Luận văn Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các trường Tiểu học Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phan Anh Tuấn
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 4,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phan Anh Tuấn
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 4,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 80 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ HƯƠNG
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: PHAN ANH TUẤN
Là học viên lớp cao học Quản lý Giáo dục, khóa 28
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Tôi cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là công trình của
riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Thị Hương.
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công
bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Phan Anh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến quý thầy cô giảng
viên và Phòng Sau đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt là sự giúp đỡ và chỉ bảo quý báu của
Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Thị Hương, cô đã trực tiếp hướng dẫn, giúp tác giả hoàn
thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Phòng
Giáo dục – Đào tạo Quận 4 thành phố Hồ Chí Minh, các cán bộ quản lý, giáo viên
trường Bồi dưỡng Giáo dục và các trường tiểu học trên địa bàn Quận 4 đã tận tình
giúp đỡ để hoàn thành việc thu thập và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu
của tác giả.
Do khả năng và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn này không
tránh khỏi thiếu sót, tác giả kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý
kiến của quý thầy cô và đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Phan Anh Tuấn
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................. 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước................................................................... 9
1.2. Các khái niệm cơ bản .................................................................................... 13
trường tiểu học ...................................................................................... 18
trường tiểu học ...................................................................................... 18
trường tiểu học ...................................................................................... 21
trường tiểu học ...................................................................................... 23
trường tiểu học ...................................................................................... 24
ở trường tiểu học ................................................................................... 26
trường tiểu học............................................................................................... 30
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................................... 33
2.5.1. Thực trạng các yếu tố chủ quan ............................................................. 73
2.5.2. Thực trạng các yếu tố khách quan ......................................................... 76
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 81
cho giáo viên ở trường tiểu học ..................................................................... 82
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ........................................................ 82
cần bồi dưỡng........................................................................................ 88
viên........................................................................................................ 89
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 90
đề xuất................................................................................................... 93
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 104
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2. Thông tin về đối tượng được khảo sát..................................................... 37
các trường TH Quận 4............................................................................. 41
trường TH Quận 4..........................................................................................51
Quận 4 ............................................................................................................53
Quận 4 ............................................................................................................61
Quận 4 ............................................................................................................70
trường TH Quận 4..........................................................................................73
trường TH Quận 4..........................................................................................76
Bảng 3.1. Khảo sát biện pháp 1........................................................................................93
Bảng 3.2. Khảo sát biện pháp 2........................................................................................94
Bảng 3.3. Khảo sát biện pháp 3........................................................................................96
Bảng 3.4. Khảo sát biện pháp 4........................................................................................97
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Năm 1996, Jacques Delors, Chủ tịch Hội đồng giáo dục (GD) thế kỉ XXI do
UNESCO thành lập đã có báo cáo với nhan đề “Học tập – một kho báu tiềm ẩn” đã
nêu bốn trụ cột của GD bao gồm: Học để biết (Learning to know), Học để làm
(Learning to do), Học để tự khẳng định (Learning to be) và Học để cùng chung sống
(Learning to live together). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ
rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát
triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của
xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân
được học tập suốt đời”. Điều đó cho thấy quan điểm về GD&ĐT luôn được Đảng và
Nhà nước ta thể hiện trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, đã vận dụng sáng tạo
bằng những chính sách, mục tiêu cụ thể.
Mục tiêu quan trọng và của phát triển GD ở nước ta hiện nay chính là xây
dựng một nền GD thực sự của dân, do dân và vì dân. Xây dựng xã hội học tập suốt
đời phải là một trong những chiến lược then chốt của GD nước ta trên con đường
đổi mới sự nghiệp GD&ĐT. Với quan điểm đó, giáo viên (GV) là một trong những
nhân tố quan trọng nhất quyết định chất lượng GD; vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn
quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý
(CBQL) GD, đặc biệt chú trọng công tác bồi dưỡng (BD) năng lực cho GV và
CBQL GD.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 tại Hội nghị Trung ương 8 Khóa
XI khẳng định: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
2
an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.”, nhằm nhấn mạnh công tác bồi dưỡng
(BD) năng lực cho GV và CBQL GD trong giai đoạn hiện nay.
Công tác BD năng lực cho GV và CBQL GD là một yếu tố quan trọng nhất
trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV và CBQL GD hiện nay. Công tác
này nếu luôn được cải tiến và nâng cao chất lượng sẽ có tác dụng quyết định tạo nên
sự chuyển biến chủ đạo trong phát triển GD của đất nước. Hơn nữa, trong giai đoạn
hiện nay, để đổi mới GD phổ thông toàn diện và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu
mục tiêu GD thì việc BD năng lực cho GV và CBQL GD là cấp bách. Để đổi mới
GD phổ thông toàn diện, đội ngũ GV là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình
GD của cấp học. Chất lượng GD của nhà trường phần lớn là do GV quyết định. Do
đó, chất lượng việc BD năng lực đội ngũ GV vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát
triển nhà trường.
Công tác BD năng lực cho GV có tầm quan trọng chiến lược, có tính chất
quyết định chất lượng GD và dạy học trong nhà trường, bởi lẽ lao động sư phạm là
lao động sáng tạo, đòi hỏi người GV phải có kiến thức sâu và toàn diện, luôn bổ
sung cái mới nhằm hoàn thiện nghệ thuật sư phạm. Tính đa dạng, phức tạp của hoạt
động dạy học và GD đòi hỏi nhà quản lý nhà trường phải thường xuyên chú ý đến
việc BD nhằm nâng cao trình độ lý luận, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV.
Một nhà trường mà tất cả GV thường xuyên BD được về năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm thì chất lượng GD nơi đó mới nâng cao và theo kịp xu hướng
phát triển GD của khu vực.
Thực tế, chất lượng hoạt động BD năng lực cho GV ở trường tiểu học (TH)
trước đây, thông qua bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) các chu kỳ II và III, chưa
đạt theo mong đợi. Chất lượng tác nghiệp giữa đội ngũ cán bộ tập huấn viên và các
đối tượng GVTH được BD không cao, còn mang tính hình thức, chưa mang tính
chiến lược lâu dài. Do đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 32/2011/TT-
BGDĐT ngày 08/8/2011 về Ban hành chương BDTX GVTH và Thông tư số
26/2012/TT-BGDĐT ngày 01/7/2012 về Ban hành quy chế BDTX GV mầm non,
phổ thông và GD thường xuyên tạo hành lang pháp lý cho BD năng lực cho GV và
CBQL GD nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động BDTX. Các quy
3
định, nội dung, hình thức BDTX đã tạo điều kiện dễ dàng cho GVTH tự BDTX
nhằm phát triển nghề nghiệp của mình; đồng thời cũng giúp CBQL cơ sở GD thực
hiện tốt quản lý (QL) hoạt động BDTX cho GVTH.
QL hoạt động BDTX các năm gần đây tại các trường được giao cho hiệu
trưởng đơn vị trực tiếp QL, tạo điều kiện trong QL tinh gọn, giám sát kĩ và sâu hơn.
Tuy nhiên, do tại đơn vị còn rất nhiều hoạt động khác nên ở một số trường hiệu
trưởng QL hoạt động BDTX cho GV chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến sự phát triển
trong đội ngũ GV cũng như của nhà trường. Hoạt động BDTX và quản lí hoạt động
BDTX cho GVTH là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối việc phát triển các trường
TH.
Xuất phát từ những cơ sở trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
thường xuyên cho giáo viên ở các trường tiểu học Quận 4, thành phố Hồ Chí
Minh.” .
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và xác định thực trạng QL hoạt động BDTX
cho GV, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH
Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở
các trường TH Quận 4.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
QL đội ngũ GV ở các trường TH Quận 4
3.2. Đối tượng nghiên cứu
QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
4. Giả thuyết nghiên cứu
QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH Quận 4 đã được các cấp QL
thực hiện và đạt những kết quả nhất định, tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới chất
lượng đội ngũ GVTH hiện nay, hoạt động này còn hạn chế trong các chức năng QL.
Nếu phân tích, đánh giá đúng thực trạng QL hoạt động BDTX cho GV sẽ có cơ sở
đề xuất biện pháp cần thiết, khả thi trong QL hoạt động BDTX cho GV ở các
trường TH Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động BDTX cho GVTH.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường
TH Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất các biện pháp QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH
Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn
trường TH.
6.2. Địa bàn và thời gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu gồm 14 trường
TH công lập và 01 trường Chuyên biệt 1 tháng 6 (khối TH) ở Quận 4. Thời gian
nghiên cứu trong 03 năm học, từ năm học 2016-2017 đến 2018-2019.
7. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này gồm: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân
loại và hệ thống hóa các kết quả, nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên
cứu, như: Nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động và QL
hoạt động BDTX cho GV ở trường học; Nghiên cứu văn kiện, nghị quyết các cấp
của Đảng, Nhà nước; quyết định, thông tư, văn bản của Bộ GD&ĐT; các văn bản
Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh và Phòng GD&ĐT Quận 4 về xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và báo cáo về công tác QL hoạt
động BDTX cho GV ở trường học.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích của phương pháp nhằm tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng về hoạt
động và QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH Quận 4. Nội dung khảo sát
gồm trưng cầu ý kiến thực trạng hoạt động, QL hoạt động BDTX cho GV ở các
trường TH Quận 4 và tính cần thiết, khả thi của các biện pháp QL hoạt động BDTX
cho GV ở trường TH. Đối tượng khảo sát và công cụ khảo sát là thiết lập phiếu
khảo sát cho 324 GVTH và 31 CBQL GD (gồm 15 hiệu trưởng, 16 phó hiệu
5
trưởng) thuộc 14 trường TH công lập và 01 trường Chuyên biệt 1 tháng 6 (khối TH)
ở Quận 4.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp trao đổi trực tiếp đến CBQL và GV nhằm thu thập
ý kiến đánh giá thực trạng về hoạt động và QL hoạt động BDTX cho GV ở các
trường TH Quận 4. Nội dung khảo sát gồm: đánh giá tầm quan trọng, thực trạng
hoạt động và QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH Quận 4. Đối tượng
khảo sát và công cụ khảo sát là thiết lập phiếu phỏng vấn sâu cho 23 GVTH và 07
CBQL GD (gồm 03 hiệu trưởng, 04 phó hiệu trưởng) thuộc 14 trường TH công lập
ở Quận 4.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Mục đích của phương pháp nhằm đánh giá thực trạng về công tác QL hoạt
động BDTX cho GV ở các trường TH Quận 4. Nội dung khảo sát gồm số liệu thống
kê, báo cáo hằng năm của Phòng GD&ĐT Quận 4 trong 3 năm (từ 2016-2017 đến
2018-2019). Đối tượng khảo sát và công cụ khảo sát là phân tích hồ sơ, nghiên cứu
các sản phẩm hoạt động, tổng kết những mặt mạnh, mặt còn tồn tại trong hoạt động
và QL hoạt động BDTX cho GV ở các trường TH Quận 4.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, phần mềm SPSS nhằm thống kê và
xử lí các số liệu, kết quả thu thập phục vụ việc nghiên cứu thực trạng cũng như đề
xuất biện pháp.
8. Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 4,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
6
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG
XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 4, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo
viên
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong tác phẩm “Học tập - một kho báu tiềm ẩn” của học giả Jacques Delors
việc tổ chức học tập cho dân cư của một cộng đồng sẽ phát triển từng bước, luôn
mang lại hiệu quả cao hơn trước phụ thuộc phần lớn vào cách tiến hành sao cho
ngay trong khi sự phân hóa giàu - nghèo đang diễn ra, giữa lúc xã hội đang có nhiều
tiêu cực tác động xấu đến con người thì vẫn bảo đảm cho không một cá nhân nào bị
loại trừ khỏi quyền được học hành, quyền được phát triển những năng lực tiềm tàng
của họ. GD là con đường chủ yếu giúp con người phát triển sâu sắc, hài hòa hơn và
thông qua đó đẩy lùi tình trạng nghèo khổ, bài trừ áp bức và chiến tranh. Hiện nay
tại các nước đang phát triển rất quan tâm xây dựng, mở rộng mạng lưới GD, khuyến
khích việc học tập thường xuyên và luôn tìm kiếm một mô hình học tập, tạo cơ hội
cho tất cả mọi người học tập suốt đời. Thực vậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới
đều coi trọng việc học tập suốt đời là quan trọng nhất cho việc phát triển GD, trong
đó, hoạt động BD năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV là vấn đề cơ
bản nhất để phát triển GD và đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời. Việc tạo điều kiện
cho đội ngũ nhà giáo có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời
nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao trình
độ lý luận để phù hợp với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội là phương châm
hành động của các cấp QL, góp phần phát tiển GD địa phương. (Jacques Delors,
2002)
Theo P.V.Khuđominxki và M.I.Kônđacốp, hai nhà GD Xô viết đã rất quan
tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp QL có hiệu quả.
Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có một đội ngũ GV có năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm tốt. Họ cho rằng kết quả của toàn bộ hoạt động của nhà
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các trường Tiểu học Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_ly_hoat_dong_boi_duong_thuong_xuyen_cho_giao_v.pdf

