Đánh giá kết quả phẫu thuật đặt điện cực kích thích não sâu điều trị bệnh lý Parkinson vô căn tại Bệnh viện Việt Đức

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Bảng 9: So sánh tỷ lệ % ống tủy chữ C ở răng 7 hàm trên của Martins  
Của Martins J Không có Loại A Loại B1 Loại B2 Loại C Loại D Loại E1 Loại E2 Tổng  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
1250  
96.2  
6
0.5  
17  
1.3  
10  
0.8  
2
0.2  
1
0.1  
5
0.4  
8
0.6  
1299  
100%  
Của chúng tôi  
Số lượng  
Tỷ lệ %  
570  
79,2%  
55  
7,6  
64  
8,9  
10  
1,4  
6
0,8  
0
0
14  
1,9  
1
0,1  
720  
100%  
A cone beam computed tomography study. Saudi  
V. KẾT LUẬN  
Dent J, 2020. 32(5): p. 250-254.  
Số lượng chân răng 2 bên phải và trái khác  
biệt nhau không có ý nghĩa thống kê. Răng 7  
trên thường có 3 chân (91,25%), sau đấy là 2  
chân (6,94%), 1 chân (1,4%) và 4 chân (0,4%).  
Số lượng 2 chân và 3 chân ở nữ (5,1% và 49%)  
cao hơn nam (1,8% và 42%).  
2. Mandana Naseri a, M.A.M.a., Yaser Safi b,  
Maryam Heidarnia c, Alireza and N.N. Akbarzadeh  
Baghban d, Root Canal Morphology of Maxillary  
Second Molars according to Age and Gender in a  
Selected Iranian Population A Cone-Beam Computed  
Tomography Evaluation. Iranian Endodontic Journal  
2018, 2018. ;13(3):: p. 373-380.  
3. Wolf, T.G., et al., Root canal morphology and  
configuration of 123 maxillary second molars by  
means of micro-CT. Int J Oral Sci, 2017. 9(1): p. 33-37.  
4. VERTUCCI, F.J., Root canal morphology and its  
relationship to endodontic procedures. Endodontic  
Topics, 2005. 10, : p. 3–29.  
Chân gần ngoài răng 7 hàm trên chủ yếu có 1  
ống tủy thẳng từ trên xuống (vertucci I) chiếm  
84,7%, nữ (85,5%) cao hơn nam (83,8%). Sự  
khác nhau bên phải và trái không có ý nghĩa  
thống kê. Chân xa và chân trong chỉ có 1 ống  
tủy từ lỗ vào ống tủy đến chóp răng (loại I  
Vertucci)  
Hình thái ống tủy chữ C chiếm 20,8% số răng  
7 hàm trên nghiên cứu, trong đó hình thái B1  
chiếm 8,9% và A chiếm 7,6%. Không khác biệt 2  
bên phải trái, nhưng hay gặp ở nữ (24,3%) hơn  
là ở nam (16,6%).  
5. Bansal, R., S. Hegde, and M.S. Astekar,  
Classification of Root Canal Configurations:  
A
Review and a New Proposal of Nomenclature  
System for Root Canal Configuration. Journal of  
Clinical and Diagnostic Research, 2018.  
6. Martins, J.N., et al., Prevalence and  
Characteristics of the Maxillary C-shaped Molar. J  
Endod, 2016. 42(3): p. 383-9.  
7. Hiền, H.H.T., Đặc Điểm Hình Thái Chân Răng Và  
Ống Tủy Răng Cối Lớn Thứ Nhất Và Thứ Hai Người  
Việt Nam . Luận án Tiến sĩ, trường Đại Học Y Dược  
TP Hồ Chí Minh, 2019.  
8. J. DHAYANITHI, D.A.K., DR.M.P. BRUNDHA,  
Variations in The Number of Roots and Root  
Canals in Maxillary Second Molars- A Review of  
Literature. Journal of Contemporary Issues in  
Business and Government, 2021. 27(02).  
LỜI CẢM ƠN. Chúng tôi xin cảm ơn bộ môn  
Răng Hàm Mặt – Trường Đại Học Y Dược –  
ĐHQGHN, đã tạo điều kiện cơ sở vật chất và đối  
tượng nghiên cứu để hoàn thành đề tài.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Alamri, H.M., et al., Root canal morphology of  
maxillary second molars in a Saudi sub-population:  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐẶT ĐIỆN CỰC KÍCH THÍCH NÃO  
SÂU ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ PARKINSON VÔ CĂN TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC  
Trần Đình Văn*, Đồng Văn Hệ*,  
Nguyễn Anh Tuấn*, Ngô Thị Huyền*, Nguyễn Mạnh Tiến*  
phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu, theo dõi  
TÓM TẮT26  
dọc tất cả các trường hợp được chẩn đoán Parkinson  
Mục tiêu: Mô tả kết qủa 10 trường hợp bệnh  
vô căn và được phẫu thuật kích thích não sâu tại Bệnh  
nhân Parkinson vô căn được điều trị bằng phẫu thuật  
viện Việt Đức. Kết quả: nam giới chiếm chủ yếu  
kích thích não sâu tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 1  
(70%), tuổi trung bình khi phẫu thuật là 60 tuổi, triệu  
năm 2016 đến tháng 5 năm 2020. Đối tượng và  
chứng lâm sàng điển hình là rối loạn vận động, thăm  
dò điện sinh lý trong mổ nhận diện bước sóng của  
STN, kết quả cải thiện vận động qua thang điểm  
*Bệnh viện Việt Đức  
UPDRS đánh giá sau mổ 3 tháng – 6 tháng – 12 tháng  
Chịu trách nhiệm chính: Trần Đình Văn  
đều cho thấy cải thiện tốt và ổn định các triệu chứng  
rối loạn vận động, giảm 25 – 50% liều lượng  
Ngày nhận bài: 12.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021  
Ngày duyệt bài: 18.5.2021  
levodopa, không gặp biến chứng đặc biệt nào sau mổ.  
Từ khoá: kích thích não sâu (deep brain  
105  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
stimulation), nhân dưới đồi (STN : subthalamus  
nghiên cứu lớn của đa trung tâm với 96 bệnh  
nhân Parkinson nhận được điều trị kích thích  
nhân dưới đồi thị hai bên, trong đó 91 bệnh  
nhân được theo dõi hoàn toàn trong 6 tháng, so  
với tình trạng lúc chỉ điều trị bằng thuốc thấy cải  
thiện: 44% điểm số UPDRS, 51% điểm vận  
động. Cụ thể: run cải thiện 79%, độ cứng 58%,  
chậm vận động 42%, dáng đi 56%, bất ổn định  
tư thế 50%, nhật kí bệnh nhân thấy tăng thời  
gian không có rối loạn vận động từ 27-74%,  
giảm thời gian nghỉ từ 49-19%. Thang điểm  
Rush Dyskinesia Scale cho thấy: cải thiện rối  
loạn vận động 58%, giảm liều lượng dùng thuốc  
37%. Đánh giá hiệu quả dài hạn (3 - 4 năm theo  
dõi) với 49 bệnh nhân trong nhóm trên: 43%  
điểm số UPDRS, 50% điểm vận động. Cụ thể:  
run cải thiện 87%, độ cứng 59%, chậm vận  
động 42%, dáng đi 41%, bất ổn định tư thế  
31%, rối loạn vận động giảm 59%, giảm liều  
levodoppa 34% so với đường cơ sở. So sánh với  
hiệu quả sau 1 năm đặt DBS, thì sau 3-4 năm  
đặt thấy hiệu quả với các triệu chứng Parkinson  
có giảm đi, tuy nhiên vẫn cải thiện đáng kể so  
với đường cơ sở không dùng thuốc.  
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu chứng  
minh tính hiệu quả của phương pháp kích thích  
não sâu điều trị bệnh lý Parkinson vô căn. Tuy  
nhiên, các nghiên cứu này còn rất hạn chế tại  
Việt Nam. Hiện nay có hai cơ sở tiến hành kỹ  
thuật này tại Việt Nam: Bệnh viện Việt Đức và  
Bệnh viện Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Chúng  
tôi tiến hành nghiên cứu «Đánh giá kết quả kích  
thích não sâu điều trị bệnh lý Parkinson vô căn  
tại Bệnh viện Việt Đức» với mục tiêu:  
nucleus), vi điện cực (microelectrode), cộng hưởng từ  
(CHT), Parkinson vô căn.  
SUMMARY  
DEEP BRAIN STIMULATION IN PARKINSON  
IDIOPATHY DISEASE: CLINICAL AND IMAGE  
CHARACTERISTICS, CLINICAL OUTCOMES  
AT VIETDUC HOSPITAL  
Objective: to study the clinical characteristics,  
diagnostic imaging, clinical outcomes of PD, using  
DBS. Subjects and Methods: prospective, cross-  
sectional described 10 cases of PD opereted in the  
department of neurosurgery, Vietduc hospital from  
1/2016 to 5/2020. Results and Conclusions: a men  
account for the majority (70%), the average age of  
surgery is 60 years old, typical clinical symptoms are  
movement disorders, electrophysiological exploration  
intra operation to identify STN sharps, improved  
results mobilization through UPDRS scale, evaluated  
after 3 months - 6 months - 12 months, all showed  
good and stable improvement of movement disorders,  
reduced 25 - 50% of levodopa dose, no special  
complications post op.  
Keywords: Deep brain stimulation, subthalamus  
nucleus, microelectrode, Magnetic resonance imaging,  
Parkinson idiopathy.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Bệnh lý Parkinson là bệnh lý thoái hóa thần  
kinh thường gặp nhất sau Alzheimer, chiếm 2%  
dân số thế giới, thường gặp trên 60 tuổi, được  
mô tả lần đầu năm 1817. Bệnh lý đặc trưng bởi  
thoái hóa nơ ron dopaminergiques (DA) của  
phần đặc chất đen và trong thể vùi của tế bào  
chất (corps de Lewy) của những nơ ron tiếp nối.  
Bệnh tiến triển nhiều năm. Các nhân xám trung  
ương (hạch nền) tạo ra các cử động chủ ý nhịp  
nhàng thông qua kiểm soát hoạt động của nơ  
ron vận động ở vỏ não và thân não. Các hạch  
nền này không kết nối trực tiếp với nơ ron vận  
động α ở tủy sống. Bệnh tiến triển nhiều năm.  
Biểu hiện đặc trưng nhất là: chậm vận động  
hoặc mất vận động, cứng đờ, run khi nghỉ ngơi,  
kèm rối loạn nhận thức ở giai đoạn muộn.  
Nguyên nhân gây bệnh hiện còn chưa được rõ.  
Các giải thuyết đưa ra gồm: vai trò của yếu tố  
môi trường hoặc gen và cơ chế gây chết nơron  
(stress oxy hóa, mất chức năng thể hạt, biến  
chất của protein). Trong 10 năm gần đây, người  
ta đã chứng minh vai trò của genes trong hội  
chứng Parkinson có tính chất gia đình. Điều trị  
chính gồm hai nhóm: điều trị nội khoa sử dụng  
thuốc Levodopa, đồng vận dopamine và phẫu  
thuật kích thích não sâu. Phẫu thuật kích thích  
não sâu có rất nhiều ưu điểm vượt trội: cải thiện  
tất cả các triệu chứng chủ yếu của Parkinson.  
Đánh giá hiệu quả ngắn hạn thông qua một  
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng  
chính của bệnh lý Parkinson vô căn.  
2. Đánh giá kết quả bước đầu của điều trị  
phẫu thuật kích thích não sâu điều trị bệnh lý  
Parkinson vô căn tại Bệnh viện Việt Đức.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu đặc  
điểm lâm sàng của bệnh nhân Parkinson vô căn  
và được phẫu thuật kích thích não sâu tại Bệnh  
viện Việt Đức từ tháng 1/2016 đến tháng  
5/2020.  
Tiêu chuẩn loại trừ:  
- Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán  
Parkinson vô căn  
- Bệnh nhân có yếu tố chống chỉ định của  
phẫu thuật kích thích não sâu  
- Bệnh nhân chẩn đoán Parkinson vô căn  
nhưng đáp ứng với L-dopa thấp (dưới 33%)  
hoặc thang điểm UPDRS <30  
106  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu  
9. Liệt trên nhân tiến triển  
10. Dấu hiệu tiểu não  
11. Mất tự chủ trầm trọng sớm  
12. Sa sút trí tuệ trầm trọng sớm với rối loạn  
trí nhớ, ngôn ngữ, thói quen  
2. Phương pháp nghiên cứu. Mô tả cắt  
ngang, tiến cứu tất cả các trường hợp bệnh nhân  
được chẩn đoán Parkinson vô căn và được phẫu  
thuật kích thích não sâu tại Bệnh viện Việt Đức.  
Chẩn đoán bệnh lý Parkinson vô căn được  
thực hiện quy trình như sau (áp dụng theo tiêu  
chuẩn của tổ chức Parkinson – nước Anh):  
Bước 1: chẩn đoán hội chứng Parkinson  
Tiêu chuẩn bao gồm  
1. Chậm vận động (sự chậm chạp của khởi  
động các động tác tự chủ với tiến triển giảm về  
tốc độ và biên độ các động tác quen thuộc), kết  
hợp với 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:  
13. Dấu hiện Babinsky  
14. U não/giãn não thất  
15. Không đáp ứng với liều rộng Levodopa  
(đã loại trừ khả năng kém hấp thu)  
16. Loại trừ nhiễm độc (MPTP..)  
17. Bước 3: Bổ sung bằng chứng chẩn  
đoán Parkinson vô căn.  
Tiêu chuẩn hỗ trợ. Tiêu chuẩn bao gồm +  
Từ 3 tiêu chuẩn trở lên dưới đây sẽ chẩn đoán  
xác định PD  
2. Cứng cơ  
3. Run khi nghỉ ngơi 4-6Hz  
1. Khởi đầu 1 bên  
2. Run khi nghỉ ngơi  
3. Rối loạn tiến triển  
4. Sự mất đối xứng tồn tại dai dẳng nhất là  
4. Mất vững tư thế không có nguyên nhân  
khởi đầu do thị giác, tiền đình, tiểu não, hoặc bất  
thường cơ quan nhận cảm hoạt động  
Bước 2: Loại trừ nguyên nhân gây bệnh bên có triệu chứng đầu tiên  
Parkinson 5. Đáp ứng tốt với Levodopa (70-100%)  
Tiêu chuẩn loại trừ  
6. Múa giật khi liều cao Levodopa  
7. Đáp ứng Levodopa từ trên 5 năm  
8. Tiến triển lâm sàng từ trên 10 năm  
1. Tiền sử lặp lại của đột quỵ với tiến triển  
bậc thang Parkinson trong tương lai  
2. Tiền sử lặp lại của tổn thương não  
3. Tiền sử viêm não  
4. Cơn rối loạn vận nhãn  
5. Triệu chứng ban đầu khi bắt đầu điều trị  
an thần  
Bệnh nhân được khám và đánh giá bằng  
bảng điểm UPDRS gồm 4 phần: trạng thái tâm lý  
(4 tiểu mục), hoạt động sinh hoạt hàng ngày (13  
tiểu mục), chức năng vận động (14 tiểu mục),  
biến chứng của điều trị thuốc (11 tiểu mục). Mục  
đích đánh giá độ nhạy cảm với điều trị L-dopa.  
Bệnh nhân được đánh giá giai đoạn bệnh theo  
thang phân loại tại thời điểm « On », « Off »  
6. Biểu hiện ở các lần liên quan đến cảm xúc  
7. Suy giảm miễn dịch  
8. Biểu hiện một bên sau 3 tuổi  
Giai đoạn  
Mô tả  
1.0  
1.5  
2.0  
Run hoặc cứng đờ chỉ một bên (có hoặc không chậm vận động)  
Run hoặc cứng đờ một bên và trục (có hoặc không chậm vận động)  
Mức độ vừa của run hoặc cứng đờ hai bên với chậm vận động nhưng không mất thăng bằng  
Mức độ vừa của run hoặc cứng đờ hai bên với chậm vận động nhưng phục hồi với test  
kéo đẩy  
2.5  
Mức độ đáng kể của run hoặc cứng đờ hai bên với chậm vận động và mất ổn định tư  
3.0  
4.0  
5.0  
thế (bệnh nhân còn tự chủ về thể chất)  
Khuyết tật nặng nhưng có thể đứng hoặc đi mà không cần trợ giúp  
Nằm liệt giường hoặc xe lăn hoặc bị ràng buộc trừ khi có trơ giúp (bệnh nhân không có  
hoạt động độc lập)  
Bệnh nhân có chỉ định của phẫu thuật kích  
thích não sâu và không có yếu tố chống chỉ định,  
• Thời gian mắc bệnh trên 5 năm  
• Triệu chứng vận động giai đoạn “tắt” từ  
được đánh giá bởi hội đồng chuyên gia: phẫu trung bình – nặng (MDS-UPDRS>30)  
thuật viên – bác sỹ nội thần kinh chuyên sâu về  
rối loạn vận động – bác sỹ gây mê – kỹ thuật  
viên. Chỉ định phẫu thuật kích thích não sâu khi  
đủ các tiêu chuẩn sau:  
• Tuổi từ dưới 70  
• Nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý  
Parkinson vô căn  
• Tỉ lệ đáp ứng với thuốc ≥ 33%  
• Xuất hiện biến chứng vận động (dao động  
vận động, loạn động) mức độ trung bình- nặng  
• Số liều thuốc tối thiểu mỗi ngày mà vẫn có  
dao động vận động ≥4  
• Không có yếu tố chống chỉ định:  
▪ Sa sút tâm thần trung bình – nặng (đánh  
107  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
giá qua MMSE)  
là 10,4/10000 người. Trong đó giai đoạn tuổi  
▪ Rối loạn khí sắc nặng (lo âu, trầm cảm, ám mắc cao nhất là từ 50 – 59 tuổi, cao gấp 11 lần  
ảnh cưỡng chế)  
giai đoạn 80 – 99 tuổi. Về giới tính, các nghiên  
cứu trên thế giới cũng cho thấy rằng nguy cơ  
mắc và tỉ lệ mắc Parkinson của nam giới cao hơn  
nữ giới [1].  
▪ Loạn thần kháng thuốc  
▪ Các phản xạ nguyên phát  
▪ Các triệu chứng của liệt trên nhân tiến triển  
▪ Các triệu chứng mất thực dụng  
▪ Rối loạn thần kinh tự chủ  
▪ Các triệu chứng tiểu não  
1.2. Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng  
Bảng 1.2. Triệu chứng vận động (n=10)  
Triệu chứng lâm sàng  
Run  
n
8
10  
7
9
10  
7
%
▪ Đang dùng thuốc chống đông máu  
Bệnh nhân được đánh giá trắc nghiệm trầm  
cảm. Bệnh nhân được phẫu thuật đặt điện cực  
kích thích não sâu vị trí nhân dưới đồi thị 2 bên,  
« On » thuốc và « Off » máy sau mổ 2 tuần.  
Bệnh nhân được đánh giá cải thiện vận động  
qua thang điểm UPDRS tại các thời điểm : trước  
mổ, sau mổ 3 tháng – 6 tháng – 12 tháng.  
Số liệu thu thập bằng hồ sơ bệnh án chuyên  
sâu của bệnh nhân Parkinson, xử lý số liệu qua  
phần mềm SPSS 16.0, sử dụng các test thống kê.  
80,0  
100,0  
70,0  
90,0  
100,0  
70,0  
Đơ Cứng  
Chậm vận động  
Loạn động On – Off  
Mất ổn định tư thế  
Đông cứng  
Nhận xét: Triệu chứng đơ cứng, mất ổn  
định tư thế gặp ở tất cả các bệnh nhân nghiên  
cứu. Các triệu chứng khác như: run, loạn động  
giai đoạn bật – tắt, đông cứng đều gặp đa số  
các bệnh nhân. Tuy nhiên, các triệu chứng trên  
đều đáp ứng với điều trị dopaminergic và theo  
nhiều nghiên cứu, các triệu chứng này đều đáp  
ứng với phẫu thuật kích thích não sâu [2] [3].  
Bảng 1.3. Thời gian diễn biến bệnh đến  
khi phẫu thuật  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của  
bệnh nhân Parkinson vô căn  
1.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu  
Bảng 1.1. Đặc điểm chung đối tượng  
nghiên cứu (n=10)  
Thời gian diễn biến  
bệnh đến phẫu thuật  
5 - 9 năm  
n
%
Đặc điểm  
Nam  
n
7
3
5
5
%
3
5
2
30,0  
50,0  
20,0  
70,0  
30,0  
50,0  
50,0  
Giới  
tính  
10 - 15 năm  
> 15 năm  
Nữ  
Người lớn (50 - 60 tuổi)  
Cao tuổi (60 - 70 tuổi)  
11,4 ± 3,9; min =  
X ± SD, Min, Max  
6; max = 19  
Tuổi  
60,6 ± 8,5;  
min=42;  
max=70  
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung bình là  
11 năm, trong đó hầu hết các bệnh nhân mắc  
bệnh từ dưới 15 năm chiếm 80%. Điều này tiên  
lượng tốt với đáp ứng phẫu thuật kích não sâu.  
Nghiên cứu của tác giả Welter cho thấy tuổi mắc  
bệnh từ dưới 56 tuổi và thời gian kéo dài dưới 16  
năm là hai yếu tố tiên lượng đáp ứng tốt với  
phẫu thuật kích thích não sâu [3].  
X ± SD, Min, Max  
Biểu đồ 1. Phân bố bệnh nhân theo giới  
Nhận xét: Bệnh nhân mắc Parkinson vô căn  
có chỉ định phẫu thuật chủ yếu là nam giới  
chiếm 70%, tuổi trung bình mắc bệnh là 60 tuổi.  
Hiện nay tại Việt Nam chưa có nghiên cứu về tỉ  
lệ mắc mới Parkinson hàng năm, tuy nhiên,  
nghiên cứu tại 25 trung tâm tại Châu Âu cho  
thấy tỉ lệ mắc hàng năm của bệnh lý Parkinson là  
4,9/10000 người, các nghiên cứu khác tại Italia  
là 16 – 19/10000 người, nghiên cứu tại Đài Loan  
Biểu đồ 2. Phân bố theo thời gian bị bệnh đến  
khi phẫu thuật của bệnh nhân  
Bảng 1.4. Triệu chứng lâm sàng xuất  
108  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
mổ (n=10)  
hiện đầu tiên (n=10)  
Triệu chứng lâm sàng  
Run  
Bên phải  
9 (90,0)  
0 (0,0)  
1 (10,0)  
0 (0,0)  
0 (0,0)  
10 (100,0) 10 (100,0)  
Bên trái  
6 (60,0)  
3 (30,0)  
1 (10,0)  
0 (0,0)  
n
0
3
7
0
0
0
%
0,0  
30,0  
70,0  
0,0  
0,0  
0,0  
Trung tâm (center)  
Giữa (median)  
Bên (lateral)  
Trước (anterior)  
Sau (posterior)  
Tổng số  
Đơ Cứng  
Chậm vận động  
Loạn động On – Off  
Mất ổn định tư thế  
Đông cứng  
0 (0,0)  
Nhận xét: Triệu chứng lâm sàng đầu tiên  
xuất hiện ở phần lớn các bệnh nhân (70%) đó là  
chậm vận động, thứ hai đó là đơ cứng khi vận  
động (30%). Đây cũng là triệu chứng đặc trưng  
nhất của rối loạn chức năng hạch nền trong  
bệnh lý Parkinson, chậm vận động biểu hiện  
bằng sự chậm trễ khi bắt đầu và quá trình thực  
hiện một động tác cử động hoặc sự chậm trễ  
trong dừng lại một động tác, giảm biên độ và tốc  
độ di chuyển, lặp đi lặp lại và không có khả năng  
thực hiện các hoạt động đồng thời hoặc tuần tự,  
hoặc các biểu hiện khác như: chảy dãi do rối  
loạn nuốt nước bọt, rối loạn vận động đơn điệu,  
mất khả năng diễn đạt trên khuôn mặt, mất  
động tác tự động khi đi bộ (không vung được  
tay) [4].  
Nhận xét: Sử dụng phương pháp dò sóng  
STN trong mổ bằng microelectrode, đường vào  
lần đầu tiên của mỗi bên (phải, trái) bắt đầu từ  
trung tâm (center) thì khả năng tìm được nhân  
dưới đồi (STN) cho bước sóng dài nhất là 90%  
(bên phải), 60% (bên trái).  
Bảng 1.7. Chiều dài STN thể hiện trên  
bước sóng điện sinh lý (n=10)  
Chiều dài STN  
Dưới 4mm  
Từ 4mm – 7mm  
Trên 7mm  
Bên phải  
0 (0,0)  
10 (100,0)  
0 (0,0)  
Bên trái  
0 (0,0)  
10 (100,0)  
0 (0,0)  
4,1±0,5;  
Min=4;  
Max=5,5  
10 (100,0)  
4,9±0,6  
Min=4;  
Max=6,5  
10 (100,0)  
X ± SD, Min,  
Max  
Tổng số  
1.3. Đặc điểm về đánh giá cận lâm sàng  
khảo sát trước mổ  
Nhận xét: Sử dụng microelectrode để thăm  
dò bước sóng STN, bước sóng STN tìm được  
càng kéo dài thì vị trí đặt điện cực càng đạt tối  
đa về hiệu quả tác dụng. Trong nghiên cứu của  
chúng tôi, cho thấy tất cả các bệnh nhân có  
bước sóng STN được tìm thấy kéo dài từ 4 –  
7mm trên target (mục tiêu). Kích thước trung  
bình của STN trong quần thể người là 9x7x4mm,  
để đánh giá vị trí đặt đúng của microelectrode  
vào STN dựa vào 3 yếu tố chính: khảo sát hình  
ảnh STN trên CHT trước mổ, chồng hình với CT  
scanner xác định toạ độ STN trong mổ; bước  
sóng STN được nhận diện khi thăm dò bằng  
microelectrode và hiệu quả của kích thích trong  
mổ của microelectrode với triệu chứng lâm sàng  
bệnh nhân (hiệu quả dương tính và tác dụng  
phụ âm tính) [5].  
Bảng 1.5. Đặc điểm về phát hiện tổn  
thương não trên CHT 3.0  
subthalamic nucleus)  
T
(STN:  
CHT 3.0T  
Tổn thương não  
Không thấy tổn  
thương não  
Bên phải Bên trái  
0
0
100%  
100%  
Nhận xét: Sử dụng cộng hưởng từ (CHT)  
3.0 Tesla theo protocol tiêu chuẩn để đánh giá  
hệ thống hạch nền và tổn thương não phối hợp,  
chúng tôi nhận thấy tất cả các bệnh nhân không  
có tổn thương não khác kèm theo trên CHT.  
1.4. Vị trí đường vào của microelectrode  
tìm được nhân dưới đồi trong mổ  
Bảng 1.6. Vị trí đường vào của  
microelectrode tìm được nhân STN trong  
Hình 1.1. Hình dạng sóng điển hình của nhân dưới đồi thị (STN)  
trên thăm dò điện sinh lý thần kinh  
109  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
Bảng 1.8. Ngưỡng tác động kích thích đánh giá trong mổ (mA) (n=10)  
Ngưỡng kích thích (mA)  
Từ dưới 7 mA  
7 mA – 9mA  
n
%
90,0  
9
1
10,0  
Tổng số  
10 (100,0)  
10 (100,0)  
Nhận xét: Ngưỡng tác động kích thích của bệnh nhân hầu hết từ dưới 7 mA chiếm 90% tổng số  
bệnh nhân phẫu thuật. 100% bệnh nhân xuất hiện tác dụng phụ nhìn đôi, tê mặt khi vượt ngưỡng  
kích thích.  
3.Cải thiện thang điểm UPDRS trước mổ và sau mổ (3 tháng - 6 tháng - 12 tháng)  
Bảng 1.9. Cải thiện thang điểm UPDRS trước và sau mổ (n=10)  
Sau 3 tháng  
“Off” “On”  
Sau 6 tháng  
“Off” “On”  
Sau 12 tháng  
“Off” “On”  
UPDRS  
Trước phẫu  
thuật  
67,6±2,4  
30,5±5,2  
stimulation stimulation stimulation stimulation stimulation stimulation  
“Off”  
“On”  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
36,5±5,8  
35,5±5,4  
35,7±7,3  
Nhận xét: Thang điểm đánh giá rối loạn vận ổn định tư thế, loạn động, đóng băng. Các yếu  
tố tiên lượng tốt với đáp ứng phẫu thuật kích  
thích não sâu đó là: thời gian đến với phẫu thuật  
ngắn, tuổi khi phẫu thuật, các triệu chứng rối  
loạn vận động đáp ứng tốt với Levodopa, thang  
điểm UPDRS cải thiện ít nhất 33%, đánh giá  
trong mổ với nhận diện tốt hình ảnh STN (trên  
CHT), hoạt động kéo dài của STN (trên điện sinh  
lý thần kinh) và tác dụng khi kích thích STN đạt  
hiệu quả cao, ít tác dụng phụ. Phẫu thuật kích  
thích não sâu hai bên nhân dưới đồi có biến  
chứng sau mổ rất thấp, đây là một phẫu thuật ít  
rủi ro. Kết quả của phẫu thuật phụ thuộc vào lựa  
chọn bệnh nhân chặt chẽ trước mổ bằng các  
đánh giá lâm sàng quy chuẩn, và khảo sát hình  
ảnh tốt, xây dựng toạ độ mục tiêu chính xác  
cùng sự phối hợp đội ngũ phẫu thuật viên – bác  
sỹ nội – kỹ thuật viên điện sinh lý cùng sự hợp  
tác tốt trong giai đoạn thức tỉnh của bệnh nhân.  
động UPDRS cho thấy sự cải thiện của triệu  
chứng vận động sau khi phẫu thuật là cao hơn so  
với trước phẫu thuật, đồng thời đánh giá qua 3  
thời điểm sau mổ: 3 tháng, 6 tháng và 1 năm cho  
thấy sự cải thiện ổn định của phương pháp phẫu  
thuật. Kết quả nghiên cứu cũng tương đồng với  
các nghiên cứu đánh giá về tính hiệu quả lâu dài  
của phương pháp kích thích não sâu với sử dụng  
điện cực kích thích hai bên [6] [3]. Hơn nữa, liều  
levodopa sử dụng của 7/10 bệnh nhân trong  
nghiên cứu của chúng tôi đều được giảm 50%  
sau 6 tháng điều trị, 3/10 bệnh nhân có thời gian  
hậu phẫu là trên 1 tháng cũng được giảm 25%  
liều thuốc levodopa. Đối chiếu với nghiên cứu mù  
do Anderson thực hiện cho thấy 10 bệnh nhân  
sau 12 tháng can thiệp được giảm liều Levodoppa  
38% ở nhóm đặt kích thích nhân dưới đồi thị, 3%  
ở nhóm kích thích nhân cầu nhạt [3].  
4. Biến chứng gần sau mổ. Trong nghiên  
cứu của chúng tôi ghi nhận 1 trường hợp nhiễm  
trùng tại vết mổ sau mổ 2 tuần và điều trị ổn  
định bằng kháng sinh, chăm sóc tại vết mổ. Các  
bệnh nhân sau mổ đều được chụp phim CT sọ  
kiểm tra có chảy máu hay không, Xq sọ và Xq  
ngực để kiểm tra sự liên tục và vị trí của hệ  
thống điện cực với bộ phát xung.  
Không ghi nhận các biến chứng khác như:  
chảy máu, nhiễm trùng sâu (não, màng não), mất  
kết nối điện cực, tử vong. Các nghiên cứu trên  
thế giới đều ghi nhận tỉ lệ biến chứng của phẫu  
thuật kích thích não sâu là rất thấp, 5% [3].  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Michele Rajput, Alex Rajput, and Ali H.  
Rajput. Epidemiology. Handbook of Parkinson’s  
disease. USA; 2007. tr 19–29.  
2. Okun MS, Foote KD. Parkinson’s disease DBS:  
what, when, who and why? The time has come to  
tailor DBS targets. Expert Rev Neurother. 1 Tháng  
Chạp 2010;10(12):1847–57.  
3. Kelly E. Lyons, Rajesh Pahwa. Deep Brain  
Stimulation. Handbook of Parkinson’s disease.  
USA; 2007. tr 409–19.  
4. Joseph Jankovic. Pathophysiology and Clinical  
Assessment.Handbook of Parkinson’s  
disease.  
USA; 2007. tr 49–63.  
5. Ciecierski K, Raś ZW, Przybyszewski AW.  
Selection of the Optimal Microelectrode during DBS  
Surgery in Parkinson’s Patients. Foundations of  
Intelligent Systems. Springer Berlin Heidelberg; 2011.  
tr 554–64. (Lecture Notes in Computer Science).  
6. Schüpbach WMM, Chastan N, Welter ML,  
Houeto JL, Mesnage V, Bonnet AM, và c.s.  
Stimulation of the subthalamic nucleus in  
Parkinson’s disease: a 5 year follow up. J Neurol  
Neurosurg Psychiatry. 2005;76(12):1640–4.  
IV. KẾT LUẬN  
Bệnh lý Parkinson vô căn gặp ở nam giới  
nhiều hơn nữ giới. Tuổi trung bình của bệnh  
nhân phẫu thuật kích thích não sâu là 60 tuổi.  
Triệu chứng lâm sàng điển hình về rối loạn vận  
động như: chậm vận động, cứng đơ, run, mất  
110  
pdf 6 trang yennguyen 17360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả phẫu thuật đặt điện cực kích thích não sâu điều trị bệnh lý Parkinson vô căn tại Bệnh viện Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_phau_thuat_dat_dien_cuc_kich_thich_nao_sau.pdf