Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa máy phát điện xoay chiều - Nghề: Điện tàu thủy nghề điện công nghiệp
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA MÁY
PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY
NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNHĐỘ:CAOĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết đꢀnh số: ngày tháng năm 2017 của Hiệu trường
Trường Cao đẳng Hàng hải I
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Bảo trì, sửa chữa máy phát xoay chiều được biên soạn theo đề
cương chi tiết mô đun “Bảo trì, sửa chữa máy phát xoay chiều” hệ cao đẳng nghề
điện Trường Cao đẳng Hàng hải I.
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập
của sinh viên nghề điện tàu thủy, nghề điện công nghiệp.
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới
có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn
những nội dung lý thuyết với những vꢁn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn
cao.
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 06 bài tương đương
với 60 giờ.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội đồng
Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp thêm
nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết. Rꢁt
mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được gửi về
đꢀa chỉ: Khoa Điện-Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà nẵng - Hải An -
Hải Phòng.
Hải Phòng, ngày… tháng 11 năm 2017
Chủ biên: Ths. Vũ Hà Việt
3
MỤC LỤC
TT
1
Nội dung
Trang
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
5
6
7
2
3
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Danh mục bảng, biểu, hình ảnh
Nội dung
4
5
9
Bài 01. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy phát xoay chiều
1. Cꢁu tạo
9
2. Các thông số của máy phát
12
14
16
21
22
25
26
29
29
30
31
43
43
3. Nguyên lý
4. Các loại máy phát điện xoay chiều
Bài 02. Kiểm tra cách điện máy phát xoay chiều
1. Phương pháp kiểm tra
2. Đo cách điện phía cuộn dây phần tĩnh
3. Đo cách điện phía cuộn dây phần động
Bài 03. Tháo máy phát xác định hư hỏng
1. Phương pháp tháo, lắp máy phát
2. Tháo máy phát điện
3. Xác đꢀnh hư hỏng của phần cơ và phần điện máy phát điện
Bài 04. Thay thế vòng bi
1. Khái niệm chung về vòng bi
4
2. Tháo vòng bi
50
53
60
61
59
67
72
75
76
77
81
83
89
3. Lắp vòng bi
Bài 05. Sửa chữa mạch kích từ
1. Các hư hỏng ở mạch kích từ
2. Các loại mạch kích từ
3. Tháo mạch kích từ
4. Sữa chữa mạch kích từ
5. Lắp mạch kích từ
6. Mạch tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát điện
Bài 06. Phục hồi điện trở cách điện
1. Tầm quan trọng của điện trở cách điện trong cuộn dây máy điện
2. Các phương pháp phục hồi điện trở cách điện
Tài liệu tham khảo
6
5
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Ký hiệu Ý nghĩa
Điện áp đꢀnh mức [V, kV]
Stt
1
Trang
11
Uđm
Sđm
Công suꢁt biểu kiến đꢀnh mức [VA, kVA, MVA]; (kW)
2
11
3
4
5
6
Iđm
cos đm
Iktđm
Dòng điện đꢀnh mức[A, kA]
Hệ số công suꢁt đꢀnh mức
11
11
11
11
Dòng điện kích từ đꢀnh mức
Điện áp kích từ đꢀnh mức [V]
A
Uktđm
7
8
9
nđm
Tốc độ quay đꢀnh mức
Cuộn kích từ
11
17
57
CKT
AVR
Automatic Voltage Regulator(Tự động điều
chỉnh điện áp)
10 DC Exciter
Hệ thống kích từ một chiều
Hệ thống kích từ xoay chiều
Hệ thống kích từ tĩnh
59
59
62
AC Exciter
11
12
Static
Exciter
6
Danh mục bảng biểu, hình ảnh
Tên hình vẽ
Stt
Trang
1
Danh mục bảng, biểu
Bảng 2.1. Phân cꢁp vật liệu cách điện theo độ bền nhiệt
24
51
Danh mục bảng, biểu, hình ảnh
Hình 1.1 Cꢁu tạo stato
2
11
11
12
12
13
16
17
Hình 1.2. Loại cuộn kích từ đặt ở rôto
Hình 1.3. Rôto cực lồi của máy phát
Hình 1.4. Rôto cực lồi
Hình 1.5. Rôto cực ẩn
Hình 1.6. Mô hình đơn giản của máy phát đồng bộ
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ
độc lập
Hình 1.8. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích
có chổi than
18
19
20
Hình 1.9. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích
không chổi than
Hình 1.10. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ
tại stato
2
3
Hình 1.11. Đặc tính ngoài U = f(I)
21
22
Hình 1.12. Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ khi hệ
số cos khác nhau
4
5
Hình 2.1. Các đo điện trở cách điện
Hình 4.1. Cꢁu tạo vòng bi
22
45
7
6
7
8
Hình 4. 2. Vòng bi cầu
46
46
55
Hình 4.3. Vòng bi đũa
Hình 4.4. Vòng bi FAG được in đầy đủ logo thương hiệu và
nguồn gốc xuꢁt xứ
9
Hình 4.5. Vòng bi thương hiệu INA của Đức được sản xuꢁt tại
Mỹ
55
56
10 Hình 4.6. Vòng bi Koyo luôn được in đầy đủ thông số kỹ thuật và
thương mại
11 Hình 4.7. Trình tự tháo vòng bi
12 Hình 4.9. Trình tự lắp vòng bi
60
56
65
66
67
69
13 Hình 5.1. Hệ thống kích từ một chiều
14 Hình 5.2. Hệ thống kích từ xoay chiều
15 Hình 5.3. Hệ thống kích từ tĩnh
16
Hình 5.4. Tháo AVR chuyên dùng cho máy phát điện kích từ trực
tiếp có chổi than công suꢁt từ 10kva - 30kva
17 Hình 5.5. Hình ảnh AVR chuyên dùng cho máy phát điện kích từ
trực tiếp có chổi than công suꢁt từ 25kva - 40kva.
71
72
73
18 Hình 5.6. Hình ảnh AVR chuyên dùng cho máy phát điện kích từ
gián tiếp (không chổi than) có công suꢁt từ 10kva đến 1000kva
19 Hình 5.7. Hình ảnh AVR chuyên dùng cho máy phát kích từ gián
tiếp (không chổi than ) có công suꢁt từ 10kva đến 500kva
20 Hình 5.8. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp hãng Still
77
77
80
84
86
87
21 Hình 5.9. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp Taiyo - Nhật Bản
22
Hình 5.10. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp TAIYO
23 Hình 6.1. Phễu kiểm tra độ nhớt
24 Hình 6.2. Đặc tính quá trình sꢁy
25 Hình 6.3. Phương pháp sꢁy máy phát
8
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Bảo trì, sửa chữa máy phát xoay chiều
Mã mô đun: MĐ 17
Vꢀ trí, tính chꢁt, ý nghĩa và vai trò của môn học:
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vꢀ trí:
+ Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học sơ sở nghề;
+ Bảo trì, sửa chữa máy phát xoay chiều là môn chuyên ngành của điện tàu thủy;
- Tính chꢁt: Mô đun hình thành kỹ năng bảo trì và sửa chữa máy phát xoay chiều
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Trang bꢀ kiến thức cho người học về Bảo trì, sửa chữa máy phát xoay chiều
+ Tạo kỹ năng Bảo trì, sửa chữa máy phát xoay chiều
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày được bảo trì và sữa chữa máy phát xoay chiều;
- Về kỹ năng:
+ Bảo trì và sữa chữa máy phát xoay chiều đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Phân biệt được các loại máy phát xoay chiều
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện đúng các quy đꢀnh về an toàn lao
động và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung mô đun:
9
BÀI 01: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
MÁY PHÁT XOAY CHIỀU
Mã bài: MĐ.6520228.17.01
Giới thiệu:
Nguồn năng lượng điện trên tàu biển do máy phát điện đồng bộ ba pha tạo
ra, số lượng máy phát trên tàu có ít nhꢁt từ 02 chiếc trở lên. Máy phát điện có
nhiều loại khác nhau. Tùy theo yêu cầu chủ tầu loại máy phát điện xoay chiều
được bố trí cho hợp lý và phù hợp.
Mục tiêu:
- Trình bày được cꢁu tạo và nguyên lý hoạt động máy phát xoay chiều;
- Giải thích được cꢁu tạo và nguyên lý hoạt động máy phát xoay chiều;
- Thực hiện đúng các quy đꢀnh về an toàn lao động và vệ sinh công.
Nội dung chính:
1. Cấu tạo
Máy phát đồng bộ cũng như máy phát khác, gồm có 2 phần: Phần quay (Rô
to) và phần tĩnh (stato). Cuộn kích từ có thể đặt ở Rô to hoặc stato nhưng do khó
khăn về gia công (do sử dụng nhiều tiếp xúc điện như: chổi than, vành trượt…) nên
phần lớn các máy đồng bộ có cuộn kích từ đặt ở Rô to, chỉ một số trường hợp đặc
biệt thì cuộn kích từ mới đặt ở stato (khi đó phần cảm lại là phần tĩnh (stato), còn
Rô to đóng vai trò là phần ứng).
1.1. Stato
- Vỏ: Vỏ làm bằng bằng thép đúc, gang hoặc nhôm cứng và dùng để giữ lõi
thép và cố đꢀnh máy trên bệ, có nhiệm vụ bảo vệ mạch từ và cùng với tꢁm chắn để
bắt chặt tꢁt cả các phần khác vào máy. Trên vỏ có gắn biển máy, biển máy ghi các
thông số đꢀnh mức của máy.
- Lõi stato: Lõi thép làm bằng các lá thép kỹ thuật điện mỏng ghép lại (Chiều
dày lá thép từ 0,35 đến 0,5mm) và dùng làm mạch từ của máy. Dây quꢁn Stato làm
bằng dây đồng (hoặc nhôm) bọc cách điện và được quꢁn trong các rãnh bên trong
của lõi thép. Máy phát điện đồng bộ có thể là máy phát điện ba pha hoặc một pha
tùy thuộc vào dây quꢁn Stato đó là dây quꢁn ba pha hay dây quꢁn một pha.
10
Hình 1.1 Cꢁu tạo stato
a: vỏ máy; b: lõi thép; c: dây quꢁn
Lõi thép được chế tạo hoàn toàn giống như lõi stato của máy phát dꢀ bộ. Nếu
máy đồng bộ có cuộn kích từ đặt ở stato thì lõi stato có dạng như hình 3.2.
Lâi stato
(phÇn øng)
R«to
(phÇn c¶m)
q
d
Hình 1.2. Loại cuộn kích từ đặt ở Rô to.
Dây quꢁn phần ứng như dây quꢁn 3 pha (stato hay Rô to) của máy phát dꢀ
bộ. Dây quꢁn Stato làm bằng dây đồng (hoặc nhôm) bọc cách điện và được quꢁn
trong các rãnh bên trong của lõi thép.
1.2. Rô to
11
Nếu phần quay là phần cảm (đặt cuộn kích từ), máy có công suꢁt nhỏ là nam
châm vĩnh cửu, máy có công xuꢁt lớn là nam châm điện gồm: lõi và dây quꢁn.
Lõi thép là những lá thép kỹ thuật điện và được dập đꢀnh hình sẵn. Có 2 loại,
cực lồi và cực ẩn.
Hình 1.3. Rô to cực lồi của máy phát
a: Vòng trượt; b: Cuộn dây kích từ; c: Lõi thép
Rô to cực lồi có nhiều đôi cực và các cực lồi ra rõ nét. Dây quꢁn kích từ được
quꢁn xung quanh thân cực từ. Loại Rô to này dùng ở các máy phát có tốc độ chậm.
(Rô to chế tạo nhiều cực từ) n ≤ 1.500 (vòng/phút) dây quꢁn kích từ được quꢁn
xung quanh thân cực từ.
Hình 1.4. Rô to cực lồi
12
a. Cực từ; b: Cuộn kích từ; c: Trục Rô to
Rô to cực ẩn: Rô to thường làm bằng thép chꢁt lượng cao để đảm bảo lực ly
tâm (vì cực ẩn thường có số cặp cực p bằng 1 nên vòng quay lớn) khi tốc độ lớn.
Các cực từ không lồi ra rõ rệt và chỉ có một đôi cực từ, phía mặt ngoài lõi thép
được xẻ rãnh ở 2/3 chu vi Rô to. Dây quꢁn kích từ được quꢁn trên các rãnh của lõi
thép Rô to. Loại Rô to này thường dùng ở các máy phát có tốc độ cao ≤ 3000
vòng/phút và được dùng cho các máy phát điện trong nhà máy phát điện.
Hình 1.5. Rô to cực ẩn
1.3. Nguồn cung cấp cho cuộn dây kích từ
- Nguồn độc lập: Cung cꢁp từ bên ngoài do một máy phát một chiều có công
suꢁt từ (0,2 2)%P công suꢁt đꢀnh mức của máy phát đồng bộ. Máy một chiều
đm
này có thể nối đồng trục với máy phát đồng bộ hoặc do một động cơ khác lai nó.
- Nguồn tự kích: lꢁy ngay điện áp xoay chiều của máy phát đồng bộ qua bộ
chỉnh lưu đưa vào cuộn kích từ.
- Loại máy có phần cảm là nam châm vĩnh cửu. Loại này chỉ dùng cho máy
có công suꢁt bé.
2. Các thông số của máy phát
Các thông số đꢀnh mức của máy phát điện đồng bộ ba pha
- Điện áp đꢀnh mức Uđm [V, kV];
- Công suꢁt biểu kiến đꢀnh mức Sđm [VA, kVA, MVA]; hoặc Pđm (kW)
13
- Dòng điện đꢀnh mức Iđm [A, kA];
- Tần số đꢀnh mức fđm[Hz];
- Hệ số công suꢁt đꢀnh mức cos đm ;
- Dòng điện kích từ đꢀnh mức Iktđm
A
;
- Điện áp kích từ đꢀnh mức Uktđm [V]
- Tốc độ quay đꢀnh mức nđm [vòng/ phút];
- Cách đꢁu cuộn dây phần ứng.
Công suꢁt đꢀnh mức của máy phát điện đồng bộ thường được đo bằng công suꢁt
biểu kiến (kVA) hay (MVA) nhằm xác đꢀnh giới hạn tải xuꢁt phát từ vꢁn đề phát nhiệt
của cuộn dây phần ứng.
Nếu công suꢁt đꢀnh mức của máy phát điện đồng bộ được đo bằng công suꢁt tác
dụng (kW) hay (MW) thì có nghĩa là xuꢁt phát từ giới hạn công suꢁt của động cơ sơ
cꢁp.
Vꢁn đề phát nhiệt của máy phát không phải do hệ số công suꢁt quyết đinh .
Nhưng cần thiết phải cho hệ số cong suꢁt cos đm vì lý do giới hạn dòng điện Kích từ
của máy phát.
Ví dụ cho cos đm = 0,8. Có nghĩa là nếu máy phát chꢀu tải với Iđm mà lúc đó
cos
< cos đm là điều không cho phép vì lúc đó hệ thống tự động điều chỉnh điện áp
sẽ phải điều chỉnh dòng điện kích từ của máy phát Ikt > Iktđm mới giữ được ổn đꢀnh điện
áp cho máy phát U = Uđm.
Ở động cơ đồng bộ thì công suꢁt được đo là P[W,kW] mà không bằng S
[VA,kVA].
Ở máy phát đồng bộ thường cho công suꢁt biểu kiến vì sự đốt nóng không
phải chỉ do cos
(P) quyết đꢀnh mà là do công suꢁt biểu kiến quyết đꢀnh . Nếu ở
một máy nào đó chỉ cho biết công suꢁt P[W,KW] thì có nghĩa là cho biết công
suꢁt của máy lai. Việc cho biết cos đm giữ vai trò quan trọng vì để giới hạn dòng
kích từ. Ví dụ cos
0,8 là đã tăng dòng kích từ lên quá lớn so với dòng kích từ đꢀnh mức. Còn Iktđm là
dòng kích từ mà ứng với giá trꢀ đó ta nhận được Uđm và cos đm
= 0,8 thì khi máy phát đó làm việc đꢀnh mức nếu mà cos <
.
14
3. Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
3.1. Từ trường quay trong máy phát đồng bộ
Ở máy phát dꢀ bộ ta đã nghiên cứu cách tạo ra từ trường quay trong máy
phát . Đó là phương pháp nạp vào m cuộn dây đặt cách nhau trong không gian một
3600
góc α =
bằng dòng điện m pha.
m
Trong máy đồng bộ thì từ trường quay được tạo ra bằng cách quay một từ
trường không đổi (nam châm vĩnh cửu hoặc là một nam châm điện được nạp bằng
dòng điện một chiều) với một tốc độ n = const nhờ một máy lai bên ngoài, máy lai
này có thể là một động cơ Diesel, tuốcbin…
3.2. Nguyên lý hoạt động của máy phát điện đồng bộ
Ta xét nguyên lý làm việc của máy phát đồng bộ dựa trên mô hình máy phát
đơn giản như hình vẽ 3.6. Đây là một máy phát điện đồng bộ cực lồi mà cuộn kích
từ đặt ở Rô to, dòng điện một chiều được đưa vào cuộn kích từ nhờ 2 vành trượt và
chổi than đặt trên trục máy. Mô hình đó như hình 3.4. Nếu ta quay nam châm điện
bằng một máy lai nào đó với tốc độ n thì ta được một từ trường quay. Từ trường
quay này sẽ có tần số biến thiên là:
n.p
f
(3.1)
60
(p là số cặp cực của nam châm, n là tốc độ quay của từ trường quay, nó chính là
tốc độ quay của máy lai).
Từ trường quay này cắt các cuộn dây 3 pha ở stato làm suꢁt hiện trong 3 cuộn
2
3
e E sint
dây pha 3 suꢁt điện động là:
;
eB Em sin(t
)
;
A
m
2
3
eC Em sin(t
)
(3.2)
(3.3)
mà giá trꢀ hiệu dụng của suꢁt điện động mỗi pha là:
E = 4,44.W f. .K
3.
tp
15
A
Y
C
Z
B
X
Hình 1.6. Mô hình đơn giản của máy phát đồng bộ
Để có công thức trên ta dựa trên giả thiết sau đây: từ trường quay của ta có dạng
không hình sin nhưng chúng ta phân tích chúng thành các sóng điều hoà và chỉ
nghiên cứu sóng bậc 1 của từ trường đó nên công thức trên từ thông
có dạng
hình sin. Ở công thức trên là từ thông móc vòng với tꢁt cả các vòng dây stato
và Rô to (từ thông công tác). Ngoài từ thông
ta còn có từ thông tản
t như ở
n.p
máy dꢀ bộ. Thay f
vào ta có:
60
P.n
E = 4,44.
. .W K
(3.4)
1.
tp
60
Trong đó: W1 - số vòng dây của cuộn dây pha stato.
Ktp - hệ số dây quꢁn toàn phần của cuộn dây stato (phần ứng).
Trong công nghiệp f = const (50Hz hoặc 60Hz). Để máy làm việc đồng bộ thì
số cặp cực stato và Rô to phải như nhau.
Nếu như cuộn dây 3 pha ở stato đã đꢁu sao Y hay tam giác
thì bây giờ được
đóng vào một tải 3 pha đối xứng ta sẽ có hệ thống dòng 3 pha đối xứng. Theo
nguyên lý tạo ra từ trường quay đã nghiên cứu ở máy phát dꢀ bộ thì trong máy lai
tạo ra một từ trường quay quay với tốc độ:
60 f
ntt
(3.5)
p
16
So sánh (3.1) và (3.5) ta có n = ntt tức là trong máy đồng bộ tốc độ quay của
Rô to bằng với tốc độ quay của từ trường quay. Chính lý do này mà ta gọi là máy
phát đồng bộ.
4. Các loại máy phát điện xoay chiều
4.1. Máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ độc lập (máy phát kích từ ngoài)
a. Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ độc lập
b. Đặc điểm
Trước đây máy phát điện đồng bộ kích từ bằng máy phát điện một chiều đặt
cùng trục với máy phát điện chính. Tuy nhiên máy phát điện một chiều có chổi
than nên độ tin cậy kém, nên loại máy phát này hiện nay ít được sử dụng.
4.2. Máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích có chổi than
a. Sơ đồ nguyên lý
17
Hình 1.8. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích có chổi than
b. Đặc điểm
Loại máy phát này có dòng điện kích từ được chỉnh lưu từ sức điện động
xoay chiều của phần ứng, sau đó đưa vào cuộn dây kích từ qua chổi than và vòng
trượt.
4.3. Máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích không chổi than
a. Sơ đồ nguyên lý
18
Hình 1.9. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha tự kích không chổi than
b. Đặc điểm
Gần đây máy phát điện đồng bộ không chổi than được sử dụng rộng rãi.
Loại máy phát này, máy phát chính và máy phát kích từ được đặt chung trong một
vỏ máy có trục và rô to chung. Phần ứng của máy phát kích từ là cuộn dây ba pha
được đặt ở rô to cung cꢁp dòng điện cho cuộn kích từ máy phát chính qua bộ chỉnh
lưu cầu ba pha, các diốt lắp ngay trên rô to.
- Ưu nhược điểm
+ Ưu điểm, là do không có vòng trượt và chổi nên làm việc tin cậy hơn, không có
tia lửa điện ở chổi than và vòng trượt nên được dùng rộng rãi và đặc biệt quan
trọng đối với các tàu dầu, bảo quản, bảo dưỡng và khai thác vận hành dễ dàng hơn.
+ Nhược điểm, khó cho việc sửa chữa nếu chỉnh lưu trong rô to bꢀ hỏng.
4.4. Máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ tại stato
a. Sơ đồ nguyên lý
19
Hình 1.10. Sơ đồ nguyên lý máy phát điện đồng bộ ba pha kích từ tại stato
b. Đặc điểm
Loại máy phát này có phần ứng đặt ở rô to còn phần cảm đặt ở stato. Máy
phát này nguồn điện xoay chiều ba pha được lꢁy ra ở Rô to thông qua ba chổi than
tỳ lên ba vòng trượt bằng đồng. Cuộn dây kích từ được đặt ở Stato, hay được gọi là
máy phát điện kích từ ở Stato.
4.5. Đặc tính ngoài và đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ
+ Đặc tính ngoài
Đặc tính ngoài U = f(I) là sự phụ thuộc giữa điện áp phát ra của máy phát
với dòng điện của máy phát, khi tốc độ quay của máy phát không đổi, hệ số công
suꢁt cosφ của phụ tải không đổi và dòng điện kích từ không đổi.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa máy phát điện xoay chiều - Nghề: Điện tàu thủy nghề điện công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_bao_tri_sua_chua_may_phat_dien_xoay_chieu.pdf

