Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng máy thu đường tải lên NB-IoT
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Nguyễn Bảo Trung
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU NĂNG
MÁY THU ĐƯỜNG TẢI LÊN NB-IOT
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Chuyên ngành:
8.52.02.08
Mã số:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - NĂM 2021
ii
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Minh
(Ghi rõ học hàm, học vị)
Phản biện 1: TS. Dư Đình Viên
Phản biện 2: PGS.TS. Bạch Nhật Hồng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 08 giờ 00 ngày 09 tháng 01 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
1
MỞ ĐẦU
Ở các nước phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản, các mô hình nhà thông minh, thành
phố thông minh là gần như rộng khắp. Internet có ở khắp nơi trong thành phố. Các thiết bị
thông minh có thể theo dõi, quản lý, giám sát nhiều thiết bị thông minh từ xa. Hay đơn giản
là việc quản lý trẻ em, người cao tuổi đi lạc hoặc bị bắt cóc mà không cần ở bên cạnh
24/24…
Ở Việt Nam, về một mạng lưới vạn vật kết nối Internet hay vạn vật kết nối Internet
IoT (Internet of Thing) là tương đối mới và việc áp dụng, triển khai nó phục vụ cho xã hội
là còn hạn chế. Các nhà mạng lớn như Viettel đã bắt đầu đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng
để triển khai các mô hình ứng dụng. Theo ước tính từ IHS Market, dự đoán hơn 75 tỷ thiết
bị thông minh sẽ được sử dụng vào năm 2025, tăng 400% so với khoảng 15 tỷ thiết bị đang
hoạt động hiện nay. Việc nghiên cứu các mô hình, giải pháp kỹ thuật liên quan là cơ hội
cũng như động lực để phát triển kinh tế, tạo ra các sản phẩm thông minh, hướng tới người
dùng và xã hội nhiều hơn.
Với mong muốn về một mô hình kết nối các thiết bị thông minh ở vùng sâu vùng xa,
vùng hải đảo để phục vụ cho việc quan sát, dự báo cũng như kiểm soát một đối tượng, nhóm
đối tượng nào đó. Ví dụ như kiểm soát biên giới, kiểm soát nạn buôn người, quản lý các
động vật quý hiểm, các cây gỗ quý hay xa hơn là quản lý biển đảo, những vùng đất xa xôi
của tổ quốc… Đề tài này sẽ là tiền đề cho các giải pháp của các mô hình đó!
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG NB IOT
Tóm tắt: Trong một môi trường rộng lớn như biển đảo, tồn tại các vấn đề như: Vấn
đề như định vị, dẫn đường, cảnh báo cứu hộ cứu nạn, vấn đề quản lý các thực thể trên biển
(đảo, bãi cạn) hay giám sát nông nghiệp trên đảo… việc áp dụng khoa học công nghệ vào
việc nhận biết, kiểm soát, theo dõi các thực thể di động và cố định là một việc làm cần thiết.
Tuy nhiên việc truyền thông trong một môi trường rộng lớn là một thách thức. Các công
nghệ truyền thông không dây thông thường như Wifi, Bluetooth, Zigbee, Zwave là không
thể, các công nghệ truyền thông di động (Cellular) gặp nhiều hạn chế về vấn đề khoảng
cách, công suất, thời gian sử dụng cũng như chi phí… Sự ra đời của các công nghệ truyền
thông LPWAN mang đến các giải pháp thực sự hiệu quả. Trong đó NB IOT và Lora là hai
lựa chọn hàng đầu. Chương 1 sẽ trình bày tổng quan về truyền thông NB IOT, cũng như lý
do lựa chọn. Chương II sẽ trình bày về thiết kế cũng như vấn đề quan trọng nhất trong NB
IOT là đường tải lên (cấu trúc, các vấn đề gặp phải). Chương III. Phân tích, đánh giá giải
pháp và đưa ra kết luận. Cuối cùng là đề xuất mô hình áp dụng vào bài toán ban đầu.
1.1 Công nghệ mạng diện rộng công suất thấp LPWAN
Mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) [16] là các công nghệ không dây với đặc
điểm là phạm vi kết nối rộng, băng thông thấp, kích thước gói tin nhỏ và hoạt động trong
một khoảng thời gian rất dài mà không cần sạc hay thay thế pin…
Hình 1.1 Ứng dụng của LPWAN
3
Mạng LPWAN là mạng chiếm ưu thế nhất trong vấn đề kết nối các thiết bị trong
phạm vi địa lý rộng lớn.
Hình 1.2 So sánh các công nghệ truyền thông không dây [16]
So sánh các công nghệ không dây trong nhóm LPWAN
Bảng 1.1 Bảng so sánh các công nghệ LPWAN [3]
Công nghệ
Công suất
Tuổi thọ Pin
SIGFOX
~162dB
>10 năm
LORA
~157dB
>10 năm
NB IOT
~164dB
>10 năm
GSM & LTE
(Có bản
CAT M
~156dB
>10 năm
LTE
(Có bản
quyền)
EC-GSM
~164dB
>10 năm
GSM
(Có bản
quyền)
Không cần Không cần
cấp phép
Phổ tần
cấp phép
quyền)
UL: 100bps
DL: 500bps
600Hz
~0.3 -
50kbps
125kHz
Tốc độ
~250kbps.
1Mbps
~10-240kbps
200kHz
Băng thông
180kHz
BPSK,
QPSK,
8PSK,
1.4MHz
BPSK
/GFSK
GFSK,
CSS
QPSK, 16 or
64QAM
GMSK
(8PSK)
Điều chế
16QAM
3GPP
Giao thức
Sigfox
Semtech
Lora
Alliance
3GPP
3GPP
GCF/PTCRB GCF/PTCRB GCF/PTCRB
TBC TBC TBC
Giấy phép
SIGFOX
Dựa trên hai bảng trên thì rõ rảng với tiêu chí: Tốc độ thấp, thời gian sử dụng dài, tiết
kiệm chi phí, không cần di động… thì có 2 công nghệ Lora và NB IOT đang chiếm ưu thế.
1.2 So sánh Lora và NB IOT
1.2.1 Lora
4
LoRa là công nghệ lớp vật lý ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp, khoa học và
băng tần y tế (ISM) và được dựa trên kỹ thuật trải phổ (CSS) được đánh giá cao.
1.2.2 NB IOT
IoT băng thông hẹp (NB-IoT) là công nghệ LPWAN được giới thiệu trong bản 3GPP
Release 13.
Bảng 1.2 Bảng so sánh NB IOT và Lora [12]
Tham số
Băng thông
LoRaWAN
125 kHz
NB-IoT
180 kHz
Phủ sóng
165 dB
164 dB
Tuổi thọ pin
Dòng tiêu thụ đỉnh
Tốc độ
Trên 15 năm
32 mA
~0.3 -50kbps
1 µA
Trên 10 năm
120 mA
~250kbps.
5 µA
Dòng tiêu thụ khi thiết bị Off
Thông lượng
Độ trễ
50 Kbps
60 Kbps
<10 s
3GPP (128 to 256 bit)
Có (In 3GPP Rel 14)
Trung bình
Phụ thuộc vào thiết bị
AES 128 bit
Có (TDOA)
Cao
Bảo mật
Định vị
Hiệu suất chi phí
Đánh giá về khả năng lưu động:
LoraWan có tính lưu động cao hơn NB-IOT
Đánh giá về khía cánh chi phí:
LoraWan có chi phí thấp hơn NB-IOT
Nếu dựa vào tiêu chí: Tốc độ cao, độ trễ thấp và bảo mật cao thì NB IOT là lựa chọn.
1.3 Tiềm năng của công nghệ NB-IOT
NB IOT có tiềm năng phát triển rất lớn khi mà nhiều hãng trên thế giới hỗ trợ phát
triển và triển khai vào thực tế.
1.4 Mục tiêu thiết kế của NB-IOT trong các bản phát hành
1.4.1 Bản phát hành 13
- Chế độ hoạt động. Hỗ trợ truyền dẫn đa tone. Công nghệ giảm chi phí, độ phức tạp.
Phương pháp giảm năng lượng.
1.4.2 Bản phát hành 14
5
-
Kỹ thuật định vị được cải tiến. Dịch vụ đa hướng. Giảm mức năng lượng cho
thiết bị người dùng. Hỗ trợ kích thước khối truyền tải lớn hơn. Hoạt động đa sóng mang.
1.4.3 Bản phát hành 15
-
Giảm độ trễ. Lập lịch bán cố định. Hỗ trợ ô nhỏ. Các phép đo thiết bị người
dùng nâng cao. Hỗ trợ song công phân chia theo thời gian (TDD).
1.4.4 Bản phát hành 16
-
Quyền truy cập miễn phí. Truyền đồng thời nhiều người dùng. Khả năng di
động ở chế độ không hoạt động giữa RAT.
1.5 Các vấn đề ảnh hưởng tới hiệu năng NB-IOT
- SINR: SINR đại diện cho tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu mở rộng.
- Thông lượng: Tốc độ thông lượng biểu thị lượng dữ liệu được truyền qua mạng
trên một đơn vị thời gian.
- Tỷ lệ mất gói: Tỷ lệ mất gói là tỷ số giữa số gói bị mất trên tổng số gói được gửi
trong đơn vị thời gian.
- Tính tin cậy của khối truyền tải: Tính tin cậy của khối truyền tải (TB) là tỷ lệ
chính xác của khối dữ liệu nhận được.
- Suy hao: Suy hao là giá trị của năng lượng tín hiệu bị mất.
Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày các khái niệm cơ bản về công nghệ truyền thông không dây
công suất thấp diện rộng LPWAN và so sánh ưu nhược điểm giữa các công nghệ. Với yêu
cầu của bài toán đặt ra ban đầu thì có hai công nghệ LPWAN đáp ứng tốt tiêu chí về công
suất và thời gian sử dụng đó là Lora và NB-IOT. Tuy chi phí đắt hơn, dòng tiêu thụ cao hơn
nhưng NB-IOT có tốc độ truyền tải cao hơn, độ trễ tháp hơn và quan trọng là bảo mật cao
hơn. Do đó giải pháp NB-IOT là lựa chọn trong luận văn này. Các tiêu chí thiết kế trong các
bản phát hành 13, 14, 15 và 16 cũng được trình bày chi tiết trong chương I. Nội dung
chương 2 sẽ trình bày về thiết kế đường tải lên máy thu và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
tới hiệu năng mạng.
6
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ ĐƯỜNG TẢI LÊN MÁY THU NB IOT
2.1 Nghiên cứu về thiết kế máy thu trong kênh NPRACH
2.1.1 Thiết kế máy thu NPRACH
Truyền phần mở đầu truy cập ngẫu nhiên [6] là bước đầu tiên của quy trình truy cập
ngẫu nhiên cho phép thiết bị người dùng (UE) thiết lập kết nối với mạng. Ngoài việc phát
hiện phần mở đầu chính xác, ước tính thời gian đường lên là một mục tiêu chính khác của
máy thu NPRACH.
Hình 2.1 Cấu trúc kênh NPRACH
Các Tones đơn nhảy qua các sóng mang con khác nhau (Hình 2.3)
Hình 2.2 Bước nhảy trong NPRACH
- Ước tính và hiệu chỉnh độ lệch tần số
7
- Ước tính trễ
- Phát hiện tín hiệu
2.1.2 Bộ nhận NPUSCH định dạng 1 (Dữ liệu)
Dữ liệu kênh chia sẻ đường tải lên NB-IoT được ánh xạ tới kênh NPUSCH định dạng
1 và hỗ trợ tones 1, 3, 6 hoặc 12 ở khoảng cách sóng mang phụ 15 kHz hoặc đơn tone ở
khoảng cách sóng mang phụ 3,75 kHz.
Hình 2.3 Cấu trúc RU theo kênh NPUSCH định dạng 1
Hình 2.4 Sơ đồ khối máy thu cho NPUSCH định dạng 1 và 2
Ước tính độ lệch thời gian cho các trường hợp đa tones
Khoảng cách thời gian lấy mẫu cho một vị trí nhất định được ước tính là:
8
1
2Nt
(2.31)
(2.32)
arctan Qs
k
Việc hiệu chỉnh thời gian có thể được áp dụng như sau:
Qsk
Y Yt *
s,l,k
s,l,k
Qsk
Giải điều chế Pilot
Ước tính độ lệch tần số
Ước lượng độ lệch tần số
được tính bởi công thức:
mmax p
(2.41)
NNslot
Ước tính kênh
Quá trình ước tính kênh được lặp lại mỗi khối cho mỗi UE đang hoạt động. Thời
gian trung bình hoạt động được thực hiện cùng với hiệu chỉnh bù tần số hoạt động cho ăng-
ten như sau:
2B1
(2.42)
(2.52)
1
h e2j
s,3
hb,r
2B
s0
SNR trên một khối 푏, được cung cấp bởi phương trình:
SNRb wb hb
2.1.3 Bộ nhận NPUSCH định dạng 2 (Điều khiển)
Kênh NPUSCH định dạng 2 mang chức năng xác nhận dữ liệu đường xuống và chỉ
hỗ trợ đơn tone với khoảng cách sóng mang phụ là 3,75 kHz hoặc 15 kHz. Kênh NPUSCH
định dạng 2 có độ dài đơn vị tài nguyên RU là 2 ms và có ba ký hiệu tham chiếu trên mỗi vị
trí để tạo điều kiện cho các ước tính khi sử dụng đơn tone 3,75 kHz hoặc 15 kHz. Đơn tone
trong kênh NPUSCH định dạng 2 tương tự như đơn tone NPUSCH định dạng 1 (Hình 2.7),
ngoại trừ cấu trúc pilot, kênh mã hóa và điều chế.
9
Hình 2.5 Cấu trúc đơn vị tài nguyên kênh NPUSCH định dạng 2
Ước tính nhiễu cho NPUSCH định dạng 2
Nhiễu có thể được ước tính là:
2B1
2
(2.59)
1
2
d
ds,l1,k
s,l,k0
0
2BNrx
Nrx s0
l0,1,5,6
Trong đó ds,l,k là ký hiệu dữ liệu không phân mảnh 푙 tương ứng với khe sth được
0
truyền trên sóng mang phụ 푘0. Lưu ý rằng có hai vị trí trên mỗi khung truyền phụ và do đó
tổng số hơn 2퐵 đối với một khối có kích thước 퐵 ms.
Hiệu chỉnh pha chung
Trong thiết lập thực tế, cần hiệu chỉnh pha cho mỗi ký hiệu để tính đến sự khác biệt
giữa vị trí tần số của trung tâm khối tài nguyên vật lý IoT băng hẹp (PRB) và vị trí tần số
của trung tâm của tín hiệu LTE. Kết quả biến đổi FFT ta có:
1
(2.65)
j2 N0 M0
j2mn
N
2
N1
1
N
Sm
S e
e
a
k
N
n
1
2
1
2
n0
Sau đó, hiệu chỉnh pha được áp dụng tại bộ thu NB-IoT.
Xử lý khoảng cách truyền tải đường lên
Các mô-đun ước tính độ lệch tần số và ước lượng kênh và LLR giống hệt nhau sẽ bị
ảnh hưởng khi có khoảng trống truyền đường tải lên (UL).
10
2.2 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu năng
2.2.1 Ảnh hưởng của khoảng cách truyền của tín hiệu
Độ tin cậy của hệ thống được biểu thị bằng bốn tham số: SINR, tốc độ thông lượng,
tỷ lệ mất gói và độ đúng của khối truyền tải (TB).
Hình 2.6 SINR và Thông lượng ở các khoảng cách truyền khác nhau
Hình 2.7 Tính gần đúng của TB và tỷ lệ mất gói theo khoảng cách
Hình 2.8 SINR và tốc độ thông lượng ở khoảng cách truyền ngắn
11
Hình 2.9 Tỷ lệ mất gói ở khoảng cách truyền dài [9]
2.2.2 Ảnh hưởng của số lượng nút NB-IoT đến độ tin cậy
Hình 2.12, theo [9] cho thấy ảnh hưởng của số lượng nút NB-IoT đối với độ tin cậy
của hệ thống.
Hình 2.10 SINR và tốc độ thông lượng ở số lượng nút khác nhau
Hình 2.11 Tốc độ thông lượng ở số lượng nút nhỏ
12
Hình 2.12 Độ đúng của TB và tỷ lệ mất gói ở số lượng nút khác nhau
Hình 2.13 Tính đúng của TB ở số lượng lớn các nút
2.2.3 Ảnh hưởng của rào cản xây dựng đối với độ tin cậy
Phần này sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của chướng ngại vật đến tiêu thụ năng lượng qua
đường truyền và phân tích những thay đổi về độ tin cậy của hệ thống.
Hình 2.14 Mất mát theo các tòa nhà vật chất khác nhau
13
Hình 2.15 Tổn thất theo các số tầng khác nhau [9]
Hình 2.17 phản ánh sự thay đổi về tổn thất hệ thống do sự khác biệt về tầng trong các
tòa nhà được xây dựng bằng các vật liệu xây dựng khác nhau.
Kết luận chương 2
Phần này chủ yếu nghiên cứu về thiết kế máy thu đường tải lên, các công thức tính
định lượng về ước tính nhiễu, ước tính và điều chỉnh độ lệch tần số, ước tính pha… Cũng
như cấu trúc các kênh vật lý trong đường tải lên.
Ngoài ra còn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới độ tin cậy của hệ thống. Ảnh
hưởng được phản ánh cụ thể bằng các chỉ số định lượng. Kết quả chỉ ra rằng khoảng cách
truyền của tín hiệu NB-IoT ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống. Các số liệu cho thấy
SINR và tốc độ thông lượng sẽ giảm khi khoảng cách truyền tăng lên. Nhưng tính đúng đắn
của TB về cơ bản vẫn giữ nguyên, và tỷ lệ mất gói tin giảm những thay đổi nhỏ dưới 1%.
Khi lượng truy cập tăng lên, tỷ lệ mất gói của hệ thống tăng lên, và độ đúng của TB giảm.
Tuy nhiên, tỷ lệ mất gói tổng thể vẫn thấp hơn 1% và tỷ lệ chính xác trung bình của tất cả
các khối dữ liệu nhận được vượt quá 98,5%. Ngoài ra rào cản xây dựng trên đường truyền
ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống. Chương 3 sẽ tập trung vào nghiên cứu các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu năng máy thu.
14
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU NĂNG MÁY THU
ĐƯỜNG TẢI LÊN NB-IOT
3.1 Giải pháp phân cụm theo khoảng cách và cường độ truy cập
3.1.1 Phần mở đầu có thể tái sử dụng
Tài nguyên mở đầu của hệ thống NB-IoT rất hạn chế và xung đột phần mở đầu có
thể xảy ra trong các ứng dụng có mật độ sử dụng dịch vụ cao. Nếu có thể điều phối việc
phân bổ phần mở đầu, năng lực hệ thống sẽ được tăng lên một cách hiệu quả.
Hình 3.1 Cơ chế phát hiện RAR
3.1.2 Cường độ truy cập
Mạng NB-IoT thường bao gồm nhiều loại dịch vụ. Số lượng thiết bị đầu cuối và thời
gian tải dữ liệu liệu lên là biến thiên tùy thuộc vào loại dịch vụ khác nhau và cường độ truy
cấp các dịch vụ cũng khác nhau.
3.1.3 Mô tả thuật toán
Thuật toán ERA-CRPA phân cụm các UE trong mạng theo khoảng cách giữa UE và
eNodeB và cường độ truy cập. Số lượng phần mở đầu trong một tập hợp được xác định bởi
tần suất tải dữ liệu dịch vụ lên, được đo bằng cường độ truy cập. Có thể nhận được K cụm
với một khoảng cách đến eNodeB và một gói tin có lịch trình truyền dẫn rõ ràng sau khi
phân cụm. Khoảng cách từ điểm trung tâm cụm cụm thứ K tới eNodeB được đại diện bởi
15
tham số (km) và khoảng cách tương tự giữa cụm thứ i và cụm thứ j được biểu diễn bởi
dk
D i, j d d
. Sau đó, chỉ định phần mở đầu được đặt thành từng cụm theo các bước sau:
i
j
Bước 1: Tổng số phần mở đầu cho mỗi cụm là xác định. Tổng số phần mở đầu cho
cụm thứ i là li và tổng số phần mở đầu cho mỗi cụm tỷ lệ với cường độ truy cập trung
bình của nó.
Bước 2: Gán cụm thứ I là cụm khởi tạo và được bố trí phần mở đầu là P(1- li)
Bước 3: Sau đó, chỉ định một bộ mở đầu cho cụm thứ j. Nếu D (i, j) > β, cụm thứ j
được gán cùng một phần mở đầu đặt là P(1- li). Nếu D (i, j) < β, cụm thứ j được gán
bộ mở đầu truy cập ngẫu nhiên bổ sung P (L-li + 1, L).
3.1.4 Đánh giá hiệu quả thuật toán
Kịch bản mạng NB-IoT bao gồm một trạm gốc và ba loại thiết bị đầu cuối với các
đặc điểm dịch vụ khác nhau về vị trí, cường độ truy nhập và triển khai ở trung tâm của
thành phố. Bán kính phủ sóng mạng là 10km.
Hình 3.2 Phân bố dịch vụ IOT thực tế tại một trạm eNodeB
Hình 3.3 là kết quả phân cụm.
Hình 3.3 Bản đồ phân cụm người dùng theo khoảng cách
16
Bảng 3.1 Bảng kết quả phân bổ phần mở đầu
Khoảng cách TB Số lượng Cường độ truy cập
Phân bổ
phần mở đầu
P(1-12)
ID Cụm
(km)
UE
27
(Số báo cáo/s/ô)
0.900
3
2
5
6
1
4
2.0325
2.1225
5.2345
5.8461
6.0937
8.2366
157
152
24
2.6167
P(13-48)
P(1-33)
P(34-44)
P(45-48)
P(1-48)
2.5333
0.8000
104
117
0.0289
1.9500
Hình 3.4 là xác suất xung đột của thuật toán ERA-CRPA theo kết quả mô phỏng.
Hình 3.4 Xác suất xung đột phần mở đầu
Kết quả cho thấy rằng cơ chế truy cập ngẫu nhiên dựa trên thuật toán ERA-CRPA có
xác suất xung đột mở đầu nhỏ hơn.
Hình 3.5 So sánh thông lượng và độ trễ
3.2 Giải pháp lựa chọn các giá trị định kỳ phù hợp
3.2.1 Mô tả thuật toán
17
Hình 3.6 Phân bổ các MCS trong một ô
Khi đó thứ tự truy cập ngẫu nhiên như sau:
1) UE truy cập ngẫu nhiên.
Hình 3.7 Quy trình truy cập ngẫu nhiên trong NB-IoT
2) ENB truy cập ngẫu nhiên.
3) Thiết bị đầu cuối di động sẽ nhận được phản hồi và gửi bản tin xác nhận.
4) Khi nhận được bản tin xác nhận, trạm gốc sẽ tự động gửi đến người dùng đầu cuối
bản tin xác nhận cuối cùng.
5) Ở giai đoạn này, quá trình truy cập ngẫu nhiên được hoàn tất, người dùng đầu cuối
bây giờ đã được kích hoạt và bắt đầu truyền (Hình 3.7).
3.2.2 Đánh giá kết quả
18
Dựa trên các kết quả trên ta có biểu đồ thể hiện so sánh giữa số lượng khung truyền
tương ứng với từng thời lượng.
Hình 3.8 Số lượng khung truyền phụ cần cho truy cập thành công NPRACH
Ta dễ thấy chu kỳ càng lớn thì số lượng xung đột càng tăng mạnh (Hình 3.9)
Hình 3.9 Xung đột theo lượng người dùng
Bảng 3.2 Bảng Số lượng gói được gửi theo số lần lặp với số lượng UE = 40
Chu kỳ NPRACH (ms)
UE = 40
Số lần lặp lại
40
100
87
53
0
0
0
0
0
80
100
99
87
54
0
0
0
0
160
105
105
104
98
47
0
240
103
103
101
102
89
10
0
0
320
103
103
101
100
98
59
0
0
640
99
99
99
98
94
89
40
0
1280
79
81
81
83
75
76
65
31
2560
48
48
48
48
48
48
45
37
1
2
4
8
16
32
64
128
0
0
Bảng 3.15 thể hiện số lượng gói được gửi theo số lần lặp lại khác nhau và chu kỳ NPRACH
khác nhau với số lượng UE = 80.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng máy thu đường tải lên NB-IoT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_giai_phap_nang_cao_hieu_nang_may.pdf

