Giáo trình mô đun Đấu nối, lắp đặt thiết bị điện - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: ĐẤU NỐI,  
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 201 của Hiệu trường  
Trường Cao đẳng Hàng hải I  
Năm 201  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢀm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Đꢀu nối, lắp đặt thiết bị điện được biên soạn theo đề cương chi  
tiết mô đun “Đꢀu nối, lắp đặt thiết bị điện” cho hệ cao đẳng Điện tàu thủy  
Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập  
của sinh viên Điện tàu thủy.  
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc  
mới có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng  
gắn những nội dung lý thuyết với những vꢀn đề thực tế, để giáo trình có tính  
thực tiễn cao.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 06 bài tương  
đương với 60 giờ.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Hội  
đồng sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp  
thêm nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.  
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết.  
Rꢀt mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được  
gửi về địa chỉ: Khoa Điện-Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà Nẵng -  
Hải An - Hải Phòng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 201  
Chủ biên: KS. Ngô Doãn Nguộc  
3
 
MỤC LỤC  
4
 
5
Danh mục hình vẽ  
6
 
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Đꢀu nối, lắp đặt thiết bị điện  
Mã môn học: MĐ.6520228.21  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết 8 giờ; Thực hành, thí nghiệm,  
thảo luận, bài tập: 48 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môđun sửa chữa khí cụ điện.  
- Tính chꢀt: Môđun hình thành kỹ năng đꢀu mắc mạch điện chiếu sáng,  
động cơ điện không đồng bộ ba pha.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bị kiến thức cho người học về đꢀu nối, lắp đặt thiết bị điện.  
+ Tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các loại đèn chiếu sáng, mạch điện chiếu sáng;  
+ Mô tả được các đầu dây đưa ra của động cơ ba pha;  
+ Thuyết minh được nguyên lý mạch điện bảo vệ mꢀt pha.  
- Về kỹ năng:  
+ Đꢀu nối được các mạch điện chiếu sáng;  
+ Đꢀu nối được động cơ không đồng bộ ba pha;  
+ Lắp đặt được mạch điện bảo vệ mꢀt pha cho động cơ.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện đúng các quy định về an  
toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung mô đun:  
8
 
BÀI 01: LẮP MẠCH CHIẾU SÁNG  
Mã bài: MĐ.6520228.21.01  
Giới thiệu:  
Lắp mạch điện chiếu sáng nhằm cho người học làm quen nhận dạng với  
các thiết bị điện chiếu sáng, thực hành lắp một số mạch điện chiếu sáng cơ bản,  
vẽ được mạch điện và khắc phục sự cố khi xảy ra ở mạch chiếu sáng.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cꢀu tạo và nguyên lý làm việc của các loại đèn chiếu  
sáng chiếu sáng;  
Lắp được mạch điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; Kiểm tra sửa  
chữa được mạch điện chiếu sáng;  
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Lắp mạch đèn sợi đốt  
1.1. Cấu tạo và nguyên lý phát sáng  
a. Cấu tạo  
Đèn dây tóc gồm 3 bộ phận chủ yếu là dây Vonfram (dây tóc chế tạo bằng  
vonfram kim loại) bóng thủy tinh và cổ đèn. Cổ đèn hướng có kiểu “xoắn ốc”  
và kiểu “ngạch trê “ trên cổ đèn có hai điện cực cách điện với nhau, hai điện  
cực đó nối liền với hai đầu dây tóc bằng dây dẫn. Các loại đèn công suꢀt nhỏ  
dưới 40W khi chế tạo thường rút hết không khí ra khỏi bóng đền để tránh cho  
dây tóc bị ô xy hóa ở nhiệt độ cao, những bóng công suꢀt lớn, sau khi rút hết  
không khí, thường cho vào đó một lượng khí trơ nhꢀt định, để đề phòng dây tóc  
bị bốc hơi.  
b. Nguyên lý phát sáng  
Khi dòng điện đi qua dây tóc của bóng đèn, gặp phải sức cản của điện trở  
và ở đó đã xảy ra quá trình biến đổi điện năng thành nhiệt năng, làm cho dây tóc  
bị đốt nóng ở nhiệt độ cao 2500 độ C phát ra ánh sáng (dây tóc được làm bằng  
dây dẫn vôn fram).  
c. Tiêu chuẩn sản xuất  
Đèn dây tóc được sản xuꢀt ra có nhiều dạng bằng thủy tính trong suốt  
hoặc đục mờ, được sơn nhiều màu sắc tùy theo yêu cầu sử dụng và có tiêu chuẩn  
sản xuꢀt khác nhau/  
- Chân đèn : loại “xoắn ốc” hoặc loại “ngạch trê”  
9
     
- Điện áp định mức 110. 115. 120. 125, 130. 220 và 230V.  
- Công suꢀt 5, 15, 25, 40, 60, 75, 100, 150. 200, 300, 500, 1000, 1500W  
c. Ưu, nhược điểm  
- Ưu điểm  
+ Có thể sử dụng cả ở nguồn điện một chiều và nguồn điện xoay chiều  
+ Rẻ tiền, bố trí đơn giản, kích thước và trọng lượng nhỏ  
+ Bật sáng ngay, sử dụng dễ dàng.  
- Nhược điểm  
+ Hiệu suꢀt phát quang của đèn thꢀp. Hiệu suꢀt phát quang của đèn được  
Fdm  
xác định theo công thức sau η =  
bằng 10 - 15 Lm/ w  
, hiệu suꢀt phát quang của đèn dây tóc  
Pdm  
+ Thời gian làm việc của đèn ngắn (tuổi thọ) bằng khoảng 1000 giờ  
+ Dễ chói mắt, cần có chụp để đỡ chói  
+ Bị ảnh hưởng nhiều khi điện áp thay đổi.  
1.2. Các sơ đồ mạch đèn  
a. Sơ đồ mạch một đèn và một ổ cắm  
Cầu chì (áptômát) và công tắc phải được mắc trên dây pha nhằm mục đích  
khi cầu chì chảy (áptômát cắt mạch), ta có sờ tay vào công tắc hoặc đèn thì  
không bị điện giật. Hoặc khi bóng hỏng ta chỉ cần ngắt công tắc thì việc thay thế  
sẽ an toàn.  
- Cầu chì dùng chung cho ổ cắm và đèn  
Hình 1. 1. Sơ đồ đi dây đèn và ổ cắm  
CC- cầu chì; ÔC- ổ cắm; Đ- đèn; CT- công tắc.  
10  
   
- Cầu chì lắp riêng cho ổ cắm và đèn  
Hình 1. 2. Sơ đồ đi dây đèn và ổ cắm có cầu chì riêng  
b. Sơ đồ mạch đèn riêng biệt bằng hai công tắc  
Cách mắc này cho phép bật tắt liên động hai đèn (không thể hai đèn cùng  
sáng một lúc). Nó phụ thuộc vào vị trí của hai công tắc.  
Hình 1. 3. Sơ đồ đi dây đèn riêng biệt  
c. Sơ đồ mạch đèn sáng luân phiên  
Cách mắc này cho phép các đèn sáng luân phiên  
Hình 1. 4. Sơ đồ đi dây đèn sáng luân phiên  
d. Sơ đồ mạch đèn song song  
11  
     
Hình 1. 5. Sơ đồ đi dây mạch đèn song song  
e. Sơ đồ mạch đèn nối tiếp  
Hình 1. 6. Sơ đồ đi dây mạch đèn nối tiếp  
f. Sơ đồ mạch đèn sáng tỏ sáng mờ  
Hình 1. 7. Sơ đồ đi dây mạch đèn sáng tỏ sáng mờ  
g. Sơ đồ mạch đèn cầu thang  
Ở cầu thang, ở hành lang hoặc trong buồng có hai cửa ra vào, người ta  
thường mắc đèn theo kiểu qua lại, để có thể bật và tắt ở hai nơi khác nhau. Như  
vậy ta phải dùng công tắc hai chiều. Sau đây là sơ đồ:  
- Sơ đồ cách mắc thứ nhꢀt  
Hình 1. 8. Sơ đồ đi dây đèn cầu thang theo cách 1  
12  
       
CC- cầu chì; Đ- đèn; SW1, SW2- công tắc hai chiều.  
- Sơ đồ cách mắc thứ hai  
Hình 1. 9. Sơ đồ đi dây đèn cầu thang theo cách 2  
1.3. Quy trình lắp đặt mạch đèn sợi đốt  
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị điện.  
Bước 2: Lắp đặt thiết bị điện và đꢀu nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý.  
Bước 3: Kiểm tra nguội.  
Bước 4: Cꢀp nguồn, bật đèn.  
2. Lắp mạch đèn huỳnh quang  
2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc  
a. Cấu tạo  
Bóng đèn  
Gồm ống thuỷ tinh vách trong của ống thuỷ tinh có quét một lớp bột  
huỳnh quang. Sau khi rút hết không khí ra người ta có cho vào đó một ít khí  
hiếm là Neon, ác gon và một lượng nhỏ hơi thuỷ ngân. Hai đầu ống thuỷ tinh bịt  
kín và có đặt vào đó hai điện cực bằng dây vôn fram  
Hình 1. 10. Cấu tạo đèn huỳnh quang  
1- điện cực; 2- bóng thủy tinh; 3- chân đèn  
Phụ kiện:  
Chꢀn lưu được mắc nối tiếp với đèn, nhằm mục đích giữ ổn định dòng  
điện đi qua đèn và đồng thời tạo ra điện thế cao để khởi động đèn lúc ban đầu.  
Chꢀn lưu là cuộn cảm kháng  
13  
       
Hình 1. 11. Cuộn cảm kháng  
Tắc te thực chꢀt là một công tắc tự động làm việc dưới điện áp thích hợp. Cꢀu  
tạo gồm lá kim loại kép, được đặt bóng chứa khí neon. Bình thường hai điện cực  
này hở mạch.  
Hình 1. 12. Tắc - te  
b. Nguyên lý phát sáng  
Hình 1. 13. Sơ đồ nguyên lý mạch đèn huỳnh quang  
Khi cho dòng điện vào đèn, dưới tác dụng của điện áp ở hai đầu điện cực  
của tắc te, tạo ra sự phóng điện, hai lá kim loại kép dãn nở nối mạch điện dẫn  
dòng qua hai điện cực của đèn làm cho hai điện cực này nóng lên dễ dàng phát  
ra điện tử. Ngay sau đó điện thế hai điện cực của tắc te bằng không. Lá kim loại  
kép nguội đi làm hở mạch, dòng điện bị ngắt, làm cho chꢀn lưu mꢀt điện, sinh ra  
sức điện tự cảm lớn tác động lên các điện cực của đèn, gây nên sự phóng điện  
các điện cực của đèn. Các điện tử đập vào lớp bột huỳnh quang làm cho đèn  
phát sáng.  
3.2. Các sơ đồ mạch đèn  
a. Chấn lưu hai đầu dây  
14  
       
Hình 1. 14. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang dùng chấn lưu hai đầu dây  
CC - cầu chì; CT - công tắc; CL - chấn lưu; T - tắc te; Đ - đèn  
b. Chấn lưu ba đầu dây  
Hình 1. 15. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang dùng chấn lưu ba đầu dây  
c. Chấn lưu điện tử  
Hình 1. 16. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang dùng chấn lưu điện tử  
Cách chọn tắc te và chꢀn lưu cho phù hợp với cỡ đèn.  
Cỡ đèn (m)  
1,20  
Điện áp  
220V  
Chꢀn lưu  
40w/220v  
20w/220v  
Tắc te  
FS4  
0,60  
220V  
FS2  
15  
     
0,30  
1,20  
0,60  
0,30  
220V  
110V  
110V  
110V  
10w/220v  
40w/110v  
20w/110v  
10w/110v  
FS1  
FS4  
FS2  
FS1  
2.3. Quy trình lắp đặt mạch đèn huỳnh quang  
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị điện.  
Bước 2: Lắp đặt thiết bị điện và đꢀu nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý.  
Bước 3: Kiểm tra nguội.  
Bước 4: Cꢀp nguồn, bật đèn.  
2.4. Một số hư hỏng thường gặp ở đèn huỳnh quang  
- Đèn không sáng, có hiện tượng hai đầu đen, đèn sáng nhꢀp nháy, phát  
ra ánh sáng yếu, là do đèn đã cũ hết thời hạn sử dụng của đèn;  
- Đèn không sáng bóng đèn còn tốt (bóng mới) là do hở mạch công tắc,  
đuôi đèn, tắc te hoặc do nguồn có điện áp thꢀp, tắc te hỏng, chꢀn lưu bị hở mạch  
hoặc bị đứt;  
- Đèn phát sáng yếu là do điện áp nguồn bị suy giảm, đèn dùng quá lâu,  
hơi thuỷ ngân không ổn định;  
- Đèn khởi động lâu đèn sáng nhꢀp nháy, lúc sáng lúc tắt là do tắc te hỏng,  
yếu nên vẫn hoạt động ở điện áp thꢀp;  
- Đèn chỉ sáng ở hai đầu đèn là do tắc te hỏng hoặc chập tụ trong tắc te;  
- Đèn sáng quá, chꢀn lưu đèn quá nóng, phát tiếng rung lớn là do điện áp  
nguồn quá cao.  
3. Lắp mạch đèn cao áp thuỷ ngân  
3.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc  
a. Đèn cao áp thuỷ ngân chấn lưu ngoài  
Cꢀu tạo:  
16  
       
Hình 1. 17. Cấu tạo đèn cao áp thuỷ ngân chấn lưu ngoài  
1- bóng ngoài; 2- bóng trong (bóng thạch anh); 3- điện cực chính thứ nhất; 4-  
điện cực chính thứ hai; 5- điện cực phụ; 6 - điện trở; 7- chấn lưu; 8- tụ điện; 9-  
công tắc.  
Phía bên trong bóng ngoài và bóng trong đều có nạp khí trơ (nitơ và agon),  
ngoài ra còn có lượng nhỏ hơi thuỷ ngân.  
Nguyên lý phát sáng:  
Khi bật công tắc để cꢀp điện cho đèn, giữa điện chính thứ hai và điện cực  
bắt đầu phóng điện, làm cho nhiệt độ bóng thạch anh tăng cao, thuỷ ngân dần  
bay hơi, đến một mức độ nào đó thì giữa điện cực chính thứ nhꢀt và điện cực  
chính thứ hai hình thành sự phóng điện hồ quang phát ra ánh sáng mạnh. Đồng  
thời thuỷ ngân bị ion hoá phát ra tia tử ngoại, các tia này đập vào lớp bột huỳnh  
quang quét ở vách trong của bóng đèn tạo ra ánh sáng huỳnh quang rꢀt mạnh. Vì  
vậy nguồn sáng này được gọi là nguồn sáng phức hợp. Trên cực phụ có mắc nối  
tiếp với điện trở tương đối lớn (15 - 100 K ), vì vậy sau khi thông mạch giữa  
điện cực chính thứ nhꢀt và điện chính thứ hai, thì điện cực phụ ngừng phóng điện.  
Sau khi đèn sáng áp suꢀt hơi thuỷ ngân ở bóng thạch anh tăng cao (2 -  
5at) cho nên đèn được gọi là đèn thuỷ ngân cao áp. Bộ chꢀn lưu để hạn chế dòng  
điện đi qua đèn. Tụ điện để nâng cao hệ số công suꢀt cho mạch điện.  
b. Đèn thuỷ ngân cao áp tự chấn lưu  
Cꢀu tạo:  
Cꢀu tạo của đèn này khác với đèn trên là không có chꢀn lưu và thay vào  
đó là dây tóc tự chꢀn lưu.  
17  
 
Hình 1. 18.Cấu tạo đèn cao áp thuỷ ngân tự chấn lưu  
1- bóng ngoài; 2- bóng trong; 3- điện cực chính thứ nhất; 4- dây tóc tự chấn  
lưu; 5- điện cực chính thứ hai; 6- điện cực phụ; 7- điện trở; 8- tụ điện; 9- công  
tắc.  
- Nguyên lý làm việc  
Sau khi đꢀu với nguồn điện thì giữa điện cực phụ và điện cực chính thứ  
hai bắt đầu phóng điện, thuỷ ngân bay hơi, đồng thời dây tóc nóng lên giữa điện  
cực chính thứ nhꢀt và điện chính thứ hai hình thành sự phóng điện hồ quang.  
Tác dụng của dây tóc không những giúp cho đèn thuỷ ngân sáng mà còn hạn chế  
dòng điện vào đèn và cải thiện màu sắc ánh sáng của đèn.  
3.2. Sơ đồ mạch đèn  
Hình 1. 19. Sơ đồ nguyên lý mắc đèn thủy ngân cao áp  
3.3. Quy trình lắp đặt mạch đèn thủy ngân cao áp  
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị điện.  
Bước 2: Lắp đặt thiết bị điện và đꢀu nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý.  
Bước 3: Kiểm tra nguội.  
Bước 4: Cꢀp nguồn, bật đèn.  
3.4. Một số hư hỏng thường gặp ở đèn thủy ngân cao áp  
Đèn không sáng là do nguồn điện cung cꢀp cho đèn thꢀp, hở mạch trong đèn;  
18  
         
Đèn đang sáng mà tắt rồi sáng trở lại là do đèn đã dùng quá lâu, hết thời  
gian sử dụng, rò chân không;  
Đèn vẫn sáng nhưng chꢀn lưu quá nóng, rung mạnh là do chꢀn lưu không  
phù hợp, gây nên dòng điện cao hơn định mức.  
4. Lắp mạch công tơ điện  
4.1. Công tơ một pha  
4.1.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc  
a. Cấu tạo  
Hình 1. 20.Cấu tạo của công tơ điện một pha  
1- cuộn dây điện áp; 2- đĩa nhôm; 3- cuộn dây dòng điện; 4- số chỉ của công tơ;  
5- nam châm vĩnh cửu  
Cꢀu tạo gồm hai cuộn dây, cuộn dây điện áp được mắc song song với  
nguồn điện, cuộn dây dòng điện được mắc nối tiếp với phụ tải. Nếu tháo ra cuộn  
dây điện áp được quꢀn nhiều vòng dây có tiết diện dây nhỏ hơn, cuộn dây cường  
độ dòng điện được quꢀn ít vòng dây có tiết diện dây lớn hơn  
Thanh nam châm vĩnh cửu dùng để hiệu chỉnh số vòng quay của đĩa nhôm  
b. Nguyên lý làm việc  
Khi có dòng điện tiêu thụ chạy qua cuộn dây dòng điện. Tổng hợp giữa từ  
trường sinh ra do cuộn dây cường độ dòng điện và cuộn dây điện áp làm cho đĩa  
nhôm quay. Hệ thống bánh răng xác định chỉ số lượng tiêu thụ quy theo đơn vị  
KW.h.  
19  
     
Trên công tơ thường được ghi các thông số sau:  
- Tốc độ quay của đĩa nhôm  
- Điện áp định mức  
- Cường độ định mức  
4.1.2. Sơ đồ mạch công tơ  
a. Sơ đồ nguyên lý  
Hình 1. 21. Sơ đồ nguyên lý công tơ điện một pha  
Hình 1. 22.Hình dạng mặt ngoài công tơ điện một pha  
b. Sơ đồ đấu dây  
20  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 45 trang yennguyen 25541 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Đấu nối, lắp đặt thiết bị điện - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_dau_noi_lap_dat_thiet_bi_dien_nghe_dien_ta.pdf