Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự biến đổi nhiệt độ bên trong ván trong quá trình ép nhiệt cao tần ván ép khối tre

Công nghiệp rừng  
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ BÊN TRONG VÁN  
TRONG QUÁ TRÌNH ÉP NHIỆT CAO TẦN VÁN ÉP KHỐI TRE  
Nguyen Thị Hương Giang1, Hoàng Mạnh Thường2, Lê Văn Tung3  
1,3Trường Đại học Lâm nghiệp  
2UBND xã Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu sử dụng ván tre ép khối làm vật liệu nghiên cứu, ván tre được ép nhiệt cao tần dưới các điều kiện  
độ ẩm nguyên liệu khác nhau, trong quá trình ép nhiệt cao tần ván ép khối tre tiến hành đo sự biến đổi nhiệt độ  
bên trong của ván, từ đó phân tích và đưa ra quy luật biến đổi nhiệt độ bên trong ván theo độ ẩm. Kết quả  
nghiên cứu cho thấy, trong phạm vi điều kiện thí nghiệm, nhiệt độ của ván tăng cao rõ ràng khi độ ẩm của  
thanh tre nguyên liệu tăng từ 6 - 18%, hàm lượng keo dán 300 g/m2. Trong quá trình tăng nhiệt độ có thể phân  
thành 2 giai đoạn là giai đoạn tăng nhiệt nhanh và giai đoạn tăng nhiệt chậm. Trong giai đoạn tăng nhiệt nhanh,  
nhiệt độ bên trong của ván tăng cao theo sự tăng dần của độ ẩm thanh tre nguyên liệu. Trong giai đoạn tăng  
nhiệt chậm, độ ẩm thanh tre nguyên liệu ảnh hưởng rất ít đến tốc độ tăng nhiệt độ bên trong ván, tốc độ tăng  
nhiệt của lớp giữa giảm dần khi thời gian gia nhiệt tăng lên. Thông qua kết quả phân tích của thí nghiệm,  
nghiên cứu đã đưa ra điều kiện công nghệ ép nhiệt cao tần ván ép khối tre với các thông số: hàm lượng keo 300  
g/m2, độ ẩm thanh tre 12%, thời gian ép nhiệt cao tần 10 phút.  
Từ khóa: Độ ẩm, hàm lượng keo, nhiệt độ, thời gian ép nhiệt cao tần, ván ép khối tre.  
cứu này vẫn chủ yếu tập trung vào nghiên cứu  
đối với ép nhiệt ván sợi, ván dăm, ván dán  
(Liu, X., Zhang, Y., Li, W.D., Jia, C., 2013;  
Yu, M.C., Rao, J.P., Xie, Y.Q., 2011; Lei,  
Y.F., 2005...), đối với gia nhiệt cao tần chủ yếu  
tập trung vào nghiên cứu các nhân tố tổn hao  
điện môi (Anagnostopoulou-Konsta, A.,  
Pissis.P., 1988; Torgovnikov, G.I., 1994;  
William, L.J., 1975) và sấy cao tần, còn các  
nghiên cứu về quy luật biến đổi nhiệt độ bên trong  
ván trong điện trường cao tần thì rất ít (Chen,  
Y.P., Wang, J.L., Li, C.S., Wang, J.P., 2011).  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Gia nhiệt cao tần là một trong những kỹ  
thuật gia nhiệt mới xuất hiện trong 10 năm trở  
lại đây. Hiện nay kỹ thuật ép nhiệt cao tần  
đang được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế  
biến lâm sản. Quá trình gia nhiệt cao tần không  
cần bất cứ phương tiện trung gian hay chất dẫn  
điện nào, mà năng lượng điện trường trực tiếp  
đóng vai trò làm phân tử dẫn điện, sự gia nhiệt  
được tiến hành đồng thời tại tất cả các vị trí  
bên trong chất dẫn điện. Đặc điểm của quá  
trình gia nhiệt cao tần là tốc độ gia nhiệt  
nhanh, gia nhiệt đồng đều và có tính lựa chọn  
(Chen, Y.P., Wang, J.L., Li, C.S., Wang, Z.T.,  
2007; Wu, Z.H., 1994). Trong quá trình ép  
nhiệt cao tần, nhiệt độ là một trong những  
thông số công nghệ quan trọng nhất (Wu, Z.  
H., 1991), đồng thời nó cũng là điều kiện tất  
yếu để chất kết dính đóng rắn. Để đảm bảo cho  
chất kết dính bên trong ván đóng rắn tốt nhất,  
phải đảm bảo nhiệt độ bên trong ván đạt được  
nhiệt độ đóng rắn yêu cầu.  
Từ thực tiễn trên, tác giả đã sử dụng thanh  
tre làm nguyên liệu, keo PF làm chất kết dính,  
thanh tre sau khi được quét keo, tiến hành xếp  
ván và ứng dụng kỹ thuật công nghệ gia nhiệt  
cao tần trong điều kiện phòng thí nghiệm để  
tạo ván ép tre có chiều dày 20 cm. Trong quá  
trình ép ván sử dụng máy kiểm tra nhiệt độ  
chuyên dụng để kiểm tra nhiệt độ tại các điểm  
bên trong ván theo chiều nằm ngang, từ đó tìm  
ra quy luật biến độ nhiệt độ bên trong ván  
trong điện trường cao tần và lựa chọn được  
thời gian gia nhiệt, hàm lượng keo, độ ẩm  
thanh tre nguyên liệu tối ưu, đảm bảo được  
Hiện nay, trên thế giới đã có một số công  
trình nghiên cứu về sự tăng nhiệt trong quá  
trình ép nhiệt ván nhân tạo, nhưng các nghiên  
127  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
Công nghiệp rừng  
chất kết dính bên trong ván đạt được sự đóng  
rắn tốt nhất.  
trí nhiều điểm đo nhiệt độ theo chiều nằm  
ngang của lớp ván lõi. Theo phương ngang  
chọn 5 điểm đo (như hình 01), trong đó các  
điểm I, III, IV, V đều cách 30mm theo cạnh  
dài và cách 50 mm theo cạnh ngắn, điểm II là  
điểm trung tâm của lớp ván lõi. Tất cả các  
điểm đo được cắt theo độ sâu nhất định theo  
chiều dài của thanh tre.  
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu  
Thanh tre: Tre tròn, được cắt thành các  
thanh tre, sau đó bào 2 mặt, bỏ đi lớp lõi và lớp  
vỏ. Sau đó tiến hành sấy thanh tre để đạt được  
độ ẩm từ 10 - 12%. Thanh tre sau sấy, được cắt  
thành hình chữ nhật có kích thước dài × rộng ×  
dày là 1000 × 20 × 5 mm. Sau đó thanh tre  
được cắt ngắn với chiều dài là 500 mm để sử  
dụng trong quá trình thí nghiệm.  
Chất kết dính: Keo PF được mua do Công  
ty TNHH tre Chư Ký Quang Dụ Chiết Giang,  
Trung Quốc sản xuất. Sử dụng keo PF có hàm  
lượng đóng rắn 46%, độ pH 7,8.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Bố trí điểm đo nhiệt độ  
2.2.2. Kiểm tra nhiệt độ bên trong ván  
Quá trình ép ván và kiểm tra nhiệt độ bên  
trong ván như hình 02.  
Để tìm ra xu thế biến đổi nhiệt độ bên trong  
ván trong điện trường cao tần phải tiến hành bố  
Quét keo 2 mặt  
Điều chỉnh độ ẩm  
Thanh tre nguyên liệu  
Ép nhiệt cao tần và kiểm tra độ ẩm  
Xếp ván  
Hình 02. Quá trình ép nhiệt cao tần và kiểm tra nhiệt độ bên trong ván tre ép khối  
ép nhiệt.  
Số liệu đo được sử dụng thống kê toán học  
Tre sau khi được điều chỉnh ở các cấp độ  
ẩm khác nhau, tiến hành quét keo 2 mặt và xếp  
lớp, sau đó đưa vào trong máy ép cao tần. Sử  
dụng phương pháp gia nhiệt theo chiều thẳng  
đứng để ép ván. Khi kết nối gia nhiệt cao tần,  
sử dụng máy đo vạn năng để kiểm tra tốc độ  
tăng nhiệt của ván. Sau khi tăng nhiệt 60s, tắt  
thiết bị cao tần để đo nhiệt độ bên trong ván ở  
các điểm đo như hình 01. Mỗi lần đo lặp lại 3  
lần, sau đó lấy giá trị trung bình. Sau mỗi lần  
đo, lại tiếp tục lặp lại việc đóng và mở thiết bị  
cao tần cho đến khi điểm trung tâm của ván  
đạt được nhiệt độ đóng rắn thì dừng quá trình  
trên Excel để xử lý và phân tích sự ảnh hưởng  
của các thông số ép đến quá trình thay đổi  
nhiệt độ bên trong ván.  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Công suất nhiệt mà nguyên liệu tre hấp thụ  
trong điện trường cao tần có thể dùng công  
thức về mật độ công suất để thể hiện như sau:  
Pv=0.556fE2”×10-12Wcm-3  
Trong đó: f - Tần suất điện trường, f cố định;  
E – Cường độ điện trường, có quan hệ với  
chiều dày ván và điện áp;  
128  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
Công nghiệp rừng  
thất điện môi của nước cao gấp 8 lần so với gỗ  
khô kiệt (陈新谋, 刘悟日, 1979; 成俊卿,  
1985). Khi độ ẩm dưới điểm bão hòa thớ gỗ,  
góc tổn thất điện môi tăng khi độ ẩm tăng. Khi  
độ ẩm cao hơn điểm bão hòa thớ gỗ, góc tổn  
thất điện môi giảm dần khi độ ẩm tăng lên  
(Shi, W.C., Li, H.X., 1984). Vì vậy, độ ẩm của  
phôi ván là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng  
đến sự gia nhiệt của ván.  
” – Tổn thất điện môi, được tính bằng tích  
của hằng số điện môi và góc tổn thất điện môi  
(William, L.J., 1975).  
Trên cùng 1 mặt phẳng nằm ngang, thì  
cường độ điện trường E là cố định. Vì vậy  
nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ gia nhiệt  
là tổn thất điện môi. Tổn thất điện môi có quan  
hệ mật thiết với độ ẩm của phôi ván trước khi  
ép. Khi độ ẩm của phôi ván cao, tức là thành  
phần nước nhiều, mà tổn thất điện môi của  
nước cao gấp 320 lần so với tổn thất điện môi  
của gỗ khô kiệt (Chen, Y.P., Wang, J.L., Li,  
C.S., Wang, J.P., 2011), hằng số điện môi của  
nước cao gấp 40 lần so với gỗ khô kiệt, góc tổn  
Kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ bên trong  
ván ở điều kiện thanh tre nguyên liệu có các  
cấp độ ẩm là 6%, 12%, 18%, hàm lượng keo  
300 g/m2 được tổng hợp ở bảng 01.  
Bảng 01. Phân bố nhiệt độ bên trong ván ép nhiệt cao tần theo chiều nằm ngang  
Thời gian gia nhiệt  
cao tần (min)  
Nhiệt độ (oC)  
III#  
8
Độ ẩm (%)  
I#  
8
43  
II#  
8
45  
IV#  
8
38  
V#  
8
40  
0
1
42  
2
3
65  
78  
67  
87  
62  
74  
58  
69  
60  
71  
4
5
6
7
8
9
10  
0
94  
102  
109  
115  
126  
130  
135  
140  
8
91  
99  
88  
97  
86  
95  
102  
108  
118  
122  
126  
132  
8
6
105  
116  
122  
126  
132  
8
103  
115  
120  
125  
131  
8
101  
114  
120  
125  
130  
8
1
57  
67  
54  
55  
52  
2
71  
78  
68  
65  
62  
3
84  
95  
80  
77  
75  
4
5
6
7
8
9
10  
0
96  
105  
114  
122  
130  
135  
140  
143  
8
92  
90  
88  
108  
116  
128  
131  
137  
140  
8
105  
114  
126  
130  
135  
140  
8
102  
112  
125  
128  
135  
138  
8
100  
110  
124  
127  
134  
138  
8
12  
1
70  
75  
69  
65  
63  
2
74  
80  
72  
70  
68  
3
85  
93  
82  
80  
77  
4
87  
96  
84  
79  
81  
5
6
7
8
9
10  
96  
103  
109  
119  
130  
135  
140  
92  
98  
112  
120  
125  
130  
88  
95  
109  
116  
122  
130  
90  
96  
110  
117  
122  
130  
18  
102  
115  
122  
127  
132  
129  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
Công nghiệp rừng  
Từ bảng 01 cho thấy, trong quá trình gia  
nhiệt cao tần, xu thế tăng nhiệt của điểm trung  
tâm và các điểm ngoài biên của ván không  
đồng nhất. Phân tích tốc độ tăng nhiệt từ điểm  
I# đến điểm V# phát hiện ra rằng, tốc độ tăng  
nhiệt ở điểm II# nhanh nhất, sau đó đến điểm  
I# và III#, tốc độ gia nhiệt ở điểm IV# và V#  
rất chậm.  
keo yêu cầu nhanh nhất là 9 phút. Tiếp đến là  
ván có độ ẩm 6% và 18% với thời gian gia  
nhiệt yêu cầu là 10 phút.  
Trong phạm vi nghiên cứu độ ẩm của thanh  
tre nguyên liệu từ 6 ÷ 18%, ở gian đoạn tăng  
nhiệt nhanh, tốc độ tăng nhiệt bên trong ván  
theo thứ tự từ cao đến thấp theo độ ẩm nguyên  
liệu của ván là 18% > 12% > 6%. Nhiệt độ ở  
các điểm của 3 loại ván này đạt được nhiệt độ  
đóng rắn nhanh nhất là ván có độ ẩm nguyên  
liệu 12% với thời gian gia nhiệt là 9 phút, tiếp  
đến là ván có độ ẩm nguyên liệu 6% và 18%  
với thời gian gia nhiệt là 10 phút. Nhiệt độ lớp  
giữa trung bình ở giai đoạn tăng nhiệt chậm  
của ván có độ ẩm nguyên liệu 12% là cao nhất.  
Từ số liệu ở bảng 01, sử dụng Excel tiến  
hành phân tích tốc độ tăng nhiệt của điểm  
trung tâm II# bên trong ván được kết quả như  
bảng 02 và hình 03.  
Nhiệt độ điểm trung tâm II# trong ván khác  
nhau theo sự thay đổi của độ ẩm. Dựa vào  
nhiệt độ của điểm trung tâm trong ván có thể  
nhận thấy rằng, ván có độ ẩm 12% đạt được  
nhiệt độ đóng rắn keo yêu cầu rất nhanh với  
thời gian gia nhiệt là 7 phút. Ván có độ ẩm  
nguyên liệu 6% và 18% cần thời gian gia nhiệt  
là 8 phút để đạt được nhiệt độ đóng rắn yêu  
cầu.  
Các điểm giáp cạnh I#, III#, IV#, V# của  
ván có độ ẩm 12% đạt được nhiệt độ đóng rắn  
130  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
Công nghiệp rừng  
Bảng 02. Kết quả phân tích 2 nhân tố không lặp ở bảng 01 với điểm trung tâm của ván  
Nhân tố  
Thời gian ép nhiệt  
Độ ẩm  
df  
9
F và Fcrit  
P
102.96> F9,2,0.95=2.456  
19.566> F9,2,0.95=3.554  
< 0.00001  
0.00003  
2
Từ hình 03 ta thấy, quá trình tăng nhiệt bên  
trong ván chia làm 2 giai đoạn là giai đoạn  
tăng nhiệt nhanh và giai đoạn tăng nhiệt chậm.  
Ở giai đoạn tăng nhiệt nhanh, nhiệt độ tăng  
trong phạm vi từ 8 ÷ 90oC, sự chênh lệch về  
tăng nhiệt độ giữa các điểm rất rõ ràng, đồng  
thời với ván có độ ẩm nguyên liệu cao thì tốc  
độ tăng nhiệt độ ở các điểm đo là rất nhanh.  
Tốc độ gia nhiệt ở điểm trung tâm ván với các  
cấp độ ẩm khác nhau tăng nhanh hơn so với  
các điểm đo giáp cạnh ván. Nguyên nhân dẫn  
đến tốc độ gia nhiệt của điểm trung tâm ván II#  
nhanh là do vị trí trung tâm (giữa ván) khó tản  
nhiệt, hơi nước nóng trong ván nhiều, ván  
không có hiện tượng thoát nước ra ngoài, tốc  
độ tăng nhiệt rất nhanh, làm cho nhiệt độ trong  
ván tăng nhanh. Điều này đúng với quy luật  
của gia nhiệt cao tần và cho thấy rằng độ ẩm có  
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tăng nhiệt độ  
bên trong ván, đặc biệt là ở giai đoạn tăng  
nhiệt nhanh.  
nhiệt độ không ngừng tăng lên, hơi nước đóng  
vai trò là chất truyền nhiệt. Xu thế nhiệt độ bên  
trong ván theo chiều hướng tăng nhanh trước,  
tăng chậm sau.  
Ở bảng 02 cho thấy, thời gian gia nhiệt có  
ảnh hưởng rất rõ ràng đến sự tăng nhiệt bên  
trong ván ((P < 0,00001 < = 0,05), độ ẩm có  
ảnh hưởng khá rõ ràng đến sự tăng nhiệt bên  
trong ván (P = 0,00003 < = 0,05).  
Từ kết quả trên cho thấy, có thể lựa chọn  
được các thông số ép nhiệt cao tần ván ghép  
khối tre như sau: độ ẩm hợp lý cho thanh tre  
nguyên liệu khi sử dụng ép ván cao tần là 12%,  
thời gian gia nhiệt cao tần là 10 phút.  
IV. KẾT LUẬN  
Thông qua nghiên cứu sự phân bố nhiệt độ  
theo chiều nằm ngang bên trong ván ở các cấp  
độ ẩm khác nhau, có thể kết luận như sau:  
- Tốc độ tăng nhiệt bên trong ván ghép khối  
tre có thể chia thành 2 giai đoạn là giai đoạn  
tăng nhiệt tốc độ nhanh và giai đoạn tăng nhiệt  
tốc độ chậm. Ở giai đoạn tăng nhiệt tốc độ  
nhanh, tốc độ tăng nhiệt ở các điểm giáp cạnh  
của ván không đồng nhất. Ở giai đoạn tăng  
nhiệt tốc độ chậm, nhiệt độ của các điểm bên  
trong ván gần như nhau.  
Ở giai đoạn tăng nhiệt chậm, nhiệt độ tăng  
trong phạm vi là sau 90 ÷ 100oC, nhiệt độ  
trung bình của các điểm đo trong ván dần dần  
tương đồng nhau theo sự đóng rắn của keo cho  
đến khi kết thúc quá trình gia nhiệt. Do thành  
phần hơi nước bốc hơi nhanh, tốc độ gia nhiệt  
cũng giảm xuống. Sau khi ván đạt nhiệt độ trên  
100oC, do keo dán bị gia nhiệt, nên keo đóng  
rắn nhanh, làm cho nhiệt độ tăng chậm, ảnh  
hưởng của độ ẩm ván đến tốc độ gia nhiệt nhỏ,  
nguyên nhânh chủ yếu là ở giai đoạn này phần  
lớn nước bên trong ván đã bốc hơi hết, dẫn đến  
độ ẩm bên trong ván giảm xuống.  
- Trong phạm vi nghiên cứu, độ ẩm bên  
trong ván tăng lên khi độ ẩm của nguyên liệu  
và và thời gian gia nhiệt cao tần tăng lên. Ván  
có độ ẩm nguyên liệu 12% có nhiệt độ trung  
bình của lớp giữa ở giai đoạn tăng nhiệt chậm  
cao nhất. Ở các điều kiện độ ẩm khác nhau, để  
nhiệt độ của các điểm bên trong ván đạt được  
nhiệt độ đóng rắn yêu cầu cần thời gian gia  
nhiệt cao tần là 10 phút.  
Vì vậy, trong quá trình gia nhiệt cao tần,  
131  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
Công nghiệp rừng  
flakeboard during hot pressing[D]. Beijing: Beijing  
Forestry University  
- Thời gian gia nhiệt cao tần có ảnh hưởng  
rất rõ ràng đến sự tăng nhiệt bên trong ván, độ  
ẩm của nguyên liệu ván có ảnh hưởng khá rõ  
đến sự tăng nhiệt bên trong ván. Ở giai đoạn  
tăng nhiệt tốc độ nhanh thì độ ẩm nguyên liệu  
ván và thời gian gia nhiệt có ảnh hưởng rất rõ  
ràng. Tuy nhiên ở giai đoạn tăng nhiệt tốc độ  
chậm thì độ ẩm nguyên liệu ván có ảnh hưởng  
rất nhỏ đến sự tăng nhiệt của lớp giữa ván, tốc  
độ tăng nhiệt của lớp giữa ván giảm dần theo  
khi thời gian gia nhiệt cao tần tăng lên.  
10. Xie, L.S., Zhao, R.J., Zhang, Q.S. (2002).  
Theoretical Study of Hot Pressing Time of Wood-Based  
Panels I[J]. Journal of Central South Forestry  
University, 22(2): 92-95.  
11. Zombori, B.G., Kamke, F.A., Watson, L.T.  
(2003). Simulationoftheinternalconditions during the hot-  
Pressing Proeess[J]. Wood and Fiber Science, 35(l): 2-23.  
12. Xie, L.S, Zhao, R.J., Zhang, Q.S. (2003).  
Theoretical Study of Hot Pressing Time of Wood-Based  
Panels II[J]. Journal of Central South Forestry  
University, 23(2): 66-70.  
13. Xie, L.S., Zhao, R.J., Zhang, Q.S. (2004).  
Theoretical Study of Hot Pressing Time of Wood-Based  
Panels III[J]. Journal of Central South Forestry  
University, 24(l): 60-62  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Chen, Y.P., Wang, J.L., Li, C.S., Wang, Z.T.  
(2007). The application of high-frequency heating  
technology in wood bonding process [J]. Wood  
Processing Mechinery, (5): 37- 41.  
14. Du C.G., Chen, T.Q., Chang, J.M. (2004).  
Current Situation and Future on Research of Heat and  
Mass Transfer in Particleboard During Hot Pressing[J].  
China Forest Products Industry, 31(5): 10-14.  
2. Wu, Z.H. (1994). Application of Radio-Frequency  
Heating Technology in the Wood  
–
Working  
Industry[J]. World Forestry Research, (6): 30-36.  
3. Wu, Z. H (1991). Temperature Measurement  
duringRadio-Frequency heating gluing process[J]. Wood  
working Machinery, (2): 53-55.  
15. Anagnostopoulou-Konsta, A., Pissis.P. (1988).  
The influence of humidity onthe dielectric properties of  
wood. Fifth International Conference onDielectric  
Materials, Measurements and Applications: 105-108.  
16. Torgovnikov, G.I. (1994). Dielectric properties  
of wood and wood-basedmaterials. European Journal of  
Wood and Wood Products, 52(2): 196-201.  
4. Liu, X., Zhang, Y., Li, W.D., Jia, C. (2013). Effect  
of moisture content on heating transfering during plying  
hot pressing[J]. China Forestry Science and Technology,  
27(1): 32-34.  
17. William, L.J. (1975). Dielectric properties of  
wood and hardboard: variation with temperature,  
frequency, moisture contentand grainorientation. USDA  
Forest Service Research Paper FPL, 245: 1-35.  
18. Chen, Y.P., Wang, J.L., Li, C.S., Wang, J.P.  
(2011). Variation of temperature inside the mats for  
wood-based panels by high-frequency hot pressing  
process[J]. Scientia Silvae Sinicae, 47(1): 113-117.  
5. Yu,M.C., Rao, J.P., Xie, Y.Q. (2011). Moisture  
and temperature distribution of MDF mat after  
microwave preheating[J]. Journal of Northeast Forestry  
University, 39(6): 47-48, 64.  
6. Lei, Y.F. (2005). Study on the heat-transfer  
properties of flakeboard during hot pressing[D]. Beijing:  
Beijing Forestry University.  
7. Chen, T.Q. (2006). Study on the variation law of  
temperature, air pressure and moisture content of  
flakeboard during hot pressing[D]. Beijing: Beijing  
Forestry University,  
19.  
陈新谋,  
刘悟日  
(1979).  
高预介质加热技术[M].科技出版社.  
20. 成俊卿 (1985). 木材学[M]. 北京中国林业出版社  
21. Shi, W.C., Li, H.X. (1984). Relationship  
between the Dielectric constant and Moisture content  
of Wood – The Blending Rules of Wood Dielectric  
constatn[J]. Journal of North-Eastern Forestry Institute,  
12(4): 131-140.  
8. Li, C.C. (2008). The relation of the temperature of  
the center layer of mat in the hot pressing process to  
mechanical performance of MDF[D]. Changsha: Central  
South University of Forestry and Technology.  
9. Du, C.G. (2005). Research on the fundamentals of  
internal temperature distribution and factors involved of  
132  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
Công nghiệp rừng  
EFFECT OF MOISTURE CONTENT ON VARIATION  
OF TEMPERATURE INSIDE THE MATS FOR GLUED-LAMINATED  
BAMBOO BY HIGH-FREQUENCY HOT PRESSING PROCESS  
Nguyen Thi Huong Giang1, Hoang Manh Thuong2, Le Van Tung3  
1,3 Vietnam National University of Forestry  
2People's Committee of Tan Khai commune, Hon Quan district, Binh Phuoc province  
SUMMARY  
Glued laminated bamboo was chosen to study. It was hot pressed with high-frequency at different conditions.  
The variation of temperature inside the mats for glued laminated bamboo (GLB) was measured during hot  
pressing. The results showed that with moisture content increasing from 6% to 18%, the amount of glue  
300g/m2, temperature inside the mats increased significantly. Hot pressing can be divided into fast heating and  
slow heating phases. Temperature inside the mats increased with the increasing moisture content and pressing  
time during the first phase while the impact of moisture content and amount of glue on temperature inside the  
mats very small during the second phase. The heating rate of the core layer decreased with the increasing  
pressing time during the second phase. Through the analysis results of the experiment, optimum high-frequency  
hot pressing technological parameters for glued laminated bamboo manufacturing were as follows: amount of  
glue 300g/m2, moisture content of bamboo splits 12%, pressing time of PF glued laminated bamboo were 10  
minutes.  
Keywords: Amount of spread, glued laminated bamboo, high-frequency, moisture content, pressing  
time, temperature.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 04/9/2017  
: 13/9/2017  
: 22/9/2017  
133  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017  
pdf 7 trang yennguyen 15380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự biến đổi nhiệt độ bên trong ván trong quá trình ép nhiệt cao tần ván ép khối tre", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_do_am_den_su_bien_doi_nhiet_do_ben_trong_van_t.pdf