Hiệu lực phòng chống mối của gỗ sau xử lý lắng đọng Silica, dung dịch hỗn hợp Silicat và Boric axit

C«ng nghiÖp rõng  
HIỆU LỰC PHÒNG CHỐNG MỐI CỦA GỖ SAU XỬ LÝ LẮNG ĐỌNG  
SILICA, DUNG DỊCH HỖN HỢP SILICAT VÀ BORIC AXIT  
Nguyễn Thị Bích Ngọc1, Nguyễn Duy Vượng2  
TÓM TẮT  
Gỗ Bồ đề sau khi xử lý lắng đọng silica và dung dịch kết hợp natri silicat với boric axit được đánh giá hiệu lực  
phòng chống mối nhà Coptotermes formosanus Shiraki. Hiệu quả phòng chống mối được xem xét trong 02 trường  
hợp, mẫu không và có được tác động rửa trôi trước khi tiến hành khảo nghiệm với mối. Kết quả thực nghiệm cho thấy  
gỗ xử lý lắng đọng silica không có khả năng phòng chống mối. Với gỗ tẩm dung dịch kết hợp natri silicat với boric  
axit có diễn biến về hiệu lực với mối ở các mức tỷ lệ có xu hướng tương đồng nhau ở cả 2 trường hợp có và không tác  
nhưng các mẫu có tác động rửa trôi bị mối phá hoại mạnh hơn, công thức cho hiệu quả chống mối tốt nhát là công  
thức có sự kết hợp của dung dịch natri silicate 0,3M với boric axit 2,5%. Các kết quả so sánh cũng cho thấy gỗ được  
tẩm có sự kết hợp 2 hóa chất cho hiệu quả chống mối tốt hơn là khi sử dụng riêng rẽ từng hóa chất.  
Từ khóa: Boric axit, Natri silicat, Phòng chống mối, Xử lý gỗ.  
Nghiên cứu của George C. Chen (2009) tiến  
hành xử lý gỗ theo qui trình tẩm kép, ở giai  
đoạn đầu, gỗ được tẩm dung dịch nước thủy  
tinh lỏng có nồng độ lên đến trên 20%, ở bước  
tiếp theo, gỗ được trung hòa bằng axit  
photphoric để tạo gel. Do quá trình tẩm kép  
phức tạp và khó kiểm soát quá trình, đồng thời  
tiến hành tẩm silicate trong pha ban đầu có nguy  
cơ ảnh hưởng đến độ bền cơ học cho gỗ. Nếu  
tổng hợp hệ gel trước rồi tiến hành tẩm gỗ thì  
phải dùng một áp lực rất lớn (Haruhiko  
Yamaguchi, 2003), vượt rất xa phương tiện hiện  
có ở Việt Nam và cũng chưa thấy xuất hiện  
trong các thiết bị tẩm dùng trong công nghiệp.  
I. MỞ ĐẦU  
Xử lý bảo quản gỗ hạn chế sự phá hoại của  
sinh vật nhằm kéo dài tuổi thọ sử dụng các sản  
phẩm gỗ là việc làm hết sức cần thiết, đặc biệt  
trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt  
Nam. Dung dịch muối natri silicate hay còn  
gọi là dung dịch nước thủy tinh (glass water)  
đã được sử dụng trong một số nghiên cứu để  
nâng cao độ bền tự nhiên chống lại các tác  
nhân sinh học hại gỗ (Antje Pfeffer et al,  
2011). Muối natri silicate được đánh giá có khả  
năng nâng cao độ bền chống nấm hại gỗ và  
chống cháy cho gỗ tẩm, nhưng dung dịch này  
có nhược điểm rất lớn làm giảm nghiêm trọng  
độ bền cơ học gỗ (Mai C, Militz H, 2004).  
Nguyên nhân là do độ kiềm của dung dịch quá  
lớn, gây tác động xấu đến cấu trúc của gỗ, và  
nhất là gỗ sau tẩm còn được xử lý gia nhiệt.  
Do vậy, trong nghiên cứu này, dung dịch  
tẩm sử dụng chính axit boric làm tác nhân tạo  
dung dịch sol. Bài báo này cung cấp các kết  
quả khảo nghiệm hiệu l`ực phòng chống mối  
nhà (Coptotermes formosanus Shiraki) của gỗ  
được xử lý lắng đọng silica và dung dịch hỗn  
hợp natri silicat + boric axit.  
Một trong những giải pháp để khắc phục  
nhược điểm này là tiến hành xử lý để lắng  
đọng silica trong gỗ, tương tự như quá trình  
lắng đọng silica tự nhiên. Quá trình này dựa  
trên việc khai thác tính chất hóa học cơ bản  
của dung dịch silicat là quá trình tạo dung dịch  
keo chuyển từ trạng thái sol sang trạng thái gel.  
II.NỘIDUNG,PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Nội dung  
- Nghiên cứu hiệu lực phòng chống mối của  
gỗ sau xử lý lắng đọng silica và dung dịch hỗn  
hợp natri silicat + boric axit.  
- Nghiên cứu hiệu lực phòng chống mối của  
gỗ sau xử lý có tác động rửa trôi.  
1TS. Viện KHLN Việt Nam  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
105  
C«ng nghiÖp rõng  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Các công thức hóa chất :  
Ký hiệu công thức  
Thành phần hóa chất  
(Tỷ lệ kết hợp 1:1  
về thể tích)  
Ký hiệu  
công thức  
Thành phần hóa chất  
(Tỷ lệ kết hợp 1:1  
về thể tích)  
Na2SiO3 0,12M ;  
Boric axit 1%  
Na2SiO3 0,15M ;  
Boric axit 1,5%  
Na2SiO3 0,3M  
Boric axit 2,5%  
Na2SiO3 0,6M ;  
Boric axit 5%  
S1  
S2  
S3  
S4  
Na2SiO3 0,4M ; HCl 0,4M  
Na2SiO3 0,8M ; HCl 0,8M  
Na2SiO3 1,2M; HCl 1,2M  
Na2SiO3 1,6M; HCl 1,6M  
S5  
S6  
S7  
S8  
- Vật liệu gỗ: Gỗ Bồ đề (Styrax  
tonkinensis). Gỗ được xẻ thành mẫu nhỏ, kích  
thước 150 x 30 x 10mm. Mỗi công thức thí  
nghiệm có 10 mẫu: 6 mẫu tẩm thuốc, 4 mẫu  
đối chứng. Số lần lặp: 3 lần.  
cất với tỷ lệ nước/gỗ là 5/1 về thể tích. Thời  
gian ngâm là 14 ngày, định kỳ thay nước 9 lần  
trong khoảng thời gian trên. Nước được thay  
ngay sau ngày ngâm đầu tiên và ngày thứ 2; 7  
lần khác được thay trong 12 ngày còn lại. Mẫu  
sau tác động rửa trôi, được hong khô tự nhiên,  
hoặc sấy đến khối lượng không đổi trước khi  
cho thử sinh học. Với một bình nước, chỉ ngâm  
các mẫu tẩm cùng một công thức thí nghiệm.  
- Qui trình xử lý mẫu: Mẫu gỗ được tẩm  
bằng phương pháp chân không – áp lực. Độ  
sâu chân không -600 mmHg, duy trì trong 30  
phút. Áp lực tẩm 0,7 Mpa, duy trì 120 phút. Gỗ  
sau tẩm được sấy ở nhiệt độ 600C đến khối  
lượng không đổi. Lượng hóa chất thấm vào gỗ  
được tính toán theo công thức:  
- Phương pháp khảo nghiệm hiệu lực phòng  
chống mối: Đặt mẫu gỗ khảo nghiệm vào môi  
trường đang có mối (Coptotermes formosanus  
Shiraki) hoạt động mạnh. Sau thời gian một  
tháng, gỡ mẫu và đánh giá kết quả khảo  
nghiệm. Điều kiện để đánh giá kết quả khảo  
nghiệm là 100% số mẫu đối chứng bị mối phá  
hoại. các chỉ số đánh giá như sau:  
WPG (%) = [(Ms – Md)/Md] x 100  
Trong đó: - WPG là tỷ lệ tăng khối lượng  
mẫu sau tẩm (%)  
- Ms là khối lượng của mẫu gỗ  
sau xử lý (g)  
* Tỷ lệ % số mẫu tẩm thuốc không có vết  
mối ăn so với đối chứng : X%  
- Md là khối lượng của mẫu gỗ  
trước khi xử lý (g)  
* Tỷ lệ % số mẫu tẩm thuốc không có vết  
mối ăn rộng ≥ 1cm2 so với đối chứng: Y%  
- Tác động rửa trôi: Lấy ½ số mẫu tẩm hóa  
chất của mỗi công thức cho tác động rửa trôi  
(theo tiêu chuẩn EN 84) để đánh giá hiệu lực  
phòng chống mối nhà của mẫu tẩm trước và  
sau rửa trôi. Các bước xử lý rửa trôi được tiến  
hành như sau:  
* Tỷ lệ % số mẫu tẩm thuốc không có vết  
mối ăn sâu ≥ 1mm so với đối chứng : Z%  
Kết quả được quy định:  
X%, Y%, Z% từ 0% đến 30% đạt 3 điểm  
X%, Y%, Z% lớn hơn 30% đến 60% đạt 2 điểm  
Mẫu gỗ tẩm được ngâm chìm trong nước  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
106  
C«ng nghiÖp rõng  
X%, Y%, Z% lớn hơn 60% đến 100% đạt 1 điểm  
nước thủy tinh có thể tạo gel ngay ở điều  
kiện thường khi tỷ lệ kết hợp của chúng  
không cho phép tồn tại một hệ keo bền ở  
trạng thái sol. Các công thức kết hợp trong  
nghiên cứu này là kết quả khảo sát để thu  
được dung dịch bền, không bị tạo gel ngay ở  
điều kiện phòng thí nghiệm.  
Tổng hợp số điểm của 3 chỉ tiêu trên, công  
thức thí nghiệm nào đạt 3- 4 điểm là có hiệu  
lực tốt với mối, đạt 5 - 7 điểm là có hiệu lực  
trung bình, đạt trên 8 điểm là có hiệu lực kém  
với mối.  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Hiệu lực phòng chống mối của các công  
thức tẩm xử lý lắng đọng silica từ natri silicat  
được trung hòa bằng HCl và natri silicat +  
boric axit được tổng hợp tại bảng 1.  
3.1. Hiệu lực phòng chống mối của gỗ xử lý  
không có tác động rửa trôi  
Do boric axit khi kết hợp với dung dịch  
Bảng 1: Hiệu lực phòng chống mối của gỗ xử lý không tác động rửa trôi  
Điểm đánh giá mức độ xâm hại của mối  
với mẫu khảo nghiệm  
Kết luận  
về  
Công  
thức  
WPG (%)  
Điểm  
tổng  
hợp  
9
hiệu lực  
X% Điểm Y% Điểm Z% Điểm  
S1  
S2  
S3  
S4  
6,58  
10,77  
20,44  
24,32  
11  
11  
11  
11  
3
3
3
3
11  
11  
11  
11  
3
3
3
3
11  
11  
11  
11  
3
3
3
3
Kém  
Kém  
9
9
9
Kém  
Kém  
Trung  
bình  
S5  
1,50  
56  
2
100  
1
56  
2
5
Trung  
bình  
S6  
S7  
S8  
1,81  
6,01  
8,72  
56  
77  
11  
2
1
3
100  
100  
56  
1
1
2
56  
100  
77  
2
1
1
5
3
5
Tốt  
Trung  
bình  
Na2SiO3  
0.4M  
7,52  
17,91  
5,96  
11  
11  
11  
3
3
3
11  
11  
11  
3
3
3
11  
11  
11  
3
3
3
9
9
9
Kém  
Kém  
Kém  
Na2SiO3  
0.8M  
H3BO3  
3%  
Kết quả khảo nghiệm trên đây cho thấy,  
mẫu tẩm được lắng đọng silica bằng dung dịch  
sol của muối silicat và axit HCl không có khả  
năng phòng chống mối nhà, ngay cả ở công  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
107  
C«ng nghiÖp rõng  
thức có hàm lượng hóa chất lớn nhất, cụ thể là  
dung dịch Na2SiO3 1,6M (tương đương với  
dung dịch Na2SiO3 20%). Hầu như không có  
sự khác biệt nào giữa gỗ tẩm lắng đọng silica  
và gỗ đối chứng.  
nghiên cứu gần đây, khi xử lý gỗ bằng silicate  
theo các con đường khác nhau đều bổ sung các  
hóa chất có hoạt tính chống sinh vật hại gỗ như  
các hợp chất của đồng và boron.  
Mẫu tẩm các hóa chất đơn lẻ Na2SiO3 0,4  
M; Na2SiO3 0,8M; boric axit 3% bị mối phá  
hoại rất mạnh sau khảo nghiệm. Như vậy, dung  
dịch muối silicat cũng không có vai trò gì trong  
việc nâng cao hiệu lực phòng chống mối nhà.  
Kết quả này cũng đã từng xuất hiện trong  
nghiên cứu của Laurie James Cookson và đồng  
tác giả (2007), gỗ được lắng đọng silica bằng  
con đường thủy phân TEOS (tetra-  
ethoxysilan). Kết quả nghiên cứu cho biết gỗ  
được tẩm dung dịch sol 15% silica gần như bị  
phá hoại hoàn toàn, khối lượng mẫu gỗ bị mối  
sử dụng làm thức ăn lên đến hơn 80% so với  
mẫu đối chứng là trên 90%. Nguyên nhân của  
hiện tượng này là do silica có độ độc qua  
đường miệng rất thấp với mối, được thể hiện  
trong kết quả thử độ độc miệng trong nghiên  
cứu của Yamaguchi (2003).  
Kết quả tại bảng 1 cho thấy, các công thức  
hóa chất tẩm kết hợp giữa natri silicat và boric  
axit cho hiệu quả chống mối nhà được cải thiện  
rõ rệt. Hiệu lực chống mối tốt nhất là công  
thức tẩm S7, các mẫu tẩm công thức S5, S6 và  
S8 bị mối xâm hại nhẹ, mặc dù lượng hóa chất  
thấm vào mẫu gỗ tẩm công thức S8 là lớn nhất.  
Để làm rõ hơn mức độ phá hoại của mối đối  
với mẫu khảo nghiệm, chỉ tiêu về tỷ lệ hao hụt  
khối lượng mẫu gỗ do bị mối sử dụng làm thức  
ăn được xem xét đánh giá.  
Do mẫu gỗ lắng đọng silica không có khả  
năng phòng chống mối nhà nên trong các  
Bảng 2: Tỷ lệ hao hụt khối lượng mẫu sau khảo nghiệm  
Tỷ lệ hao hụt  
khối lượngmẫu (%)  
Tỷ lệ hao hụt  
Công thức  
Công thức  
khối lượngmẫu (%)  
S1  
S2  
S3  
-
-
-
S5  
S6  
S7  
5,28  
3,23  
0
S4  
-
78  
S8  
6,90  
78  
Đối chứng  
Đối chứng  
Ghi chú: ký hiệu (-) phản ánh không thể xác định được phần khối lượng của mẫu còn lại do mối  
đã sử dụng gần như hoàn toàn mẫu làm nguồn thức ăn.  
Mẫu gỗ của các công thức tẩm lắng động  
silica (từ S1 đến S4) bị mối sử dụng làm thức  
ăn rất mạnh, mẫu bị nát nên không thể xác  
định chính xác khối lượng còn lại. Đối với các  
công thức từ S5 đến S8, phần khối lượng mẫu  
bị mất mát không lớn và không chênh lệch  
nhau nhiều. Như vậy, các công thức được xử lý  
bằng natri silicat có thêm boric axit trong  
dung dịch tẩm có tác động làm giảm rõ rệt mức  
độ phá hoại của mối, và tỷ lệ hao hụt khối  
lượng mẫu là không đáng kể so với đối chứng.  
3.2. Hiệu lực phòng chống mối của gỗ xử lý  
có tác động rửa trôi  
Mẫu gỗ khảo nghiệm trong phần này sau khi  
xử lý hóa chất đã được tiến hành rửa trôi. Kết  
quả khảo nghiệm được thể hiện trong bảng 3.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
108  
C«ng nghiÖp rõng  
Bảng 3: Hiệu lực phòng chống mối của gỗ xử lý sau tác động rửa trôi  
Điểm đánh giá mức độ xâm hại của mối  
với mẫu khảo nghiệm  
Kết luận  
về  
hiệu lực  
Công thức  
Điểm  
tổng  
hợp  
X%  
Điểm  
Y%  
Điểm  
Z%  
Điểm  
Trung  
bình  
Trung  
bình  
S5  
S6  
11  
56  
3
2
56  
56  
2
2
56  
56  
2
2
7
6
S7  
S8  
77  
11  
1
3
100  
11  
1
3
100  
11  
1
3
3
9
Tốt  
Kém  
Kết quả khảo nghiệm với mối cho thấy, sau  
khi chịu tác động rửa trôi, hiệu quả chống mối  
thể hiện bằng chỉ số điểm đánh giá không có  
nhiều khác biệt so với mẫu không tác động rửa  
trôi. Các mẫu xử lý lắng đọng silica vẫn bị mối  
phá hoại hoàn toàn. Các mẫu tẩm dung dịch có  
sự kết hợp silicat và boric axit ở cấp nồng độ  
lớn nhất bị phá hoại mạnh hơn so với mẫu  
không chịu tác động rửa trôi. Mẫu bị mối tấn  
công vào tâm, cũng như xung quanh diện tích  
trên bề mặt. Mẫu được xử lý bằng công thức có  
tỷ lệ kết hợp là Na2SiO3 0,3M; Boric axit 2,5%  
gần như không chịu bất cứ tác động nào của  
mối, mặc dù vẫn bị mối tạo tiếp xúc, thể hiện  
qua lớp đất mỏng mà mối đắp lên khi di  
chuyển qua. Ở các công thức S5 và S6, mẫu  
tẩm bị tấn công nhẹ.  
Bảng 4: Tỷ lệ hao hụt khối lượng mẫu  
có tác động rửa trôi sau khảo nghiệm  
Tỷ lệ hao hụt  
Công thức  
khối lượngmẫu (%)  
6,75  
9,95  
0
S5  
S6  
S7  
12,99  
78  
S8  
Đối chứng  
Kết quả bảng 6 thể hiện mẫu gỗ sau rửa trôi bị  
mối phá hoại mạnh hơn so với mẫu không có  
tác động rửa trôi. Thực vậy, ở mẫu tẩm công  
thức S6, mẫu sau rửa trôi bị mối sử dụng  
khoảng 9,95% khối lượng làm nguồn thức ăn  
so với 3,23% ở mẫu không tác động rửa trôi. Ở  
mẫu tẩm công thức S8, phần khối lượng mà  
mối sử dụng làm nguồn thức ăn lên đến  
12,99% so với 6,90% ở mẫu tẩm không tác  
động rửa trôi . Riêng đối với công thức tẩm S7,  
tỷ lệ kết hợp của boric axit với Na2SiO3 cho  
hiệu quả phòng chống mối hữu hiệu nhất.  
Cũng như ở phần trước, bên cạnh chỉ số điểm  
để đánh giá hiệu lực phòng chống mối, phần  
khối lượng mẫu sau thử cũng được thu thập để  
so sánh phần khối lượng bị mối sử dụng làm  
nguồn thức ăn so với đối chứng.  
(1)  
(2)  
Ảnh mẫu sau khảo nghiệm: Mẫu xử lý (1), Mẫu đối chứng (2)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
109  
C«ng nghiÖp rõng  
hợp natri silicat 0,3M + boric axit 2,5% thể  
hiện hiệu lực tốt nhất.  
IV. KẾT LUẬN  
- Gỗ tẩm silicat hoặc lắng đọng silica không  
có hiệu lực phòng chống mối nhà Coptotermes  
formosanus Shiraki. Hầu hết mẫu tẩm đều bị  
mối phá hủy hoàn toàn.  
- Với các công thức xử lý có tác động rửa  
trôi cho diễn biến kết quả về hiệu lực gần  
tương đương với mẫu thử không có tác động  
rửa trôi nhưng phần khối lượng mẫu bị mối sử  
dụng làm nguồn thức ăn lớn hơn.  
- Sự kết hợp silicat với boric axit để xử lý  
gỗ có khả năng nâng cao hiệu quả phòng  
chống mối rõ rệt. Công thức xử lý với tỷ lệ kết  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Antje Pfeffer và cộng sự (2011) Effects of water glass and DMDHEU treatment on the colonisation of wood by  
Aureobasidium pullulans, European journal of wood and wood products, 69, pp: 303-309.  
2. George Chen (2009), Treatment of wood with polysilicic acid derived from sodium silicate for fulgal decay  
protection, Wood and Fiber science, 41(3), pp: 220 - 228.  
3. Haruhiko Yamaguchi (2003), “Silicic acid: boric acid complexes as wood preservatives”, Wood science and  
technology, 37, pp:287-297.  
4. Laurie James Cookson và đồng nghiệp (2007), The effectiveness of silica treatments against wood - boring  
invertebrates, Holzforschung, Vol 61, pp: 326 -322.  
5. Mai C, Militz H (2004), “Modification of wood with silicon compounds. Inorganic silicon compounds and sol  
gel systems”. Wood science and technology, 37, 339 - 348.  
EFFECTS ON RESISTANCE TO TERMITE OF WOOD TREATED  
BY MEANS OF CONDENSATION OF SILICA, COMBINATION WITH MIXTURE OF SODIUM  
SILICATE AND BORIC AXIT  
Nguyen Thi Bich Ngoc, Nguyen Duy Vuong  
SUMMARY  
Effects on resistance to termite Coptotermes formosanus Shiraki of wood from styrax tonkinensis tree species  
treated by means of condensation of silica in combination with solution of sodium silicate and boric acid were  
examined in laboratory conditions. The resistance to termite is assessed by comparing the state of the treated samples  
before and after being leached to see how they are damaged by termites. The findings showed that the wood samples  
treated alone with silica do not get resistance to termites. The samples treated with mixed solutions are similarly  
resistant to termites; however, the leached samples were damaged by termites more seriously than non leached ones.  
The most effective formula of exterminating termite preparations is the solutions of sodium silicate 0,3M mixed with  
boric acid 2, 5%. In every case the mixture of the two substances is more effective than the solutions of sodium silicate  
or boric acid separated.  
Keywords: Boric Acid, Resistance to Termite, Sodium Silicate, Wood Treatment.  
Người phản biện: PGS. TS. Trần Văn Chứ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2012  
110  
pdf 6 trang yennguyen 13300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu lực phòng chống mối của gỗ sau xử lý lắng đọng Silica, dung dịch hỗn hợp Silicat và Boric axit", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhieu_luc_phong_chong_moi_cua_go_sau_xu_ly_lang_dong_silica_d.pdf