Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu sự thay đổi của gen AHR và AIP ở các nạn nhân nhiễm dioxin

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
LÊ THỊ KIM DUNG  
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CỦA GEN AHR VÀ AIP  
Ở CÁC NẠN NHÂN NHIỄM DIOXIN  
Chuyên ngành: Di truyền học  
Mã số:  
62 42 01 21  
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC  
HÀ NỘI – 2017  
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Tự  
nhiên - ĐHQGHN  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
1. PGS. TS Nông Văn Hải  
2. PGS. TS Nguyễn Huy Hoàng  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Đại học  
Quốc gia họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên vào  
hồi…..ngày……tháng…...năm 20  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
-
-
Thư viện Quốc gia Việt Nam;  
Trung tâm Thông tin Thư viện - ĐHQGHN  
MỞ ĐẦU  
Aryl hydrocarbon Receptor (AhR) là thụ thể tiếp nhận dioxin  
và nhiều chất ô nhiễm môi trường khác. Khi AhR được hoạt hóa bởi  
phối tử, dẫn đến điều hòa biểu hiện các gen tham gia nhiều quá trình  
sinh lý quan trọng của cơ thể. Các cá thể khác nhau, mặc dù phơi  
nhiễm với các chất độc trong môi trường như nhau, nhưng lại chịu  
ảnh hưởng cũng như có nguy cơ với ung thư là khác nhau. Điều này  
có liên quan đến đa hình gen AhR và AIP (Aryl hydrocarbon receptor  
Interacting Protein). Trên thế giới, các nghiên cứu về gen AhR và  
AIP chủ yếu trên người không phơi nhiễm dioxin. Ở Việt Nam, đã có  
những nghiên cứu về gen trên đối tượng phơi nhiễm dioxin.Tuy  
nhiên, chưa có nghiên cứu nào về gen AIP cũng như đa hình/đột biến  
trên toàn bộ exon gen AhR ở người phơi nhiễm có nồng độ dioxin  
trong máu cao. Ảnh hưởng tác động của dioxin cũng như các chất ô  
nhiễm môi trường qua con đường tín hiệu AhR vẫn được coi là phức  
tạp, chưa được biết đầy đủ, có nhiều kết quả trái chiều nhau. Hiện  
nay cũng chưa có dữ liệu đầy đủ về các gen chịu ảnh hưởng của tác  
động dioxin. Xuất phát từ thực tễ trên, chúng tôi thực hiện đề tài  
“Nghiên cứu sự thay đổi của gen AhR và AIP ở các nạn nhân  
nhiễm dioxin”nhằm mục tiêu sau: (1) Xác định đa hình/đột biến các  
gen AhR và AIP ở người sống trong vùng phơi nhiễm dioxin và  
người có nồng độ dioxin trong máu cao; (2) Tìm hiểu mối liên hệ  
giữa những đa hình/đột biến các gen AhR và AIP với dioxin, trong đó  
có các bệnh liên quan đến dioxin; (3) Bước đầu giải trình tự toàn bộ  
hệ gen biểu hiện (whole exome sequencing, WES) ở người có nồng  
độ dioxin trong máu cao, để phân tích các biến đổi gen có thể liên  
quan đến chuyển hóa dioxin.  
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. TỔNG QUAN VỀ DIOXIN  
1.1.1. Khái niệm dioxin và các hợp chất tƣơng tự dioxin  
Thuật ngữ “Dioxin” thường được sử dụng để nói đến 2 nhóm  
chất là policlodibenzo-p-dioxin (PCDD) và policlodibenzofuran  
(PCDF). Trong các chất dioxin có 2,3,7, 8-tetrachlorodibenzo-p-  
dioxin (TCDD) là chất độc nhất.  
1.1.2. Đặc tính của dioxin  
Dioxin có độ bền vững cao. Thời gian bán hủy trong cơ thể  
người là từ 5-12 năm. Khoảng 90% dioxin hấp thụ vào cơ thể qua  
con đường ăn uống.  
1.1.3. Ảnh hƣởng của dioxin đối với sức khỏe con ngƣời  
Dioxin gây tổn thương đa dạng và phức tạp, làm phát sinh  
nhiều bệnh lý ở các cơ quan khác nhau. Dioxin không chỉ gây tổn hại  
tới sức khỏe của người bị phơi nhiễm mà còn gây ảnh hưởng tới con  
cái họ ở những thế hệ kế tiếp trong tương lai.  
1.1.4. Một số phƣơng pháp định lƣợng dioxin  
1.1.3.1. Phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ độ phân giải cao,  
1.1.3.2. Phương pháp DR CALUX  
1.2. CƠ CHẾ PHÂN TỬ TÁC ĐỘNG CỦA DIOXIN  
1.2.1. Thụ thể Aryl hydrocarbon receptor (AhR)  
1.2.1.1. Cấu trúc của thụ thể AhR  
Thụ thể AhR - thụ thể của dioxin được hoạt hóa bởi các phối  
tử (ligand). Phối tử điển hình của AhR là TCDD. AhR là một thành  
viên của họ protein thuộc nhân tố điều hòa phiên mã (transcription  
factor), có cấu trúc basic helix-loop-helix/Per-Arnt-Sim  
1
(bHLH/PAS). AhR có các vùng cấu trúc đảm nhiệm các chức năng:  
liên kết với phối tử, liên kết với DNA của gen đích, liên kết các  
protein thành phần và chức năng hoạt hóa phiên mã.  
1.2.1.2. Vai trò của protein AhR trong cơ thể  
AhR là yếu tố điều hòa biểu hiện các gen tham gia đảm  
nhiệm các chức năng sinh lý quan trọng của cơ thể. AhR tham gia  
biệt hóa nhiều loại tế bào trong giai đoạn sớm của quá trình phát  
triển cá thể (Li Y, 2011; Gargaro, 2016). AhR đóng vai trò thiết yếu  
trong việc duy trì cân bằng nội môi trong tế bào. Khi cơ thể tích tụ  
dioxin có thể chứa protein AhR được hoạt hóa lâu dài, thường xuyên,  
dẫn đến trạng thái ức chế miễn dịch thường xuyên và liên tục (Ridolfi,  
2010).  
1.2.1.3. Vai trò protein AhR đối với bệnh ung thư  
Thông qua thụ thể AhR, dioxin ảnh hưởng lên các giai đoạn  
của ung thư. Mức độ biểu hiện cao của AhR có liên quan lớn với sự  
tiến triển ung thư cũng như với tỷ lệ mắc ung thư (Dietrich, 2010;  
Safe, 2013). Ngoài ra, AhR đóng vai trò quan trọng trong giảm kết  
dính tế bào dẫn đến gia tăng sự xâm lần mô và di căn của tế bào ung  
thư. Mặt khác, AhR có thể hoạt động như một gen ức chế khối u  
(tumor suppressor gene) và gen trở nên không hoạt động trong quá  
trình hình thành khối u ở một số điều kiện nhất định (Fan Y, 2010).  
1.2.2. Cơ chế tác động của dioxin thông qua thụ thể AhR  
1.2.2.1. Con đường tín hiệu cổ điển (canocial signaling pathway)  
Trong điều kiện không có phối tử, AhR trong tế bào chất, liên  
kết với các protein thành phần như: AIP (aryl hydrocarbon receptor  
interacting protein), p23 và 2 phân tử HSP90 (90-kDa heat shock  
2
protein). Khi dioxin khuếch tán qua màng tế bào vào liên kết với AhR,  
phức hệ AhR được hoạt hóa, thay đổi cấu hình và vận chuyển vào  
trong nhân tế bào. Trong nhân, AhR được giải phóng khỏi hệ thống  
phức hợp các protein thành phần và tương tác với nhân tố dẫn truyền  
nhân ARNT (AHR nuclear translocator-ARNT). Phức hệ AHR/ARNT  
sau đó liên kết với vị trí DNA đặc biệt trên gen đích, gọi là yếu tố đáp  
ứng với các chất lạ (xenobiotic respone element, XRE) hay yếu tố đáp  
ứng dioxin (dioxin response element, DRE), qua đó điều hòa biểu hiện  
các gen đích (Quintuna, 2013; Wright, 2017).  
1.2.2.2. Con đường tín hiệu phi cổ điển (non-canocial signaling  
pathway)  
AhR còn điều hòa phiên mã gen đích thông qua con đường  
khác không liên quan đến trình tự đáp dioxin (DRE) trên gen đích,  
mà qua vị trí DRE (non-consensus DRE, NC - DRE) trên vùng  
promoter của gen đích. Để liên kết được với trình tự này, AHR cần  
kết hợp một protein Kruppel-like Factor 6 (KLF6) và có sự đồng tham  
gia của protein carbamoyl phosphate synthase 1 (CPS1) (Wright, 2017).  
1.2.3. Dioxin gây biến đổi vật chất di truyền  
Dioxin là tác nhân môi trường gây tổn thương vật chất di truyền  
và phát sinh đột biến gen thông qua hình thành các gốc tự do chứa oxy  
hoạt động (reactive oxygen species, ROS) (Mates, 2010; Franken, 2017).  
1.3. TỔNG QUAN VỀ GEN AHR  
1.3.1. Đặc điểm gen AhR ở ngƣời  
Gen AHR ở người có kích thước khoảng 50 kb, nằm trên vai  
ngắn của nhiễm sắc thể số 7 (7p21.1), gồm 11 exon và 10 intron, mã  
hóa protein AhR có 848 acid amin.  
3
1.3.2. Vai trò của đa hình gen AhR trong chuyển hóa dioxin và  
các chất ô nhiễm môi trƣờng  
Đa hình gen AHR thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của thụ  
thể AhR. Đa hình gen AHR có thể điều chỉnh đáp ứng của cơ thể đối  
với các nhân tố gây tổn hại gen có trong môi trường sống (Ridolf,  
2014). Mặc dù ô nhiễm môi trường và dioxin làm gia tăng nghiêm  
trọng tỷ lệ ung thư, vẫn có nhiều cư dân sống trong vùng ô nhiễm lại  
không mắc ung thư hay các bệnh liên quan đến dioxin. Điều này  
được giải thích dựa trên cơ sở ái lực liên kết giữa dioxin với receptor  
AHR. Các cá thể khác nhau trong nhạy cảm với dioxin có thể là do  
các đa hình gen AHR mã hóa các receptor có ái lực khác nhau với  
TCDD (Ridolf, 2014; Kovalova 2016).  
1.4. TỔNG QUAN VỀ GEN AIP  
1.4.1. Đặc điểm gen AIP  
Gen AIP nằm trên nhiễm sắc thể số 11 (11q13.2) có 6 exon mã  
hóa protein AIP có 330 amino acid, trọng lượng phân tử là 37 kDa.  
1.4.2. Đột biến gen AIP liên quan bệnh lý ở ngƣời  
Các thể đột biến protein AIP mất khả năng ức chế phân bào và  
không có khả năng liên kết với các protein thành phần, bao gồm cả  
các protein trong con đường thụ thể AhR (Igreja, 2010). AIP hoạt  
động như là nhân tố áp chế khối u ở hầu hết các mô. Đột biến gen  
AIP liên quan tới bệnh u tuyến yên (Hernandez, 2017).  
1.5. VAI TRÒ PROTEIN AIP TRONG CON ĐƢỜNG TÍN HIỆU  
THÔNG QUA THỤ THỂ AHR  
AIP có vai trò ổn định phức hợp của AhR gắn kết với phối tử,  
duy trì AhR trong bào tương, ngăn chặn sự phân giải AhR bởi  
proteasome. AIP có thể ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của AhR  
4
hoặc sự truyền tín hiệu của thụ thể AhR (Jaffrain, 2009). AIP còn  
điều hòa hoạt động phiên mã của gen AhR. Sự nhạy cảm của tế bào  
với dioxin có liên quan tới protein AIP. Đột biến mất chức năng AIP  
dẫn đến bất thường trong điều hòa biểu hiện các gen đích của con  
đường tín hiệu AhR (Nukaya, 2010; Rowland, 2011).  
1.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỐI TƢỢNG NHIỄM  
DIOXIN Ở VIỆT NAM  
Tại Việt Nam, đã có các nghiên cứu đánh giá sự thay đổi nội  
tiết, miễn dịch, sinh hoá, huyết học và tồn lưu dioxin trong máu,  
trong sữa mẹ ở những người dân sống trong vùng ô nhiễm chất da  
cam/dioxin. Các nghiên cứu điều tra thực trạng, cơ cấu bệnh tật trên  
đối tượng nạn nhân dioxin. Các nghiên cứu phân tử đã chỉ ra những  
thay đổi trong biểu hiện/đột biến ở một số gen trên đối tượng phơi  
nhiễm dioxin như: p53, CypP1A1, AhR, CypP1B1, hOGG1... Đối  
với các gen AhR, chưa có nhiều nghiên cứu tập trung xác định đa  
hình/đột biến trên toàn bộ vùng biểu hiện gen AhR. Với gen AIP, cho  
đến nay chưa có nghiên cứu về biến đổi gen AIP ở người nhiễm  
dioxin nói riêng và quần thể người Việt Nam nói chung.  
1.7. NGHIÊN CỨU HỆ GEN (GENOME) VÀ HỆ GEN BIỂU HIỆN  
(EXOME) TRÊN ĐỐI TƢỢNG NHIỄM DIOXIN  
Giải trình tự toàn bộ hệ gen (WGS) trên các đối tượng nạn  
nhân dioxin đã được tiến hành ở tài cấp Nhà nước 33 (KHCN-33/11-  
15), theo mô hình trio (bố - con – mẹ) đã giải mã hệ gen một số gia  
đình nạn nhân chất độc da cam. Giải trình tự hệ gen biểu hiện (WES)  
được thực hiện trên đối tượng con/cháu của các nạn nhân chất độc da  
cam bị thiểu năng trí tuệ trong đề tài NAFOSTED (106-YS.01-2014.34).  
5
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu phơi nhiễm dioxin là 93 người đã được  
xét nghiệm dioxin trong huyết thanh máu (thuộc đề tài Nhà nước  
KHCN-33.04/11-15). Đối tượng không phơi nhiễm dioxin là 20  
người dân sống ở khu vực quận Hà đông, Hà Nội. Đối tượng nghiên  
cứu giải trình tự hệ gen biểu hiện (WES) là 1 cựu chiến binh bị  
nhiễm dioxin (thuộc đề tài NAFOSTED 106-YS.01-2014.34).  
2.2. HÓA CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ  
Hóa chất của các hãng: Sigma, Quiagen, Fermentas…Trang  
thiết bị của Viện nghiên cứu Hệ gen, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam  
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Hình 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu  
6
2.3.1. Tách chiết DNA tổng số  
2.3.2. Đo quang phổ DNA  
2.3.3. Điện di DNA trên gel Agarose  
2.3.4. Nhân gen bằng kỹ thuật Polymerase Chain Reaction (PCR)  
2.3.5. Giải trình tự gen tự động  
2.3.6. Phương pháp giải trình tự toàn bộ exon (WES)  
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
3.1. MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU  
Chúng tôi phân tích chỉ số sinh học của 114 mẫu (94 mẫu phơi  
nhiễm và 20 mẫu không phơi nhiễm dioxin). Các mẫu phơi nhiễm  
dioxin được phân thành 3 nhóm:  
Bảng 3.1. Phân nhóm đối tƣợng nghiên cứu  
Nhóm đối tƣợng  
n
Tổng  
Không phơi nhiễm dioxin  
20  
20  
Nhóm 1: dioxin trong máu ≥10  
27  
34  
ppt và bị bệnh liên quan dioxin  
Nhóm 2: dioxin trong máu ≥10 ppt  
và không bị bệnh liên quan dioxin  
Phơi nhiễm  
94  
dioxin  
Nhóm 3: dioxin trong máu <10  
ppt và không bị bệnh liên quan  
dioxin  
33  
Tổng  
114  
Trong các bệnh liên quan đến dioxin mà đối tượng trong  
nghiên cứu mắc phải, bệnh ung thư và đái tháo đường type II chiếm  
tỷ lệ cao nhất, trong đó các đối tượng đa phần bị mắc đồng thời cả  
7
bệnh ung thư và đái tháo đường type II (9/27 mẫu; 33,33%). Độ tuổi  
trung bình của đối tượng phơi nhiễm và không phơi nhiễm tương  
đương nhau. Độ tuổi trung bình của 3 nhóm trong vùng phơi nhiễm  
có sự chênh lệch, tuy nhiên khác biệt không có ý nghĩa thống kê  
(p>0,05). Nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới trong cả 2 nhóm phơi  
nhiễm và không phơi nhiễm dioxin. Tuy nhiên, ở nhóm có dioxin  
≥10 ppt, bị bệnh liên quan dioxin thì nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ  
khoảng 1,5 lần. Trong khi ở 2 nhóm còn lại, nữ giới nhiều gấp 1,6  
đến 1,7 lần so với nam giới. Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index,  
BMI) liên quan đến nồng độ dioxin trong cơ thể cũng như khả năng  
đào thải dioxin. Chỉ số BMI ở 3 nhóm đối tượng trong vùng phơi  
nhiễm dioxin không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05.  
Tỷ lệ người thừa cân, béo phì tương đương nhau giữa nhóm 1 và  
nhóm 2. Trong nhóm 3 tỷ lệ người béo phì thấp hơn, tuy nhiên khác  
biệt này không có ý nghĩa thống kê .  
3.2. ĐA HÌNH CÁC GEN AHR VÀ AIP  
3.2.1. Tách chiết DNA tổng số  
3.2.2. Nhân bản gen các gen AHR và AIP  
Sản phẩm PCR khuếch đại 11 exon gen AhR và 6 exon gen  
AIP là đặc hiệu, có kích thước phù hợp với tính toán lý thuyết.  
3.2.3. Phân tích đa hình gen AHR  
Xác định được 4 đa hình trên exon và exon 10; 1 đa hình  
intron 5 gen AhR. Các đa hình đều xuất hiện riêng lẻ ở các cá thể  
khác nhau.  
8
Bảng 3.6. Các đa hình gen AhR phát hiện trong nghiên cứu  
Nhóm đối tƣợng  
Thay  
đổi  
protein  
Số hiệu  
Thay đổi  
nucleotide  
Số mẫu  
(n)  
Vị trí  
PN  
Không PN  
% (n)  
đa hình  
% (n)  
22  
22  
rs17779352 Exon 2  
c.132T>C  
N44N  
-
8,3% (1)  
0
rs3802082  
rs2066853  
Intron 5  
c.575-199A>T  
c.1661G>A  
75,0% (9)  
60% (6)  
Exon 10  
R554K  
N487D  
I514T  
114  
114  
114  
63,8% (60) 65% (13)  
rs75519181 Exon 10 c.1459A>G  
rs779531731 Exon 10 c.1541T>C  
2,10% (2)  
1,10% (1)  
0
0
Chú thích: PN - phơi nhiễm. Không PN - không phơi nhiễm. Dấu - biểu thị đa hình  
không làm thay đổi protein  
Phân tích so sánh tần số các đa hình gen AR trong nghiên cứu  
này và một số quần thể người trên thế giới theo Human Genetic  
Varition Database (HGVD), vói n=100 cho mỗi quần thể. Người  
Việt Nam trên HGVD là người Kinh sống ở thành phố Hồ Chí Minh  
Bảng 3.7. Tần suất các đa hình gen AhR trong nghiên cứu, so sánh với  
đa hình ở các quần thể ngƣời (theo HGVD )  
Tần số đa hình theo HGVD, n=100 cho mỗi quần thể  
Số hiệu  
Nghiên cứu  
Việt  
Nhật  
Trung Nam Châu Châu Châu  
đa hình  
n (%)  
Nam bản  
quốc  
5,6  
Á
Phi  
4,1  
24  
70,7 31,7 20,9  
Mỹ  
6,3  
30,9 30,3  
Âu  
rs17779352  
rs3802082  
rs2066853  
rs75519181  
rs779351731  
1/22 (4,5)  
15/22 (68,2)  
73/114 (64)  
2/114 (1,8)  
1/114 (0,9)  
8,1  
57,4  
56,6  
0.0  
5,8  
18,8  
14,1  
70,2  
71,2  
2,9  
70,4  
67,6  
2,9  
73,8  
27,4  
0
0
0
0
---  
---  
---  
---  
---  
---  
---  
Ký hiệu ---là không có thông tin tần số đa hình trên Human Genetic Varition Database  
9
3.2.3.1. Đa hình trên exon 2 gen AhR  
Đa hình trên exon 2 được phát hiện là c.132T>C, p.N44=, số  
hiệu rs17779352, có ở một mẫu vùng phơi nhiễm, đối tượng có nồng  
độ TCDD trong máu cao (53,57ppt), chẩn đoán mắc bệnh ung thư  
khí quản và tiểu đường type II.  
3.2.3.2. Đa hình trên intron 5 gen AhR  
Đa hình được phát hiện là rs3802082 (c.575-199A>T), tần số  
68,2%. Tần số đa hình ở quần thể người Việt Nam là 57,4 % . Ở các  
quần thể người đa hình đều xuất hiện với 3 kiểu gen AA, AT và TT.  
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, đa hình chỉ thấy có 2 kiểu gen TA  
và TT, không có kiểu (AA) ở tất cả các mẫu nghiên cứu.  
3.2.3.3. Đa hình trên exon 10 gen AhR  
Phát hiện thấy có 3 điểm đa hình exon 10 đều dẫn đến thay đổi  
amino acid (Bảng 3.8). Tần số kiểu gen của cả 3 đa hình đều đạt  
trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.  
Bảng 3.8. Tần suất allele, kiểu gen các đa hình exon 10 gen AhR  
Kiểu gen  
n, (%)  
Allele  
%
Đa hình  
HWpval  
Kiểu gen  
GG  
allele  
36% (41)  
51,8% (59)  
rs2066853  
G
A
61,8%  
38,2%  
GA  
0.4317  
Đa hình (1)  
AA  
GA  
AA  
TT  
12,3% (14)  
1,8% (2)  
G
A
T
99,1%  
0,9%  
rs75519181  
1
1
Đa hình (2)  
98,2% (112)  
99,1% (113)  
99,6%  
0,4%  
rs779351731  
CT  
C
Đa hình (3)  
0,9% (1)  
HWpval (Hardy-Weinberg p value): giá trị cân bằng Hardy-Weinberg, tần  
số các kiểu gen đạt trạng thái cân bằng khi p>0.001.  
10  
Đa hình (1) exon 10 gen AhR: rs2066853  
Đa hình rs2066853 (c.1661G>A, p.R554K) chiếm tỷ lệ cao  
(64%), xuất hiện ở cả 3 kiểu gen là GG, GA và AA.  
Phơi nhiễm  
Tỷ lệ %  
55  
60  
40  
20  
0
51  
Không phơi nhiễm  
36  
35  
13  
10  
Kiểu gen  
GG  
GA  
AA  
Hình 3.10. Phân bố các kiểu gen của đa hình rs2066853 gen AhR  
ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm dioxin  
Trục tung: Tỷ lệ % đối tượng nghiên cứu. Trục hoành: Các kiểu gen (GG, GA và  
AA) của đa hình rs206853 gen AhR. Cột màu đỏ biểu thị nhóm đối tượng phơi  
nhiễm dioxin. Cột màu xanh biểu thị nhóm đối tượng không phơi nhiễm dioxin.  
Kiểu gen GA chiếm tỷ lệ cao hơn kiểu gen GG ở cả vùng phơi  
nhiễm và không phơi nhiễm dioxin (Hình 3.10).  
Bảng 3.10. Tần suất các kiểu gen (GG, GA, AA) của đa hình rs2066853  
gen AhR ở 3 nhóm vùng phơi nhiễm dioxin  
Kiểu gen: %, (n)  
Nhóm nghiên cứu  
P
GG  
GA  
AA  
Nhóm 1: dioxin trong máu ≥10 ppt,  
bị bệnh liên quan dioxin  
55,6 %  
(15  
29,6%  
(8)  
14,8%  
(4)  
Nhóm 2: dioxin trong máu ≥10 ppt,  
không bị bệnh liên quan dioxin  
23,5%  
(8)  
64,7%  
(22)  
11,8%  
(4)  
P=0.083  
Nhóm 3: dioxin trong máu <10 ppt,  
không bị bệnh liên quan dioxin  
12,1  
(4)  
33,3%  
( 11)  
54,6%  
(18)  
11  
Tần số các kiểu gen GG, GA và AA giữa 3 nhóm trong vùng  
phơi nhiễm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0.05,  
(bảng 3.10). Tuy nhiên, ở nhóm 1 tần số kiểu gen GG cao hơn 1,88  
lần kiểu gen GA. Ngược lại, ở nhóm 2, tần số kiểu gen GA lại cao  
hơn 2.75 lần so với kiểu gen GG. Để đánh giá sự khác biệt này có ý  
nghĩa thống kê hay không, chúng tôi phân tích riêng tần số kiểu gen  
GG và GA giữa nhóm 1 và nhóm 2 (bảng 3.11)  
Bảng 3.11. Tần suất kiểu gen GG và GA của đa hình rs2066853  
gen AhR ở nhóm 1 và nhóm 2 vùng phơi nhiễm dioxin  
Kiểu gen: %, (n)  
Nhóm nghiên cứu  
p, OR, 95%CI  
GG  
GA  
65,2 %  
(15)  
34,8%  
(8)  
Nhóm 1: dioxin trong máu ≥10 ppt, bị  
bệnh liên quan dioxin  
p = 0.005  
OR = 5.156  
26,7%  
(8)  
73,3%  
(22)  
Nhóm 2: dioxin trong máu ≥10 ppt,  
không bị bệnh liên quan dioxin  
95%CI:  
(1.585 - 16.1771)  
Chú thích: p thu được từ kiểm định χ2 , OR (Odd ratio): tỷ số chênh. 95%CI  
(95% confidnece interval): khoảng tin cậy 95%.  
Sự khác biệt kiểu gen GG và GA giữa nhóm 1 và nhóm 2 có ý  
nghĩa thống kê (OR = 5.156; 95%CI: 1.585 - 16.1771; p<0.01). Các  
đối tượng ở nhóm 1 và nhóm 2 đều có nồng độ dioxin trong máu cao,  
ở nhóm 1 các cá thể bị bệnh liên quan dioxin, có tần suất kiểu GA  
chiếm tỷ lệ thấp, trong khi ở nhóm 2, các cá thể không bị bệnh liên  
quan dioxin, kiểu gen GA chiếm tỷ lệ cao. Điều đó cho thấy, đa hình  
rs2066853 kiểu gen GA có thể có vai trò làm giảm ảnh hưởng gây  
hại của dioxin ở những người bị nhiễm dioxin, so với những người  
nhiễm dioxin không có kiểu gen GA. Ngoài ra, đa hình gen AhR  
được cho là có ảnh hưởng làm giảm sự nhạy cảm và ái lực của thụ  
12  
thể AhR với các phối tử (Frericks, 2008; Chen, 2009). Trong nghiên  
cứu này, nhóm có dioxin trong máu <10 ppt (nhóm 3) tần suất kiểu  
gen GA (54,6%) cao hơn kiểu gen GG (33,3%) (Bảng 3.10). Điều  
này cũng có thể là do kiểu gen GA liên quan đến giảm nhạy cảm và  
ái lực của thụ thể AhR với dioxin ở những người bị phơi nhiễm. Để  
đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen GG và GA của đa hình  
rs2066853 với ung thư trong nhóm có dioxin trong máu cao, chúng  
tôi phân tích tần suất kiểu gen GG và GA các đối tượng dioxin trong  
máu ≥10 ppt bị ung thư và dioxin trong máu ≥10 ppt không bị ung  
thư (Hình 3.11).  
Tỷ lệ %  
GA  
GG  
120  
100  
80  
60  
40  
20  
0
GA  
23.1%  
GA  
67.5%  
GG  
76.9 %  
GG  
32.5%  
Ung thư  
Không ung thư  
Hình 3.11. Phân bố kiểu gen GG và GA đa hình rs2066853 gen AhRở  
các đối tƣợng có dioxin trong máu cao (ung thƣ và không ung thƣ)  
Trục tung: Tỷ lệ % các kiểu gen (GG, GA) của đa hình rs2066853.. Trục hoành:  
biểu thị 2 nhóm ung thư và không ung thư ở đối tượng có nồng độ dioxin trong máu  
cao ≥10 ppt. Cột màu đỏ biểu thị kiểu gen GA. Cột màu xanh biểu thị kiểu gen GG.  
Trong nhóm đối tượng có nồng độ dioxin trong máu cao và bị  
ung thư, tỷ lệ kiểu gen GA (23,1%; 3/13 mẫu) thấp hơn GG (76,9%;  
10/13 mẫu). Ngược lại, ở đối tượng có nồng độ dioxin trong máu cao  
và không bị ung thư, kiểu gen GA tỷ lệ 67,5% (27/49 mẫu), cao hơn  
GG (32,5%; 13/40 mẫu), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR =  
13  
6.923; 95%CI: 1.624 - 29.513; p<0.01). Điều này cho thấy, đa hình  
R554K (GA) có thể liên quan đến giảm nguy cơ ung thư ở những  
người có nồng độ dioxin trong máu cao. Khi xảy ra thay thế Arg554  
thành Lys554 dẫn đến mất đi một liên kết hydro trong phân tử  
protein. Sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như  
tương tác của thụ thể AhR với các protein thành phần trong con đường  
tín hiệu AhR.  
Đa hình (2) exon 10 gen AhR: rs75519181  
Đa hình rs75519181 (c.1459A>G, p.N487D) trong nghiên cứu  
của chúng tôi xuất hiện với 2 kiểu gen là AA và GA.  
Bảng 3.12. Phân bố tần suất allele và kiểu gen đa hình rs75519181 gen  
AhR trong nghiên cứu, so sánh với các quần thể ngƣời (theo HGVD)  
Allele  
Tần số đa hình theo HGVD, n=100 cho mỗi quần thể  
Việt Nhật Trung Nam Châu Châu Châu  
Nam bản  
Trong  
nghiên cứu  
Kiểu gen  
n=114  
99,1  
0,9  
quốc  
98,6  
1,4  
Á
Phi  
100  
Mỹ  
100  
Âu  
100  
A
G
100  
0
98,6  
100  
Allele  
1,4  
97,1  
2,9  
0
100  
0
0
100  
0
0
100  
0
0
100  
0
Kiểu AA  
98,2  
1,8  
100  
0
97,1  
2,9  
gen  
GA  
Hầu hết các quần thể người trên thế giới, đều không có đa hình  
rs75519181 (Bảng 3.12). Tuy nhiên, trong nghiên cứu này phát hiện  
thấy đa hình rs75519181 ở 2 mẫu trong vùng phơi nhiễm, nhóm 2  
(1,8%). Không phát hiện thấy đa hình này ở các mẫu không phơi  
nhiễm dioxin. Phân tích đánh giá ảnh hưởng của đa hình rs75519181  
cho thấy, khi Asp thay thế Asn tại vị trí 487 dẫn đến mất đi một cầu  
nối hydro trong phân tử. Ngoải ra, Asn là amino acid trung tính,  
14  
không tích điện, được thay bằng một amino acid mang tính acid và  
tích điện âm (Asp). Điều này có thể làm thay đổi ái lực liên kết ion  
trong phân tử protein.  
Đa hình (3) exon 10 gen AhR: rs779351731  
Đa hình rs779351731 (c.1541T>C, p.I514T) có 2 kiểu gen TT  
và CT. Cho đến nay chưa có dữ liệu về tần số đa hình cũng như tần  
số các allele và kiểu gen của đa hình trên các chủng tộc người trên  
thế giới. Trong nghiên cứu này, đa hình rs779351731 (kiểu gen CT)  
có ở 1 /114 mẫu (tỷ lệ 0,88%), đối tượng có nồng độ dioxin trong  
máu cao, được xác nhận là không mắc bệnh liên quan đến dioxin.  
Phân tích cấu trúc protein cho thấy, khi thay thế I (Isoleucine) dẫn  
đến mất một liên kết hydro tai vị trí Gl516, hình thành mới liên kết  
hydro tại His511. Ngoài ra, Isoleucine có đặc tính không phân cực,  
kị nước được thay bằng Threonine có tính phân cực.  
3.2.4. Phân tích đa hình gen AIP  
Phiện thấy 5 đa hình/đột biến ở các exon 2, exon 4 và exon 5.  
Bảng 3.13. Các đa hình gen AIP phát hiện trong nghiên cứu  
Nhóm đối tƣợng  
Số hiệu  
đa hình  
Thay đổi  
nucleotide  
Thay đổi  
protein  
Số mẫu  
(n)  
Vị trí  
PN  
Không PN  
% (n)  
% (n)  
8,5% (8)  
10% (2)  
rs747233720 Exon2 c.120 G>A  
Độtbiến mới Exon2 c.124C>A  
rs138902236 Exon 4 c.517G>A  
-
114  
114  
H42N  
3,2% (3)  
0
E173K  
p.D172D  
p.Q228K  
114  
114  
114  
10,6 (10)  
15% (3)  
rs2276020  
rs641081  
Exon 4 c.516C>T  
Exon 5 c.682C>A  
23,4% (22)  
94 (100%)  
20% (4)  
20 (100%)  
Trong 4 đa hình gen AIP, đa hình rs641081 xuất hiện ở 100% ở  
đối tượng nghiên cứu. Tần số kiểu gen của cả 3 đa hình còn lại  
15  
(rs747233720, rs138902236, rs2276020) đều đạt trạng thái cân bằng  
Hardy-Weinberg, với giá trị Hwpval =1 (>0.001) (bảng 3.14).  
Bảng 3.14. Tần suất allele, kiểu gen 3 đa hình gen AIP trong nghiên cứu  
Kiểu gen  
Allele  
Đa hình  
HWpval  
kiểu gen  
n (%)  
104 (91,2)  
10 (8,8)  
allele  
G
%
GG  
GA  
95,6  
4,4  
1
1
rs747233720  
rs138902236  
A
GG  
GA  
CC  
101 (88,6)  
13 (11,4)  
88 (77,2)  
G
A
94,6  
5,4  
C
T
87,7  
12,3  
1
CT  
TT  
24 (21,1)  
2 (1,7)  
rs2276020  
3.2.4.1. Đa hình trên exon 2 gen AIP  
Đa hình rs747233720 có ở 10/114 mẫu (8,8%). Chưa có dữ  
liệu công bố về tần số đa hình cũng như tần số allele và kiểu gen của  
đa hình này ở các quần thể người trên thế giới. Một biến đổi khác  
được phát hiện trên exon 2 là c.124C>A, p.H42N, biến đổi có thể coi  
là đột biến mới (chưa có trên dbSNP). Đột biến xuất hiện ở ba mẫu  
(DN30, DN34, DN52), nhóm có nồng độ dioxin cao và bị bệnh liên  
quan dioxin. Đột biến H42N dẫn đến mất 1 liên kết hydro trong phân  
tử protein, đồng thời thay thế một một amino acid vòng, tích điện  
dương (Histidine) thành một amino acid trung tính, không tích điện  
(Asparagine). Đa hình H42N nằm ở đầu cuối N của protein. Đầu N  
của AIP đóng vai trò quan trọng trong tương tác của AIP với các  
protein khác cũng như duy trì cấu trúc và sự ổn định của AIP trong tế  
bào (Linnert, 2013).  
16  
3.2.4.2. Đa hình trên exon 4 gen AIP  
Đa hình rs138902236 (c.517G>A, p.E173K) xuất hiện ở 2  
kiểu gen GG và GA. Hầu hết các quần thể người trên thế giới đều  
không có đa hình này. Trong nghiên cứu này, đa hình rs138902236  
(GA) xuất hiện với tỷ lệ khá cao (13/114 mẫu, 11,4%). Đa hình dẫn  
đến thay thế amino acid có tính acid, tích điện âm (Glutamic acid)  
thành amino acid có tính kiềm, tích điện dương (Lysine).  
3.2.4.3. Đa hình trên exon 5 gen AIP  
Đối với exon 5 phát hiện thấy đa hình rs641081 (c.682C>A,  
p.Q228K) ở 100% mẫu nghiên cứu. Kết quả này phù hợp với tần số  
đa hình rs641081 quần thể người Việt Nam trên cơ sở dữ liệu HGVD.  
Ở nhóm đối tượng dioxin ≥ 10 ppt và mắc các bệnh liên quan  
đến dioxin, có 2 trường hợp mang đồng thời đa hình H42N gen AIP  
và đa hình R554K gen AhR (mẫu DN34, DN52). Cả 2 trường hợp  
đều mắc bệnh tiểu đường type II, trong đó 1 trường hợp mắc đồng  
thời ung thư khí quản (DN52). Ngoài ra, 2 trường hợp khác có đa  
hình E173K gen AIP, trong đó 1 người có đa hình R554K gen AhR  
kiểu gen GA (mẫu DN53) mắc bệnh thần kinh ngoại biên và 1 người có  
đa hình R554K gen AhR kiểu gen AA (DN56) mắc ung thư khí quản.  
3. GIẢI TRÌNH TỰ TOÀN BỘ HỆ GEN BIỂU HIỆN (WES) NGƢỜI  
CÓ NỒNG ĐỘ DIOXIN TRONG MÁU CAO  
Từ kết quả WES mẫu có nồng độ dioxin trong máu cao (mẫu  
ThN). Chúng tôi đã sàng lọc được 40 biến thể di truyền ở 8 gen (AhR,  
AIP, AhRR, CYP1A1, ARNT, CYP1B1, HEMGN, CENPE) liên quan  
đến con đường chuyển hóa dioxin thông qua thụ thể AhR (Bảng 3.18)  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 12880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu sự thay đổi của gen AHR và AIP ở các nạn nhân nhiễm dioxin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_thao_tom_tat_luan_an_nghien_cuu_su_thay_doi_cua_gen_ahr_v.pdf