Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía
1
BÔ
̣
NÔNG NGHIÊP
̣
NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB)
̉
̀
́
VA PHAT TRIÊN NÔNG THÔN (MARD)
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
MÃ SỐ: MĐ01
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
TỪ PHÂN TRÂU, BÒ VÀ BÃ BÙN MÍA
Trình độ: Dạy nghề dưới 3 tháng
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử
dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, .... Tuy vậy, do chưa có tài liệu
hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo
nghề về lĩnh vực này, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ
Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất
phân hữu cơ sinh học từ phân trâu bò và bã bùn mía” nhằm giúp các hộ
chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn
nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ ứng dụng công nghệ sản xuất
phân hữu cơ.
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực
hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá
trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều
kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố g ng nhưng ch c ch n
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Lương thực thục phẩm Đà Nẵng, Cục
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
3
LỜI GIỚI THIỆU
Ứng dụng các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp trong lĩnh
vực thủy sản và trồng trọt đã được khẳng định hiệu quả trên thế giới, thử
nghiệm trong điều kiện Việt Nam và nhân rộng có chọn lọc các mô hình về
trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế,
ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà
kính.
Việc sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để xử lý triệt để phế thải chăn
nuôi, trồng trọt theo đúng quy trình kỹ thuật và tạo thành phân hữu cơ sinh
học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là một trong số các giải pháp tối ưu để
giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp, đồng thời làm gia
̉
tăng chuỗi giá trị san phâm, cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống
̉
của người dân nông thôn. Bên cạnh đó, bón phân hữu cơ sinh học không những
góp phần cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của đất trồng mà
còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng, làm tăng chất lượng
nông sản và giảm thiểu sâu bệnh gây hại, góp phần bảo vệ môi trường và phát
triển nông nghiệp bền vững.
Bộ giáo trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu,
bo và bã bùn mía” được biên soạn dựa trên những kinh nghiệm có được trong
̀
đào tạo và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời cập nhật những tiến bộ
của khoa học kỹ thuật qua nghiên cứu tài liệu và trải nghiệm thực tế về sản xuất
phân hữu cơ sinh học.
Chương trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu,
bo và bã bùn mía” cùng với Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng
̀
cần có của nghề, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ tham gia
vào lĩnh vực sản xuất phân hữu cơ sinh học. Bộ giáo trình gồm 4 quyển:
Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía va nguyên liệu phụ
̀
sản xuất phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò
và bã bùn mía;
Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun “Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học”
được phân bổ thời gian giảng dạy là 48 giờ, gồm có 3 bài:
Bài 01. Giới thiệu phân bón và sản phẩm phân hữu cơ sinh học
Bài 02. Chuẩn bị và vệ sinh nhà xưởng sản xuất phân hữu cơ sinh học
Bài 03. Đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động trong sản xuất phân hữu cơ
sinh học
Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn
của Dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến đóng góp của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia, Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo
4
Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn
đến tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý
báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành giáo trình.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót,
chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị,
chuyên gia, cán bộ quản lý và các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1. Lê Thị Thảo Tiên (chủ biên)
2. Huỳnh Thị Kim Cúc
3. Đặng Quang Hải
4. Trần Thị Lệ Hằng
5. Hoàng Thị Thu Giang
5
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN............................................................................ 2
LỜI GIỚI THIỆU........................................................................................... 3
MỤC LỤC ..................................................................................................... 5
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH
HỌC............................................................................................................... 7
BÀI 01. GIỚI THIỆU PHÂN BÓN VÀ SẢN PHẨM PHÂN HỮU CƠ SINH
HỌC............................................................................................................... 7
1. Giới thiệu về phân bón ................................................................................... 7
1.1. Khái niệm phân bón và vai trò của phân bón ........................................ 7
1.2. Thành phần của phân bón ................................................................... 8
1.3. Phân loại phân bón ............................................................................... 9
2. Phân bón hữu cơ và phân bón khác .............................................................. 11
2.1. Phân hữu cơ........................................................................................ 11
2.2. Phân bón khác..................................................................................... 11
3. Quy định chỉ tiêu chất lượng chính và yếu tố hạn chế trong phân bón hữu cơ
và phân bón khác.............................................................................................. 12
3.1. Khái niệm........................................................................................... 12
3.2. Quy định chỉ tiêu chất lượng chính và yếu tố hạn chế của phân bón hữu
cơ .............................................................................................................. 13
4. Giới thiệu công nghệ sản xuất phân hữu cơ sinh học.................................... 15
4.1. Sơ lược về nguồn nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ sinh học............. 15
4.2. Nguyên lý sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất phân hữu cơ
sinh học ..................................................................................................... 17
4.2.1. Nguyên lý sản xuất phân hữu cơ sinh học........................................ 17
4.2.2. Các yếu tố của quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học ................. 18
4.3. Các hệ thống ủ phân hữu cơ cơ sinh học............................................. 19
4.3.1. Hệ thống ủ dạng đánh luống ............................................................ 20
4.3.2. Hệ thống ủ trong thùng hay kênh mương......................................... 23
4.4. Xây dựng qui trình sản xuất phân hữu cơ cơ sinh học......................... 26
5. Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón hữu cơ ...................... 29
5.1. Điều kiện sản xuất .............................................................................. 29
5.2. Điều kiện kinh doanh.......................................................................... 30
5.3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón
khác........................................................................................................... 30
C. Ghi nhớ ....................................................................................................... 37
BÀI 02. CHUẨN BỊ VÀ VỆ SINH NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN HỮU
CƠ SINH HỌC ............................................................................................ 38
1. Yêu cầu về địa điểm sản xuất, diện tích sản xuất, kho chứa.......................... 38
6
1.1. Địa điểm sản xuất của cơ sở sản xuất phân HCSH.............................. 38
1.2. Diện tích, nhà xưởng, kho chứa của cơ sở sản xuất phân HCSH......... 39
2. Yêu cầu về bố trí nhà xưởng........................................................................ 39
2.1. Các khu vực trong nhà xưởng............................................................. 39
2.2. Sơ đồ bố trí nhà xưởng sản xuất phân HCSH...................................... 40
2.3. Tiêu chuẩn đối với một số khu vực trong nhà xưởng sản xuất phân .......... 41
3. Chuẩn bị các hệ thống phụ trợ...................................................................... 41
3.1. Chuẩn bị hệ thống thông gió............................................................... 42
3.2. Chuẩn bị hệ thống điện và chiếu sáng................................................. 43
3.3. Chuẩn bị hệ thống cung cấp nước....................................................... 44
3.4. Chuẩn bị hệ thống thu gom chất thải và hệ thống thoát nước thải....... 45
3.5. Nhà vệ sinh và khu vực thay đồ bảo hộ lao động................................ 48
3.6. Chuẩn bị phòng chống cháy nổ........................................................... 48
4. Vệ sinh nhà xưởng ....................................................................................... 50
4.1. Chuẩn bị vệ sinh nhà xưởng............................................................... 50
4.2. Thực hiện vệ sinh nhà xưởng.............................................................. 51
BÀI 03. ĐẢM BẢO AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN
XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC.............................................................55
1. An toàn – vệ sinh lao động........................................................................... 55
1.1. Một số khái niệm................................................................................ 55
1.2. Mục đích công tác an toàn – vệ sinh lao động..................................... 55
1.3. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động .. 56
2. Những nguy cơ gây mất an toàn – vệ sinh lao động trong sản xuất phân bón57
2.1. Điều kiện lao động và các yếu tố gây chấn thương tai nạn lao động ... 57
2.2. Các yếu tố có hại đến sức khỏe gây bệnh nghề nghiệp........................ 58
3. Biện pháp đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động............................................. 61
3.1. Giảm thiểu các nguy cơ ..................................................................... 61
3.2. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ .... 62
3.3. Thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc
.................................................................................................................. 63
3.4. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động................... 65
3.5. Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp ... 65
3.6. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động: ...... 66
3.7. Sử dụng cây xanh ............................................................................... 66
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN .......................................................69
VI. Tài liệu tham khảo ..................................................................................76
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH,BIÊN
SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ ................................................................ 77
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DẠY NGHỀ .................................................................................................... 77
7
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
Mã mô đun: MĐ01
Giới thiệu mô đun
Mô đun 01: “Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học” có thời
gian học tập 48 giờ, trong đó 12 giờ lý thuyết, 32 giờ thực hành và 4 giờ kiểm
tra. Mô đun gồm 03 bài: Giới thiệu phân bón và sản phẩm phân hữu cơ sinh học;
chuẩn bị và vệ sinh nhà xưởng sản xuất phân hữu cơ sinh học; đảm bảo an toàn
– vệ sinh lao động trong sản xuất phân hữu cơ sinh học. Học xong mô đun này,
người học có thể thực hiện tốt nhiệm vụ chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ
sinh học đạt yêu cầu kỹ thuật và đúng quy định.
BÀI 01. GIỚI THIỆU PHÂN BÓN VÀ SẢN PHẨM
PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
Mã bài: MĐ01-01
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về phân bón hữu cơ và phân
bón khác; một số văn bản quản lý nhà nước về phân bón;
- Liệt kê được chỉ tiêu chất lượng chính và yếu tố
hạn chế trong phân bón hữu cơ và phân bón khác;
- Xây dựng được quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học;
- Xác định được các yêu cầu về điều kiện sản xuất, kinh doanh
phân bón hữu cơ, phân bón khác theo quy định.
A. Nội dung
1. Giới thiệu về phân bón
1.1. Khái niệm phân bón và vai trò của phân bón
- Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng. Phân bón chứa
một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng, trung lượng, vi lượng (trong
đó có đất hiếm), chất hữu cơ, vi sinh vật (VSV) có ích, có một hoặc nhiều: chất
giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón, chất điều hòa sinh trưởng
thực vật, phụ gia, yếu tố hạn chế sử dụng...
- Thiếu phân cây không thể sinh trưởng tốt và cho năng suất cao.
- Phân bón có vai trò quan trọng trong thâm canh tăng năng suất cây trồng,
bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Muốn phát huy được tác
dụng của phân bón cần phải bón phân hợp lý. Một số lưu ý để nâng cao hiệu quả
sử dụng phân bón được mô tả ở hình 1.1.1.
8
Loại hình đất trồng
Điều kiện trồng trọt
Bản chất của cây trồng
• Các yếu tố của đất trồng có
ảnh hưởng đến sự hấp thụ,
vận chuyển chất dinh
dưỡng cho cây
•Sự cung cấp đầy đủ nước sẽ
làm cho sự hấp thụ chất
•Sự hấp thụ của hệ rễ của
cây là khác nhau: rễ chùm
đất mặt, rễ cọc đất sâu...
•Thời gian sinh trưởng của
cây ...
khoáng được dễ dàng hơn
•Yếu tố môi trường: ánh
sáng, nhiệt độ, khí ...
•Sinh vật đất ...
Hình 1.1.1. Một số lưu ý trong bón phân để phát huy vai trò của phân
1.2. Thành phần của phân bón
1.2.1. Yếu tố dinh dưỡng vô cơ
- Yếu tố dinh dưỡng đa lượng: gồm có đạm ký hiệu là N (tính bằng Ni tơ
tổng số); lân ký hiệu là P dạng dễ tiêu (tính bằng P2O5 hữu hiệu hoặc P hữu
hiệu) và kali ký hiệu là K dạng dễ tiêu (tính bằng K2O hữu hiệu hoặc K hữu
hiệu), cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
- Yếu tố dinh dưỡng trung lượng: gồm có can xi (được tính bằng Ca hoặc
CaO), magiê (được tính bằng Mg hoặc MgO), lưu huỳnh (được tính bằng S) và
silíc (được tính bằng Si hoặc SiO2 hoà tan) dạng dễ tiêu, cây trồng có thể dễ
dàng hấp thu được.
- Yếu tố dinh dưỡng vi lượng: gồm có bo (được tính bằng B), co ban (được
tính bằng Co), đồng (được tính bằng Cu hoặc CuO), sắt (được tính bằng Fe),
mangan (được tính bằng Mn hoặc MnO), molipđen (được tính bằng Mo) và
kẽm (được tính bằng Zn hoặc ZnO) dạng dễ tiêu, cây trồng có thể dễ dàng hấp
thu được.
- Yếu tố dinh dưỡng đất hiếm: là một trong số 17 nguyên tố sau: Scandium
(số thứ tự 21), yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy lanthanides (số
thứ tự từ số 57-71: lanthanum, cerium, praseodymium, neodymium,
promethium, samarium, europium, gadolinium, terbium, dysprosium, holmium,
erbium, thulium, ytterbium, lutetium) trong bảng tuần hoàn Menđêleép.
1.2.2. Yếu tố dinh dưỡng hữu cơ
Bao gồm các thành phần: chất hữu cơ, axit amin, vitamin, axit humic, axit
fulvic, …
1.2.3. Yếu tố vi sinh vật
Bao gồm các vi sinh có lợi như VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải
9
xenlulo…
1.2.4. Các yếu tố hạn chế sử dụng
Là các kim loại nặng gồm: Asen (As), cadimi (Cd), chì (Pb), thủy ngân
(Hg), titan (Ti) crôm (Cr) hoặc các vi khuẩn gây bệnh gồm: vi
khuẩn Escherichia coli (E.coli), Salmonella hoặc các chất độc hại khác như:
biuret, axit tự do với hàm lượng cho phép được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia.
Ngoài ra, trong phân bón còn có chứa chất giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng hiệu
suất sử dụng phân bón, chất điều hòa sinh trưởng thực vật, chất phụ gia…
1.3. Phân loại phân bón
1.3.1. Phân loại theo nguồn gốc phân bón
- Có thể chia làm hai loại: phân hữu cơ và phân vô cơ hay phân bón hóa
học (phân khoáng).
- Phân khoáng là loại phân bón cung cấp trực tiếp cho cây trồng các hợp
chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng N, P, K, các nguyên tố trung và vi lượng
đối với cây trồng. Trong phân khoáng lại chia ra các loại hợp chất chứa đạm,
chứa lân, chứa kali và phân trung, vi lượng. Một số sản phẩm phân vô cơ đơn
phổ biến hiện nay được giới thiệu ở hình 1.1.2.
Hình 1.1.2. Một số sản phẩm phân vô cơ đơn
- Phân hữu cơ là các chất hữu cơ hoặc bã thải hữu cơ như các loại phân
chuồng, phân xanh ...
10
1.3.2. Phân loại theo chất dinh dưỡng
- Phân khoáng đơn: là loại trong thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh
dưỡng đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu.
- Phân phức hợp: là loại phân được tạo ra bằng phản ứng hóa học, có chứa
ít nhất hai (02) yếu tố dinh dưỡng đa lượng.
- Phân khoáng trộn: là loại phân được sản xuất bằng cách trộn cơ học từ
hai hoặc ba loại phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, không dùng
phản ứng hoá học.
- Phân hỗn hợp: là sản phẩm của hai hay nhiều loại phân đơn hoặc phân
phức hợp trộn đều với nhau chỉ bằng phương pháp cơ giới, tạo thành một hỗn
hợp nhiều thành phần, nhiều công thức hóa học riêng rẽ, sau đó để nguyên bột
hoặc vo viên.
- Phân vi lượng: là loại phân bón mà thực vật yêu cầu chỉ một lượng rất nhỏ
nhằm kích thích sự sinh trưởng, phát triển của thực vật.
1.3.3. Phân loại theo chức năng
Bao gồm phân bón lá, phân bón rễ (hình 1.1.3):
Hình 1.1.3. Một số sản phẩm phân bón lá và phân bón rễ
- Phân bón lá: là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá
hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá. Phân
bón lá có thể là các loại phân đơn như N, P, K, Cu, Zn,… Tuy nhiên phần lớn
11
các loại phân bón qua lá là những hỗn hợp các chất dinh dưỡng đa lượng, trung
lượng và vi lượng ở dạng hòa tan trong nước;
- Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào
nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ. Phân bón rễ
có hai thể: thể lỏng và thể rắn. Thể rắn có 2 dạng: dạng bột và dạng hạt. Rễ cây
phát triển trong đất và hấp thụ phân bón nhờ nước hòa tan với phân bón.
2. Phân bón hữu cơ và phân bón khác
2.1. Phân hữu cơ
Phân hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ,
có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phân hữu cơ truyền thống (phân hữu cơ nhà nông: Có thể chia phân hữu cơ
truyền thống ra làm 4 nhóm: phân chuồng (phân heo, trâu, bò, gà ...), phân rác,
than bùn, phân xanh. Phân hữu cơ công nghiệp (phân hữu cơ chế biến: Đây là
một loại phân được chế biến từ các nguồn hữu cơ khác nhau theo một quy trình
công nghệ nhất định để tạo thành một loại phân hữu cơ bón vào đất có tác dụng
tăng năng suất cây trồng, cải tạo độ phì nhiêu đất tốt hơn so với bón vào đất
bằng các nguyên liệu thô ban đầu.
2.2. Phân bón khác
- Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ và các loại
phân bón mô tả tại bảng 1.1.1.
Bảng 1.1.1. Mô tả các loại phân bón khác
tt
Tên
Mô tả
1
Phân bón hữu cơ Là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất
khoáng một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng
2
3
4
5
Phân bón khoáng Là loại phân bón có ít nhất một chất dinh dưỡng đa
hữu cơ lượng, trung lượng, vi lượng được bổ sung chất hữu cơ
Phân bón hữu cơ Là loại phân bón có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất
vi sinh một loại vi sinh vật có ích
Phân bón hữu cơ Là loại phân bón có chất hữu cơ và ít nhất một chất có
sinh học (HCSH) nguồn gốc sinh học
Phân bón sinh học Là loại phân bón được sản xuất bằng công nghệ sinh
học hoặc có nguồn gốc tự nhiên có chứa ít nhất một
trong các chất có nguồn gốc sinh học sau: axít humic,
axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học
khác
6
Phân bón vi sinh Là loại phân bón có ít nhất một loại vi sinh vật có ích
vật
12
tt
Tên
Mô tả
7
Phân bón có chất Là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác với các
giữ ẩm loại đã nên ở trên được phối trộn với chất giữ ẩm
8
9
Phân bón có chất Là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác các loại
tăng hiệu suất sử đã nên ở trên được phối trộn với chất làm tăng hiệu
dụng
suất sử dụng, có tác dụng tiết kiệm lượng phân bón sử
dụng ít nhất là hai mươi phần trăm
Phân bón có khả Là loại phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác các loại
năng tăng miễn đã nên ở trên có chứa chất làm tăng miễn dịch của cây
dịch cây trồng
trồng đối với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc
với các loại sâu bệnh hại
10 Phân bón có chất Là phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác các loại đã
điều hòa sinh nên ở trên được bổ sung một hoặc nhiều chất điều hòa
trưởng
sinh trưởng có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật ở
Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn ban hành, có tổng hàm lượng các chất điều
hòa sinh trưởng ≤ 0,5%
11 Phân bón đất Là loại phân bón trong thành phần có chứa các chất
hiếm
Scandium (số thứ tự 21), yttrium (số thứ tự 39) và các
nguyên tố trong dãy lanthanides (số thứ tự từ số 57-71:
lanthanum, cerium, praseodymium, neodymium,
promethium, samarium, europium, gadolinium,
terbium, dysprosium, holmium, erbium, thulium,
ytterbium, lutetium) trong bảng tuần hoàn Menđêleép.
12 Phân bón cải tạo Là loại phân bón chứa những chất có tác dụng cải thiện
đất
tính chất lý, hóa, sinh học của đất tạo điều kiện thuận
lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển
Nguồn trích : Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014
3. Quy định chỉ tiêu chất lượng chính và yếu tố hạn chế trong phân bón
hữu cơ và phân bón khác
3.1. Khái niệm
- Chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón hữu cơ và phân bón khác là chỉ
tiêu chất lượng quyết định tính chất, công dụng của phân bón hữu cơ và phân
bón khác được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Yếu tố hạn chế có trong phân bón hữu cơ hoặc phân bón khác là những
yếu tố có nguy cơ gây độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi
trường gồm:
+ Kim loại nặng: Arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg);
+ Vi khuẩn gây bệnh: E. coli và Salmonella.
13
3.2. Quy định chỉ tiêu chất lượng chính và yếu tố hạn chế của phân bón
hữu cơ
3.2.1. Quy định chỉ tiêu chất lượng đối với phân bón rễ
a. Chỉ tiêu chất lượng chính được trình bày tại hình 1.1.4
Phân bón hữu
cơ
Phân bón
khoáng hữu cơ
Phân bón hữu
cơ khoáng
Phân bón hữu
cơ vi sinh
Phân bón hữu
cơ sinh học
Phân bón
sinh học
Phân bón
vi sinh vật
Nguồn trích: Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014
Hình 1.1.4. Chỉ tiêu chất lượng chính của một số loại phân hữu cơ và phân bón
khác
14
b. Một số qui định khác
- Các phương pháp thử được thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
hiện hành.
- Đơn vị tính (%) các chất theo khối lượng thương phẩm ở dạng rắn hoặc
theo thể tích ở dạng lỏng. Đối với phân bón dạng lỏng phải công bố chỉ tiêu pH
và khối lượng riêng, đối với phân bón dạng rắn phải công bố độ ẩm.
- Phân bón hữu cơ được phép có hoặc không có các chất dinh dưỡng đa
lượng: P2O5, K2O, các chất dinh dưỡng trung lượng: Ca/CaO, Mg/MgO, S, SiO2,
và/hoặc vi lượng: B, Co, Cu/CuO, Fe, Mn, Mo, Zn, đất hiếm và tự công bố hàm
lượng.
- Các loại phân bón hữu cơ khoáng và phân bón khoáng hữu cơ được phép
có hoặc không có các chất dinh dưỡng trung lượng: Ca/CaO, Mg/MgO, S, SiO2,
các chất dinh dưỡng vi lượng: B, Co, Cu/CuO, Fe, Mn, Mo, Zn, đất hiếm và tự
công bố hàm lượng.
- Các loại phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón hữu cơ sinh học, phân bón
sinh học, phân bón vi sinh vật được phép có hoặc không có các chất dinh dưỡng
đa lượng: N, P2O5, K2O, các chất dinh dưỡng trung lượng: Ca/CaO, Mg/MgO, S,
SiO2, và/hoặc vi lượng: B, Co, Cu/CuO, Fe, Mn, Mo, Zn, đất hiếm và tự công bố
hàm lượng.
3.2.2. Quy định yếu tố hạn chế đối với phân bón rễ
Các yếu tố hạn chế đối với phân bón rễ được trình bày tại bảng 1.1.2
Bảng 1.1.2. Các yếu tố hạn chế đối với phân bón rễ
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
mg/kg hoặc mg/l
hoặc ppm
mg/kg hoặc mg/l
hoặc ppm
Giới hạn Phương pháp thử
1 Arsen (As)
2 Cadimi (Cd)
3 Chì (Pb)
< 10,0 TCVN 8467:2010
< 5,0
TCVN 9291:2012
mg/kg hoặc mg/l
hoặc ppm
< 200,0 TCVN 9290:2012
mg/kg hoặc mg/l
hoặc ppm
AOAC Official
< 2,0
4 Thủy ngân (Hg)
Method 971.21
Vi khuẩn
5
CFU/g hoặc
CFU/g (ml)
KPH
TCVN 4829:2005
Salmonella
CFU/g hoặc
CFU/g (ml)
6 Vi khuẩn E. coli
< 1,1 x 103 TCVN 6846-2007
Nguồn trích : Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014
Các chỉ tiêu hạn chế về vi khuẩn chỉ áp dụng đối với các loại phân bón hữu
cơ sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến từ
nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi.
3.2.3. Quy định đối với phân bón lá
15
- Các chỉ tiêu chất lượng chính về các chất dinh dưỡng đa lượng, trung
lượng, vi lượng, chất hữu cơ, axit humic, axit fulvic, vi sinh vật và yếu tố hạn
chế: hàm lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với phân bón rễ.
- Riêng đối với chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất tăng miễn
dịch cây trồng, chất điều hòa sinh trưởng, chất đất hiếm, axít amin, vitamin và
các chất sinh học khác: hàm lượng và phương pháp thử theo tiêu chuẩn công bố
áp dụng của tổ chức, cá nhân có phân bón.
4. Giới thiệu công nghệ sản xuất phân hữu cơ sinh học
4.1. Sơ lược về nguồn nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ sinh học
4.1.1. Nguồn nguyên liệu (hình 1.1.5)
Nhóm phân động vật bao gồm phân gà, vịt, lợn, trâu bò, phân dơi v.v...
các loại phân này có hàm lượng dinh dưỡng cao và phong phú.
Nhóm phụ phế phẩm nông nghiệp, sản xuất thực phẩm như rơm rạ, vỏ
trấu, thân cây lạc, đỗ, ngô, bã mía, vỏ cà phê, bã thải sau trồng nấm, bã
bùn mía, bã thải rau củ quả v.v… dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu cây trồng
sử dụng dễ dàng.
Nhóm cây phân xanh như bèo hoa dâu, lục bình cốt khí, cúc quỳ, điền
thanh, vông, đậu mèo đen và xanh (mucuna), koodzu, muồng các loại...
có khả năng nhân sinh khối mạnh; Nhóm rong tảo biển
Nhóm các vật liệu trầm tích, hóa thạch:Apatit, photphorit, dolomit,
zeolit, cacbonat canxi, cacbonat magie, silicat... chứa các chất dinh
dưỡng ở dạng khó tiêu. Than bùn: Một loại trầm tích khác.
Nhóm vỏ các loài nhuyễn thể như vỏ sò, nghêu, ốc v v... Nhóm vỏ các
loài giáp xác: như tôm, cua, ghẹ... cung cấp các khoáng trung, vi lượng
như canxi, magie, lưu huỳnh, kẽm, sắt
Nhóm phụ phế phẩm của lò giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thủy
sản. các nguyên liệu này được xử lý bằng phương pháp lên men thủy
phân với chủng vi sinh vật chức năng chuyên biệt để phân hủy các
protein, lipit... thành các amino acid
Nhóm tro: tro bếp hoặc tro sau khi đốt các tàn dư thực vật, ... để làm
nguyên liệu cung cấp kali, silic
Nhóm phân trùn: việc nuôi trùn để sản xuất thực phẩm giàu đạm cung
cấp cho con người, làm thức ăn gia súc, gia cầm... đã tạo ra một khối
lượng sản phẩm phụ rất lớn đó là phân trùn giàu dinh dưỡng hoàn toàn
tự nhiên và thân thiện với môi trường
Hình 1.1.5. Nguồn nguyên liệu sản xuất phân HCSH
16
4.1.2. Vi sinh vật tham gia
- Bacillus subtilis: có khả năng sản sinh nhiều hệ enzym như: amylaza,
proteaza… và một số kháng sinh có khả năng ức chế sự sinh trưởng và giết chết
một số vi khuẩn Gram (-), Gram (+) và nấm gây bệnh.
Ví dụ : Các chế phẩm Bacillus subtilis thương mại trên thị trường hiện nay
(hình 1.1.6)
Hình 1.1.6. Các chế phẩm Bacillus subtilis thương mại
- Lactobacillus sp.: có khả năng sinh ra axit lactic, tạo ra một môi trường
không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi
khuẩn gây thối rữa giúp khử mùi hôi.
- Trichoderma sp: là nấm đối kháng có khả năng phân hủy mạnh xenlulo từ
xác bả thực vật nhờ vào khả năng sản sinh hệ enzym xenluloza cao, đồng thời
sản sinh một số kháng sinh ức chế sự phát triển của nấm bệnh và có khả năng
sản sinh một số kích thích tố giúp cây trồng phát triển.
Ví dụ: Chế phẩm vi sinh thương mại trên thị trường hiện nay dùng sản xuất
phân hữu cơ (hình 1.1.7)
Hình 1.1.7. Chế phẩm vi sinh EM
17
4.2. Nguyên lý sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất phân hữu
cơ sinh học
Mô hình tổng quan về quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học được trình
bày tại hình 1.1.8
Hình 1.1.8. Mô hình tổng quan về quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học
4.2.1. Nguyên lý sản xuất phân hữu cơ sinh học
- Cơ sở khoa học:
+ Phân hữu cơ sinh học là sản phẩm của quá trình phân hủy mà trong đó cơ
chất hữu cơ liên tục bị phân hủy bởi các quần thể vi sinh vật; sản phẩm của sự
phân hủy của quần thể vi sinh vật này sẽ làm cơ chất cho quần thể vi sinh vật
tiếp theo. Các quá trình nối tiếp nhau bắt đầu bằng cách phân hủy những phân tử
phức tạp trong cơ chất thô thành các dạng đơn giản hơn bởi hệ vi sinh vật.
+ Vi sinh vật có vai trò phân hủy các hợp chất hữu cơ thành mùn trong các
quá trình ủ (composting) kỵ khí hoặc hiếu khí. Vì vậy phân hữu cơ sinh học còn
được gọi là phân compost (phân ủ).
+ Trong quá trình ủ các hợp chất hữu cơ có phân tử lượng lớn bị các enzym
do vi sinh vật sinh ra thủy phân thành những chất có phân tử lượng nhỏ dần, rồi
thành các chất khoáng dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
+ Giá trị của phân chủ yếu là mùn còn vi sinh chỉ đóng vai trò trong quá
trình ủ phân, không đóng vai trò rõ rệt khi bón phân cho cây
18
- Sơ đồ nguyên lý sản xuất phân hữu cơ sinh học (hình 1.1.9)
Nguyên
liệu
Xử lý
Ủ tĩnh hoặc
thổi khí
Phối liệu, bổ sung dinh dưỡng
Bổ sung nguồn VSV
Ủ
Sàng
Phơi, sấy
Sản
phẩm
Mùn bột
hoặc dạng hạt
Hình 1.1.9. Sơ đồ nguyên lý sản xuất phân hữu cơ sinh học
Sản phẩm là mùn được tạo thành từ nguyên liệu phân giải nhờ vi sinh vật
hiếu khí và kỵ khí trong khi ủ. Có thể coi mùn là một chế phẩm hữu cơ sinh học
làm cơ sở chế biến ra hàng loạt các loại phân bón mới
4.2.2. Các yếu tố của quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học
Ngoài sự có mặt của những sinh vật cần thiết, những yếu tố chính ảnh
hưởng đến quá trình sản xuất phân HCSH có thể được chia thành các nhóm:
- Yếu tố dinh dưỡng
- Yếu tố môi trường
- Yếu tố thông khí
- Yếu tố vận hành
Tầm quan trọng tương đối của mỗi loại yếu tố được xác định bằng quan hệ
của nó đối với sự sinh trưởng và hoạt động của những vi sinh vật chủ yếu trong
quá trình ủ. Những vi sinh vật quan trọng này quyết định tốc độ, quy mô của
việc sản xuất ra sản phẩm phân HCSH nhờ hệ enzym phức tạp của chúng.
Những sinh vật khác chỉ có thể sử dụng sản phẩm đã bị phân hủy (sản phẩm
trung gian).
Sản xuất phân HCSH từ nguồn phế thải hữu cơ là kết quả của những hoạt
động được thực hiện bởi nhiều nhóm vi sinh vật nối tiếp nhau liên tục.
19
Các yếu tố của quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học được liệt kê chi tiết
tại hình 1.1.10.
Hình 1.1.10. Các yếu tố của quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học
4.3. Các hệ thống ủ phân hữu cơ cơ sinh học
Các hệ thống ủ phổ biến được trình bày tại hình 1.1.11;
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_chuan_bi_dieu_kien_san_xuat_phan_huu_co_si.pdf

