Giáo trình môn Phòng trừ dịch hại - Ngành: Trồng trọt

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI  
NGÀNH: TRỒNG TRỌT  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐLC ngày… tháng…năm 2019  
của Hiệu Trưởng trường Cao đẳng Lào Cai  
1
Lào Cai - năm 2019  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu  
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
MỤC LỤC  
3
LỜI GIỚI THIỆU  
4
Khoa học bảo vệ thực thực vật là ngành khoa học tổng hợp bao gồm các lĩnh vực  
khoa học về côn trùng, bệnh cây và các loài dịch hại khác thường xuyên gây hại trên các  
loài cây trồng và sản phẩm nông lâm nghiệp.  
Trong quá trình sản xuất thâm canh, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp  
nông thôn hiện nay, quy mô và mức độ phổ biến gây hại của dịch hại là vấn để có nguy  
cơ lớn, cần phải tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật  
trong sản xuất nhằm bảo vệ cây trồng, bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất nông  
nghiệp một cách ổn định, bền vững và hiệu quả kinh tế cao.  
Trong chương trình đào tạo trung cấp trồng trọt, môn học Phòng trừ dịch hại được coi  
là môn học chuyên ngành góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo cho học sinh nhóm nghề  
trồng trọt và bảo vệ thực vật có trình độ trung cấp về lý thuyết cơ bản và kỹ năng thực hành  
để nhận biết, điều tra và phòng trừ các loại sâu bệnh dịch hại trên các sản phẩm nông, lâm  
nghiệp.  
Giáo trình Phòng trừ dịch hại được biên soạn theo chương trình chi tiết môn học bao  
gồm 2 tín chỉ. Giáo trình được chia làm 6 chương, trình bày các kiến thức cơ bản về các đặc  
điểm gây hại, hình thái, quy luật phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ sâu bệnh và dịch  
hại phổ biến trên cây trồng.  
Giáo trình cung cấp cho người học hệ thống các kiến thức cơ bản có tính chất  
truyền thống đồng thời bổ sung thêm một số kiến thức mới được chọn lọc từ các thành  
tựu nghiên cứu khoa học trong nước những năm gần đây về kỹ thuật sử dụng các loại  
thuốc bảo vệ thực vật có tính chọn lọc cao, có độ độc thấp, các chế phẩm sinh học, các  
giống kháng sâu bệnh... nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do sâu bệnh gây ra.  
Mặc dù đã cố gắng nhiều, xong khó tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận  
được các ý kiến đóng góp bổ sung của bạn đọc để có thể sửa chữa cho hoàn chỉnh trong  
lần tái bản sau.  
Lào Cai, ngày…..........tháng…........... năm……  
Tham gia biên soạn  
Nguyễn Thị Lan Anh  
Tên môn học: Phòng trừ dịch hại  
Mã số của mô đun: MH15  
5
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:  
- Vị trí: học sau môn học cơ sở  
- Tính chất: là môn học chuyên ngành  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học  
Mục tiêu của môn học  
- Về kiến thức: Trình bày được tác hại của dịch hại cây trồng, các phương pháp điều  
tra sâu bệnh hại và phòng trừ dịch hại trên các loại cây trồng chính.  
- Về kỹ năng:  
+ Chẩn đoán đúng dịch hại trên cây trồng  
+ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách  
+ Phòng, trừ dịch hại đúng cách  
+ Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn của nghề để quản lý,  
phòng, trị sâu bệnh cho cây trồng tại gia đình và địa phương.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu của nghề;  
+ Biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với các vị trí công việc;  
+ Có khả năng tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm đối với kết quả  
công việc của mình.  
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY TRỒNG  
1.1. Khái niệm về sâu, bệnh hại cây trồng  
- Dịch hại cây trồng: trên cơ thể cây trồng và xung quanh cơ thể cây trồng có  
nhiều sinh vật cùng tồn tại, có loài cần cho hoạt động sống của cây, có loài lấy cây trồng  
làm thức ăn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.  
- Sâu hại là những động vật không xương sống thuộc ngành chân khớp chuyên gây  
hại trên cây trồng. Sau khi trưởng thành cơ thể gồm 3 phần rõ rệt: đầu, ngực, bụng. Ngực  
mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu.  
- Bệnh hại cây trồng là hiện tượng cây không bình thường về chức năng sinh lý,  
cấu tạo, hình thái, cây phát triển kém làm giảm năng suất và phẩm chất hoặc có thể chết.  
Nguyên nhân do:  
+ Do vi sinh vật (vi rus, vi khuẩn, nấm,…): gây bệnh lây lan;  
+ Do điều kiện sống không thuận lợi (thời tiết, thừa thiếu chất dinh dưỡng,...): gây  
ra bệnh không lây lan.  
1.2. Tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng  
1.2.1.Tác hại của sâu hại cây trồng  
- Thiệt hại do sự ăn phá trực tiếp  
Hầu hết sự thiệt hại trên cây trồng được gây ra là do sự ăn phá trực tiếp trên cây  
trồng của côn trùng. Sự thiệt hại thay đổi tùy theo nhóm côn trùng, tùy theo các đặc tính  
nội tại của côn trùng cũng như các điều kiện môi trường. Sự thiệt hại có thể từ rất nhẹ  
đến gây chết toàn bộ.  
6
     
- Thiệt hại do đẻ trứng  
Một số côn trùng có tập quán đẻ trứng trong các bộ phận của cây, tập quán này đã  
ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của cây trồng, một số loài ve sầu khi đẻ  
trứng vào cành thường làm cho cành dễ bị gãy, một số loại khác đẻ trứng vào lá, vào quả  
làm cho lá và quả không phát triển bình thường và làm quả kém chất lượng.  
- Thiệt hại do truyền bệnh cho cây trồng  
Trong thời gian gần đây, nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy rõ vai trò của  
côn trùng trong việc truyền bệnh cho cây trồng, khoảng 200 loại bệnh trên cây trồng là do  
côn trùng truyền, và đa số bệnh này là bệnh siêu vi khuẩn.  
Côn trùng có thể truyền bệnh cho cây bằng 3 cách:  
+ Khi côn trùng chích hút cây trồng để lấy thức ăn, vết chích là cửa ngõ cho mầm  
bệnh xâm nhập vào cây trồng. Nhiều loại mầm bệnh đã xâm nhập vào cây bằng phương  
thức này.  
+ Mầm bệnh có thể được mang trên hay trong cơ thể côn trùng và được côn trùng  
truyền từ cây nầy sang cây khác. Các loài ruồi và ong là tác nhân chủ yếu để truyền bệnh  
theo phương thức này.  
+ Mầm bệnh có thể được tích trữ trên cơ thể côn trùng trong một thời gian ngắn  
hoặc trong cơ thể côn trùng trong một thời gian dài và được tiêm vào cây trồng khi côn  
trùng chích hút. Các loài côn trùng chích hút như rầy mềm, rầy nâu, rầy xanh, rầy chổng  
cánh... là tác nhân truyền bệnh chủ yếu của phương thức này, hầu hết các bệnh được  
truyền là bệnh siêu vi khuẩn, vi khuẩn, mycoplasma, như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên  
lúa được truyền bởi rầy nâu, bệnh khảm trên mía được truyền bởi rầy mềm, bệnh vàng lá  
gân xanh trên cam quýt được truyền bởi rầy chổng cánh, bệnh Mycoplasma chủ yếu được  
truyền bởi rầy lá.  
- Sự thiệt hại gây ra do sự ăn phá trực tiếp của côn trùng có thể rất quan trọng,  
nhưng một tác nhân truyền bệnh, dù chỉ một vài cá thể cũng có thể làm giảm năng suất  
cây trồng một cách trầm trọng và có thể giết hàng loạt cây trồng và khi cây đã bị nhiễm  
các loại bệnh nầy thì rất khó trị.  
1.2.2. Tác hại của bệnh hại cây trồng  
- Bệnh làm giảm năng suất của cây trồng: do cây bị chết, do một bộ phận thân,  
cành lá, củ, quả bị huỷ hoại. Cây bị bệnh sinh trưởng kém, còi cọc...dẫn đến năng suất  
giảm. Nếu dịch bệnh bùng phát có thể làm giảm sản lượng trên diện tích rộng gây thiệt  
hại kinh tế lớn.  
- Bệnh làm giảm phẩm chất nông sản khi thu hoạch và cất trữ  
- Bệnh làm giảm giá trị thẩm mỹ của hàng hoá: bệnh loét cam gây ra những vết lở,  
loét trên quả.  
- Bệnh làm giảm sức sống hoặc gây chết hom giống, mắt ghép, gốc ghép, cành  
ghép, các sản phẩm nuôi cấy mô tế bào...., trong nhân giống vô tính và giảm sức nảy  
mầm gây chết cây con khi bệnh nhiễm trên hạt giống.  
7
 
- Bệnh cây còn gây ô nhiễm đất trồng trọt, vi sinh vật gây bệnh nằm trong tàn dư  
rơi xuống đất và tuyến trùng trong đất đã làm đất trở thành một nơi nhiễm bệnh rất nguy  
hiểm cho vụ trồng trọt sau. Hoá chất phòng trừ bệnh tích tụ lại trong đất ức chế vi sinh  
vật có ích, làm ô nhiễm môi trường.  
1.3. Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management – IPM)  
1.3.1. Định nghĩa: IPM là gì?  
“Quản lý dịch hại tổng hợp” là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh  
cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả  
các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại  
ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế.  
1.3.2. Các nguyên tắc của IPM  
1.3.2.1. Trồng cây khỏe  
Chọn giống tốt, bón phân cân đối và chăm sóc hợp lý nhằm tạo tiền đề cho cây  
trồng sinh trưởng khỏe, có khả năng cho năng suất cao và đền bù lại những mất mát (lá,  
thân) do sâu hại hay tác nhân khác gây ra.  
1.3.2.2. Bảo vệ thiên địch  
Thiên địch là côn trùng có ích, sử dụng nguồn thức ăn chính là sâu hại do đó có  
tác dụng kìm hãm mật độ sâu hại một cách đáng kể. Thiên địch đã có sẵn trong tự nhiên  
và được bảo vệ bằng cách không phun thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) lên đồng ruộng.  
1.3.2.3. Thường xuyên thăm đồng hàng tuần  
Quan sát sự sinh trưởng của cây trồng để có biện pháp tác động thích hợp (nước,  
phân...) giúp cây trồng phát triển tốt. Điều tra mật độ sâu hại và thiên địch để đánh giá  
mức độ cân bằng của chúng nhằm giúp đề ra quyết định xử lý thích hợp.  
1.3.2.4. Nông dân trở thành chuyên gia  
Chuyên gia nghĩa là tinh thông trong lĩnh vực nào đó. Huấn luyện nông dân trở  
thành chuyên gia tức là nông dân đã am tường về canh tác lúa và quản lý tổng hợp dịch  
hại. Họ có khả năng ứng dụng thành công quản lý dịch hại tổng hợp trên đồng ruộng và  
hướng dẫn cho nhiều nông dân khác cùng làm theo. Nguyên tắc này mang tính xã hội và  
tính cộng đồng.  
1.3.3. Các nguyên lý của IPM  
- Trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp tất cả các biện pháp kỹ thuật tham gia  
cần phải hài hoà với các yếu tố môi trường, đặc biệt cần khai thác tối đa các yếu tố gây  
chết tự nhiên của sâu hại .  
- Không thể tiêu diệt hết các cá thể gây hại trên đồng ruộng mà chỉ có thể duy  
trì mật độ chúng ở dưới mức gây hại có ý nghĩa.  
- Sâu hại ở mật độ thấp không được xem là dịch hại mà đôi khi còn có lợi vì là  
nguồn thức ăn để duy trì sự sống của quần thể thiên địch. Chấp nhận một mật độ sâu  
hại nhỏ trên đồng ruộng là một ý tưởng tốt.  
8
       
- Không thể quan niệm quản lý dịch hại tổng hợp là một qui trình cứng nhắc để áp  
dụng trong mọi trường hợp mà cần phải coi đó như là một nguyên tắc cần phải tuân theo  
để xác định một giải pháp tối ưu trong một tình huống cụ thể.  
- IPM là sự vận dụng linh hoạt trên nền tảng khoa học cũ và những tiến bộ kỹ  
thuật mới.  
1.3.4. Các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp  
1.3.4.1. Biện pháp kiểm dịch thực vật  
- Khái niệm: Kiểm dịch thực vật là biện pháp mang tính nhà nước, dựa vào pháp  
lệnh, điều lệ để ngăn chặn sự lây lan của sâu hại từ vùng này sang vùng khác, từ nước này  
sang nước khác nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp.  
- Đối tượng sâu hại phải ngăn chặn được gọi là “đối tượng Kiểm dịch thực vật”.  
Nhà nước quy định danh lục các loài là đối tượng kiểm dịch đối ngoại, các địa phương có  
thể bổ sung thêm những đối tượng cho kiểm dịch đối nội. Xuất khẩu hàng hoá là nông  
sản vào nước nào thì phải tuân thủ quy định về đối tượng kiểm dịch thực vật (KDTV) của  
nước đó. Ví dụ: Ở Việt Nam ốc biêu vàng đã xâm nhập từ nước ngoài vào gây hại nặng  
cho sản xuất nông nghiệp.  
* Ưu điểm của biện pháp kiểm dịch thực vật (KDTV)  
- Ngăn chặn được sự lây lan của những loài sâu hại nguy hiểm.  
- Có pháp lệnh và điều lệ mang tính nhà nước, buộc chủ hàng phải tuân theo.  
* Nhược điểm  
- Nhân viên kiểm dịch thực vật phải có chuyên môn nghiệp vụ tốt về KDTV.  
- Dễ phát sinh tiêu cực trong khi tiến hành kiểm dịch thực vật. Vì vậy phải  
quản lý nghiêm ngặt công tác KDTV.  
* Các nội dung  
+ Kiểm dịch đối ngoại: Kiểm tra xử lý nghiêm ngặt những nông sản phẩm xuất nhập  
giữa các nước, không cho nhập vào hoặc xuất ra những sản phẩm có loài côn trùng thuộc  
đối tượng kiểm dịch đối ngoại của một nước nào đó, là những loài sâu chưa hề thấy xuất  
hiện trên cây trồng nước đó.  
+ Kiểm dịch đối nội: Kiểm tra ngăn chặn những nông sản chuyển từ vùng này qua  
vùng khác trong nước không cho các loài sâu đó lan tràn gây hại. Đối tượng kiểm dịch  
đối nội là những sâu bệnh chỉ mới có ở một vùng riêng biệt trong nước.  
1.3.4.2. Biện pháp vật lý, cơ giới  
* Ưu điểm  
- Dễ áp dụng, không tốn kém, phù hợp với trình độ của người dân.  
- Không ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và động vật nuôi.  
* Nhược điểm  
- Khi sâu phát sinh thành dịch thì biện pháp thủ công tiến hành chậm, ít hiệu quả  
hơn biện pháp phòng trừ hóa học.  
- Các bẫy bả như bẫy ánh sáng, bẫy thức ăn làm tiêu diệt nhiều loài côn trùng có ích.  
Vì vậy chỉ nên sử dụng vào một số ngày theo sự chỉ đạo.  
* Những biện pháp cụ thể  
9
 
- Dùng sức người, dụng cụ để ngăn chặn, tiêu diệt sâu hại: Cắt, nhổ bỏ cành, cây bị hại.  
Bóc lá mía để ngăn chặn sự phát triển của rệp mía, dùng lược chải sâu cuốn lá lớn hại lúa.  
- Dùng bẫy ánh sáng: Tiêu diệt con trưởng thành sâu đục thân lúa, sâu cuốn lá nhỏ.  
Chỉ sử dụng bẫy trong điều kiện tối không có ánh trăng, không có gió mạnh.  
- Dùng các loại bả độc: Mỗi loài côn trùng có tính mẫn cảm với mùi vị thức ăn nhất  
định, dựa trên cơ sở đó con người tạo ra các loại bẫy bả độc có mùi vị khác nhau nhằm  
quyến rũ côn trùng trưởng thành để tiêu diệt. Ví dụ bả chua ngọt gồm: 4 phần mật mía +  
4 phần dấm + 1 phần rượu + 1 phần nước + 1 % hoá chất gây độc để diệt sâu. Ngoài ra  
còn dùng bả mùi thơm hoa quả, bẫy Pheromon để bắt côn trùng trưởng thành đực...  
- Dùng nhiệt độ: Bằng cách tăng cao hoặc hạ thấp nhiệt độ làm cản trở sự sinh  
trưởng của sâu nhưng không làm ảnh hưởng đến cây trồng hoặc sản phẩm nông nghiệp.  
Ví dụ: Nhúng dễ cam non vào nước nóng nhiệt độ 52oC trong 10 phút rồi để nhiệt độ  
giảm dần có thể tiêu diệt được rệp.  
- Dùng ẩm độ: Điều chỉnh ẩm độ môi trường hoặc lượng nước trong thức ăn của sâu  
hại. Ví dụ: Một số loại mọt không thể sống trong hạt có ẩm độ hạt <13%.  
- Dùng tia phóng xạ: Dùng tia X để phát hiện sâu hại trong nông sản, tia để gây bất  
dục côn trùng đực.  
1.3.4.3. Biện pháp kỹ thuật canh tác  
* Ưu điểm  
- Dễ tiến hành, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, giảm chi phí bảo vệ thực  
vật, bảo vệ được nguồn thiên địch tự nhiên.  
* Nhược điểm:  
- Biện pháp có hiệu quả sau một thời gian nhất định.  
- Khó ngăn chặn được sâu hại khi sâu phát triển thành dịch.  
- Biện pháp mang tính phòng ngừa là chính.  
* Các biện pháp cụ thể  
- Làm đất: Cày bừa kỹ khi chuẩn bị đất cho vụ gieo trồng mới. Cày bừa kỹ có tác  
dụng làm giảm số lượng sâu hại mà chúng có một số pha phát dục sống trong đất.  
- Vệ sinh đồng ruộng: Tiêu huỷ tàn dư cây trồng, cỏ dại có tác dụng ngăn chặn sự  
lây lan, tồn tại của sâu hại trên đồng ruộng vì đây là nơi trú ngụ, qua đông, hè của nhiều  
loại sâu hại.  
- Điểu chỉnh thời vụ gieo trồng, thu hoạch. Tùy thuộc muốn né tránh loài sâu nào  
mà quyết định thời điểm gieo trồng thích hợp.  
Ví dụ: Thu hoạch sớm khoai lang tránh được bọ hà gây hại.  
- Bón phân cân đối và hợp lý giúp cây sinh trưởng tốt đồng thời làm tăng khả năng  
chống chịu sâu hại.  
- Tưới nước hợp lý: Tưới nước có tác dụng hạn chế một số loài côn trùng gây hại.  
Ví dụ. Trong điều kiện khô hạn, rệp mía phát tán khắp nơi để tìm nguồn thức ăn mới  
phù hợp, vì vậy tưới nước cho mía ngăn chặn sự lây lan này của rệp. Tưới nước giữ ẩm  
cho mạ là biện pháp cơ bản để phòng ngừa rệp muội (Aphididae).  
- Luân canh: Gieo trồng các loại cây trồng khác nhau trên một cánh đồng, một vùng  
sinh thái có tác dụng ngăn cản sự phát triển của sâu hại có tính đơn thực. Ví dụ: Luân  
canh rau họ hoa thập tự với lúa hoặc cây trồng khác sẽ hạn chế được sâu tơ hại rau, luân  
canh lạc với lúa có tác dụng ngăn chặn sâu hại lạc.  
10  
- Xen canh: Trồng xen nhiều loại cây trồng làm tăng đa dạng thực vật, làm phong  
phú hơn sinh quần đồng ruộng, tạo điều kiện cho kẻ thù tự nhiên phát triển và tăng tính  
ổn định của cân bằng sinh học.  
- Trồng giống ngắn ngày để tránh sâu hại cuối vụ. Ví dụ. Trồng giống lúa ngắn ngày  
có tác dụng ngăn cản, tránh rầy nâu gây hại.  
- Trồng khu cách ly, vành đai bảo vệ và khu dẫn dụ.  
- Các biện pháp khác: Đốn, tỉa cành với cây chè, táo… tránh sâu hại tồn tại trên tán  
lá. Bóc lá mía kịp thời hạn chế sâu đục thân…  
1.3.4.4. Biện pháp sinh học  
- Khái niệm: Biện pháp sinh học là biện pháp sử dụng những sinh vật có ích hoặc  
những sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hay giảm thiệt hại do sâu hại gây ra.  
* Ưu điểm:  
- Sử dụng biện pháp an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.  
- Có hiệu qủa lâu dài vì thiên địch được bổ sung sẽ tồn tại và phát triển trong tự nhiên.  
* Nhược điểm:  
- Dễ bị tác động của thuốc hoá học.  
- Dập dịch chậm, nhân nuôi khó, bảo quản và sử dụng đòi hỏi những yêu cầu cao về  
thiết bị, điều kiện thời tiết và trình độ hiểu biết.  
- Giá thành sản phẩm cao nên chưa hấp dẫn người sử dụng.  
* Những biện pháp cụ thể  
- Điều tra thành phần, đánh giá vai trò của các loài kẻ thù tự nhiên có ý nghĩa để bảo  
vệ, duy trì và phát triển chúng.  
- Bổ sung thiên địch: Nhân nuôi, nhập nội, thuần hoá thiên địch có ý nghĩa và thả bổ  
trợ trên đồng ruộng.  
* Các loài thiên địch thường dùng  
+ Ký sinh trứng: Ong mắt đỏ (Trichogramma sp.)  
+ Ký sinh sâu non: Ong vàng (Habrobracon hebetor)  
1.3.4.5. Biện pháp hoá học  
* Ưu điểm:  
- Có hiệu quả kinh tế.  
- Có khả năng tiêu diệt, ngăn chặn sâu hại nhanh, đạt hiệu quả cao.  
* Nhược điểm:  
- Gây độc cho người và động vật nuôi.  
- Tiêu diệt các loài côn trùng có ích.  
- Hình thành chủng sâu hại chống, quen thuốc.  
- Xuất hiện một số loài sâu hại mới có số lượng và sức sống cao hơn.  
- Tồn dư thuốc hóa học trong sản phẩm nông nghiệp.  
- Thuốc hoá học gây ô nhiễm môi trường.  
* Các biện pháp cụ thể:  
- Điều tra phát hiện kịp thời loài sâu hại chủ yếu, mật độ, tình hình gây hại của  
chúng. Xác định ngưỡng phòng trừ để quyết định sử dụng biện pháp hoá học theo nguyên  
tắc 4 đúng:  
11  
- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng:  
+ Đúng chủng loại: Mỗi loại sâu hay bệnh đều có những loại thuốc thích hợp để  
phòng trừ. Dùng không đúng thuốc sẽ không diệt được sâu bệnh mà còn gây lãng phí và  
ảnh hưởng tới thiên địch và môi trường.  
+ Đúng nồng độ và liều lượng: Nồng độ sử dụng: Là độ pha loãng của thuốc dạng  
lỏng, dạng bột để phun lên cây, lượng đất bột, cát để trộn với thuốc hạt rắc vào đất; Liều  
lượng: Là lượng thuốc quy định cho một đơn vị diện tích (ha, sào hay công đất... mét  
khối kho tàng...). Dùng thuốc không đủ liều lượng và nồng độ hiệu quả sẽ kém, dịch hại  
dễ nhờn thuốc. Sử dụng quá liều lượng và nồng độ (lạm dụng thuốc) vừa lãng phí, vừa  
độc hại. Phun rải thuốc không đúng cách hiệu quả sẽ kém, thậm chí không có hiệu quả.  
+ Đúng thời điểm (Đúng lúc): Tác hại của dịch hại cây trồng chỉ có ý nghĩa khi  
mật độ quần thể đạt tới số lượng nhất định, gọi là ngưỡng kinh tế. Do vậy, chỉ sử dụng  
thuốc đối với sâu hại khi mật độ của chúng đạt tới ngưỡng kinh tế.  
+ Đúng kỹ thuật (đúng cách): Dùng thuốc phải căn cứ vào đặc điểm của sâu bệnh  
hại. Ví dụ khi phun thuốc trừ rầy nâu phải rẽ hàng lúa để đưa vòi phun vào phần dưới của  
khóm lúa, nơi rầy tập trung chích hút bẹ lá.  
THỰC HÀNH  
KỸ THUẬT SỬ DỤNG THUỐC HÓA HỌC PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI  
1. Địa điểm: Tại đồng ruộng  
2. Dụng cụ: Bình bơm, áo mưa, ủng, khẩu trang, găng tay, thuốc BVTV  
3. Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên, các nhóm nhận  
nhiệm vụ được giao.  
Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện thực hành  
+ Kỹ thuật sử dụng thuốc hóa học theo nguyên tắc 4 đúng  
+ Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: sử dụng thuốc  
hóa học theo nguyên tắc 4 đúng  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Cho biết tác hại của sâu bệnh hại cây trồng  
2. Trình bày ưu, nhược điểm và các biện pháp cụ thể của các biện pháp phòng trừ  
dịch hại trong phòng chống sâu bệnh hại cây trồng.  
12  
CHƯƠNG 2. SÂU BỆNH HẠI LÚA  
2.1. Điều tra dịch hại lúa  
2.1.1. Khái niệm về điều tra dịch hại  
Để tiến hành việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và dịch hại lúa nói riêng  
cần thiết phải có được những thông tin cần thiết về tình hình diễn biến thực tế của chúng  
trên đồng ruộng. Những thông tin đó chỉ có thể có được một cách kịp thời và chính xác  
thông qua việc khảo sát diễn biến thực tế tình hình sâu bệnh hại trên đồng ruộng.  
Vì vậy điều tra là công việc cần thiết bắt buộc phải tiến hành trong công tác bảo vệ  
thực vật nhằm tạo cơ sở cho việc phòng trừ dịch hại có hiệu quả. Điều tra dịch hại là việc  
khảo sát xác định tình hình về sự xuất hiện phát sinh phát triển và mức độ của dịch hại  
trên đồng ruộng.  
Nội dung của điều tra dịch hại bao gồm: Chọn ruộng, Chọn điểm, Tiến hành các  
thao tác điều tra trong điểm đã chọn  
Việc chọn ruộng, điểm điều tra phải đảm bảo yêu cầu đại diện cho toàn khu vực  
điều tra, để kết quả điều tra từ các điểm đó phản ánh đúng thực trang tình hình dịch hại  
trên toàn khu vực.  
Các thao tác điều tra phải tuân thủ được tiến hành theo các quy định để có thể cho  
kết quả điều tra chính xác nhất  
2.1.2. Mục đích của việc điều tra thành phần dịch hại  
Điều tra dịch hại nhằm cung cấp các thông tin cần thiết không những cho việc lập  
kế hoạch và thực hiện việc phòng trừ dịch hại mà còn tạo cơ sở cho việc dự tính dự báo.  
Mục tiêu cụ thể của việc điều tra dịch hại bao gồm:  
• Xác định thành phần dịch hại có mặt trên đồng ruộng.  
• Xác định đối tượng dịch hại chính và thời điểm phát sinh của các đối tượng đó.  
• Xác định mức độ phát triển và gây hại của chúng.  
2.2. Điều tra thành phần và dịch hại chính hại lúa  
2.2.1. Điều tra thành phần dịch hại lúa  
2.2.1.1. Mục đích và yêu cầu của điều tra thành phần dịch hại lúa  
- Mục đích: Điều tra thành phần dịch hại ruộng lúa nhằm nắm bắt các đối tượng  
dịch hại xuất hiện gây hại, xác định thời điểm xuất hiện của chúng, để xác định đối tượng  
dịch hại chính, từ đó dự kiến biện pháp phòng trừ phù hợp.  
- Yêu cầu  
+ Người thực hiện việc điều tra phải nắm vững phương pháp và kỹ thuật điều tra.  
+ Nhận biết được và phân biệt chính xác các đối tượng dịch hại, các pha phát dục  
của sâu hại, các giai đoạn phát triển của bệnh hại, cỏ dại.  
+ Phản ánh được kết quả điều tra thông qua việc ghi chép thành phần dịch hại theo  
biểu mẫu quy định.  
+ Mức độ gây hại tại thời điểm hiện tại  
13  
           
Mức độ gây hại là chỉ tiêu quan trọng số 1 cần lưu ý khi xác định một đối tượng  
sâu hại có phải là đối tượng sâu hại chính hay không.  
Đối với sâu, mức độ hại được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ lệ hại:  
Tỷ lệ hại là tỷ lệ % các cá thể (lá, dảnh, bông, hạt) bị hại so với tổng số các thể  
theo dõi và được tính theo công thức 1  
Công thức 1  
TLH (%) = (Số cá thể bị hại/Tổng số cá thể theo dõi)x100  
Đối với bệnh. mức độ hại được đánh giá qua chỉ tiêu chỉ số bệnh. Chỉ số bệnh  
được xác định theo công thức 1.2 dưới đây:  
Công thức 2  
Trong đó: a là số cá thể bị bệnh ở mỗi cấp  
b là trị số cấp bệnh tương ứng  
N là tổng số cá thể điều tra  
T là trị số cấp bệnh cao nhất theo bảng phân cấp  
2.2.1.2. Thực hiện điều tra thành phần dịch hại trên ruộng lúa  
* Xác định thời gian điều tra  
- Điều tra định kỳ 7 ngày/lần.  
- Điều tra bổ sung ở các giai đoạn mẫn cảm: đẻ nhánh, làm đòng trỗ  
* Địa bàn điều tra: Khu vực nhân giống lúa. Diện tích tối thiểu 1 ha.  
* Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu điều tra  
Để thực hiện việc điều tra thành phần dịch hại lúa cần chuẩn bị các dụng cụ, vật  
liệu với số lượng sau (tính cho lớp 35 học viên).  
Bảng 2.1: Dụng cụ sử dụng điều tra sâu hại  
TT  
Dụng cụ  
Đơn vị  
tính  
Số  
lượng  
Ghi chú  
1
2
3
4
5
6
7
Vợt  
Chiếc  
Chiếc  
Chiếc  
Chiếc  
Chiếc  
Chiếc  
Chiếc  
10  
10  
30  
30  
10  
30  
10  
Khay  
Bình tam giác  
Túi linon đựng mẫu  
Panh  
Kính lúp  
Kéo  
14  
8
9
Biểu ghi kết quả điều tra  
Thước mét  
Bộ  
10  
10  
50  
10  
Chiếc  
Chiếc  
Chiếc  
10 Cọc tiêu  
11  
Chiều cao 1,2 -1,5m  
Dùng kiểm tra xác định vi sinh  
vật gây bệnh  
Kính hiển vi  
12  
lít  
0,5  
Có thể sử dụng dầu qua sử  
dụng  
Dầu nhớt  
13 Hóa chát cố định nhuộm  
mẫu vi sinh vật gây bệnh  
* Tổ chức thực hiện điều tra thành phần dịch hại lúa:  
- Tổ chức nhóm 5-10 học viên thực hiện quá trình điều tra theo các bước và hướng  
dẫn sau.  
- Giáo viên giám sát kết hợp kiểm tra việc thực hiện các thao tác trên thực tế ruộng  
điều tra.  
Bảng 2.2: Quy trình điều tra thành phần dịch hại lúa và hướng dẫn thực hiện  
Bước  
Hướng dẫn thực hiện  
- Căn cứ vào các yếu tố điều tra (giống, chân đất, mức độ bón phân  
vv...) chọn một số ruộng đại diện cho mỗi yếu tố. Ruộng và cánh  
đồng phải đại diện cho các yếu tố nói trên.  
Chọn  
điều tra  
ruộng  
- Ruộng điều tra có diện tích tối thiểu 720m2.  
- Áp dụng phương pháp lấy điểm ngẫu nhiên: trên ruộng đã chọn lấy  
ngẫu nhiên một số điểm để điều tra.  
- Xác định điểm điều tra theo phương pháp đường chéo 5 điểm: trên  
mỗi ruộng đã chọn, dùng cọc tiêu xác định hai đường chéo.  
Trên hai đường chéo lấy 5 điểm: 4 điểm nằm trên hai đường chéo; 1  
điểm ở điểm giao nhau của 2 đường (sơ đồ 1). Điểm điều tra cách bờ  
ít nhất 2m.  
Sơ đồ 1: Xác định điểm điều tra theo phương pháp đường chéo 5  
điểm  
Xác định điểm  
điều tra  
Xác định yếu Tại mỗi điểm, điều tra 10 khóm với lúa cấy. Đối với mạ hoặc lúa  
15  
tố điều tra  
gieo thẳng điều tra theo khung 40×50cm.  
Điều tra trong • Đối với sâu hại  
mỗi điểm  
- Quan sát từ xa (khoảng 1m) ghi chép các loại sâu hại, các pha có  
khả năng di chuyển mạnh.  
- Vào tận nơi trong điểm quan sát, tìm thu thập các pha sâu hại ít di  
chuyển, các triệu chứng trên đó có sâu (dảnh bị héo, lá bị cuốn vv...),  
bóc ra bắt sâu xác định loại sâu.  
- Vợt bắt sâu: dùng vợt để thu thập các loại sâu nhỏ, di chuyển.  
Vợt tại nhiều vị trí trên ruộng điều tra, sau 8-10 lần vợt dừng lại kiểm  
tra sâu, ghi lại số liệu, vứt bỏ sâu đi và vợt lượt tiếp theo.  
Chú ý: để thu gom triệt để trong quá trình vợt cần giữ sao cho 1/3  
miệng vợt nằm sâu dưới độ cao của lá lúa.  
- Đánh giá mức độ phổ biến của sâu hại  
Mức độ phổ biến của sâu được phản ánh qua tần suất xuất hiện sâu  
hại. Tần suất xuất hiện được tính theo công thức 1.3.  
Công thức 3  
Tần suất xuất hiện (%) = (tổng số điểm phát hiện thấy sâu/Tổng số  
điểm điều tra) x 100  
Thang phân cấp mức độ phổ biến được quy định đối với từng loại  
hoặc nhóm sâu hại. Ví dụ đối với nhóm rầy hại lúa thang phân cấp  
mức độ phổ biến như sau:  
Tần suất xuất hiện  
Mức độ phổ biến  
Ký hiệu  
(%)  
< 10  
Ít gặp  
Phổ biến  
+
11-20  
++  
21-50  
Rất phổ biến  
Xuất hiện hàng loạt  
+++  
++++  
>50  
• Đối với bệnh hại  
- Vào điểm điều tra quan sát, thu thập triệu chứng bệnh (dảnh, lá,  
bông, hạt bị hại vv...). Đối với lúa gieo thẳng thông thường điều tra  
10 khóm, hoặc 10 dảnh ngẫu nhiên trong 10 khóm với lúa cấy.  
- Chẩn đoán xác định loại bệnh và nguyên nhân gây bệnh. Để thực  
hiện mục đích này có thể chẩn đoán bằng cách quan sát bằng mắt  
thường hoặc sử dụng các công cụ chẩn đoán. So sánh triệu chứng cây  
bị bệnh với các triệu chứng bệnh điển hình thường gặp trên đồng  
ruộng.  
Các mẫu bệnh mà triệu chứng không thể hiện một cách đặc trưng,  
không thể khẳng định chắc chắn nguyên nhân gây bệnh cần đưa về  
16  
nuôi cấy giám định trong phòng thí nghiệm để xác định nguyên nhân.  
- Xác định mức độ phổ biến của bệnh sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ bệnh.  
Tỷ lệ bệnh được tính theo công thức 4  
Công thức 4  
TLB (%) = (Số cá thể bị bệnh (dảnh, lá, bông, hạt)/ Tổng số cá thể  
điều (dảnh, lá, bông, hạt))x 100  
Phân cấp mức độ phổ biến theo thang phân cấp (bảng 3)  
Bảng 2.3: Thang phân cấp đánh giá mức độ phổ biến của bệnh hại  
Tỷ lệ bệnh  
(%)  
Mức độ phổ biến  
Ký hiệu  
< 10  
Ít phổ biến  
Phổ biến  
+
11-25  
26-50  
>50  
++  
Rất phổ biến  
+++  
++++  
Bệnh xuất hiện hàng  
loạt  
Ghi chép kết quả điều tra từng kỳ điều tra theo biểu mẫu:  
Bảng 2.4: Mẫu biểu ghi kết quả điều tra thành phần dịch hại  
(sử dụng cho từng kỳ điều tra)  
Phản ánh kết  
quả điều tra  
Kỳ điều tra: ngày……tháng…..năm…..  
TT  
1
Loại dịch hại  
Bộ phận hại Mức độ phổ biến  
…
Tổng hợp kết quả điều tra thành phần sâu hại qua các kỳ điều tra  
theo mẫu biểu bảng 5:  
Bảng 2.5: Mẫu tổng hợp thành phần sâu hại qua các kỳ điều tra  
TT Loại  
Thời điểm Thời  
điểm kết gây  
thúc nặng  
Giai đoạn Mức  
độ  
Tổng hợp kết  
quả điều tra  
sâu hại xuất hiện  
hại phổ biến  
cao nhất *  
1
2
…
* Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục  
Bảng 2.6: Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục  
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách hạn chế, khắc phục  
Thành phần Chọn quá ít ruộng điều tra, Tăng số ruộng điều tra. Chọn  
1
17  
ruộng, điểm điều tra đại diện  
không đại diện cho khu vực. cho giống, đất đai, địa hình,  
chân đất.  
Việc điều tra không xuất phát Nghiên cứu kỹ đặc điểm sinh  
từ đặc điểm sinh sống gây hại học, đặc tính gây hại, giai đoạn  
dịch hại trong  
danh mục  
không phản  
ánh đầy đủ,  
sát thực tế  
của dịch hại.  
sinh trưởng của cây lúa.  
Điều tra bổ sung  
Phương pháp điều tra không  
phù hợp với đặc điểm của  
dịch hại.  
Áp dụng phương pháp điều tra  
phù hợp cho từng đối tượng,  
giai đoạn phát triển.  
Bộ dụng cụ điều tra không  
phù hợp.  
Kiểm tra dụng cụ điều tra về  
chủng loại, chất lượng sử dụng  
2.2.1.3. Điều tra một số đối tượng sâu hại chính trên cây lúa  
a. Điều tra sâu đục thân lúa  
* Quy trình điều tra sâu đục thân lúa  
Bảng 2.7: Các bước điều tra diễn biến sâu đục thân lúa và hướng dẫn thực hiện  
Bước  
Hướng dẫn thực hiện  
Bước 1: chuẩn bị Tiến hành theo phương pháp nêu trong phần 2.2.1  
địa bàn, dụng cụ  
vật liệu  
Bước 2: chọn Tiến hành theo phương pháp nêu trong phần 2.2.1  
ruộng điều tra  
Bước 3: chọn điểm Tiến hành theo phương pháp nêu trong phần 2.2.1  
điều tra  
Bước 4: xác định - Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm  
mẫu điều tra  
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm  
Bước 5: tiến hành + Điều tra trứng:  
thao tác điều tra tại  
mỗi điểm  
- Đếm tất cả các ổ trứng trên các lá của khóm lúa, mạ tại mỗi  
điểm  
- Tính mật độ ổ trứng trên 1m2 theo công thức 5  
Công thức 5  
Mật độ ổ trứng (ổ/m2)= Số ổ trứng thu được/ Tổng diện tích điều  
tra  
Điều tra sâu non và nhộng:  
- Thu tất cả các dảnh héo, bông bạc. Đếm số dảnh héo bông bạc,  
tính tỷ lệ hại theo công thức 1  
18  
Chẻ dảnh héo, bông bạc bắt sâu non và nhộng. Phân tuổi sâu  
Tuổi 1: dài 4-5mm, đầu đen, có khoang đen trên mảnh  
lưng, thân màu xám  
Tuổi 2: dài 6-8 mm, đầu nâu, mình trắng sữa.  
Tuổi 3: dài 8-12 mm.  
Tuổi 4: dài 12-18 mm, đầu nâu, mình vàng xám.  
Tuổi 5: dài 15-20 mm, đầu nâu mình vàng nhạt  
Tính tỷ lệ từng tuổi theo công thức 6  
Tỷ lệ sâu non tuổi 1 (%) = (Số sâu tuổi 1/ Tổng số sâu non thu  
được)x 100  
Các tuổi khác: áp dụng như tuổi 1  
- Tính mật độ sâu theo công thức 7  
Mật độ sâu (con/m2) = (Tổng số sâu sống bắt được/ Tổng số  
khóm điều tra ) x số khóm/m2  
+ Điều tra trưởng thành  
Điều tra bằng bẫy đèn: sử dụng đèn điện 75W hoặc 60W. Đặt  
bẫy từ 17 giờ tối đến 6 giờ sáng. Thu mẫu buổi sáng đếm tổng số  
trưởng thành vào đèn xác định thời điểm trưởng thành rộ.  
- Điều tra bằng vợt trên 5 điểm chéo góc. Mỗi điểm vợt 2-5 vợt.  
Đếm số trưởng thành thu được.  
* Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục.  
Bảng 2.8: Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục  
Hiện tượng Nguyên nhân Cách hạn chế, khắc phục  
TT  
1
Không xác định được Nhầm lẫn trong việc Nghiên cứu kỹ đặc điểm hình  
đối tượng sâu đục thân nhận dạng. Phân biệt thái các loại sâu đục thân lúa.  
chủ yếu  
triệu chứng hại thiếu So sánh đối chiếu với tiêu bản,  
chính xác. hình ảnh chụp.  
2
Kết quả điều tra không Chọn quá ít ruộng điều Tăng số ruộng điều tra. Chọn  
phản ánh đúng diễn tra, không đại diện cho ruộng, điểm điều tra đại diện  
biến sâu đục thân trên khu vực.  
đồng  
cho giống, đất đai, địa hình...  
Không nghiên cứu kỹ Nghiên cứu kỹ đặc điểm sinh  
đặc điểm sinh sống gây học, đặc tính gây hại, giai đoạn  
hại của các đối tượng sinh trưởng của cây lúa.  
sâu đục thân lúa.  
ruộng  
Tính toán sai kết quả Áp dụng công thức phù hợp  
điều tra.  
với các chỉ tiêu điều tra.  
* Kiểm tra đánh giá  
19  
- Giáo viên kiểm tra giám sát cụ thể quá trình thực hiện các bước điều tra của các  
- Đánh giá kết quả thông qua tường trình kết quả thực hành và tính toán các chỉ  
nhóm.  
tiêu.  
b. Điều tra sâu cuốn lá lúa  
Các bước 1- 3 trong phương pháp điều tra sâu cuốn lá lúa tương tự như đối với sâu  
đục thân lúa.  
Các bước tiếp theo tiến hành theo hướng dẫn sau đây:  
Bảng 2.9: Các bước điều tra diễn biến sâu cuốn lá lúa và hướng dẫn thực hiện  
Bước  
Hướng dẫn thực hiện  
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm.  
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm.  
+ Điều tra trứng:  
Bước 4: xác định  
mẫu điều tra  
- Điều tra 6 dảnh/điểm, ngắt các lá có trứng phân bố, soi đếm số  
trứng tính mật độ trứng trên 1m2  
Bước 5: tiến hành  
thao tác điều tra tại  
mỗi điểm  
- Tính mật độ ổ trứng trên 1m2 theo công thức 1.5  
+ Điều tra sâu non và nhộng:  
- Đếm số sâu non, nhộng số lá, số bao lá  
Tính mật độ sâu theo công thức 1.7  
Tính tỷ lệ thiệt hại theo công thức 1.1  
+ Điều tra trưởng thành: Tương tự như sâu đục thân  
* Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục: Tương tự như sâu đục  
thân lúa  
* Kiểm tra đánh giá: Tương tự như sâu đục thân lúa  
c. Điều tra rầy hại lúa  
Các bước 1- 4 trong phương pháp điều tra sâu cuốn lá lúa tương tự như đối với sâu  
đục thân lúa  
Các bước tiếp theo tiến hành theo hướng dẫn sau đây:  
Bảng 2.10: Các bước điều tra diễn biến rầy hại lúa và hướng dẫn thực hiện  
Bước  
Hướng dẫn thực hiện  
Bước 4: Xác - Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm  
định  
mẫu  
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm  
điều tra  
Bước 5: Tiến + Điều tra trứng:  
hành điều tra  
tại mỗi điểm  
- Mỗi điểm 2 khóm lúa. Quan sát bằng mắt thường đếm số dảnh lúa có  
dấu vết trứng rầy. Cắt một vài dảnh lúa bóc tách biểu bì đếm số trứng/  
ổ. Tính mật độ ổ trứng theo công thức 1.5  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 71 trang yennguyen 15502 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình môn Phòng trừ dịch hại - Ngành: Trồng trọt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mon_phong_tru_dich_hai_nganh_trong_trot.pdf