Đánh giá điều kiện lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ khu vực miền Trung theo phương pháp VNNIOSH-2017

Kết quả nghiên cứu KHCN  
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ  
CƠ SỞ CHẾ BIẾN GỖ KHU VỰC MIỀN TRUNG  
THEO PHƯƠNG PHÁP VNNIOSH-2017  
1
2
Nguyễn Thế Lập , Nhan Hồng Quang  
1. Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Trị,  
2. Phân Viện Khoa học An toàn Vệ sinh lao động và Bảo vệ môi trường miền Trung  
Tóm tắt:  
Bài báo trình bày kết quả áp dụng phương pháp đánh giá điều kiện lao động (ĐKLĐ)  
VNNIOSH-2017, một phương pháp đánh giá tổng hợp do Viện Khoa học an toàn và Vệ sinh lao  
động đề xuất, ở một số cơ sở chế biến gỗ khu vực miền Trung. Kết quả đánh giá cho thấy điều  
kiện lao động của người lao động tại một số vị trí trong các cơ sở chế biến gỗ ở mức 5 và mức  
6. Điều này cho thấy cần phải có các giải pháp can thiệp tương ứng kịp thời nhằm cải thiện ĐKLĐ  
cho người lao động.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
3
gành chế biến gỗ ở khu vực miền  
Trung hiện có khoảng 500 cơ sở lớn  
nhỏ với quy mô công nghệ, tính chất  
thiết kế là 120.000m sản phẩm/năm và công  
nghệ hiện đại đã nâng năng lực chế biến gỗ  
MDF của Quảng Trị lên 180.000m sản  
N
3
sở hữu khác nhau. Thành phố Đà Nẵng có  
khoảng 162 cơ sở, trong đó có một số cơ sở  
chế biến lâm sản xuất khẩu lớn như: Công ty Cổ  
phần Lâm sản xuất khẩu Đà Nẵng, Công ty Cổ  
phần Lâm Sản Việt Lang,... Ở Quảng Nam có  
khoảng 15 nhà máy chế biến gỗ, hàng trăm  
xưởng cưa, xưởng mộc gia dụng và ít nhất 5  
doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất đồ gỗ xuất  
khẩu. Một số cơ sở chế biến lâm sản xuất khẩu  
lớn như: Công ty Cổ phần Lâm sản xuất khẩu  
Quảng Nam, Công ty cổ phần Lâm sản Pisico  
Quảng Nam. Tỉnh Quảng Trị có khoảng 121 cơ  
sở chế biến gỗ, chiếm khoảng 45% trong tổng  
số doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến.  
Trong đó, nhiều doanh nghiệp (DN) đã có sự  
đầu tư lớn trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm  
từ gỗ rừng trồng, đặc biệt là dự án đầu tư dây  
chuyền sản xuất gỗ MDF số 2 của Công ty cổ  
phần gỗ MDF VRG Quảng Trị với công suất  
phẩm/năm. Toàn ngành chế biến gỗ đang thu  
hút được khoảng 300.000 lao động. Riêng vùng  
duyên hải miền Trung và Tây Nguyên có 80.000  
lao động [1].  
Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố  
của môi trường lao động (MTLĐ) (như yếu tố  
vật lý, sinh học, hóa học, VKH, ồn, rung...) và  
các yếu tố liên quan đến quá trình lao động  
(như mức nặng nhọc, mức căng thẳng/cường  
độ của công việc). Đánh giá ĐKLĐ là cơ sở  
khoa học giúp các cơ sở sản xuất biết được cần  
phải đầu tư vào đâu và đầu tư các giải pháp  
kiểm soát nào để cải thiện tối đa ĐKLĐ tại cơ sở  
mình. Đồng thời, việc đánh giá, phân loại ĐKLĐ  
cũng giúp các cơ sở/ngành đưa ra các chế độ,  
chính sách đối với người lao động tại cơ  
sở/ngành mình phù hợp với chính sách chung  
của Nhà nước.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
39  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Ở Việt Nam, việc đánh giá điều kiện lao  
động vẫn được thực hiện theo Công văn số  
2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01/08/1995 của Bộ  
lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn  
phương pháp xây dựng danh mục nghề, công  
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc  
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm [4]. Phương  
pháp này dựa trên cơ sở phương pháp của  
Liên Xô cũ áp dụngcách đây gần 50 năm, hiện  
đã cũ và không còn phù hợp. Từ đó tới nay,  
Liên xô cũ và sau đó là LB Nga đã 2 lần thay  
đổi phương pháp đánh giá ĐKLĐ, một lần vào  
những năm 90 của thế kỷ trước và lần gần đây  
nhất là vào năm 2014. Trên cơ sở phương  
pháp mới của LB Nga năm 2014 và các tiêu  
chuẩn, quy chuẩn hiện hành về vệ sinh lao  
động của Việt Nam, Viện khoa học ATVSLĐ đã  
đề xuất phương pháp đánh giá ĐKLĐ tổng hợp  
VNNIOSH-2017 [2], [3].  
TT  
7rQ Fѫ Vӣ  
Ký hiӋu  
Xí nghiӋS PӝF 9LӋW ĈӭFꢀ  
QuҧQJ 1DP  
1
CS1  
Xí nghiӋS FKӃ ELӃQ /kP VҧQ  
Hòa NhѫQꢀ 4XҧQJ 1DP  
2
3
4
5
6
CS2  
CS3  
CS4  
CS5  
CS6  
Công ty TNHH Lâm sҧQ 9LӋW  
/DQJꢀ Ĉj 1ҹQJꢀ  
Công ty TNHH MTV gӛ  
Nguyên Phong, Quҧng Trӏ  
Công ty TNHH MTV MҥQK  
TriӅXꢀ 4XҧQJ 7Uӏ  
Công ty TNHH chӃ ELӃQ Jӛ  
Quang Huy, QuҧQJ 7Uӏ  
Công ty CP gӛ 0') 95*  
QuҧQJ 7Uӏ- Nhà máy MDF 1,  
QuҧQJ 7Uӏ  
7
CS7  
Điểm mới quan trọng nhất của phương pháp  
VNNIOSH-2017 là đánh giá ĐKLĐ theo nguyên  
lý đảm bảo an toàn sinh học, nghĩa là nhận mức  
đánh giá cao nhất trong số các thông số của  
ĐKLĐ làm mức đánh giá chung. Ngoài ra, để  
tính đến sự kích hoạt lẫn nhau tác động đến  
người lao động, phương pháp VNNIOSH-2017  
không chi ly các quy luật tổng cộng tác động hay  
quy luật hàm mũ mà đưa ra hướng dẫn nâng  
cấp đánh giá cuối cùng theo số lượng đánh giá  
đồng mức và thứ tự mức độc hại, nguy hiểm  
cũng theo nguyên lý an toàn sinh học nêu trên –  
mức đánh giá cuối cùng sẽ là cao nhất, không  
lặp. Phương pháp VNNIOSH sẽ được trình bày  
chi tiết hơn ở mục 2.2.  
Công ty CP gӛ 0') 95*  
QuҧQJ 7Uӏ - Nhà máy MDF 2,  
QuҧQJ 7Uӏ  
8
9
CS8  
CS9  
&ѫ Vӣ mӝc TrҫQ 9ăQ 9ҫn,  
Ĉj 1ҹng  
Về công nghệ sản xuất chế biến gỗ, hiện ở  
miền Trung có thể xếp thành 5 nhóm chính:  
- Sản xuất đồ gỗ gia dụng (nội, ngoại thất);  
- Sản xuất ván ép; ván ghép thanh;  
- Sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ;  
- Sản xuất gỗ công nghiệp MDF, HDF, MFC...  
- Sản xuất dăm gỗ.  
Trong bài báo này, tác giả trình bày kết quả  
đánh giá tổng hợp ĐKLĐ tại một số cơ sở chế  
biến gỗ ở khu vực miền Trung theo phương  
pháp VNNIOSH-2017.  
Quy trình công nghệ sản xuất ở các cơ sở  
chế biến gỗ tương đối giống nhau ở các công  
đoạn, chỉ có khác nhau ở công đoạn hoàn thiện  
là: các sản phẩm có thể được xử lý phun sơn  
hoặc nhúng dầu trước khi xuất xưởng. Quy trình  
công nghệ chung của các cơ sở chế biến gỗ ở  
khu vực miền Trung được trình bày trên sơ đồ  
Hình 1. Các công việc chính trong chế biến gỗ  
được mô tả trên Bảng 1.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ  
2.1 Đối tượng đánh giá  
Đối tượng nghiên cứu là điều kiện lao động  
của người lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ  
ở miền Trung bao gồm:  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
40  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
- NhiӋt  
- CO, NOx, CO2, Bөi  
Cҩp nhiӋt bҵng khí nóng  
hoһF KѫL Qѭӟc  
Gӛ xҿ  
- Ӗn, bөi, nhiӋt  
- Chҩt thҧi rҳn  
Sҩy  
ĈƭD FѭDꢀ OѭӥL FѭDꢀ EjRꢀ  
FiF ÿҫu khoan...  
&ѭDꢀ [ҿ, bào nhҹn  
- Ӗn, bөi  
- Chҩt thҧi rҳn  
Khoan lӛꢀ ÿөc mӝng  
Lҳp ráp  
- Ӗn, chҩt thҧi rҳn  
.HR GiQꢀ ÿLQK YtWꢀ EXO{QJ  
- Ӗn  
ĈƭD Pài, giҩy nhám chà  
các loҥi  
Chà nhám hoàn thiӋn  
- Bөi, chҩt thҧi rҳn  
- Chҩt thҧi nguy hҥi  
- +ѫL GXQJ P{L  
3KXQ VѫQ KRһc  
nhúng dҫu  
6ѫQ 38ꢀ [ăQJꢀ GXQJ P{L  
ĈyQJ JyL  
Bao bì nhãn mác  
- Chҩt thҧi rҳn  
XuҩW [ѭӣng  
Hình 1. Quy trình công nghӋ chӃ biӃn gӛ  
Bảng 1. Mô tả các công việc trong cơ sở chế biến gỗ  
Công viӋc  
Mô tҧ  
Vұn chuyӇn gӛ bҵng máy  
(xe nâng)  
Dùng xe nâng (xe xúc) chuyӇn gӛ nguyên liӋu vào máng. Sӕ  
OѭӧQJ ODR ÿӝng: 2-ꢀ QJѭӡi  
ĈѭD Jӛ nguyên liӋX YjR Pi\ FѭDꢁ ÿLӅu chӍQK WKѭӟF FѭDꢁ ÿҭy  
Pi\ FѭD ÿL WKHR WKѭӟF ÿã ÿӏQK ꢀÿӕi vӟL Pi\ FѭD Yòng) hoһF ÿҭy  
gӛ nguyên liӋX YjR OѭӥL FѭD ꢀÿӕi vӟL FѭD ÿƭDꢁ, Sӕ Oѭӧng lao  
ÿӝng: 5-ꢂ QJѭӡi.  
Xҿ gӛ  
XӃp gӛ ÿã xҿ vào lò sҩy, theo dõi lò sҩy, lҩy gӛ ÿã sҩy ra khu  
Vұn hành lò sҩy gӛ  
Vұn hành dây chuyӅQ EăP Jӛ  
RӱD GăP Jӛ  
vӵc tҥo phôi. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: ” ꢃꢄ QJѭӡi  
Vұn hành và theo dõi dây chuyӇQ EăP Jӛ, xӱ lý sӵ cӕ dây  
chuyӅn. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: ” ꢃꢄ QJѭӡi  
Ĉә hóa chҩt và theo dõi quá trình rӱD GăPꢁ [ӱ lý sӵ cӕ máy  
móc. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: ” ꢃꢄ QJѭӡi  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
41  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Tҥo phôi, công viӋc mӝc máy  
ꢀPi\ FѭDꢀ Pi\ EjRꢁ KRһc/và  
thӫ công  
Gӛ nguyên liӋu sau khi chӃ biӃQ Vѫ Eӝꢀ ÿѭӧc tҥo thành phôi  
bҵng các máy phay, tiӋQꢀ ÿөc, khoan theo yêu cҫu cӫa tӯng sҧn  
phҭm. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 10-ꢁꢂ QJѭӡi  
Vұn hành máy ghép thanh dӑc Cho phôi gӛ vào máy ghép dӑc. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 2-ꢃ QJѭӡi  
Pha hóa chҩt, trӝn keo  
Sҩy hӛn hӧp bӝt gӛ, keo  
Bôi keo  
Ĉә keo và hóa chҩt vào bӇ trӝn. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 5-ꢄ QJѭӡi  
Hӛn hӧS ÿѭӧc sҩ\ Vѫ Eӝ. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 3-ꢅ QJѭӡi  
%{L YjR FiF WKDQK ÿã bào. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: ” ꢄ QJѭӡi  
&KR FiF WKDQK ÿã bôi keo vào máy ghép tҩm theo quy cách, cҳt  
biên sau khi ghép xong. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 6-ꢄ QJѭӡi  
Vұn hành máy ghép tҩm  
Vұn hành máy ép nhiӋt  
Theo dõi quá trình ép. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 10-ꢁꢂ QJѭӡi  
Vұn hành máy cҳW ꢀFѭD ÿƭDꢁ  
Cho gӛ ÿã xҿ vào máy cҳt phôi. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: ” ꢁꢆ QJѭӡi  
Vұn hành máy chà nhám/thӫ  
công  
ĈѭD SK{L Jӛ sau khi chà nhám vào máy bào nhҹn. Sӕ Oѭӧng lao  
ÿӝng: 7-ꢇ QJѭӡi  
Vұn hành máy bào nhҹn/thӫ  
công  
ĈѭD SK{L Jӛ sau khi chà nhám vào máy bào nhҹn. Sӕ Oѭӧng lao  
ÿӝng: 7-ꢇ QJѭӡi  
Lҳp ráp các phôi gӛ khi bào nhҹn theo yêu cҫu cӫa tӯng sҧn  
phҭm. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 10-ꢁꢂ QJѭӡi  
Lҳp ráp các thành phҫn  
KiӇm tra, trát keo, sӱa lӛi bӅ  
mһt  
KiӇm tra sҧn phҭm lӛi, sӱa lӛi sҧn phҭm bҵng vөQ FѭDꢀ NHR 502,  
giҩy nhám. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 5-ꢈ QJѭӡi  
3KD VѫQꢀ ÿѭD Vҧn phҭP OrQ GjQ SKXQ VѫQꢀ Fy WKӇ SKXQ VѫQ  
bҵng tay hoһc dây chuyӅQ SKXQ VѫQ Wӵ ÿӝng. Sӕ Oѭӧng lao  
ÿӝng: ” ꢁꢆ QJѭӡi  
3KXQ VѫQꢀ 38  
KiӇm tra sҧn phҭP VDX FQJꢀ ÿyQJ JyL sҧn phҭm và vұn chuyӇn  
tӟi kho thành phҭm. Sӕ OѭӧQJ ODR ÿӝng: 10-ꢁꢂ QJѭӡi  
VӋ VLQK Pi\ PyFꢀ QKj [ѭӣng toàn nhà máy  
KiӇP WUDꢀ ÿyQJ JyL Vҧn phҭm  
VӋ sinh công nghiӋp  
2/. Lập bảng thống kê kết quả đánh giá riêng  
lẻ ở bước 1 và thực hiện đánh giá tổng hợp theo  
hướng dẫn mới thỏa mãn nguyên lý an toàn sinh  
học.  
2.2. Phương pháp đánh giá  
Chi tiết về phương pháp đánh giá điều kiện  
lao động VNNIOSH -2017 người đọc tham khảo  
tại tài liệu [2], [3].  
Danh mục các thông số cần đo đạc gồm 13  
nhóm và 62 chỉ tiêu [2]. Đối với các thông số môi  
trường lao động, phân loại ĐKLĐ trên cơ sở so  
sánh kết quả đo đạc với giá trị cho phép trong ca  
làm việc theo các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn vệ  
sinh. Đối với các thông số của quá trình lao động  
(mức nặng nhọc, cường độ lao động/mức căng  
thẳng), phân loại ĐKLĐ theo các tiêu chí của  
thông số được xác định trong thực tế, sau đó,  
đánh giá phân loại chung cho thông số. Các  
Phương pháp mới xác định ĐKLĐ theo hai  
bước thực hành như sau:  
1/. Xác định ĐKLĐ theo từng yếu tố độc hại  
và/hoặc nguy hiểm tạo nên gánh nặng lao động  
tổng hợp, của MTLĐ và quá trình lao động theo  
thang đánh giá bán định lượng 7 mức (mức 1-  
rất tốt; mức 2- tốt; mức 3- độc hại nhẹ; mức 4-  
độc hại trung bình; mức 5- độc hại nặng; mức 6-  
độc hại rất nặng; mức 7- nguy hiểm).  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
42  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
thông số của MTLĐ được đánh giá từ mức 1 đến  
mức 7, trong khi đó các thông số của quá trình  
lao động được đánh giá từ mức 1 đến mức 4.  
- Khi làm việc với yêu cầu cao về chất lượng  
vệ sinh, người lao động có thể phải dùng  
phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN). Việc sử  
dụng PTBVCN hiệu quả có tác dụng làm giảm  
nguy cơ suy giảm sức khỏe nhưng không làm  
thay đổi mức chất lượng vệ sinh của ĐKLĐ.  
Sau khi đo đạc, xác định giá trị chỉ thị chất  
lượng của ĐKLĐ dưới tác động của từng thông  
số theo thang 7 mức nêu trên, chất lượng của  
ĐKLĐ được phân loại như sau:  
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
- Nhận mức ĐKLĐ chung theo mức cao nhất  
của các thông số ĐKLĐ  
Tại các vị trí công việc ở Bảng 1, nhóm  
nghiên cứu đã tiến hành đo đạc các thông số  
của Môi trường lao động và Quá trình lao động  
[2]. Đo đạc được thực hiện theo các Tiêu chuẩn  
Việt Nam và Thường quy kỹ thuật Vệ sinh môi  
trường và Y học lao động [5], sử dụng các thiết  
bị sẵn có tại Phân Viện. Riêng các chỉ tiêu về  
Quá trình lao động được khảo sát bổ sung bằng  
quan sát, quay phim chụp ảnh và phân tích hình  
ảnh. Trên cơ sở các số liệu đo đạc, nhóm nghiên  
cứu sử dụng phương pháp VNNIOSH-2017 [2]  
để đánh giá ĐKLĐ tại vị trí làm việc.  
- Trường hợp có tác động phối hợp của từ 3  
thông số trở lên với mức 3 – độc hại nhẹ, thì  
đánh giá chung ĐKLĐ sẽ là mức 4;  
- Trường hợp có tác động phối hợp của từ 2  
thông số trở lên với mức chất lượng, 4, 5, 6 thì  
đánh giá chung ĐKLĐ sẽ tương ứng nhận một  
mức cao hơn theo thang 7 mức (ví dụ: nếu có  
02 thông số với mức chất lượng là 4 – độc hại  
trung bình, thì đánh giá chung là mức 5– độc hại  
nặng, hoặc nếu có 2 yếu tố với mức chất lượng  
là 5 – độc hại nặng, thì đánh giá chúng sẽ là mức  
6 – độc hại rất nặng).  
Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại 01 vị  
trí công việc trong dây chuyền sản xuất (Ví dụ: vị  
trí công nhân vận hành máy chà nhám) của 9 cơ  
sở chế biến gỗ khu vực miền Trung được trình  
bày trên Bảng 2.  
- Trong trường hợp giảm thời gian làm việc  
tiếp xúc với các thông số (bảo vệ NLĐ bằng  
cách giảm giờ làm) thì có thể được coi là giảm  
mức chất lượng của ĐKLĐ nhưng không thể  
không có độc hại (tức tối thiểu mức đánh giá độc  
hại phải là mức 3).  
Thực hiện tương tự đối với các vị trí còn lại,  
tổng hợp đánh giá điều kiện lao động công nhân  
ở tất cả các công đoạn của các cơ sở chế biến  
gỗ đã khảo sát được trình bày trên Bảng 3.  
Bảng 2. Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại công đoạn chà nhám  
Mӻ  
DN  
MӝF JLD GөQJ  
CS1 CS2 CS3  
Ván ép, ghép thanh  
MDF  
nghӋ  
YӃX Wӕ  
CS4  
CS5  
CS6 CS7 CS8  
CS9  
VͅQ Kành chà nhám(Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀ ꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
I. CÁC Yӂ8 7Ӕ &Ӫ$ 0Ð, 75ѬӠ1* /$2 ĈӜ1*  
BӭF [ҥ LRQ KyD  
5XQJ ÿӝQJ  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Rung cͽF Eͱ  
5XQJ WRjQ WKkQ SḰ˿QJ ;<  
5XQJ WRjQ WKkQ SḰ˿QJ =  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
43  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
BӭF [ҥ ÿLӋQ Wӯ WҫQ Vӕ F{QJ  
nghiӋS  
2
2
2
2
2
2
2
2
2
ĈL͟Q WÚ͵QJ  
T΃ WÚ͵QJ  
BӭF [ҥ ÿLӋQ Wӯ WҫQ Vӕ 5DGLR  
ĈL͟Q WÚ͵QJ  
T΃ WÚ͵QJ  
MͅW ÿͱ Gòng năQJ ÓͻQJ  
ӖQ  
Vi khí hұX  
2
2
2
2
2
2
2
5
5
4
3
1
1
2
2
2
2
2
2
3
4
3
4
5
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
5
1
1
2
2
2
2
2
2
2
6
7
7
2
1
1
2
2
2
2
2
2
2
6
7
3
2
1
1
2
2
2
2
2
2
2
5
7
4
4
1
1
2
2
2
2
2
2
4
3
4
3
5
1
1
2
2
2
2
2
2
4
3
3
3
4
1
1
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
5
1
1
Nhi͟W ÿͱ NK{  
Nhi͟W ÿͱ F̿X ́ͳW  
Ĉͱ ́P NK{QJ NKt  
TͩF ÿͱ JLy  
B΁F [̹ QKL͟W  
ChúQ FK͡ WKͣ W̻L QKL͟W P{L WÚ͵QJ-  
TNM  
5
4
3
6
6
5
3
3
3
Ánh sáng  
BөL  
BͽL WRàn ph̿Q  
BͽL K{ K̽S  
+ѫL NKt ÿӝF  
SOx  
NOx  
CO2  
Styren  
C6H12  
3
3
3
3
3
1
1
3
1
1
3
3
3
3
3
1
1
3
1
1
1
3
3
3
3
1
1
3
1
1
4
3
3
3
2
1
1
2
1
1
1
3
3
3
2
1
1
2
1
1
1
3
3
3
2
1
1
2
1
1
3
3
3
3
2
1
1
2
1
1
3
3
3
3
2
1
1
2
1
1
3
3
3
3
3
1
1
3
1
1
HCHO  
Toluen  
Xylen  
Benzen  
MEK  
1
1
1
1
5
1
1
1
1
5
1
1
1
1
4
1
1
1
1
6
1
1
1
1
6
1
1
1
1
5
1
1
1
1
5
1
1
1
1
5
1
1
1
1
3
Phân hҥQJ ꢀ  
II. CÁC Yӂ8 7Ӕ &Ӫ$ 48È 75ÌNH LAO ĈӜ1*  
TҧL WUӑQJ ÿӝQJ – ÿѫQ vӏ F{QJ Fѫ  
hӑF QJRài trong mӝW QJày (ca)  
1
1
1
4
4
4
1
1
1
làm viӋF  
ChͣX WiF ÿͱQJ FͿD W̻L WUͥQJ NKX YΉF  
ꢀQKyP F˿ QKͧꢁ  
ChͣX WiF ÿͱQJ FͿD W̻L WUͥQJ WRàn  
cͽF ꢀQKyP F˿ OͳQꢁ  
KhӕL OѭӧQJ WҧL WUӑQJ ÿѭӧF QkQJ  
và di chuyӇQ EҵQJ tay  
1
1
3
1
1
3
1
4
2
4
4
1
3
4
1
1
2
1
1
2
1
1
3
3
3
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
44  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Nâng và di chuy͛Q YͅW Q͏QJ ꢀPͱW O̿Qꢁ  
xen k͕ YͳL F{QJ YL͟F NKiF  
7Ḱ͵QJ [X\ên nâng và di chuy͛Q YͅW  
n͏QJ WURQJ QJày (ca) làm vi͟F  
TͭQJ NKͩL ÓͻQJ FiF YͅW Q͏QJ GL  
chuy͛Q WURQJ PͯL JL͵ Oàm vi͟F  
Các di chuyӇQ ÿӏQK Kình, sӕ OѭӧQJ  
di chuyӇQ WURQJ PӝW QJày làm viӋF  
Sͩ ÓͻQJ GL FKX\͛Q ÿͣQK Kình khi  
QJ́͵L ODR ÿͱQJ FKͣX W̻L WUͥQJ FͽF Eͱ  
Sͩ ÓͻQJ GL FKX\͛Q ÿͣQK Kình khi  
QJ́͵L ODR ÿͱQJ FKͣX W̻L WUͥQJ NKX YΉF  
1
1
2
1
1
1
1
2
3
1
1
1
3
3
3
1
1
1
2
2
2
2
2
1
3
1
1
1
1
4
1
1
1
3
2
2
1
3
2
2
1
1
1
1
1
1
1
TҧL WUӑQJ WƭQK – ÿҥL OѭӧQJ WҧL WUӑQJ  
tƭQK WURQJ PӝW QJày làm viӋF NKL  
QJѭӡL ODR ÿӝQJ SKҧL Gùng sӭF ÿӇ  
cҫPꢀ JLӳ YұW QһQJ  
2
4
2
1
2
2
3
Khi gi· YͅW E͉QJ PͱW WD\  
3
4
2
3
Khi gi· YͅW E͉QJ KDL WD\  
1
2
2
Khi gi· YͅW Fy F̻ VΉ tham gia cͿD FiF  
F˿ QJ́͵L Yà chân  
7ѭ WKӃ Oàm viӋF FӫD F{QJ QKkQ  
4
4
3
4
3
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
trong ngày (ca) làm viӋF  
Ĉӝ QJKLrQJ Fѫ WKӇ F{QJ QKkQ OӟQ  
KѫQ ꢁꢂ0, sӕ OѭӧQJ OҫQ QJKLêng  
trong mӝW QJày (ca) làm viӋF  
Các di chuyӇQ trong không gian  
cӫD QJѭӡL ODR ÿӝQJ GR ÿһF ÿLӇP  
quy trình công nghӋꢀ WURQJ WKӡL  
gian mӝW FD Oàm viӋF  
1
1
1
3
3
3
1
1
1
Di chuy͛Q QJDQJ  
Di chuy͛Q WK͋QJ ÿ΁QJ  
TҧL WUӑQJ ÿӕL YӟL FiF JLiF TXDQ  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
1
1
3
1
1
3
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
MͅW ÿͱ WtQ hi͟X ꢀiQK ViQJ Yà âm  
thanh) và thông báo trung bình trong  
1 gi͵ Oàm vi͟F  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Sͩ ÿͩL ẂͻQJ V̻Q [X̽W F̿Q TXDQ ViW  
ÿͫQJ WK͵L  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
T̻L WUͥQJ ÿͩL YͳL F˿ F̽X SKiW kP  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Sӵ ÿѫQ ÿLӋX FӫD FiF WҧL WUӑQJ  
1
2
1
3
3
3
4
4
2
Sͩ FiF WKành ph̿Q F̿Q ÿ͛ WKΉF KL͟Q  
mͱW QKL͟P Yͽ ÿ˿Q JL̻Q KR͏F Vͩ FiF  
WKDR WiF ÿ́ͻF O͏S O̹L QKL͙X O̿Q  
1
2
1
3
3
3
4
4
2
SΉ ÿ˿Q ÿL͟X FͿD TX\ WUình s̻Q [X̽W  
(th͵L JLDQ TXDQ ViW WKͽ ÿͱQJ GL͝Q  
bi͗Q FͿD TX\ WUình công ngh͟  
1
1
1
1
1
1
4
4
1
chi͗P«ꢀ WK͵L JLDQ PͱW FD Oàm vi͟Fꢁ  
Phân hҥQJ ꢃ  
4
4
4
4
4
4
4
4
4
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
45  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 3. Kết quả đánh giá tổng hợp điều kiện lao động tại các cơ sở  
DN  
MӝF JLD GөQJ  
Ván ép, ghép thanh  
CS4 CS5 CS6  
MDF  
CS7  
Mӻ QJKӋ  
YӃX Wӕ  
CS1  
CS2  
CS3  
CS8  
CS9  
VͅQ FKX\͛Q Jͯ E͉QJ Pi\ ꢀ[H QkQJꢁꢂ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
4
4
4
4
4
4
X͓ Jͯ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
4
4
4
3
4
4
5
4
5
5
4
5
5
4
5
5
4
5
VͅQ Kành lò s̽\ Jͯ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
4
4
4
4
4
4
5
4
5
5
4
5
6
4
6
5
5
VͅQ Kành dây chuy͙Q EăP Jͯ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
3
4
4
R΅D GăP Jͯ (Phân lo̹L công vi͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
3
4
4
T̹R SK{Lꢀ F{QJ YL͟F PͱF Pi\ ꢀPi\ F́Dꢀ EjRꢁ KR͏FꢁYà thͿ F{QJ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
4
6
4
4
4
4
4
4
6
4
6
6
4
6
5
4
5
3
3
3
VͅQ Kành máy ghép thanh dͥF (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1·ꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
4
6
5
4
5
5
4
5
Pha hóa ch̽Wꢀ WUͱQ NHR (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
6
6
6
4
6
4
4
4
5
4
5
3
3
3
5
3
5
6
6
6
S̽\ KͯQ KͻS EͱW Jͯꢀ NHR (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
4
4
4
5
4
5
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
46  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bôi keo (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1·ꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ 2  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
5
6
5
5
5
4
5
5
VͅQ Kành máy ghép t̽P (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
4
6
5
4
5
5
4
5
VͅQ Kành máy ép nhi͟W (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ 2  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
3
6
6
3
6
VͅQ Kành máy c͇W ꢀF́D ÿƭDꢁ (Phân lo̹L công vi͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
4
4
4
4
4
4
VͅQ Kành chà nhám/thͿ F{QJ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀ ꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ 2  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
5
4
5
4
4
4
6
4
6
6
4
6
5
4
5
5
4
5
5
4
5
3
4
4
VͅQ Kành máy bào nh͍QꢀWKͿ F{QJ (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀ ꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
4
4
4
4
4
4
4
4
4
L͇S UiS FiF WKành ph̿Q (Phân lo̹L F{QJ vi͟Fꢀ ꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
4
4
4
3
4
4
3
4
4
Ki͛P WUDꢁ WUiW NHRꢁ V΅D OͩL E͙ P͏W (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀ ꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1·ꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
4
4
4
4
4
4
3
4
4
3KXQ V˿Qꢁ 3ꢂ8 (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀꢃꢂ *LͳL WtQKꢀ 1·ꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
6
4
6
5
4
5
5
4
5
4
4
4
Ki͛P WUDꢁ ÿyQJ JyL V̻Q SḰP (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀ ꢃꢂ GiͳL WtQKꢀ 1DPꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
5
4
5
3
4
4
6
4
6
5
4
5
6
4
6
3
4
4
4
3
4
3
4
4
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
47  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
V͟ VLQK F{QJ QJKL͟S (Phân lo̹L F{QJ YL͟Fꢀ ꢁꢂ *LͳL WtQKꢀ 1·ꢀ  
Phân hҥQJ ꢀ  
Phân hҥQJ ꢁ  
Phân hҥQJ WәQJ KӧS  
5
4
5
4
4
4
4
4
4
5
4
5
5
4
5
6
4
6
3
4
4
4
4
4
4
4
4
Từ kết quả đánh giá điều kiện lao động ở các  
Bảng 2 và Bảng 3, có thể rút ra một số nhận xét  
sau đây:  
của bất kỳ yếu tố tác động nào đó đến điều kiện  
lao động.  
IV. KẾT LUẬN  
1/. Điều kiện lao động tại các cơ sở chế biến  
gỗ ở một số tỉnh miền Trung như sau: nhiều vị trí  
được đánh giá ở mức 5 là mức độc hại nặng, cá  
biệt có vị trí được đánh giá ở mức 6 là mức độc  
hại rất nặng. Vi khí hậu là thông số chính gây  
nên điều kiện lao động nặng nhọc. Do đặc điểm  
khí hậu khu vực, tại các thời điểm khảo sát, điều  
kiện nhiệt độ không khí tại miền Trung cao hơn  
so với cả nước.  
Áp dụng VNNIOSH-2017 đánh giá điều kiện  
lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ miền  
Trung cho thấy: ĐKLĐ tại hầu hết các công  
đoạn/nghề khảo sát được đánh giá ở mức độc  
hại trở lên. Cá biệt, ĐKLĐ tại một số công  
đoạn/nghề được đánh giá ở mức 6 là mức độc  
hại rất nặng (sơn PU; chà nhám, mộc máy, pha  
hóa chất trộn keoP). Người lao động làm việc  
tại các vị trí này cần được bảo vệ sức khỏe bằng  
các giải pháp can thiệp kịp thời để cải thiện  
ĐKLĐ và bằng các chế độ, chính sách phù hợp.  
2/. Đối với các nhóm nghề khác nhau, nhóm  
nghề ván ép, ghép thanh có nhiều vị trí công việc  
được đánh giá ở mức nặng nhọc, độc hại (mức  
6) hơn các nhóm nghề khác. Một trong những  
nguyên nhân là nhóm nghề này có sử dụng  
nhiều loại hóa chất trong sản xuất hỗn hợp keo  
dán và chưa có giải pháp khống chế hiệu quả  
nên ảnh hưởng đến môi trường lao động.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1].Tô Xuân Phúc (2019), “Lao động ngành gỗ:  
Nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh”, Tạp  
chí GỖ VIỆT số 101/2019.  
3/. Xét về các vị trí công việc, người lao động  
tại các vị trí xẻ gỗ, vận hành các loại máy gia  
công gỗ (như máy cắt, máy bào, máy chà  
nhámP), tạo hỗn hợp keo, bôi keo và phun sơn  
đang làm việc trong điều kiện lao động khắc  
nghiệt hơn cả. Nguyên nhân một phần là do điều  
kiện vi khí hậu nóng ẩm, làm việc trong môi  
trường có yếu tố rung động, tiếng ồn, bụi và đặc  
biệt là tiếp xúc với nhiều loại hóa chất sử dụng  
trong sản xuất.  
[2]. Đỗ Trần Hải và CTV (2017), “Phương pháp  
đánh giá, phân loại chất lượng vệ sinh Môi  
trường lao động”, Tạp chí BHLĐ số T3/2017.  
[3]. Đỗ Trần Hải và CTV (2017), “Phương pháp  
đánh giá, phân loại điều kiện lao động  
VNNIOSH –2017”.  
[4]. Công văn số 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01  
tháng 8 năm 1995 của Bộ lao động -  
Thương binh và Xã hội về việc “Hướng dẫn  
phương pháp xây dựng danh mục nghề, công  
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt  
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm”.  
4/. Phương pháp VNNIOSH-2017 chú trọng  
đến tác động tiêu cực của từng chỉ tiêu riêng lẻ  
và tác động tổng hợp của chúng đối với điều  
kiện lao động. Không giống như phương pháp  
đánh giá điều kiện lao động của Bộ lao động  
thương binh và Xã hội tính trung bình các yếu tố  
tác động, phương pháp VNNIOSH-2017 quyết  
định mức đánh giá cuối cùng là mức cao nhất  
[5]. Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường  
(2015) “Thường quy kỹ thuật sức khỏe nghề  
nghiệp và môi trường, tập 1 Sức khỏe nghề  
nghiệp”. Nhà xuất bản Y học.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
48  
pdf 10 trang yennguyen 16300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá điều kiện lao động tại một số cơ sở chế biến gỗ khu vực miền Trung theo phương pháp VNNIOSH-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_dieu_kien_lao_dong_tai_mot_so_co_so_che_bien_go_khu.pdf