Báo cáo Thực tập tốt nghiệp - Đề tài: Voip Call
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VoIP Call
Sinh viên thực hiện:
Mã số sinh viên:
Lớp:
Trần Phước Đức
1624801040012
D16HT01
Khoá:
2016 - 2020
Chuyên ngành:
Hệ thống Thông Tin
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Kim Chi
Bình Dương, 8/2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VoIP Call
Sinh viên thực hiện:
Mã số sinh viên:
Lớp:
Trần Phước Đức
1624801040012
D16HT01
Khoá:
2016 - 2020
Chuyên ngành:
Hệ thống Thông Tin
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Kim Chi
Bình Dương, 8/2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
----------
NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên giảng viên: ThS. Dương Thị Kim Chi
Đề tài: VoIP Call
Nội dung nhận xét:
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Điểm:
Bằng số: ...............................................................
Bằng chữ: .............................................................
GIẢNG VIÊN CHẤM
(Ký, ghi rõ họ tên)
ThS. Dương Thị Kim Chi
i
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, chúng ta đang được sống trong kỷ nguyên của tin học nhờ sự vượt
bậc, sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin không chỉ
dừng lại ở mục đích phục vụ cho khoa học kỹ thuật mà đi sâu vào đời sống, chính trị,
kinh tế, xã hội, trở nên thân thiện, gần gũi, mang lại nhiều lợi ích cho con người.
Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định dược tính hữu dụng và sức mạnh trong
mọi phương diện, mọi ngành nghề của cuộc sống, nhất là trong thời đại kinh tế thị
trường như bây giờ.
Đi kèm theo đó, nhu cầu về giải trí, học tập, liên lạc,... của con người cũng được
nâng cao. Đời sống con người càng gắn bó hơn với công nghệ và internet thì đó cũng
là thách thức lớn đối với đội ngũ kỹ sư Công nghệ Thông tin của nước nhà. Do đó,
học phần Thực tập Tốt nghiệp rất quan trọng đối với sinh viên nói chung và cá nhân
em nói riêng. Được sự giới thiệu và hướng dẫn thực tập tại Công ty TMA Solutions,
đó là cơ hội cũng như là thách thức của bản thân em khi được tiếp xúc với môi trường
doanh nghiệp ngay từ trên ghế nhà trường.
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, được sự giúp đỡ của ThS. Dương Thị
Kim Chi và Anh Đàm Thuận Hoài Nam – Cán bộ hướng dẫn thực tập tại đơn vị, cùng
với các anh chị trong Công ty TMA Solutions, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập
của mình với đề tài “VoIP Call”. Tuy nhiên với kiến thực được học còn hạn chế và
thời gian học công nghệ cũng như ngôn ngữ mới chưa nhiều nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của Quý Thầy Cô để đề tài và báo thực tập
tốt nghiệp được tốt hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô cùng các anh chị trong Công ty
TMA Solutions đã giúp em hoàn thành học phần Thực tập Tốt nghiệp này.
Bình Dương, ngày 10 tháng 08 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Phước Đức
ii
MỤC LỤC
1.1.1. Tꢀng quan vꢁ công ty...........................................................................1
1.1.2. Tꢀ chꢂc hành chꢃnh..............................................................................2
1.1.3. Tꢀ chꢂc nhân sꢄ...................................................................................3
1.2.1. Hoꢅt đꢆng chuyên ngành .....................................................................7
1.2.2. Các trung tâm......................................................................................8
1.2.4. Các bꢊng khen .....................................................................................8
1.2.5. Thꢋ mꢅnh công ty.................................................................................9
2.2.2. Mô hình MVVM .................................................................................12
2.2.4. MVVM Light Toolkit ..........................................................................18
2.2.5. TCP/IP...............................................................................................22
2.3.1. Thiꢋt lập Server/Client.......................................................................24
2.3.3. Ứng dụng VoIP Call ..........................................................................41
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ tổ chức hành chính............................................................................2
Hình 2. Sơ đồ tổ chức nhân sự.................................................................................3
Hình 3. Sơ đồ tổ chức nhân sự DG2 ........................................................................4
Hình 4. Sơ đồ tổ chức nhân sự DG1 ........................................................................4
Hình 5. Sơ đồ tổ chức nhân sự DG3 ........................................................................5
Hình 6. Sơ đồ tổ chức nhân sự DG4 ........................................................................5
Hình 7. Sơ đồ tổ chức TMA Overseas .....................................................................6
Hình 8. Sơ đồ tổ chức Business/IT...........................................................................6
Hình 10. Sơ đồ tổ chức QMS/PMO .........................................................................7
Hình 11. Sơ đồ tổ chức Finance/Legal.....................................................................7
Hình 12. Sơ đồ tổ chức DCF....................................................................................7
Hình 13. Sơ đồ mô hình MVVM ...........................................................................12
Hình 15. Menu với nhiều tuỳ chọn ........................................................................16
Hình 16. Menu phối màu.......................................................................................16
Hình 19. Source code mẫu để sử dụng...................................................................18
Hình 20. Cấu trúc MVVM Light ...........................................................................18
Hình 21. Cấu trúc chi tiết của MVVM Light..........................................................18
Hình 23. Interface của phần mềm ..........................................................................19
Hình 24. Hàm gọi giao diện thiết kế mặc định.......................................................19
Hình 25. Hàm gọi giao diện người dùng................................................................19
Hình 27. Hàm ViewModel ....................................................................................21
Hình 28. Mô hình TCP/IP và các tầng dữ liệu........................................................22
Hình 29. Hàm Run trong Class Server...................................................................24
Hình 30. Hàm Start Server.....................................................................................25
Hình 31. Hàm Stop trong Server.Class ..................................................................25
Hình 32. Hàm Send trong Class Server..................................................................26
iv
Hình 33. Hàm Receive trong Class Server.............................................................27
Hình 35. Hàm StartServer của Button Server.........................................................28
Hình 36. Hàm StopServer cho Button Server.........................................................29
Hình 37. Hàm Connect trong Class Client .............................................................29
Hình 38. Hàm Disconnect trong Class Client.........................................................30
Hình 39. Hàm Send trong Class Client ..................................................................30
Hình 44. Hàm đóng gói âm thanh ..........................................................................33
Hình 45. Hiển thị các thiết bị đầu ra/đầu vào .........................................................34
Hình 46. Bộ đệm âm thanh của Client ...................................................................34
Hình 47. Thiết lập bộ đệm phát âm thanh ..............................................................35
Hình 48. Thiết lập bộ đệm ghi âm thanh................................................................35
Hình 50. Thực hiện dừng ghi âm thanh..................................................................36
Hình 52. Dừng truyền âm thanh đến các Client......................................................37
Hình 53. Hàm SendConfiguarationToClient ..........................................................37
Hình 54. Hàm OnClientConfigReceived................................................................38
Hình 59. Giao diện chính.......................................................................................42
Hình 60. Giao diện Server .....................................................................................42
Hình 61. Giao diện Client......................................................................................43
Hình 62. Multitab trong ứng dụng .........................................................................43
Hình 63. Server khi được khởi tạo.........................................................................44
Hình 64. Server hiển thị users sau khi được kết nối ...............................................44
Hình 65. Client sau khi kết nối đến Server.............................................................45
v
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Tổ chức hành chính nhân sự của cơ quan:
Tổng quan về công ty
1.1.
1.1.1.
- Doanh nghiệp tư nhân và dịch vụ Tường Minh (TMA Solutions) được thành
lập vào tháng 3 năm 1997 để cung cấp chất lượng dịch vụ gia công phần mềm
cho các công ty hàng đầu trên toàn thế giới (Nortel, IBM, Alcatel-Lucent,
Juniper Networks, Flextronics, Genband, NTT, Toshiba, Samsung, NEC). Đây
là công ty gia công phần mềm lớn tại thành phố Hồ Chí Minh với khoảng
1,800 kỹ sư (thống kê năm 2015). Đội ngũ kỹ thuật của TMA đã được lựa
chọn từ một hồ bơi lớn của nguồn lực CNTT Việt Nam và khả năng của nó đã
được chứng minh trong nhiều dự án thành công. TMA cung cấp đầy đủ các
dịch vụ phần mềm, từ kiểm tra và bảo dưỡng để phát triển chu kỳ đầy đủ và
giải pháp kết thúc. Sức mạnh chính của TMA là khả năng xử lý các dự án lớn
và phức tạp với chất lượng phù hợp
- Hiện tại, TMA có 12 trụ sở ở các thành phố lớn trên thế giới trong đó có 6 trụ
sở tại thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở chính đặt tại địa chỉ 111 Nguyễn Đình
Chính, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh) và các chi nhánh tại các nước như
Cannada, Mỹ, Nhật Bản, Úc,...
- Quy trình quản lý chất lượng đã đạt được các chuẩn: ISO 9000 (năm 2005),
TL 9000, CMMI-Level 3 (năm 2006), CMMI-Level 5 (năm 2011) và Agile
(năm 2012).
- Công ty DNTN Dịch vụ Tường Minh (TMA solution) thành lập vào tháng 3
năm 1997 tại phòng khách nhà bà Bùi Ngọc Anh với 6 kỹ sư.
- Đến nay công ty gồm 10 trụ sở, trong đó trụ sở chính tại 111, Đường Nguyễn
Đình Chính, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Tháng 3/2015 công ty có trên 1800 nhân viên.
Đề tài: VoIP Call
Trang 1
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
1.1.2. Tổ chức hành chꢀnh
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
Hình 1. Sơ đồ tỏ chꢂc hành chính
- Board of Advisors: Cố vấn cho công ty.
- CEO: Giám đốc điều hành của công ty
- Delivery Centers: Trung tâm chuyển giao sản phẩm cho khách hàng.
- TMA Mobile Solutions (TMS): Phát triển ứng dụng di động, thử nghiệm
cũng như tạo ra các dịch vụ điện thoại di động, giá trị gia tăng và các ứng dụng
cho các nhà khai thác di động, cung cấp nội dung và doanh nghiệp.
- ICT R&D Center (iRDC - Information and Communications Technology
Research & Development Center): Trung tâm nghiên cứu và phát triển công
nghệ thông tin và truyền thông.
- TMA Training Center (TTC): Trung tâm đào tạo nhân lực.
- Student Development Center (SDC): Có nhiệm vụ liên kết với sinh viên,
nhận sinh viên thực tập tại công ty nhằm thu hút và bồi dưỡng nhân tài.
- Business Development: Tăng cường quan hệ với khách hàng hiện tại cũng
như tạo thêm các mối quan hệ với các khách hàng khác.
Đề tài: VoIP Call
Trang 2
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
Hình 4. Sơ đồ tꢀ chꢂc nhân sꢄ DG1
Hình 3. Sơ đồ tꢀ chꢂc nhân sꢄ DG2
Đề tài: VoIP Call
Trang 4
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
Hình 5. Sơ đồ tꢀ chꢂc nhân sꢄ DG3
Hình 6. Sơ đồ tꢀ chꢂc nhân sꢄ DG4
Đề tài: VoIP Call
Trang 5
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
Hình 9. Sơ đồ tꢀ chꢂc nhân sꢄ HR/Admin Support
Hình 7. Sơ đồ tꢀ chꢂc TMA Overseas
Hình 8. Sơ đồ tꢀ chꢂc Business/IT
Đề tài: VoIP Call
Trang 6
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
Hình 12. Sơ đồ tꢀ chꢂc DCF
Hình 11. Sơ đồ tꢀ chꢂc Finance/Legal
Hình 10. Sơ đồ tꢀ chꢂc QMS/PMO
1.2.
Các hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của công ty
Hoạt động chuyên ngành
1.2.1.
- Tích hợp hệ thống.
- Xuất khẩu phần mềm.
- Giải pháp phần mềm.
- Cung cấp các giải pháp, dịch vụ viễn thông
Đề tài: VoIP Call
Trang 7
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
- Đào tạo sinh viên và nhân viên về kiến thức phần mềm và kỹ năng mềm
1.2.2. Cꢁc trung tâm
- Phòng Trung tâm Đào Tạo TMA
- Phòng Trung tâm Phát triển Sinh Viên
1.2.3.
Môi trường làm việc của cơ quan
- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện.
- Làm việc theo nhóm. Mỗi thành viên trong nhóm làm theo đúng công việc
được phân công.
- Mỗi nhân viên được trang bị 1 máy tính kết nối mạng, 1 hay 2 màn hình tùy
dự án.
- Đối với những án cần thiết bị để kiểm thử, mỗi nhân viên đều được trang bị
đầy đủ.
- Phòng làm việc được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ cho công việc: máy tính,
máy lạnh, máy in.
1.2.4.
Cꢁc bꢂng khen
- Bằng khen của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Có thành tích xuất
sắc trong lĩnh vực CNTT - TT, góp phần tích cực vào sự phát triển của CNTT-
TT của thành phố.
- Chứng nhận và cúp của Hội Tin học Thành Phố Hồ Chí Minh (HCA).
- Huy chương vàng xuất khẩu phần mềm (13 năm liền từ 2004 đến năm 2016).
- Top 5 đơn vị gia công phần mềm từ 2009 đến năm 2016.
- Bằng khen của VINASA: Có thành tích xuất sắc, đóng góp cho các hoạt động
của Hiệp hội và cho sự phát triển của ngành phần mềm, dịch vụ công nghệ
thông tin của Việt Nam.
- Là 1 trong 15 công ty hàng đầu thế giới trong việc áp dụng hiệu quả quy trình
gia công phần mềm (Báo cáo của công ty tư vấn Aberdeen, 09/2002).
- Đối tác chính thức của Microsoft từ 2007 đến 2016.
- Đạt nhiều chứng chỉ quốc tế cao cấp (CMMI-L5, TL 9000, ISO 9001:2000,
ISO 27001:2013).
Đề tài: VoIP Call
Trang 8
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP
2.1.
Mô tả công việc
Thời gian
STT
Nội dung
Ghi chú
- Tìm hiểu về quy định tại công
ty
- Nhận máy tính
- Nhận thẻ nhân viên
- Cài đặt các phần mềm cần thiết
- Tham dự “Interview skill and
teamwork”
Tuần 1
1
(10 – 14/06/2019)
- Tham dự “Toastmaster #2”
- Tìm hiểu về WPF
- Tìm hiểu về mô hình MVVM
- Tìm hiểu về MVVM Light
Toolkit
Tuần 2
2
- Tham dự “Toastmaster #3”
- Nhận project và bảng phân công
công việc
(17 – 21/06/2019)
- Tìm hiểu về TCP/IP
- Tham gia “Feature
Development Process”
- Tham dự “Toastmaster #5”
- Thiết kế các chức năng cho
View-Model
Tuần 3
3
4
(24 – 28/06/2019)
Tuần 4
(01 – 05/07/2019)
- Tham dự “Toastmaster #6”
- Tham dự “Communication
skill”
Tuần 5
5
6
(08 – 12/07/2019)
- Tìm hiểu về NAudio
- Tham dự “Toastmaster #7”
Tuần 6
(15 – 19/07/2019)
Đề tài: VoIP Call
Trang 10
Báo cáo: Thực tập Tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Kim Chi
- Hoàn thành các chức năng, yêu
cầu
- Tham dự “Toastmaster #8”
- Hoàn thành các chức năng, yêu
cầu (tt)
Tuần 7
7
(22 – 26/07/2019)
- Tham dự “Toastmaster #9”
- Trả máy tính, các thiết bị, dụng
cụ và thẻ nhân viên
Tuần 8
8
(29/07 – 02/08/2019)
Bảng 1. Mô tả công viꢈc
2.2.
Phần lý thuyết
Windows Presentation Foundation (WPF)
2.2.1.
- Windows Presentation Foundation (viết tắt là WPF) do Microsoft phát
triển, là công nghệ kế tiếp Windows Form dùng để xây dựng các ứng
dụng dành cho máy trạm chạy hệ điều hành Windows. WPF được giới
thiệu từ năm 2006 trong.NET Framework 3.0 (dưới tên gọi Avalon), công
nghệ này nhận được sự quan tâm của cộng đồng lập trình viên bởi nhiều
điểm đổi mới trong lập trình ứng dụng và khả năng xây dựng giao diện
thân thiện, sinh động. Tại Việt Nam, WPF thực sự chưa phát triển so với
nhánh khác là Silverlight (WPF/E).
- WPF sử dụng 2 thư viện lõi là PresentationCore và
PresentationFramework để xử lý các điều hướng, ràng buộc dữ liệu, sự
kiện và quản lý giao diện. WPF dựa trên nền tảng đồ họa là DirectX, xử
lý vector, hỗ trợ gam màu rộng, cho phép tùy biến giá trị opacity hay tạo
gradient một cách dễ dàng, cho phép tạo ảnh không gian 2 chiều hoặc 3
chiều. Thư viện thực thi của WPF tự động tính toán và tận dụng tài
nguyên của hệ thống một cách tối ưu để giảm tải cho CPU.
- Ngoài ra, WPF hỗ trợ tốt hơn Winform trong việc xử lý hình ảnh, âm
thanh, video, quản lý phông chữ, quản lý hiển thị và chỉnh sửa văn bản.
Các control trong WPF có thể được lồng ghép linh động để tạo ra giao
diện do được viết bằng XAML. Một ứng dụng WPF có thể được xây
Đề tài: VoIP Call
Trang 11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Thực tập tốt nghiệp - Đề tài: Voip Call", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_thuc_tap_tot_nghiep_de_tai_voip_call.pdf

