặt g i vào ngân hàng; vay bằng tiền g i ngân hàng (tiền Việt  
Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:  
Nợ TK 112;  
Có TK 111;  
Có TK 341 (3411).  
7
(4) Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê  hưa xá  định rõ  
nguyên nhân:  
Nợ TK 111 (1111, 1112);  
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).  
Ví dụ 1.8. Kiểm kê quỹ phát hiện tiền thừa  hưa rõ nguyên nhân, trị giá  
5 000 000 đồng.  
Định khoản:  
Nợ TK 111: 5.000.000;  
Có TK 338(3381): 5.000.000.  
b. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm tiền gửi ngân hàng như sau:  
(1) Rút tiền g i Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:  
Nợ TK 111;  
Có TK 112.  
(2) Rút TGNH mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi  
cho các hoạt động:  
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 621, 623, 627, 641, 642...;  
Nợ TK 133 (1331);  
Có TK 112.  
Ví dụ 1.9. Rút tiền g i ngân hàng thanh toán tiền tiếp khách ở bộ phận quản lý  
doanh nghiệp, số tiền 2 000 000 đồng.  
Định khoản:  
Nợ TK 642: 2.000.000;  
Có TK 112: 2.000.000.  
(3) Chuyển tiền g i ngân hàng thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:  
Nợ TK 331, 334, 338, 341...;  
Có TK 112.  
(4) Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền g i ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341;  
Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng.  
(5) Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị  
trả lại bằng tiền g i ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu;  
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311);  
Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng.  
1.1.4. Kế toán tiền đang chuyển  
1.1.4.1. Chứng từ sử dụng  
- Phiếu chi  
- Giấy báo nợ  
- ….  
8
1.1.4.2. Nguyên tắc kế toán  
Tài khoản n y dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào  
Ngân hàng, Kho bạ  Nh  nướ , đã g i  ưu điện để chuyển cho Ngân h ng nhưng  hưa  
nhận được giấy  áo Có, đã trả cho doanh nghiệp khá  hay đã l m thủ tục chuyển tiền  
từ tài khoản tại Ngân h ng để trả cho doanh nghiệp khá  nhưng  hưa nhận được giấy  
báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.  
1.1.4.3. Tài khoản sử dụng  
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển  
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 - Tiền đang chuyển  
TK 113 - Tiền đang chuyển  
Tiền đang  huyển đầu kỳ  
Tiền đang  huyển giảm trong kỳ  
Tiền đang  huyển tăng trong kỳ  
Tiền đang  huyển tồn  uối kỳ  
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:  
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam;  
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ.  
1.1.4.4. Trình tự kế toán  
(1) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác  
bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng  hưa nhận  
được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 113 - Tiền đang  huyển (1131, 1132);  
Có TK 131, 511, 515, 711 ;  
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).  
(2) Xuất quỹ tiền mặt g i v o Ngân h ng nhưng  hưa nhận được giấy báo Có của  
Ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 113 - Tiền đang  huyển (1131, 1132);  
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).  
(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân h ng để trả cho chủ nợ nhưng  
 hưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:  
Nợ TK 113 - Tiền đang  huyển (1131, 1132);  
Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122).  
(4) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang  huyển đã v o t i khoản tiền g i của  
doanh nghiệp, ghi:  
Nợ TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122);  
Có TK 113 - Tiền đang  huyển (1131, 1132).  
9
(5) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang  huyển đã  huyển  ho người bán,  
người cung cấp dịch vụ, ghi:  
Nợ TK 331 - Phải trả  ho người bán;  
Có TK 113 - Tiền đang  huyển (1131, 1132).  
1.2. Kế toán tiền vay  
1.2.1. Chứng từ sử dụng  
Một số chứng từ s  dụng trong kế toán các khoản vay như:  
- Hợp đồng vay vốn;  
- Phiếu thu hoặc Giấy báo Có;  
- Phiếu chi hoặc GBN;  
- Biên bản xác nhận tiền vay;  
- …  
1.2.2. Nguyên tắc kế toán  
- Tài khoản n y dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình  
hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản  
ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu.  
- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê  
tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài  
chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả  
trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính là vay và nợ thuê  
tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.  
- Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho  
nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ  Trường hợp vay, nợ bằng ngoại  
tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ.  
1.2.3. Tài khoản sử dụng  
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính  
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính  
TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính  
Số dư vay, nợ thuê tài chính đầu kỳ  
Số dư vay, nợ thuê tài  
chính giảm trong kỳ  
Số dư vay, nợ thuê t i  hính tăng trong kỳ  
Số dư vay, nợ thuê t i  hính  hưa đến hạn trả  
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:  
- Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay;  
- Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính.  
1.2.4. Trình tự kế toán  
(1) Vay bằng tiền, ghi:  
10  
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112);  
Nợ TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122);  
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).  
(2) Vay chyển thẳng  ho người  án để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh  
toán về đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu v o được khấu trừ, ghi:  
Nợ T  152, 153, 156, 211, 213, 241 (giá mua  hưa  ó thuế GTGT);  
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332);  
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).  
Ví dụ 1.10. Dùng tiền vay ngắn hạn Ngân h ng  ông thương - chi nhánh Láng  
Hòa Lạc (6 tháng, lãi suất 9%/năm, trả lãi h ng tháng) để thanh toán tiền mua vật liệu  
nhập kho, giá mua  hưa gồm thuế GTGT là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.  
Định khoản:  
Nợ TK 152: 100.000.000;  
Nợ TK 133: 10.000.000;  
Có TK 341: 110.000.000.  
(3) Vay ngân h ng để thanh toán tiền nợ:  
Nợ TK 331;  
Có TK 341.  
Ví dụ 1.11. Vay dài hạn Ngân h ng quân đội -  hi nhánh Xuân Mai (3 năm, lãi  
suất 9%/năm) để thanh toán tiền mua ô tô tháng trước, số tiền 500.000.000 đồng.  
Nợ TK 331: 500.000.000;  
Có TK 341: 500.000.000.  
(4) Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách  
hàng, ghi:  
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411);  
Có TK 111, 112, 131.  
Ví dụ 1.12. Chuyển tiền g i ngân hàng thanh toán tiền vay ngắn hạn (3 tháng, lãi  
trả trước), số tiền 100.000.000 đồng  
Nợ TK 341: 100.000.000;  
Có TK 112: 100.000.000.  
1.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán  
Các nghiệp vụ thanh toán bao gồm:  
- Kế toán thanh toán với người mua, người bán;  
- Kế toán thanh toán với ngân sách: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất  
nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế bảo vệ  
môi trường…;  
- Kế toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ…  
11  
1.3.1. Kế toán thanh toán với khách hàng  
1.3.1.1. Chứng từ sử dụng  
- Hóa đơn giá trị gia tăng.  
- Hóa đơn  án h ng.  
- Phiếu thu, giấy  áo  ó…  
1.3.1.2. Nguyên tắc kế toán  
Các khoản thanh toán với khá h h ng được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối  
tượng và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.  
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán  ăn  ứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải  
thanh toán với khá h h ng để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.  
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng  
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng  
Kết cấu tài khoản:  
TK 131 - Phải thu của khách hàng  
 hoản  òn phải thu tồn đầu kỳ  
 hoản phải thu tăng trong kỳ  
 hoản nhận trướ   ủa  H tồn đầu kỳ  
 hoản phải thu giảm trong kỳ  
 hoản  òn phải thu tồn  uối kỳ  
1.3.1.4. Phương pháp kế toán  
 hoản nhận trướ   ủa  H tồn  uối kỳ  
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ  hưa thu được ngay bằng tiền,  
kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:  
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán);  
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá  hưa  ó thuế);  
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nh  nước.  
Ví dụ 1.13. Bán thành phẩm cho khách hàng H với giá  án  hưa gồm thuế GTGT  
là 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%,  hưa thu tiền. Giá xuất kho là 8.700.000 đồng.  
Nợ TK 131H: 11.000.000;  
Có TK 511: 10.000.000;  
Có TK 3331: 1.000.000.  
(2) Nhận được tiền do khách hàng trả, nhận tiền ứng trước của khách hàng theo  
hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:  
Nợ TK 111, 112...;  
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng;  
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).  
Ví dụ 1.14. Nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc công ty M chuyển  
trước tiền hàng, số tiền 50 000 000 đồng.  
12  
Nợ TK 112: 50.000.000;  
Có TK 131M: 50.000.000.  
(3) Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng  
h ng (theo phương thứ  h ng đổi hàng), ghi:  
Nợ TK 152, 153, 156, 611;  
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có);  
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.  
1.3.2. Kế toán thanh toán với người bán  
1.3.2.1. Chứng từ sử dụng  
- Hợp đồng kinh tế.  
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn  án h ng.  
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao.  
- Phiếu thu, GBC.  
- Phiếu chi, GBN.  
- …  
1.3.2.2. Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với người bán  
- Các khoản thanh toán với người bán được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối  
tượng, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.  
- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán  ăn  ứ kỳ hạn còn lại của các khoản thanh  
toán với người bán để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.  
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng  
Tài khoản 331 - Phải trả cho ngƣời bán  
TK 331 - Phải trả cho người bán  
Ứng trướ  tiền h ng tồn đầu kỳ  
 hoản phải trả tăng trong kỳ  
Phải trả  ho người  án tồn đầu kỳ  
 hoản phải trả giảm trong kỳ  
Ứng trướ  tiền h ng tồn  uối kỳ  
Phải trả  ho người  án tồn  uối kỳ  
1.3.2.4. Trình tự kế toán  
(1) Mua vật tư, h ng hóa  hưa trả tiền người bán về nhập kho hoặ  khi mua TSCĐ:  
Nợ T  152, 153, 156, 157, 611, 211, 213 (giá  hưa  ó thuế GTGT);  
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331);  
Có TK 331 - Phải trả  ho người bán (tổng giá thanh toán).  
Ví dụ 1.15. Mua nguyên vật liệu của công ty X về nhập kho với giá  hưa gồm  
thuế GTGT là 20.000.000 đồng, thuế GTGT 10%,  hưa thanh toán  
Nợ TK 152: 20.000.000;  
Nợ TK 133: 2.000.000;  
Có TK 331: 22.000.000.  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 149 trang yennguyen 18462 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kế toán tài chính 1 (Phần 1) - Hoàng Vũ Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ke_toan_tai_chinh_1_phan_1_hoang_vu_hai.pdf