Góp phần nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Sưa đỏ (Dalbergia tonkinesis) ở Tây Nguyên

No.15_Mar 2020|Số 15 – Tháng 3 năm 2020|p.17-20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC TÂN TRÀO  
ISSN: 2354 - 1431  
Góp phần nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Sưa đỏ  
(dalbergia tonkinesis) ở Tây Nguyên  
Ngũ Trường Nhân a*, Nguyễn Mạnh Cườngb  
a Trường Đại học Tây Nguyên  
bViện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
Thông tin bài viết  
Tóm tắt  
Từ gỗ cây Sưa đỏ (Dalbergia tokinensis Prain) thu hái tại tỉnh Dak Lak. Sử  
dụng kết hợp các phương pháp sắc ký bản mỏng và sắc ký cột. Hợp chất có  
khung isoflavanone là sativanone được phân lập. Cấu trúc hóa học của hợp chất  
này được xác định bằng phổ cộng hường từ hạt nhân NMR (phổ 1H-NMR,  
13C-; DEPT-NMR), đồng thời đối chiếu với các tài liệu tham khảo đã công bố.  
Ngày nhận bài:  
16/02/2020  
Ngày duyệt đăng:  
10/3/2020  
Từ khoá:  
Sưa đỏ; chi Trắc;  
Isoflavanone; sativanone;  
phân lập  
đầu tiên được tìm thấy ở loài Sưa (Dalbergia  
tonkinensis Prain).  
1. Mở đầu  
Tính đến nay, chi Trắc (Dalbergia L. f.) có khoảng  
647 loài, trong đó 304 loài đã được xác nhận. Ở Việt  
Nam hiện đã thống kê được khoảng 27 loài [1].  
2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Cây sưa đỏ (Dalbergia tonkinensis Prain) thu ở Dak  
Một số loài thuộc chi này có giá trị cao về gỗ như:  
Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain), Trắc (Dalbergia  
cochinchinensis), Hồng sắc Ấn Độ (Dalbergia latifolia)  
và Cẩm lai (Dalbergia oliveri) [2]. Trong đó, hai loài  
Trắc và Sưa đỏ bị khai thác quá mức, hiện có trong  
danh mục sách Đỏ Việt Nam (2007), phân hạng ở mức  
nguy cấp (EN) [3].  
Lak.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Sử dụng các phương pháp tiếp cận thường qui về  
hóa học thực vật.  
2.3. Thực nghiệm  
2.3.1. Thiết bị và dụng cụ  
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân được ghi trên máy  
Bruker Avance 500 MHz tại Viện Hoá học, Viện Hàn  
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và TMS được  
sử dụng làm chất nội chuẩn. Sắc ký lớp mỏng (TLC)  
Báo cáo về hóa học chỉ ra các loài thuộc chi Trắc  
sở hữu phong phú các khung chất: flavonoid,  
isoflavonoid, xanthone, quinone, terpenoid, chalcone,  
aurone,.., rất nhiều hợp chất sở hữu nhiều tác dụng  
sinh học quí như: ho suyễn, tiểu đường, tim mạch, v/v  
[4-6]. Những kết quả bước đầu về khía cạnh hóa học,  
sinh học và thực vật của loài Sưa đỏ (Dalbergia  
tonkinensis Prain) đã được công bố [6-8]. Trong khuôn  
khổ bài báo này. Chúng tôi mô tả kết quả chiết tách,  
phân lập và xác định cấu trúc hợp chất sativanone, lần  
được thực hiện trên bản mỏng Silica gel Merck 60 F254  
,
RP18 F254s. Sắc ký cột (CC) được thực hiện trên chất hấp  
phụ là Silica gel (Merck) cỡ hạt 0,040-0,063 mm  
(Merck) và cột sắc ký pha đảo RP-18 (Merck), đèn UV  
hai chùm tia ở các bước sóng 254 nm và 365 nm.  
2.3.2. Hóa chất  
17  
N.T.Nhan et al/ No.15_Mar 2020|p.17-20  
Các hóa chất sử dụng trong thí nghiệm đều đảm bảo  
13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6): 190,3 (s, C-4),  
độ tinh khiết bao gồm các dung môi methanol, 164,3 (s, C-7), 163,3 (s, C-8a), 158,1 (s, C-4'), 55,2 (s,  
chlorofom, aceton, ethyl acetate, nước cất. C-2'), 132.0 (d, C-5), 130,6 (d, C-6'), 116,1 (s, C-1'),  
Thuốc thử H2S04 (10%), FeCl3/HCl dùng để phát 110,5 (d, C-3'), 102,5 (d, C-5'), 104,9 (d, C-6), 114,0 (s,  
hiện các hợp chất phenol và dẫn xuất.  
3. Kết quả và thảo luận  
C-4a), 98,8 (d, C-8), 70,3 (t, C-2), 55,6 (q, 4'-OCH3),  
55,2 (q, 2'-OCH3), 46,6 (d, C-3).  
3.1. Kết quả dữ liệu phổ  
3.2. Biện luận xác định cấu trúc hóa học  
Cặn dịch chiết chloroform (15,1 g, MC) được hoà tan  
bằng một lượng methanol vừa đủ. Dung dịch thu được  
đem trộn với một lượng silicagel Merck (1/1) làm khô,  
nghiền thành dạng bột mịn. Bột silicagel có chứa dịch  
chiết này được đưa lên cột sắc ký đường kính 2,5 cm,  
được nhồi 250 g silicagel Merck (loại 400–630 mesh)  
theo phương pháp nhồi cột ướt. Cột sau khi đã tương đối  
ổn định, bột silicagel chứa dịch chiết được đưa lên đầu  
cột với hệ gradient dung môi rửa giải là chloroform/ethyl  
acetate (10/1-5/2) tăng dần độ phân cực thu được 6 phân  
đoạn từ (C1-C6). Phân đoạn C2 (1,5g) được tiếp tục phân  
tách trên cột CC, silicagel pha thường với hệ dung môi  
rửa giải chloroform/ethyl acetate (5/2, 2/1,vv) thu được  
5 phân đoạn được ký hiệu từ (C2.1-C2.5). Phân đoạn C2  
được rửa giải bởi 5 hệ dung môi: Phân đoạn C2.1 thu  
được một mẫu sạch đem chấm bản mỏng và soi trên  
đèn UV thấy được 1 chấm tròn (mẫu được giải ly với 4  
hệ dung môi khác nhau: C:A, C:E, C:E:M, H:M), sau  
đó mẫu được làm khô trong máy sấy ở nhiệt độ 600C  
thu được hợp chất sạch (1) (20mg).  
Hợp chất (1) được phân lập dưới dạng tinh thể màu  
nâu. Quan sát trên phổ 1H-NMR kết hợp với phổ DEPT  
cho thấy sự hiện diện của 1 nhóm oxymethylene tại [δH:  
4,52 (1H, t, 11,0 Hz, H-2ax) và 4,4 (1H, dd, 11,0, 5,5  
Hz, H-2eq)/δC 70,3 (C-2)], 1 nhóm methine tại [δH 4,15  
(1H, dd, 11,5, 5,5 Hz, H-3)/δC 46,6 (C-3)] và 1 nhóm  
carbonyl tại δC 190,3 (C-4). Các tín hiệu này gợi ý đây  
là một isoflavanone [9].  
Các tín hiệu trên phổ 1H-NMR của hợp chất này đặc  
trưng cho vòng benzene thế ở các vị trí 1,2,4 (vòng A  
và B) bởi các tương tác của 2 hệ spin ABX tại [δH 7,67  
(1H, d, J = 9,0 Hz, H-5), 6,54 (1H, dd, J = 8,5, 2,0 Hz,  
H-6) và ở vị trí 6,57 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8); tại δH:  
6,97 (1H, d, 8,5 Hz, H-6'), 6,48 (1H, dd, 9,0, 2,5 Hz, H-  
5') và 6,34 (1H, d, 2,0 Hz, H-3')]. Thêm vào đó là tín  
hiệu của 2 nhóm methoxy tại δH 3,75 (3H, s, 2'-OCH3)  
và 3,72 (3H, s, 4'-OCH3).  
Hình 1. Bản mỏng (1) soi trên đèn UV ở bước sóng  
254nm  
Hình 2. Bản mỏng (1) soi trên đèn UV ở bước sóng  
365nm  
Dữ kiện phổ (1): 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6):  
7,67 (1H, d, 9,0, H-5), 6,97 (1H, d, 8,5, H-6'), 6,57 (1H,  
d, 2,0, H-8), 6,52 (1H, dd, 9,0, 2,5, H-6), 6,46 (1H, dd,  
8,5, 2,5, H-5'), 6,34 (1H, d, 2,0, H-3'), 4,52 (1H, t, 11,0,  
Ha-2), 4,40 (1H, dd, 11,0, 5,5, Hb-2), 4,15 (1H, dd, 11,5,  
5,5, H-3), 3,75 (3H, s, 2'-OCH3), 3,72 (3H, s, 4'-OCH3).  
Hình 3. Phổ 1H-NMR của hợp chất (1)  
18  
N.T.Nhan et al/ No.15_Mar 2020|p.17-20  
so sánh với các tài liệu tham khảo. Lần đầu tiên hợp  
chất này được báo cáo có mặt từ gỗ loài sưa đỏ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Đăng Khôi (Nguyễn Tiến Bân- chủ biên),  
Chi Dalbergia L. f. (họ Fabaceae). Danh mục các loài  
thực vật Việt Nam, Tập II, NXB Nông nghiệp, 2003,  
779-786.  
2. Đỗ Xuân Cẩm (2013). Cây Sưa ở Huế và các loài  
Sưa ở Việt nam, Tạp chí nghiên cứu và phát triển,  
1(99), Tr. 95–100.  
3. Trần Ngọc Hải, Bảo tồn và phát triển loài quý  
hiếm Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain). Hội nghị khoa  
học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ  
hai, Hà Nội, 2010, 34–36.  
Hình 4. Phổ 13C-NMR của hợp chất (1)  
4. S.-M. Yu, Z.-J. Cheng, S.-C. Kuo, Endothelium-  
dependent relaxation of rat aorta by butein, a novel  
cyclic AMP-specific phosphodiesterase inhibitor,  
European Journal of Pharmacology, 1995, 280, 69-77.  
5. S.-M. Yu, S.-C. Kuo, Vasorelaxant effect of  
isoliquiritigenin,  
a novel soluble guanylatecyclase  
activator, in rat aorta, British Journal of Pharmacology,  
Hình 5. Phổ DEPT của hợp chất (1)  
1995, 114, 1587-1594.  
Phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy tín hiệu của 6 carbon  
thơm bậc bốn tại các vị trí δC 164,3 (C-7), 163,2 (C-8a),  
158,1 (C-4'), 159,9 (C-2'), 116,1 (C-1'), 114,0 (C-10), 6  
carbon methin thơm tại δC 130,6 (C-5), 128,8 (C-6'),  
104,9 (C-6), 105,3 (C-5'), 110,5 (C-3'), 98,8 (C-8), 2  
nhóm methoxy tại δC 55,6 (4'-OCH3) và δC 55,2 (2'-  
OCH3).  
Dựa trên những bằng chứng phổ (1H-NMR, 13C-  
NMR, DEPT) phân tích trên cùng với tài liệu tham  
khảo đã công bố [14]. Chúng tôi đã xác định hợp chất  
này là một isoflavanone và có tên là sativanone, đã  
được phân lập từ gỗ loài D. parviflora và D. odorifera  
[10]. Sativanone có hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxi  
hóa.  
6. Ngu Truong Nhan, Ninh The Son, To Dao Cuong,  
Nguyen Phuong Dai Nguyen, Pham Ngoc Khanh, Tran  
Thu Huong, Nguyen Manh Cuong, Further study on  
chemical constituents from the heartwood of Dalbergia  
tonkinensis, Vietnam Journal of Science and  
Technology, 2018, 56 (4A), 252-258 (ACI).  
7. Nguyễn Mạnh Cường, Ngũ Trường Nhân,  
Nguyễn Phương Đại Nguyên, Phạm Ngọc Khanh, Ninh  
Thế Sơn, Trần Thu Hường, Tô Đạo Cường, Nguyễn  
Thị Hồng Mai, Nguyễn Thị Phương Trang, So sánh khả  
năng phân loại loài sưa đỏ (Dalbergia tonkinensis) Việt  
Nam của một số vùng gen lục lạp, Hội nghị Khoa học  
Công nghệ Sinh học toàn Quốc, Hà Nội, NXB Khoa  
học Tự nhiên và Công nghệ, 2018, 100-106, ISBN:  
978-604-913-759-4.  
8. Trần Anh Tuấn, Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Hoài  
Nam, Nguyễn Quang Hưng, Trần Minh Hợi, Trần Huy  
Thái, Châu Văn Minh, Phan Văn Kiệm, Các hợp chất  
isoflavon và dihydrophenanthren từ cây Sưa Bắc Bộ  
(Dalbergia tonkinensis), Tạp chí Hóa học, 2009, 47 (6),  
716-719.  
Hình 6. Công thức cấu tạo của (1)  
4. Kết luận  
Bằng các phương pháp sắc kí kết hợp, từ gỗ cây sưa  
đỏ, hợp chất dạng khung isoflavanone là sativanone đã  
được phân lập và xác định cấu trúc hóa học bằng  
phương pháp phân tích hóa lý hiện đại (phổ cộng hưởng  
từ hạt nhân một chiều và hai chiều), đồng thời kết hợp  
9. P.K. Agrawal, -Carbon 13 NMR of Flavonoids,  
Studies in Organic Chemistry 39, Amsterdam-Oxford-  
NewTork-Tokyo, 1989, pp 189-191.  
19  
N.T.Nhan et al/ No.15_Mar 2020|p.17-20  
10. X. Zhao, W. Mei, M. Gong, W. Zuo, H. Bai, H. Dalbergia odorifera on Ralstonia solanacearum”,  
Dai, “Antibacterial Activity of the Flavonoids from Molecules, 2011,16, 9775-9782  
Studying chemical components of the Dalbergia tonkinesis in Tay Nguyen  
Ngu Truong Nhan, Nguyen Manh Cuong  
Article info  
Abstract  
From the wood of Dalbergia tonkinensis Prain collected in DakLak province, We  
used thin-column chromatography and column chromatography methods. The  
isoflavanone compound is sativanone isolated. The chemical structure of this  
compound is determined by the magnetic resonance spectrum of NMR nucleus (1H-  
NMR, 13C-; DEPT-NMR spectra), and collated with published references.  
Recieved:  
16/02/2020  
Accepted:  
10/3/2020  
Keywords:  
Dalbergia tonkinensis;  
Fabaceae; isoflavanone;  
sativanone; wood;  
isolated.28  
20  
pdf 4 trang yennguyen 10000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Góp phần nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Sưa đỏ (Dalbergia tonkinesis) ở Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgop_phan_nghien_cuu_ve_thanh_phan_hoa_hoc_cua_cay_sua_do_dal.pdf