Giáo trình mô đun Vận hành trạm phát điện - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: VẬN HÀNH TRẠM PHÁT ĐIỆN  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2017 của Hiệu trường  
Trường Cao đẳng Hàng hải I  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tàu thủy ở trình độ  
Cao đẳng, giáo trình Vận hành trạm phát điện là một trong những giáo trình mô  
đun chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình chi tiết đã được  
Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích  
hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc.  
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới  
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,  
nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong  
sản xuꢁt đồng thời có tính thực tiễn cao.  
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 90  
giờ gồm có 07 bài:  
Bài 1: Vận hành, khai thác máy phát điện đồng bộ ba pha làm việc độc lập.  
Bài 2: Vận hành, khai thác máy phát điện đồng bộ ba pha làm việc song song.  
Bài 3: Vận hành, khai thác máy phát điện đồng trục.  
Bài 4: Vận hành, khai thác máy phát điện sự cố.  
Bài 5: Thử tải trạm phát điện khi làm việc độc lập.  
Bài 6: Thử tải trạm phát điện khi làm việc song song.  
Bài 7: Vận hành và duy trì hệ thống điện vượt quá 1000V.  
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo  
nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rꢁt mong nhận được đóng góp ý  
kiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiện chỉnh hoàn thiện  
hơn sau thời gian sử dụng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2017  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên Ths. Nguyễn Đức Thuần  
3
MỤC LỤC  
STT Nội dung  
1. Lời giới thiệu  
2. Mục lục  
Trang  
3. Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
4. Danh mục bảng, biểu và hình vẽ  
5. Nội dung  
Bài mở đầu  
Bài 1: Vận hành, khai thác máy phát điện đồng bộ ba pha làm  
việc độc lập  
Bài 2: Vận hành, khai thác máy phát điện đồng bộ ba pha làm  
việc song song  
Bài 3: Vận hành, khai thác máy phát điện đồng trục  
Bài 4: Vận hành, khai thác máy phát điện sự cố  
Bài 5: Thử tải trạm phát điện khi làm việc độc lập  
Bài 6: Thử tải trạm phát điện khi làm việc song song  
Bài 7: Vận hành và duy trì hệ thống điện vượt quá 1000V  
6. Tài liệu tham khảo  
4
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Trang  
1.  
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha  
10  
kích từ độc  
2.  
3.  
4.  
5.  
6.  
7.  
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha  
tự kích có chổi than  
11  
11  
12  
11  
13  
14  
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha  
tự kích không chổi than  
Hình 1.4. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha  
kích từ tại stato  
Hình 1.5. Đường đặc tính không tải của máy phát đồng  
đồng bộ  
Hình 1.6. Đường đặc tính ngoài của máy phát đồng đồng  
bộ  
Hình 1.7. Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ  
khi hệ số cosφ khác nhau  
8.  
Hình 1.8. Đặc tính ămpe - giây của cầu chì  
Hình 1.9. Đặc tính ămpe - giây của áp tô mát cổ điển  
Hình 1.10. Cầu chì lắp trước Aptômat  
Hình 1.11.Cầu chì lắp sau Aptômat  
17  
18  
18  
18  
20  
21  
21  
22  
23  
23  
9.  
10.  
11.  
12.  
13.  
14.  
15.  
16.  
17.  
Hình 1.12.Sơ đồ bảo vệ quá tải  
Hình 1.13.Sơ đồ khối hệ thống bảo vệ  
Hình 1.14.Sơ đồ khối hệ thống bảo vệ  
Hình 1.15. Sơ đồ nguyên lý cảm biến cho rơ le quá tải  
Hình 1.16. Đồ thꢀ véc tơ  
Hình 1.17. Cꢁu tạo của rơ le công suꢁt ngược UM- 149 của  
Nga  
18.  
19.  
Hình 1.18.Sơ đồ đꢁu dây rơ le công suꢁt ngược UM- 149  
24  
28  
Hình 2.1. Đồ thꢀ véc tơ khi điện áp máy phát không thỏa  
mãn  
20.  
21.  
22.  
Hình 2.2. Đồ thꢀ véc tơ khi tần số máy phát không thỏa  
mãn  
29  
29  
30  
Hình 2.3. Đồ thꢀ véc tơ khi điều kiện về thứ tự pha không  
thỏa mãn  
Hình 2.4. Đồ thꢀ véc tơ khi góc lệch pha φ không thỏa mãn  
5
23.  
24.  
Hình 2.5. Sơ đồ sử dụng hệ thống đèn tắt kiểm tra điều kiện  
hòa  
31  
32  
Hình 2.6. Sơ đồ nguyên lý và đồ thꢀ véctơ khi hòa bằng  
phương pháp đèn quay  
25.  
26.  
27.  
Hình 2.7. Sơ đồ nguyên lý cꢁu tạo của đồng bộ kế.  
Hình 2.8. Sơ đồ nối dây của đồng bộ kế  
33  
33  
34  
Hình 2.9. Đặc tính ngoài của hai máy phát điện khi làm  
việc song song với nhau  
28.  
29.  
Hình 2.10. Sơ đồ nguyên lý về việc phân tải phản tác dụng  
bằng cách lꢁy tín hiệu từ dòng điện kích từ.  
35  
36  
Hình 2.11. Sơ đồ nguyên lý về việc phân tải phản tác dụng  
bằng cách lꢁy tín hiệu từ dòng điện tải của máy phát  
Hình 2.12. Đồ thꢀ véc tơ điện áp  
30.  
31.  
36  
37  
Hình 2.13. Sơ đồ nguyên lý một dây của phương pháp nối  
dây cân bằng ở mạch một chiều.  
32.  
33.  
Hình 2.14. Đặc tính bộ điều tốc khi hai máy phát làm việc  
song song với nhau  
38  
38  
Hình 2.15. Đặc tính chuyển tải từ máy phát số 1 sang máy  
phát số 2  
34.  
35.  
Hình 2.16. Sơ đồ nguyên lý của động cơ sécvô  
39  
45  
Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý của sự liên hệ giữa bảng điện  
chính và bảng điện sự cố  
36.  
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý trạm phát sự cố  
46  
6
Danh mục bảng, biểu,  
STT  
1
Tên bảng, biểu  
Trang  
49  
Bảng 5.1. Minh họa các thông số của máy phát điện đồng  
bộ(loại MP-H-100-4)  
2
3
4
5
6
7
Bảng 5.2. Ghi kết quả thử máy phát số 1  
Bảng 5.3. Ghi kết quả thử Diesel lai máy phát số 1  
Bảng 5.4. Ghi kết quả thử máy phát số 2  
Bảng 5.5. Ghi kết quả thử Diesel lai máy phát số 2  
Bảng 5.6. Ghi kết quả kiểm tra điện trở cách điện  
Bảng 6.1. Bảng thử tải cho các máy phát cùng làm việc trong  
trạm phát  
50  
51  
51  
51  
52  
55  
Bảng 6.2. Bảng ghi kết quả thử tải cho các máy phát cùng  
làm việc trong trạm phát  
56  
8
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Vận hành trạm phát điện  
Mã môn đun: MĐ.6520228.23  
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết 26 giờ; Thực hành, thí  
nghiệm. thảo luận, bài tập: 60 giờ; Kiểm tra: 04 giờ).  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vꢀ trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học máy điện.  
- Tính chꢁt:  
+ Vận hành trạm phát điện là nhiệm vụ quan trọng của nghề điện tàu thủy.  
Mô đun này nhằm trang bꢀ cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về  
khai thác vận hành trạm phát điện trên tàu thủy.  
+ Vận hành bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa được những hỏng nhỏ của  
máy phát điện và một số khí cụ điện theo đúng quy trình với độ tin cậy cao.  
Cùng với sử dụng trang thiết bꢀ, vật tư, với thời gian hợp lý, đảm bảo được an  
toàn và vệ sinh công nghiệp.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun  
+ Trang bꢀ kiến thức cho người học về khai thác vận hành trạm phát điện  
trên tàu thủy;  
+ Tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Hiểu được quy trình vận hành và theo dõi sự hoạt động  
của máy phát điện và bảng điện chính;  
- Về kỹ năng: Vận hành và theo dõi sự hoạt động của máy phát điện; Vận  
hành bảng điện chính theo đúng quy trình đảm bảo an toàn và hiệu quả; Bảo  
dưỡng và sửa chữa được một số hư hỏng nhỏ máy phát điện và khí cụ điện;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức cẩn thận, nghiêm túc,  
chính xác khi thực hiện vận hành và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung mô đun:  
8
BÀI MỞ ĐẦU  
1.1. Khái quát chung về trạm phát điện tàu thủy  
Trạm phát điện tàu thuỷ là nơi phát ra năng lượng điện để cung cꢁp cho  
các thiết bꢀ sử dụng năng lượng điện có ở trên tàu.  
Công suꢁt của trạm phát điện trên tàu thuỷ phụ thuộc vào mức độ điện  
khí hoá trên tàu và số lượng phụ tải có ở trên tàu.  
1.2. Vấn đề về dòng điện  
a. Dòng điện một chiều  
Dòng điện một chiều hiện nay chỉ còn dùng trên các tàu nhỏ hoặc trên  
các tàu có các cơ khí sản xuꢁt được truyền động bằng dòng điện một chiều. Ví  
dụ trên các tàu cá, hoặc trên một số tàu có chân vꢀt điện. Trạm phát điện một  
chiều là trạm phát có lắp đặt máy phát điện một chiều.  
Công suꢁt lớn nhꢁt của máy phát điện một chiều được chế tạo không vượt  
quá 10MW, và điện áp đꢀnh mức thường là 120V, 220V, 440V, 500V, 1000V.  
b. Dòng điện xoay chiều  
Hiện nay trên tàu thuỷ năng lượng điện được dùng chủ yếu là dòng xoay  
chiều ba pha.  
Dòng điện xoay chiều được ứng dụng rộng rãi trên tàu thuỷ vì nó có các  
ưu điểm sau đây:  
b.1. Ưu điểm:  
- Về phương diện bảo đảm tính năng công tác lâu dài:  
+ Động cơ điện rô to lồng sóc là loại có cꢁu tạo đơn giản, rẻ tiền, độ tin  
cậy cao, ít phải chăm sóc và bảo dưỡng.  
+ Bảng khởi động động cơ xoay chiều đơn giản hơn động cơ điện một chiều.  
+ Dòng điện xoay chiều có thể dùng máy biến áp để biến đổi điện áp cho  
thích hợp ứng với từng loại phụ tải.  
+ Máy phát điện xoay chiều hoạt động tin cậy hơn so với máy phát điện  
một chiều.  
- Về trọng lượng thiết bꢀ:  
+ Động cơ một chiều và động cơ xoay chiều cùng công suꢁt thì động cơ xoay  
chiều có trọng lượng và kích thước nhỏ hơn động cơ một chiều khoảng 30 - 40%  
+ Trọng lượng cáp của lưới điện xoay chiều nhỏ hơn rꢁt nhiều so với  
trọng lượng cáp của lưới điện một chiều:  
- Về mạng điện:  
+ Dễ nhận điện từ bờ vì trên bờ chỉ dùng nguồn điện xoay chiều.  
+ Hoạt động của các thiết bꢀ tín hiệu và theo dõi rꢁt đơn giản. Điều đó rꢁt  
quan trọng cho quá trình tự động hoá tàu thuỷ.  
9
Tuy nhiên dòng điện xoay chiều có những nhược điểm sau:  
b.2. Nhược điểm:  
- Khó điều chỉnh tốc độ quay của động cơ điện. Tuy nhiên nhược điểm  
này được khắc phục nhờ sự phát triển của công nghệ điện tử công suꢁt, người ta  
đã chế tạo ra được ra được bộ biến đổi tần số bằng tiristo.  
- Bảng phân phối điện năng phức tạp.  
1.3. Vấn đề về điện áp  
a. Nguồn điện một chiều  
Trong trạm phát điện tàu thuỷ điện áp đꢀnh mức trong lưới điện một chiều  
là 110V, 110V, 440V, 500V, 1000V.  
b. Nguồn điện xoay chiều  
Điện áp ở lưới điện xoay chiều dùng cho các thiết bꢀ công suꢁt nhỏ là  
110V hoặc 220V. Các thiết bꢀ công suꢁt lớn là 380V hoặc 440V. Không những  
vậy ngày nay người ta đã ứng dụng điện áp cao hơn ví dụ dùng điện áp 3,3 KV.  
Điện áp này cꢁp cho động cơ hút hàng hoá và bơm ba lát có công suꢁt tổng cộng  
lên tới 5000 KW. Trong khi đó các hộ tiêu thụ vẫn dùng điện áp 380V.  
1.4. Vấn đề về tần số  
a. Tần số 50 héc  
Chọn tần số phù hợp tức là chọn chế độ công tác phù hợp của động cơ  
điện. Đối với nước ta và một số nước Đông âu thường dùng tần số là 50 Hz, hệ  
thống năng lượng điện có điện áp là 380V thì tần số là 50Hz.  
b. Tần số 60 héc  
Một số nước người ta sử dụng tần số là 60Hz, hệ thống năng lượng điện  
có điện áp là 440V thì tần số là 60Hz.  
Có thể trạm phát điện và thiết bꢀ điện có tần số cao (100-200 Hz). Tần số  
càng cao thì tốc độ quay càng nhanh, như vậy có thể giảm trọng lượng và kích  
thước của thiết bꢀ song khó phù hợp với thiết bꢀ điện trên bờ, tốc độ quay cao  
cũng gặp nhiều trở ngại.  
Khi cꢁp điện từ bờ có tần số khác với tần số dưới tàu thuỷ, các thiết bꢀ  
động lực vẫn làm việc được nhưng tốc độ thay đổi, vì ta có  
380 440 U  
const là không đổi. Trong khi đó lưới chiếu sáng được đưa qua  
50  
60  
f
máy biến áp có hệ số biến áp thay đổi.  
10  
BÀI 01:  
VẬN HÀNH, KHAI THÁC MÁY PHÁT ĐIỆN  
ĐỒNG BỘ BA PHA LÀM VIỆC ĐỘC LẬP  
Mã bài: MĐ.6520228.23.01  
Giới thiệu:  
Nguồn năng lượng điện trên tàu biển do máy phát điện đồng bộ ba pha tạo  
ra, số lượng máy phát trên tàu có ít nhꢁt từ 02 chiếc. Máy phát điện có thể làm  
việc độc lập hoặc làm việc song song tùy thuộc vào chế độ hoạt động của tàu.  
Khi công suꢁt tiêu thụ ít máy phát điện có thể làm việc độc lập.  
Mục tiêu của bài:  
- Nêu được mối quan hệ giữa các thông số của máy phát điện;  
- Điều chỉnh được các thông số khi vận hành và theo dõi khi máy phát  
hoạt động; Biết cách kiểm tra và điều chỉnh các thông số kỹ thuật đảm bảo máy  
phát hoạt động bình thường ổn đꢀnh và tin cậy;  
- Có ý thức cẩn thận, chính xác khi kiểm tra, điều chỉnh các thông số.  
Nội dung chính:  
1.1. Các đường đặc tính của máy phát điện đồng bộ  
1.1.1. Một số máy phát điện đồng bộ ba pha thường dùng trên tàu thủy  
+ Máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ độc lập (máy phát kích từ ngoài)  
- Sơ đồ nguyên lý:  
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ độc lập  
- Đặc điểm  
Trước đây máy phát điện đồng bộ kích từ bằng máy phát điện một chiều  
đặt cùng trục với máy phát điện chính. Tuy nhiên máy phát điện một chiều có  
11  
chổi than nên độ tin cậy kém, nên loại máy phát này hiện nay ít được sử dụng.  
+ Máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích có chổi than  
- Sơ đồ nguyên lý:  
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích có chổi than  
- Đặc điểm  
Loại máy phát này có dòng điện kích từ được chỉnh lưu từ sức điện động  
xoay chiều của phần ứng, sau đó đưa vào cuộn dây kích từ qua chổi than và  
vòng trượt.  
+ Máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích không chổi than  
- Sơ đồ nguyên lý:  
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích không chổi than  
12  
- Đặc điểm  
Gần đây máy phát điện đồng bộ không chổi than được sử dụng rộng rãi.  
Loại máy phát này, máy phát chính và máy phát kích từ được đặt chung trong  
một vỏ máy có trục và rô to chung. Phần ứng của máy phát kích từ là cuộn dây  
ba pha được đặt ở rô to cung cꢁp dòng điện cho cuộn kích từ máy phát chính qua  
bộ chỉnh lưu cầu ba pha, các diốt lắp ngay trên rô to.  
- Ưu nhược điểm  
Ưu điểm, là do không có vòng trượt và chổi than nên làm việc tin cậy  
hơn, không có tia lửa điện ở chổi than và vòng trượt nên được dùng rộng rãi và  
đặc biệt quan trọng đối với các tàu dầu, bảo quản, bảo dưỡng và khai thác vận  
hành dễ dàng hơn.  
Nhược điểm, khó cho việc sửa chữa nếu chỉnh lưu trong rô to bꢀ hỏng.  
+ Máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ tại stato  
- Sơ đồ nguyên lý  
Hình 1.4. Sơ đồ nguyên lý Máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ tại stato  
- Đặc điểm  
Loại máy phát này có phần ứng đặt ở rô to còn phần cảm đặt ở stato. Máy  
phát này nguồn điện xoay chiều ba pha được lꢁy ra ở Rôto thông qua ba chổi  
than tỳ lên ba vòng trượt bằng đồng. Cuộn dây kích từ được đặt ở Stato, hay  
được gọi là máy phát điện kích từ ở Stato.  
1.1.2. Các đường đặc tính của máy phát điện đồng bộ  
a. Đặc tính không tải:  
Như ta đã biết dây quꢁn Stato chưa được nối với phụ tải (không tải) thì  
điện áp giữa hai đầu của mỗi pha của nó U0 = E0. Do đó đặc tính không tải là  
đường biểu diễn hàm số.  
U0 = E0 = f (Ikt) khi n = const; I = 0  
Từ nguyên lý làm việc của máyphát, ta có:  
13  
E0 = 4,44.f. W1.Kdq. q  
Khi n = const thì f không đổi. Do đó: E0 = q, còn q phụ thuộc vào Ikt  
theo đường cong từ hóa của máy phát. Do đó đặc tính không tải có dạng sau:  
Eo ( Uo)  
kt  
I
Hình 1.5. Đường đặc tính không tải của máy phát đồng đồng bộ  
Khi tăng Ikt, giá trꢀ E0 sẽ tăng lên. Độ dốc của đường đặc tính phụ thuộc  
vào mạch từ của máy phát điện. Khi tăng Ikt đến một giá trꢀ nào đó, mạch từ sẽ  
bão hòa và E0 sẽ không tăng lên nữa.  
b. Đặc tính ngoài  
Đặc tính ngoài U = f(I) là sự phụ thuộc giữa điện áp phát ra của máy phát  
với dòng điện của máy phát, khi tốc độ quay của máy phát không đổi, hệ số  
công suꢁt cosφ của phụ tải không đổi và dòng điện kích từ không đổi.  
Hình 1.6. Đường đặc tính ngoài của máy phát đồng đồng bộ  
Tải của máy phát điện đồng bộ trong thực tế mang tính chꢁt cảm kháng  
(φ > 0). Khi tải tăng làm cho sụt áp ở mạch phần ứng tăng, phản ứng phần ứng  
tăng và là phản ứng khử từ làm cho sức điện động cảm ứng trong cuộn dây phần  
ứng giảm (U = E - I.Rư ). Vì vậy khi tải của máy phát tăng thì điện áp của máy  
phát giảm đi rꢁt nhiều. Sự thay đổi điện áp của máy phát điện đồng bộ trong  
14  
khoảng từ 40 -50% điện áp đꢀnh mức. Chính vì vậy mỗi một máy phát điện đồng  
bộ đều có bộ tự động điều chỉnh điện áp nhằm giữ cho điện áp phát ra của máy  
phát là luôn không đổi.  
c. Đặc tính điều chỉnh  
Đặc tính điều chỉnh là mối quan hệ giữa dòng điện kích từ và dòng điện  
tải của máy phát, với mục đích giữ cho điện áp của máy phát không đổi, khi tốc  
độ quay của máy phát không đổi, hệ số công suꢁt cosφ của phụ tải không đổi  
Hình 1.7. Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ khi hệ số cosφ khác nhau  
Trong thực tế tải của máy phát điện đồng bộ có tính chꢁt cảm kháng (φ >  
0) vì vậy khi tải tăng muốn giữ cho điện áp của máy phát không đổi ta phải tăng  
dòng điện kích từ cho máy phát.  
Các thông số của máy phát điện đồng bộ  
- Điện áp đꢀnh mức Uđm (V)  
- Công suꢁt biểu kiến đꢀnh mức Sđm(KVA) hoặc Pđm( KW)  
- Dòng điện đꢀnh mức Iđm( A)  
- Tần số đꢀnh mức fđm( Hz)  
- Hệ số công suꢁt đꢀnh mức cosφ  
- Dòng điện kích từ đꢀnh mức IKTđm(A)  
- Điện áp kích từ đꢀnh mức UKTđm(V)  
- Tốc độ quay đꢀnh mức nđm (vòng/ phút)  
- Cách đꢁu cuộn dây phần ứng  
Công suꢁt đꢀnh mức của máy phát điện đồng bộ thường được đo bằng  
công suꢁt biểu kiến (KVA) hay (MVA) nhằm xác đꢀnh giới hạn tải xuꢁt phát từ  
vꢁn đề phát nhiệt của cuộn dây phần ứng.  
Nếu công suꢁt đꢀnh mức của máy phát điện đồng bộ được đo bằng công  
suꢁt tác dụng (KW) hay (MW) thì có nghĩa là xuꢁt phát từ giới hạn công suꢁt  
của động cơ sơ cꢁp.  
15  
Vꢁn đề phát nhiệt của máy phát không phải do hệ số công suꢁt quyết đꢀnh.  
Nhưng cần thiết phải cho hệ số công suꢁt cosφdm vì lý do giới hạn dòng điện  
kích từ của máy phát.  
Ví dụ cho cosφdm = 0,8 nghĩa là nếu máy phát chꢀu tải với Iđm mà lúc đó  
cosφ < cosφdm là điều không cho phép vì lúc đó hệ thống tự động điều chỉnh  
điện áp sẽ phải điều chỉnh dòng điện kích từ của máy phát Ikt> Iktđm mới giữ được  
ổn đꢀnh điện áp cho máy phát U = Uđm  
1.2. Điều chỉnh điện áp và tần số.  
1.2.1. Điều chỉnh điện áp  
Từ công thức Eo = 4,44.W1.Kdq.f.o  
Trong đó: Eo- sức điện động cảm ứng; W1- số vòng dây một pha dây  
quꢁn Stato; Kdq- hệ số quꢁn dây; 0 -từ trường cực từ.  
Tăng Eo để tăng điện áp  
- Điều chỉnh tăng điện áp  
+ Tác động lên biến trở điều chỉnh tăng dòng kích từ (tăng 0) theo chiều  
tăng  
+ Quan sát điện áp máy phát bằng điện áp đꢀnh mức  
- Điều chỉnh giảm điện áp  
+ Tác động lên biến trở điều chỉnh giảm dòng kích từ (giảm 0) theo chiều  
giảm  
+ Quan sát điện áp máy phát bằng điện áp đꢀnh mức.  
1.2.2. Điều chỉnh tần số  
Tần số của máy phát điện được xác đꢀnh theo công thức sau:  
p.n  
Từ công thức f =  
60  
Trong đó: f- tần số; p- số cặp cực từ; n- tốc độ quay của máy phát  
- Điều chỉnh tăng tần số  
+ Tác động lên công tắc điều khiển động cơ séc vô của máy phát theo  
chiều tăng  
+ Quan sát tần số máy phát bằng tần số đꢀnh mức  
+ Dừng tác động lên công tắc điều khiển động cơ séc vô của máy phát  
- Điều chỉnh giảm tần số  
+ Tác động lên công tắc điều khiển động cơ séc vô của máy phát theo  
chiều giảm  
+ Quan sát tần số máy phát bằng tần sô đꢀnh mức  
+ Dừng tác động lên công tắc điều khiển động cơ séc vô của máy phát  
16  
1.3. Vận hành máy phát điện đồng bộ ba pha khi làm việc độc lập  
1.3.1. Đóng máy phát điện lên lưới  
- Bước 1: Kiểm tra và khởi động động cơ Diesel truyền động cho máy  
phát điện;  
- Bước 2: Điều chỉnh tốc độ quay của máy phát về giá trꢀ đꢀnh mức;  
- Bước 3: Điều chỉnh tần số bằng tần số đꢀnh mức (Theo dõi qua đồng hồ  
đo vòng quay);  
- Bước 4: Điều chỉnh điện áp bằng điện áp đꢀnh mức(Theo dõi qua đồng  
hồ đo điện áp);  
- Bước 5: Đóng cầu dao máy phát cꢁp điện lên lưới;  
- Bước 6: Đóng cầu dao cꢁp điện đến các phụ tải  
- Bước 7: Cho máy phát nhận tải;  
- Bước 8: Kiểm tra sự hoạt động của máy phát.  
1.3.2. Ngắt máy phát điện  
- Bước 1: Ngắt dần các phụ tải cho đến khi hết tải  
- Bước 2: Ngắt cầu dao máy phát khỏi thanh cái  
- Bước 3: Giảm dần tốc độ quay  
- Bước 4: Dừng máy  
1.4. Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy phát điện khi khai thác  
1.4.1. Kiểm tra, sửa chữa mạch điện báo động và bảo vệ cho máy phát điện  
a. Bảo vệ ngắn mạch  
a1. Nguyên nhân dẫn đến ngắn mạch  
Trong quá trình vận hành và khai thác hệ thống năng lượng điện có rꢁt  
nhiều nguyên nhân gây nên ngắn mạch đó là:  
Do hỏng cách điện của những phần tử dẫn điện, do già hoá tự nhiên, do  
bảo dưỡng không đúng đꢀnh kỳ, do hư hỏng các phần tử cơ khí, do hoạt động  
nhầm của các thiết bꢀ.  
a2. Hậu quả khi ngắn mạch  
- Dòng điện ngắn mạch có giá trꢀ rꢁt lớn đạt đến 100.000A nên gây ra hậu  
quả là rꢁt lớn cụ thể là:  
- Dòng điện ngắn mạch đốt nóng các phần tử dẫn điện. Nhiệt độ đốt nóng  
vượt quá nhiệt độ cho phép nhiều lần, làm cho tiếp điểm của các khí cụ bꢀ cháy  
nếu khí cụ đó không được tính toán để có khả năng chꢀu được dòng điện ngắn  
mạch lớn  
- Dòng điện ngắn mạch làm xuꢁt hiện lực tương hỗ giữa các phần tử dẫn  
điện của hệ thống điện năng. Lực này sẽ làm hư hỏng các vật cách điện hoặc các  
vật cố đꢀnh khác  
17  
- Dòng điện ngắn mạch lớn gây ra sụp áp đột ngột lớn, làm ảnh hưởng xꢁu  
đến các đặc tính của các phụ tải đang hoạt động trong lưới. Điều đó đặc biệt  
nguy hiểm cho an toàn của con tàu  
- Dòng điện ngắn mạch lớn và kéo dài, mà điểm ngắn mạch càng gần máy  
phát thì càng nguy hiểm có thể làm cháy máy phát hoặc mꢁt đồng bộ khi các  
máy phát công tác song song với nhau  
Nếu dòng điện trong máy phát I > 1,5Iđm của máy phát thì coi như máy  
phát đã ngắn mạch  
Qua các phân tích trên ta thꢁy rằng bảo vệ ngắn mạch là vô cùng quan  
trọng và không thể thiếu được trong trạm phát điện tàu thuỷ. Để bảo vệ ngắn  
mạch ta có thể dùng cầu chì hoặc Aptômát hoặc cầu chì kết hợp với Aptômát.  
a3. Phương pháp bảo vệ ngắn mạch  
- Bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì  
Các tàu cũ dùng cầu chì để bảo vệ ngắn mạch, đặc tính của cầu chì cũng  
gần giống đặc tính của áp tô mát.  
Dòng điện đꢀnh mức của dây chảy Idc(ký hiệu là Idc) là dòng điện lớn nhꢁt  
đi qua dây chảy trong một thời gian dài mà không làm nó bꢀ đứt, cầu chì phải  
được chọn Idc ≈ (1,2 -1,25 ) Iđm. Trong đó Iđm là dòng điện đꢀnh mức của máy  
phát.  
Hình 1.8.Đặc tính ămpe - giây của cầu chì  
- Bảo vệ ngắn mạch bằng áp tô mát  
Trên tàu thuỷ được ứng dụng ba loại ap tô mát để bảo vệ ngắn mạch:  
+ Ap tô mát cổ điển  
+ Ap tô mát chọn lọc  
+ Ap tô mát tác động nhanh  
18  
Tꢁt cả ba loại này đều đáp ứng đủ các yêu cầu quy đꢀnh của đăng kiểm  
Hình 1.9. Đặc tính ămpe - giây của áp tô mát cổ điển  
Nếu dòng đi qua aptômát có trꢀ số từ I2 ≥ I >Iđm thì áptômát sẽ hoạt động  
theo nguyên tắc bảo vệ quá tải.  
Nếu dòng điện đi qua aptômát có trꢀ số I > I2 thì áp tô mát hoạt động theo  
nguyên tắc bảo vệ ngắn mạch.  
Nếu dùng cả cầu chì và Aptômát để bảo vệ thì cầu chì có thể được lắp đặt  
phía trước hoặc phía sau Aptômat theo chiều cꢁp nguồn.  
Hình 1.10.Cầu chì lắp trước Aptômat Hình 1.11.Cầu chì lắp sau Aptômat  
Bảo vệ ngắn mạch bằng áp tô mát có cuộn dây dòng điện cực đại. Trong  
trường hợp thử nghiệm rơ le dòng điện cực đại phải mang về phòng thí nghiệm  
chuyên dùng và cho dòng điện trực tiếp vào để thử.  
b. Bảo vệ quá tải cho máy phát điện  
Để thử quá tải ta làm như sau: Cho máy phát điện làm việc độc lập tăng  
19  
dần tải cho máy phát đến khi máy phát quá tải hệ thống bảo vệ quá tải phải hoạt  
động. Nếu hệ thống này không hoạt động cần phải kiểm tra, chỉnh đꢀnh.  
b1. Nguyên nhân dẫn đến quá tải  
Máy phát điện quá tải do các nguyên nhân sau đây:  
- Cắt bớt một vài máy phát khi đang công tác song song với nhau mà công  
suꢁt phụ tải đang lớn;  
- Khởi động trực tiếp các động cơ có công suꢁt lớn;  
- Phân chia tải không đồng đều khi các máy phát làm việc song song với nhau  
b2. Hậu quả khi quá tải  
Nếu máy phát điện bꢀ quá tải lâu nhiệt độ đốt nóng cuộn dây lớn hơn nhiệt  
độ cho phép trong một thời gian dài, làm cho cuộn dây máy phát bꢀ om, cách  
điện hỏng dẫn đến ngắn mạch và làm cháy máy phát.  
b3. Phương pháp bảo vệ quá tải  
Máy phát điện được tính toán thiết kế để chꢀu được quá tải trong một thời  
gian dài. Thường cho phép quá tải I = 1,1Iđm trong thời gian là 15 phút hoặc dài  
hơn. Sau thời gian đó thiết bꢀ báo quá tải bằng chuông hoặc bằng còi hoạt động.  
Nếu xuꢁt hiện dòng điện quá tải I = ( 1,1 - 1,5 ) Iđm. Sau độ trễ thời gian nhꢁt  
đꢀnh Aptômat phải hoạt động ngắt máy phát. Khi máy phát bꢀ quá tải I = 1,5Iđm  
độ trễ ngắt Aptômat không được phép vượt quá 20 giây đối với máy phát điện  
xoay chiều, và không được phép vượt quá 15 giây đối với máy phát điện một  
chiều. Khi dòng điện ngắn mạch I > 1,5 Iđm thì thiết bꢀ bảo vệ ngắn mạch hoạt  
động tức thời ngắt máy phát ra khỏi trạm phát.  
Khi máy phát điện bꢀ quá tải mà ngắt máy phát ra khỏi mạng điện thì dẫn  
đến nguồn điện bꢀ gián đoạn. Nguồn cꢁp cho phụ tải quan trọng bꢀ mꢁt như vậy  
gây nên sự cố nguy hiểm cho tàu  
Để tăng thêm độ tin cậy cꢁp nguồn cho các phụ tải quan trọng. Khi máy  
điện bꢀ quá tải việc bảo vệ đựơc thực hiện bằng cách cắt bớt các phụ tải không  
quan trọng. Việc cắt máy phát chỉ được thực hiện sau khi đã cắt hết các phụ tải  
mà máy phát vẫn bꢀ quá tải.  
Sau đây là giới thiệu sơ đồ bảo vệ quá tải được sử dụng  
- Sơ đồ  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang yennguyen 23240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Vận hành trạm phát điện - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_van_hanh_tram_phat_dien_nghe_dien_tau_thuy.pdf