Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình
UED JOURNAL OF SOCIAL SCIENCES, HUMANITIES AND EDUCATION
VOL.3, NO.3 (2013)
CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CAO SU QUẢNG BÌNH
THE STRATEGY OF UPGRADING THE RUBBER PRODUCT VALUE CHAIN IN QUANG BINH
Trần Tự Lực
Trường Đại học Quảng Bình
TÓM TẮT
Bài viết nghiên cứu đặc điểm cơ bản chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình, phân tích điểm mạnh,
điểm yếu và khái quát cơ hội, thách thức của chuỗi từ đó đề xuất các chiến lược nâng cấp chuỗi nhằm tăng giá
trị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của chuỗi, tăng mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi và nâng cao lợi
ích kinh tế - xã hội mà chuỗi có thể mang lại.
Từ khoá: chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình; cao su Quảng Bình; chuỗi giá trị; Quảng Bình; sản
phẩm cao su; chiến lược nâng cấp
ABSTRACT
The paper examines the basic characteristics of the rubber product value chain in Quang Binh, analyzes
the strengths, the weaknesses and generalizes opportunities and challenges in order to put forward upgrading
strategies, increase the value of products, the competitiveness, linkages among actors in the chain and improve
economic and social benefits.
Keywords: Quang Binh rubber product value chain; Quang Binh rubber; value chain; Quang Binh;
rubber products; upgrading strategy.
nhiều điểm yếu như khả năng cạnh tranh, liên
kết giữa các tác nhân trong chuꢀi còn lỏng lẻo,
không có tính ổn đꢁnh và bền vững trong dài
hạn; quy mô sản xuất và kỹ thuật canh tác
chưa đảm bảo; sản phẩm chưa tạo được
thương hiệu trên thꢁ trường,…. Để khắc phục
những điểm yếu và tồn tại trên, chúng tôi
nghiên cứu đề xuất các chiến lược nâng cấp
chuꢀi giá trꢁ sản phẩm cao su Quảng Bình.
1. Đặt vấn đề
Cây cao su đang là cây công nghiệp có
vai trò và ý nghĩa rất lớn về kinh tế, xã hội và
môi trường đối với Quảng Bình nói riêng và
Việt Nam nói chung. Sản phẩm chủ yếu của
cây cao su là mủ cao su với các đặc tính hơn
hẳn cao su tổng hợp về độ giãn, độ đàn hồi,…
là nguyên liệu không thể thiếu được trong đời
sống hàng ngày của con người thông qua các
đồ dùng sinh hoạt. Để đến với người tiêu dùng
trong nước và trên thế giới sản phẩm cao su
đều trải qua một chuꢀi các hoạt động, mꢀi hoạt
động này lại tạo ra một giá trꢁ mới cho sản
phẩm. Giá trꢁ chủ yếu của sản phẩm cao su
chính là việc khai thác và sử dụng mủ cao su
nên chuỗi giá trị sản phẩm cao su được xác
định là tổng thể các hoạt động liên quan đến
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao su, nó bao
gồm các hoạt động của các tác nhân tham gia
như cung cấp giống, phân bón, đào hố, trồng
cây, chăm sóc, cạo mủ, thu gom, chế biến và
thương mại hóa sản phẩm. Chuꢀi giá trꢁ sản
phẩm cao su Quảng Bình có nhiều điểm mạnh
và cơ hội phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại
2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu chúng
tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau [1]:
- Phân tích định tính: Thu thập số liệu
và sử dụng công cụ sơ đồ hoá chuꢀi giá trꢁ để
đánh giá những tác nhân tham gia chuꢀi giá trꢁ
sản phẩm cao su.
- Phân tích định lượng: Khảo sát,
phỏng vấn chính thức và nghiên cứu tài liệu.
Trên cơ sở đó sử dụng công cụ phân tích chi
phí, lợi nhuận để đánh giá phân phối lợi ích
giữa những tác nhân tham gia trong chuꢀi.
- Phân tích SWOT: Dựa vào số liệu thu
thập chúng tôi tiến hành phân tích, xác đꢁnh
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
15
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC
TẬP 3, SỐ 3 (2013)
chuꢀi giá trꢁ sản phẩm cao su Quảng Bình.
Trên cơ sở cách tiếp cận chuꢀi giá trꢁ sản
phẩm cao su trình bày ở trên kết hợp với thực
tiễn khảo sát đặc điểm sản xuất kinh doanh cao
su Quảng Bình, chúng tôi xác đꢁnh chuꢀi giá trꢁ
sản phẩm cao su Quảng Bình qua Hình 1.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đặc điểm chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng
Bình
Cung cấp
đầu vào
Sản xuất
Chế biến
Tiêu thụ
Thương
mại
40%
60%
- Giống
- Phân bón
- Thuốc
Nhà
sản
xuất
nước
ngoài
Nhà
sản
xuất
trong
nước
Doanh
nghiệp
tư
Doanh
nghiệp
tư
Tiểu
35%
70%
điền (hộ
-Công cụ sx
nhân
nhân
nông
dân)
30%
65%
Đại điền (doanh nghiệp quốc doanh)
Hình 1. Chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình
Qua hình 1 cho thấy các doanh nghiệp
quốc doanh đồng thời là nhà sản xuất và là nhà
chế biến nên chuꢀi giá trꢁ sản phẩm cao su
Quảng Bình theo đối tượng được phân thành 2
kênh, kênh 1 (K1) và kênh 2 (K2). Trong đó các
tác nhân trong trong chuꢀi có đặc điểm như sau:
tác phân loại, chế biến và đóng gói bao gồm các
doanh nghiệp quốc doanh và các nhà máy chế
biến tư nhân đặt tại thành phố Đồng Hới và
huyện Bố Trạch. Cao su được thu mua mủ từ hộ
sản xuất và chế biến mủ thô thành SRV và RSS
để xuất khẩu [4].
+ Tác nhân cung cấp yếu tố đầu vào:
Gồm cung ứng giống, cung ứng phân bón, cung
ứng các công cụ phục vụ trồng cao su và cung ứng
nước. Giống cao su ở Quảng Bình có nhiều loại
giống như GT1, RIM 600, VM515 và PB 235.
Phân bón, thuốc và công cụ sản xuất thường mua
từ nhiều nhà cung ứng trên thꢁ trường tại đꢁa
phương [2].
+ Tác nhân thương mại: Thực hiện công
tác thu mua, lưu kho, đóng gói, vận chuyển đến
cửa khẩu Móng Cái để xuất sang Trung Quốc
(70%) hoặc bán cho công ty cao su Đà Nẵng.
+ Tác nhân tiêu thụ: Gồm nhà sản xuất
nước ngoài ở thꢁ trường Trung Quốc, Hàn Quốc,
Đức,.. chiếm khoảng 70% sản lượng; các nhà
sản xuất trong nước chủ yếu ở thꢁ trường Đà
Nẵng gồm các doanh nghiệp sản xuất lốp, đệm
cao su [2],…
+Tác nhân sản xuất: Thực hiện công tác
trồng, sản xuất, thu hoạch và bảo quản mủ cao su
bao gồm: các hộ sản xuất cao su tiểu điền chiếm
60% và cao su đại điền (các doanh nghiệp quốc
doanh) chiếm 40% . Cao su đại điền năng suất và
sản lượng khai thác cao hơn do cao su tiểu điền
đa số mới trồng nên diện tích đưa vào khai thác
còn ít, có ít kinh nghiệm, quy mô nhỏ, thiếu vốn,
thiếu kỹ thuật [4].
3.1. Phân tích SWOT chuỗi giá trị sản phẩm
cao su Quảng Bình.
3.1.1. Điểm mạnh
- Nguồn lực sản xuất cạnh tranh: Có
diện tích đất canh tác lớn, đất xám feralit chiếm
59,23% là loại đất phù hợp trồng cây cao su, cao
su đại điền đã có nhiều kinh nghiệm, nguồn lao
+ Tác nhân chế biến: Thực hiện công
16
UED JOURNAL OF SOCIAL SCIENCES, HUMANITIES AND EDUCATION
VOL.3, NO.3 (2013)
động dồi dào [4].
- Hệ thống giao thông, thủy lợi hoàn
doanh và sản xuất, thiếu các luồng thông tin hai
chiều và thông tin tới các nhà chức trách.
chỉnh đảm bảo việc điều tiết nước, cơ giới hóa
trong sản xuất và khai thác.
3.1.3. Cơ hội
- Cao su có thꢁ trường xuất khẩu lớn,
- Cây cao su có giá trꢁ kinh tế cao hơn so
Việt nam tham gia WTO, kinh tế thꢁ trường.
với các loại cây công nghiệp khác trong tỉnh.
- Quảng Bình có nhiều dự án ưu tiên
phát triển cao su giai đoạn 2011 – 2020 như dự
án trồng cao su trên đất rừng chuyển đổi, dự án
xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm cao su,…
3.1.2. Điểm yếu
- Sản xuất cao su đa số có quy mô nhỏ,
phân tán, vốn đầu tư thấp, chưa có kế hoạch
chung, bán qua nhiều tác nhân trung gian trong
chuꢀi nên nông dân chꢁu rủi ro và thiệt thòi
nhiều nhất [4].
- Được sự quan tâm của chính quyền đꢁa
phương các cấp về chính sách đất đai, kỹ thuật
và tài chính giúp nông dân cải thiện khả năng
canh tác; đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng giúp sản
xuất và chế biến sản phẩm dễ dàng, đã quy
hoạch tổng thể phát triển cao su Quảng Bình giai
đoạn 2010 – 2020.
- Chuꢀi cung các yếu tố đầu vào như
giống, phân bón,…có sự hợp tác chưa chặt chẽ
với hộ trồng cao su. Giống hꢀn hợp chiếm khá
nhiều trên tổng diện tích, điều này gây khó khăn
cho công tác chăm sóc cây cao su. Mặt khác, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ về
giống chậm. Giá vật tư cao, không ổn đꢁnh và
chưa kiểm soát được chất lượng.
3.1.4. Thách thức
- Cây cao su còn trồng manh mún, đại
trà nên năng suất sản lượng và chất lượng chưa
đồng đều.
- Thꢁ trường trong nước còn nhiều bất
cập: Thꢁ trường nhỏ và chưa được quan tâm
thích đáng thể hiện qua nhu cầu tiêu thụ cao su
qua các năm thấp, việc tổ chức hệ thống kênh
tiêu thụ còn nhiều hạn chế. Tuy có nhu cầu về
cao su nhưng các doanh nghiệp chế biến các
sản phẩm công nghiệp làm từ mủ cao su khó
tiếp cận được nguồn hàng. Nhiều hộ nông dân
và doanh nghiệp phải lao đao theo sự biến động
của thꢁ trường [4].
- Sự phân công lao động giữa các mắt
xích trong chuꢀi chưa cao, các hình thức hợp tác,
liên kết giữa các thành phần trong chuꢀi chưa
phát triển mạnh dẫn đến năng lực thu gom hàng
của doanh nghiệp và việc huy động lượng hàng
theo hợp đồng hay gặp trục trặc.
- Khả năng cạnh tranh của chuꢀi giá trꢁ
sản phẩm cao su Quảng Bình đối với chuꢀi giá
trꢁ ngành, chuꢀi giá trꢁ toàn cầu chưa cao; giá trꢁ
gia tăng và lợi nhuận thu được của các tác nhân
trong chuꢀi còn thấp.
- Cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản
phẩm cao su trên thế giới ngày càng gay gắt.
- Người nông dân còn thiếu vốn, kỹ
- Cao su chꢁu ảnh hưởng lớn của biến
đổi khí hậu; sự gia tăng thiên tai, dꢁch bệnh làm
tăng chi phí, giảm hiệu quả sản xuất và giảm
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thꢁ
trường trong và ngoài nước.
thuật và kinh nghiệm trong sản xuất, khai thác.
- Hệ thống phân phối phần lớn vẫn còn
hoạt động theo kiểu "mạnh ai nấy làm". Phần lớn
tác nhân trong chuꢀi đều thiếu những kiến thức
cơ bản về kinh doanh hiện đại khiến chi phí cao,
chất lượng giảm và giá thành lớn [4].
- Phân phối lợi ích giữa các tác nhân
trong chuꢀi có sự chênh lệch, tác nhân chế biến
và tác nhân thương mại chꢁu rủi ro ít hơn so với
tác nhân sản xuất nhưng giá trꢁ gia tăng bình
quân lại cao hơn. Sự cam kết giữa khâu sản xuất
và tiêu thụ chưa cụ thể và không chặt chẽ nên
- Quan hệ buôn bán chưa được xây dựng
trên nền tảng pháp lí nên không đảm bảo nguồn
cung ứng và chất lượng như mong đợi. Thiếu sự
phản hồi từ người tiêu dùng đến các khâu kinh
17
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC
TẬP 3, SỐ 3 (2013)
người trồng cao su còn bꢁ động trong khâu tiêu
thụ và giá cả luôn biến động [4].
Trong từng mắt xích của chuꢀi, tiến
hành giảm chi phí và gia tăng sản lượng nhằm
tăng thu nhập của các tác nhân tham gia qua đó
gia tăng đầu ra của chuꢀi, thể hiện qua Hình 2.
3.2. Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản
phẩm cao su Quảng Bình
3.2.1. Chiến lược cắt giảm chi phí nâng cao lợi
ích kinh tế chuỗi.
Hình 2. Mô hình cắt giảm chi phí sản xuất. Nguồn [3]
Để thực hiện chiến lược này, trước hết
phải cắt giảm chi phí sản xuất, muốn vậy hộ
trồng cao su cần hợp tác và hợp đồng với các
nhà cung ứng đầu vào để mua với sản lượng lớn
và chất lượng cao có chiết khấu trên doanh số
mua (ít nhất là 5%) điều này giảm được chi phí
lưu thông và còn được hưởng các chính sách ưu
đãi của nhà cung cấp đầu vào về việc trả dần.
Tiếp đến là tăng cường và quản lý tốt các
chương trình kỹ thuật sản xuất, khai thác nhằm
giảm lượng đầu vào cả về giống cũng như vật tư
và tăng sản lượng khai thác. Cuối cùng là hợp
đồng bán sản phẩm đầu ra nhằm giảm chi phí
lưu thông và chi phí giao dꢁch, tăng giá bán. Bên
cạnh đó cần tăng cường và phát triển liên kết dọc
giữa doanh nghiệp và hộ sản xuất nhằm rút ngắn
kênh thꢁ trường chuꢀi, giảm tác nhân trung gian
và chi phí trung gian (kể cả giảm chi phí đầu vào
và chi phí tăng thêm). Ngoài ra, giảm chi phí lưu
thông và tiếp thꢁ bằng cách tăng cường các liên
kết ngang giữa những nhà sản xuất qui mô nhỏ
với nhau, sản xuất tập trung qui mô lớn, giá
thành cạnh tranh.
3.2.2. Chiến lược đầu tư công nghệ
Công nghệ là công cụ quan trọng nhất để
nâng cao giá trꢁ gia tăng của nông sản khi mà các
động lực khác cho phát triển như đất đai, lao động,
và một phần chính sách đã phát huy hết hiệu lực.
Vì vậy, việc đầu tư vào công nghệ sẽ mang tính
quyết đꢁnh đến việc gia tăng giá trꢁ chuꢀi.
Hiện tại sản xuất kinh doanh cao su
Quảng Bình sử dụng công nghệ trong sản xuất,
thu hoạch và chế biến chưa cao do điều kiện đꢁa
hình, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật. Vì vậy, cần đầu
tư công nghệ trong sản xuất, khai thác và chế
biến. Cụ thể, trong công đoạn sản xuất phải đầu
tư công nghệ để chọn tạo giống cao su thích ứng
với điều kiện bất thuận của biến đổi khí hậu,
chống chꢁu sâu bệnh, chất lượng đáp ứng yêu
cầu đa dạng của thꢁ trường và nâng cao hiệu quả
sử dụng phân bón. Bên cạnh đó, cần quan tâm
đến đầu tư công nghệ trong quản lý cây trồng, cơ
giới hóa canh tác và đặc biệt là ở khâu chế biến
18
UED JOURNAL OF SOCIAL SCIENCES, HUMANITIES AND EDUCATION
VOL.3, NO.3 (2013)
vì sản phẩm cao su Quảng Bình chưa được bảo
quản chế biến một cách khoa học nên tổn thất rất
cao cả về số lượng và chất lượng. Cụ thể, ở các
đꢁa phương thông qua mô hình liên kết dọc bao
tiêu sản phẩm bằng cách đầu tư các nhà máy chế
biến ở đꢁa phương để thu mua mủ, chế biến, dự
trữ và xuất khẩu, điều này sẽ góp phần đẩy mạnh
liên kết ngang và giảm thất thoát sau thu hoạch,
nâng cao chất lượng sản phẩm. Để thực hiện vấn
đề này tỉnh Quảng Bình cần có các cơ chế ưu đãi
về vốn vay để nâng cấp công nghệ chế biến,
giảm thuế trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm
và chưa ổn đꢁnh thꢁ trường.
- Phát triển hệ thống thông tin thꢁ trường
và dự báo (cấp quốc gia và cấp vùng). Điều này
rất quan trọng vì dự báo “cầu” tốt sẽ giúp qui
hoạch và điều tiết nguồn “cung” ổn đꢁnh hàng
năm và phục vụ tốt mục tiêu phát triển bền vững.
- Các chính sách hꢀ trợ chuꢀi giá trꢁ sản
phẩm cao su cần tránh việc thực hiện chính sách
chỉ làm lợi cho một hay vài tác nhân trong chuꢀi,
tạo ra việc không công bằng trong phân phối lợi
ích giữa các tác nhân gây khó liên kết để sản
xuất bền vững.
- Phát triển các chính sách hợp tác và
liên kết trong chuꢀi giá trꢁ sản phẩm cao su: Cần
có những chính sách vĩ mô khuyến khích các
công ty xuất khẩu có điều kiện xây dựng các nhà
máy chế biến cao su tại các vùng quy hoạch
trồng cao su trong tỉnh để kết nối trực tiếp với
nông dân trồng cao su, cụ thể như chính sách
cho vay với lãi suất thấp hoặc 0% lãi suất trong
một số năm kinh doanh đầu tiên nhằm phát triển
các mô hình liên kết dọc và liên kết ngang một
cách hiệu quả.
3.2.3. Chiến lược xây dựng chuỗi giá trị theo
hướng thúc đẩy liên kết ngang, liên kết dọc giữa
các tác nhân trong chuỗi
Thực tiễn phân tích cho thấy quan hệ
liên kết giữa các tác nhân trong chuꢀi giá trꢁ sản
phẩm cao su Quảng Bình khá lỏng lẻo, không có
tính ổn đꢁnh và bền vững trong dài hạn. Vì vậy
cần xây dựng liên kết dọc giữa các tác nhân
trong chuꢀi, đặt trong khuôn khổ tổng thể về hợp
tác và điều phối hài hòa lợi ích giữa các nhà chế
biến về phân vùng nguyên liệu. Mꢀi doanh
nghiệp chế biến cần chủ động thiết lập liên kết
mạng lưới với các doanh nghiệp, hộ sản xuất
cung cấp nguyên liệu và đi dần đến hình thức
đồng sở hữu để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn
đꢁnh về số lượng và có thể kiểm soát về chất
lượng. Liên kết ngang cần được duy trì và phát
triển, đặc biệt ở nhóm tác nhân sản xuất, nhằm
ổn đꢁnh vùng nguyên liệu căn bản cho nhà chế
biến, và hꢀ trợ xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng tại nguồn. Liên kết ngang này có thể được
xây dựng kết hợp với các doanh nghiệp thành
lập Hiệp hội cao su Quảng Bình và các chương
trình hꢀ trợ kỹ thuật, chương trình đầu tư trồng
mới, cải tạo thâm canh vườn cao su của sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình.
- Tỉnh cần có chính sách tăng cường hꢀ
trợ tích cực và có hiệu quả thực hiện các liên kết
ngang và dọc trong chuꢀi; nâng cao năng lực các
tác nhân tham gia chuꢀi; nâng cao số lượng và
chất lượng cán bộ khuyến nông; nâng cao kiến
thức về cách tiếp cận chuꢀi giá trꢁ đến cán bộ
quản lý các ngành và các cấp, các tác nhân và hꢀ
trợ chuꢀi.
4. Kết luận
Xác đꢁnh vai trò của việc nâng cấp chuꢀi
giá trꢁ sản phẩm cao su Quảng Bình trong việc gia
tăng giá trꢁ và lợi nhuận thu được cho các tác
nhân trong chuꢀi, khả năng cạnh tranh của chuꢀi,
tạo thương hiệu sản phẩm trên thꢁ trường. Chúng
tôi tiến hành nghiên cứu phân tích, kết quả nghiên
cứu cho thấy chuꢀi giá trꢁ sản phẩm cao su Quảng
Bình có nhiều điểm mạnh và cơ hội phát triển, tuy
nhiên còn có nhiều điểm yếu, hạn chế và thách
thức như: Khả năng cạnh tranh của chuꢀi giá trꢁ
sản phẩm cao su Quảng Bình đối với chuꢀi giá trꢁ
ngành, chuꢀi giá trꢁ toàn cầu chưa cao; giá trꢁ gia
tăng và lợi nhuận thu được của các tác nhân trong
3.2.4. Chiến lược cải tiến và phát triển chính sách
Để phát triển bền vững chuꢀi sản phẩm
cao su Việt Nam nói chung và Quảng Bình nói
riêng cần phải thực hiện các chính sách sau:
19
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC
TẬP 3, SỐ 3 (2013)
chuꢀi còn thấp; phân phối lợi ích giữa các tác
nhân trong chuꢀi có sự chênh lệch khá lớn, hộ
trồng cao su tiểu điền được hưởng ít lợi ích nhất
trong chuꢀi; liên kết giữa các tác nhân trong chuꢀi
còn lỏng lẻo, không có tính ổn đꢁnh và bền vững
trong dài hạn; quy mô sản xuất và kỹ thuật canh
tác chưa đảm bảo; sản phẩm chưa tạo được
thương hiệu trên thꢁ trường,…Trên cơ sở đó
chúng tôi đề xuất các chiến lược nâng cấp chuꢀi
gồm: Chiến lược cắt giảm chi phí nâng cao lợi ích
kinh tế chuꢀi; chiến lược đầu tư công nghệ; chiến
lược xây dựng chuꢀi giá trꢁ theo hướng thúc đẩy
liên kết ngang, liết kết dọc giữa các tác nhân
trong chuꢀi; chiến lược cải tiến và phát triển
chính sách.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trần Tiến Khai (2011), Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng nông nghiệp. Chương trình giảng
dạy kinh tế Fullbright.
[2] Hoang Thi Thanh Nga (2009), Upgrading strateging for the rubber value chain of smallholder in
Bo Trach Distric, Quang Bình Province.
[3] Võ Thꢁ Thanh Lộc (2009), Báo cáo phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, Trường Đại
học Cần Thơ.
[4] Trần Tự Lực (2013), Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình. Đề tài khoa học công
nghệ cấp cơ sở, trường Đại học Quảng Bình.
[5] Kaplinsky, R. and M. Morris (2001), A Handbook for Value Chain Research. Brighton, United
Kingdom, Institute of Development Studies, University of Sussex.
20
Bạn đang xem tài liệu "Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chien_luoc_nang_cap_chuoi_gia_tri_san_pham_cao_su_quang_binh.pdf

