Tiềm năng côn trùng kinh tế và các giải pháp khai thác hiệu quả, bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa

Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
TIỀM NĂNG CÔN TRÙNG KINH TẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC  
HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG,  
THANH HÓA  
Bùi Văn Bắc  
ThS. Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu dựa trên phương pháp điều tra thực địa, khảo sát thị trường tiêu thụ lâm đặc sản kết hợp với phỏng  
vấn người dân địa phương tại các xã xung quanh vùng đệm thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa  
để đánh giá tiềm năng khai thác của các loài côn trùng kinh tế tại địa phương. Kết quả nghiên cứu đã xác định  
được 23 loài côn trùng kinh tế thuộc 8 họ của 3 bộ: bộ Orthoptera có 16 loài (chiếm 70%), bộ Hymenoptera có 6  
loài (chiếm 26%), bộ Lepidoptera có 1 loài (chiếm 4%). Các loài côn trùng có giá trị kinh tế cao: Dế cơm  
(Brachytrupes portentosus) (300.000 – 350.000đ/kg), nhộng Ong vò vẽ (Vespa velutina Lepel), Ong đất (Vespa  
tropica) (250.000đ/kg), Chôm chôm (Penalva sp.) (200.000đ/kg), Muỗm (Polichne sp.) (100.000 –  
200.000đ/kg)…Tiềm năng khai thác của một số loài côn trùng tại khu vực là rất lớn, đó là những loài có phân bố  
rộng, số lượng nhiều và có giá trị kinh tế: Muỗm, Châu chấu. Một số loài có thể nhân nuôi, nhân rộng trong các  
hộ gia đình: Dế cơm, Dế ta… Nghiên cứu cũng chỉ ra những loài côn trùng cần hạn chế khai thác tại địa phương:  
Ong mật, Ong khoái…Từ kết quả thu được, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả và bền  
vững nguồn tài nguyên côn trùng kinh tế.  
Từ khóa: Côn trùng kinh tế, dế cơm, khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, muỗm  
đã mang lại thu nhập đáng kể cho người dân  
tuy nhiên cũng tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu  
tới nguồn tài nguyên này. Vì vậy việc nghiên  
cứu đánh giá khả năng khai thác tài nguyên  
côn trùng kinh tế là cần thiết để bảo vệ, phát  
triển bền vững, nâng cao thu nhập, giảm áp lực  
vào tài nguyên rừng Pù Luông.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngoài những ý nghĩa tích cực trong hệ sinh  
thái (cung cấp chất dinh dưỡng, tham gia tích  
cực vào chu trình tuần hoàn vật chất, thụ phấn  
cho thực vật…), côn trùng còn mang lại lợi ích  
kinh tế rất lớn cho con người. Những sản phẩm  
nổi bật có nguồn gốc côn trùng như mật ong,  
tơ, cánh kiến đỏ… hàng năm đem lại nhiều lợi  
nhuận cho con người. Điều tra thành phần,  
đánh giá khả năng khai thác làm cơ sở cho biện  
pháp quản lý, phát triển nguồn lợi kinh tế từ  
côn trùng đã được tiến hành trên thế giới  
nhưng tại Việt Nam rất ít nghiên cứu về vấn đề  
này. Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có giá  
trị đa dạng sinh học cao với nhiều loài động  
thực vật đặc trưng cho khu vực núi đá vùng  
thấp Bắc Việt Nam trong đó có tài nguyên côn  
trùng. Tại khu vực xung quanh Khu Bảo tồn,  
hoạt động buôn bán côn trùng diễn ra tấp nập.  
Nhiều mặt hàng côn trùng có giá trị cao:  
Muỗm nâu, mật ong, nhộng ong… được người  
dân ưa chuộng. Nguồn lợi kinh tế từ côn trùng  
II.VẬTLIỆUVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Phương pháp xác định đặc điểm thành  
phần côn trùng kinh tế  
Các loài côn trùng kinh tế được xác định  
trong nghiên cứu là những loài mang lại giá trị  
kinh tế rõ rệt cho người dân, đã và đang được  
người dân khai thác, sử dụng.  
Điều tra thành phần côn trùng kinh tế được  
tiến hành thông qua phỏng vấn, điều tra thu  
thập tất các mẫu côn trùng kinh tế bắt gặp, sau  
đó tiền hành xử lý và giám định theo các tài  
liệu chuẩn nghiên cứu bảo vệ thực vật. Bảng  
danh lục được sắp xếp theo hệ thống phân loại  
của GS.TS. Nguyễn Viết Tùng năm 2006.  
52  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Việc điều tra thành phần và trữ lượng các  
loài côn trùng có giá trị kinh tế được tiến hành  
trên các tuyến điều tra và điểm điều tra.  
Nghiên cứu được thực hiện trên 36 tuyến tại 22  
khu vực thuộc địa giới hành chính của 7 xã  
(Phú Lệ, Phú Xuân, Hồi Xuân, Thanh Xuân,  
Thành Sơn, Cổ Lũng và Lũng Cao), 2 huyện  
(Quan Hoá và Bá Thước). Tổng chiều dài các  
tuyến điều tra là: 81,9 km.  
n
P% .100  
N
Trong đó:  
P% : Tỷ lệ phần trăm điểm điều tra có  
loài côn trùng cần tính  
n: Số điểm điều tra có loài côn  
trùng cần tính  
N: Tổng số điểm điều tra  
Khi P%>50%: loài thường gặp  
Khi P% 25% - 50%: loài ít gặp  
Khi P%<25%: loài ngẫu nhiên gặp  
Các mẫu thu bắt được sau khi được xử lý sẽ  
được tiến hành giám định theo các tài liệu khoa  
học [5], [6], [7].  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Đặc điểm thành phần các loài côn trùng  
có giá trị kinh tế  
Phương pháp xác định mức độ phong  
phú của các loài côn trùng  
Nghiên cứu đã xác định được tại khu vực có  
23 loài thuộc 8 họ của 3 bộ có giá trị kinh tế.  
Danh sách các loài được thể hiện ở bảng 3.1  
Để biết được mức độ phân bố, bắt gặp côn  
trùng, nghiên cứu sử dụng công thức xác định  
tần suất xuất hiện của một loài (P%):  
Bảng 3.1. Danh sách các loài côn trùng có giá trị kinh tế tại KBTTN Pù Luông  
Tên loài  
TT  
Số lượng  
Phổ thông/địa phương  
BỘ CÁNH THẲNG  
Khoa học  
I
ORTHOPTERA  
1)  
2)  
Họ Dễ dũi  
Gryllotalpidae  
1 Dế dũi Châu Phi/Thổ cẩu  
2 Dế dũi Châu Âu/Thổ cẩu  
Họ Dế mèn  
Gryllotalpa africana  
Gryllotalpa gryllotalpa  
Gryllidae  
++  
++  
3 Dế mèn nâu lớn/Dế cơm  
4 Dế mèn nâu nhỏ  
5 Dế lửa  
6 Dế than/Dế ta  
7 Dế đá  
Brachytrupes portentosus  
Gryllus testaceus  
Pictonemobius sp.  
Acheta domesticus  
Gryllodes sigillatus  
+++  
++  
++  
++  
++  
3)  
4)  
Anostostomatidae  
8 Dế cây/Chôm chôm  
Penalva sp.  
+++  
Họ Sát sành/Muỗm  
Tettigoniidae  
9 Muỗm nâu  
10 Muỗm nhỏ  
11 Muỗm xanh  
Polichne sp.  
+++  
+++  
+++  
Caedicia marginata  
Ephippitytha trigintiduoguttata  
Acrididae  
5)  
Họ Châu chấu  
12  
13  
14  
Catantops pinguis  
Ceracris nigricornis  
Metaleptea brevicornis  
+++  
+++  
53  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Tên loài  
TT  
Số lượng  
Phổ thông/địa phương  
Khoa học  
15  
16  
Schistocerca obscura  
Schistocerca americana  
+++  
+++  
II  
1)  
BỘ CÁNH MÀNG  
Họ Ong mật  
HYMENOPTERA  
Apidae  
17 Ong ruồi  
18 Ong khoái  
19 Ong ruồi bụng đỏ  
Apis cerana  
Apis dorsata  
Apis florea  
+
+
+
2)  
Họ Ong vàng  
Vespidae  
20 Ong vàng  
21 Ong đất  
22 Ong vò vẽ  
Polistes olivaceus  
Vespa tropica  
Vespa velutina  
++  
++  
++  
III  
BỘ CÁNH PHẤN  
LEPIDOPTERA  
Saturniidae  
Philosamia ricini  
Ghi chú: Số lượng ít (+), Số lượng trung bình (++), Số lượng nhiều (+++)  
1)  
Họ  
23 Tằm ăn lá sắn  
++  
Trong tổng số các loài côn trùng kinh tế đã  
Trong các loài côn trùng có ý nghĩa kinh tế,  
nhiều loài có giá trị thương phẩm cao, mang lại  
thu nhập đáng kể cho người dân. Kết quả điều  
tra thị trường về các mặt hàng côn trùng được  
buôn bán trên địa bàn 2 huyện Quan Hóa, Bá  
Thước được thể hiện ở bảng 3.2 dưới đây.  
điều tra, phát hiện được tại khu vực, bộ Cánh  
thẳng (Orthoptera) có số lượng loài nhiều nhất:  
16 loài (chiếm 70%); bộ Cánh màng  
(Hymenoptera) có 6 loài (chiếm 26%), bộ  
Cánh phấn (Lepidoptera) có 1 loài (chiếm 4%).  
Bảng 3.2. Giá thị trường một số mặt hàng côn trùng tại Quan Hóa, Bá Thước  
Số tiền  
Mức ổn định  
giá cả  
350.000 Ổn định  
STT  
Mặt hàng/ Sản phẩm  
Đơn vị tính  
(đồng)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nhộng Ong vò vẽ, Ong đất  
Dế cơm (cả con)  
Kg  
Kg  
kg  
kg  
kg  
kg  
lít  
350.000 Ổn đinh  
250.000 Ổn định  
Dế sữa (con non)  
Dế ta (cả con)  
200.000 Ổn định  
Chôm chôm (cả con)  
Muỗm nâu (cả con)  
Mật ong rừng  
200.000 Ổn định  
100.000 – 200.000 Biến động  
120.000 – 150.000 Biến động  
70.000 – 100.000 Biến động  
60.000 – 90.000 Biến động  
50.000 – 70.000 Biến động  
Muỗm nhỏ, Muỗm xanh  
Nhộng Tằm ăn lá sắn  
kg  
kg  
kg  
10 Châu chấu  
(Nguồn: Bùi Văn Bắc, Nguyễn Đắc Mạnh, tháng 07 năm 2011)  
54  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Hình 3.1. Tằm ăn lá sắn  
(Philosamia ricini )  
Hình 3.2. Muỗm nâu  
Hình 3.3. Dế cây/Chôm chôm  
(Penalva sp.)  
(Polichne sp.)  
loài Muỗm nhỏ (Caedicia marginata): 70%,  
Muỗm nâu (Polichne sp.): 62%. Các loài rất ít  
gặp trên các điểm điều tra gồm các loài thuộc  
họ Apidae: Apis dorsata Fabricius (2%), Apis  
cerana Fabricius (16%).  
3.2. Đánh giá mức độ phong phú của các  
loài côn trùng có giá kinh tế  
Trong số 23 loài côn kinh tế đã điều tra,  
phát hiện được tại khu vực, nhiều loài có phân  
bố rộng, bắt gặp hầu hết ở các điểm điều tra:  
Các loài thuộc họ Châu chấu (Acriidae): 87%,  
Bảng 3.3. Mức độ bắt gặp của các loài côn trùng kinh tế tại các điểm điều tra  
Tần số  
bắt gặp  
Sinh cảnh bắt gặp  
STT  
Họ/ Loài  
Brachytrupes portentosus  
Acheta domesticus  
Penalva sp.  
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy, rừng phục  
1
2
3
23%  
21%  
47%  
hồi  
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy, rừng phục  
hồi  
Rừng sau khai thác: Trên cây mục còn sót  
lại  
55  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Rừng tre nứa, sinh cảnh làng bản, nương  
rẫy, rừng phục hồi  
4
Polichne sp.  
62%  
Caedicia marginata  
Acrididae  
Rừng tre nứa, nương rẫy  
Nương rẫy, rừng tre nứa  
5
6
70%  
87%  
Giao thoa giữa nương rẫy và sinh cảnh  
rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi  
Sinh cảnh rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi  
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy, rừng lá  
rộng đất thấp trên đá vôi  
Apis cerana  
Apis dorsata  
Vespa spp.  
7
8
9
16%  
02%  
05%  
Polistes olivaceus  
Philosamia ricini  
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy  
Sinh cảnh rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi  
10  
11  
62%  
30%  
Do quá trình điều tra chỉ được tiến hành vào  
ban ngày nên bảng 3.3 chưa phản ánh hết được  
mức độ phong phú của các loài côn trùng kinh  
tế. Một số loài hoạt động mạnh về ban đêm:  
Các loài thuộc họ Muỗm (Tettigoniidae), họ  
Dế (Gryllidae), họ Anostostomatidae bắt gặp ở  
hầu hết những khu vực có ánh sáng vào ban  
đêm. Tuy nhiên những loài này ban ngày  
thường hay ẩn nấp nên khó phát hiện.  
Ngoài việc đánh giá sự phân bố của các loài  
côn trùng kinh tế, để có cơ sở cho việc khai thác  
sử dụng nguồn tài nguyên này, tiến hành điều  
tra mật độ trên các bẫy đèn tại nhà dân (đối với  
các loài có tính xu quang). Kết quả điều tra mật  
độ được trình bày ở bảng 3.4.  
Bảng 3.4. Mật độ các loài côn trùng kinh tế tại khu vực nghiên cứu  
Stt  
Họ/ Loài  
Brachytrupes portentosus  
Acheta domesticus  
Penalva sp.  
Polichne sp.  
Caedicia marginata  
Acrididae  
Mật độ  
0,5 kg/đèn/đêm  
0,2 kg/đèn/đêm  
2- 3kg/đèn/đêm  
7 – 10kg/đèn/đêm  
12 – 15kg/đèn/đêm  
1-2 kg/đèn/đêm  
1
2
3
4
5
6
(Nguồn: Bùi Văn Bắc, Nguyễn Đắc Mạnh 07/2011)  
Nhiều loài côn trùng kinh tế tại KBTTN Pù  
Luông có trữ lượng rất lớn: Muỗm nâu, Muỗm  
nhỏ (7 – 12kg/đèn/đêm). Với giá bán từ  
100.000đ–200.000đ, có thể coi là nguồn thu  
nhập lớn cho các hộ dân xung quanh rừng. Tuy  
nhiên, thời gian nở rộ của muỗm chỉ từ 3 – 4  
ngày sau đó giảm dần và hết hẳn sau 7-10  
ngày. Các loài Châu chấu và Chôm chôm cũng  
có số lượng lớn trong khoảng từ 1 – 3  
kg/đèn/đêm, thời gian xuất hiện kéo dài hơn  
Muỗm, khoảng 10 – 20 ngày. Dế có trữ lượng  
thấp nhất: 0,2 – 0,5kg/đèn/đêm, thời gian xuất  
hiện từ 5 – 7 ngày.  
- Khả năng khai thác các loài côn trùng kinh  
tế: Muỗm, Châu chấu là rất lớn vì những loài  
này có phân bố rộng trong khu Bảo tồn, thời  
gian xuất hiện khá ngắn. Để đảm bảo khai thác  
hiệu quả, tránh hiện tượng phân tán ánh sáng  
từ quá nhiều bẫy của các hộ dân xung quanh  
rừng, cần tiến hành đặt bẫy ở các địa điểm  
khác trong rừng, tuy nhiên cần đảm bảo an  
toàn về lửa.  
- Chôm chôm là loài sống có tính xã hội  
cao, sống tập trung trong một tổ trên các cây  
mục. Có thể sử dụng bẫy đèn để khai thác  
nguồn tài nguyên này nhưng cần hạn chế việc  
khai thác cả tổ trên cây.  
Qua nghiên cứu cho thấy:  
56  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
- Hiện nay nghề nuôi Dế đã xuất hiện ở  
nhiều địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế  
cao, vì vậy đi đôi với việc khai thác, người dân  
địa phương nên tìm hiểu kỹ thuật và tiến hành  
nhân nuôi để đảm bảo việc khai thác bền vững  
tài nguyên Dế cơm, Dế ta tại khu vực.  
khoanh ra khỏi diện tích vùng lõi nhưng ranh  
giới chưa rõ ràng nên vẫn xảy ra tình trạng  
người dân xâm phạm vào rừng. Diện tích đất  
nông nghiệp, nương rẫy trong quy hoạch tại  
địa bàn các xã giáp ranh KBTTN Pù Luông rất  
ít; tỷ lệ gia tăng dân số nhanh, nhu cầu về  
lương thực rất lớn, thiếu đất canh tác và người  
dân đã vào rừng đặc dụng để phá rừng làm  
nương rẫy dẫn đến suy giảm nghiêm trọng diện  
tích rừng, phá vỡ sinh cảnh của nhiều loài côn  
trùng như: Chôm chôm, Ong khoái, Muỗm...  
- Các loài Ong có phân bố hẹp, vì vậy cần  
hạn chế khai thác.  
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên  
côn trùng kinh tế tại KBTTN Pù Luông  
3.3.1. Hoạt động khai thác, buôn bán côn trùng  
Ảnh hưởng của canh tác nông nghiệp:  
Người dân địa phương đa phần là người dân  
tộc thiểu số, trình độ canh tác lạc hậu: đốt  
nương làm rẫy, du canh.. làm cho sinh cảnh  
thay đổi phá vỡ mối cân bằng sinh học làm  
giảm năng suất cũng như chất lượng các sản  
phẩm từ rừng nói chung, côn trùng nói riêng.  
Bên cạnh đó việc sử dụng phân bón, thuốc trừ  
sâu hóa học không đúng kỹ thuật tiêu diệt  
nhiều loài côn trùng có ích, đặc biệt là những  
loài rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu: các loài  
ong, Muỗm....  
Khai thác tài nguyên côn trùng trong  
KBTTN Pù Luông do nhiều người tham gia, ở  
các lứa tuổi và nghề nghiệp khác nhau ở địa  
phương, thậm chí còn đến từ các tỉnh khác như  
Hòa Bình. Đa số người dân địa phương khai  
thác thô sơ, thiếu kỹ thuật đã ảnh hưởng  
nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên này. Một  
số biện pháp khai thác mang tính hủy diệt vẫn  
được áp dụng như: đốt ong lấy mật, đốt lửa bắt  
Chôm chôm...  
Thực hiện các hoạt động khai thác côn trùng  
chủ yếu là nam giới. Hoạt động này diễn ra ở  
khắp mọi nơi từ rừng già, rừng phục hồi,  
nương rẫy, tập trung chủ yếu vào mùa hè từ  
tháng 6 đến tháng 8.  
3.4. Các giải pháp bảo tồn, phát triển tài  
nguyên côn trùng kinh tế  
3.4.1. Giải pháp về phát triển KT - XH  
Khai thác côn trùng không chỉ phục vụ cuộc  
sống hằng ngày mà còn mang mục đích thương  
mại. Tại các chợ: Chợ Hồi Xuân, Phú Lệ  
(Quan Hóa), chợ Phố Đoàn, Lương Ngoại (Bá  
Thước), hoạt động khai thác côn trùng diễn ra  
tấp nập. Các mặt hàng được mua bán nhiều:  
mật ong, Muỗm, Châu chấu, Dế cơm…  
Phần lớn người dân địa phương (trên 95%) là  
các dân tộc Thái, Mường. Hầu hết người dân  
sống ở vùng đệm, nhưng có khoảng 387 hộ và  
1.822 nhân khẩu sống trong vùng lõi phía Đông  
Bắc của khu bảo tồn tại 8 bản: Kịt, Cao Hoong,  
Thành Công, Son, Bá và Mười của xã Lũng Cao  
và 2 bản: Hiêu, Khuyn của xã Cổ Lũng.  
3.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng gián tiếp  
Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân  
trong và xung quanh KBTTN Pù Luông là sản  
xuất nông nghiệp. Để giảm áp lực vào rừng, các  
nhà quản lý cần làm tốt công tác quy hoạch đất  
lâm nghiệp. Vận động ý tưởng quy hoạch,  
chuyển đổi đất nương rẫy bỏ hoá thành rừng  
trồng, canh tác Nông- Lâm kết hợp, quy hoạch  
bãi chăn thả đặc biệt ở các xã giáp ranh với Khu  
Bảo tồn: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân...(Quan  
Hóa); Lũng Cao, Cổ Lũng... (Bá Thước).  
Sự suy giảm diện tích rừng: Mặc dù Chính  
quyền địa phương và KBTTN Pù Luông đã  
tăng cường lực lượng, thường xuyên kiểm tra,  
thực hiện nhiều biện pháp nghiệp vụ nhưng do  
địa bàn phức tạp, tiếp giáp với khu dân cư nên  
việc tác động của người dân tới tài nguyên  
rừng là không thể tránh khỏi. Khu vực có 9 bản  
sinh sống trong vùng lõi (Kịt, Thành Công,  
Pốn, Cao Hoong, Son, Mười, Bá, Khuyn, Ấm).  
Hiện nay, ba bản: Son, Mười, Bá đã được  
57  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
thác bền vững, giúp người dân nâng cao nhận  
thức giá trị về rừng, tạo điều kiện cho họ trở  
thành một thành viên tự nguyện trong công tác  
bảo vệ các nguồn tài nguyên rừng trong đó có  
côn trùng. Từ kết quả điều tra, nghiên cứu đã đưa  
ra các giải pháp khai thác bền vững tài nguyên  
côn trùng kinh tế ở bảng 3.5.  
3.4.2. Các biện pháp khai thác hợp lý, nuôi  
dưỡng, bảo tồn  
Tài nguyên côn trùng thực sự mang lại ý  
nghĩa kinh tế rõ rệt cho người dân địa phương.  
Vì vậy các nhà Quản lý, chính quyền địa phương  
không nên cấm hoàn toàn các hoạt động khai  
thác mà nên tổ chức hướng dẫn cách thức khai  
Bảng 3.5. Các giải pháp khai thác bền vững tài nguyên côn trùng kinh tế  
tại KBTTN Pù Luông  
Khả năng  
khai thác  
Thời gian  
khai thác  
Địa điểm khai  
thác  
Stt  
Loài  
Dế  
Phương thức khai thác  
Có thể khai Tháng 06 – Khu vực nương  
Tìm hang, đào đất, đổ nước  
để bắt dế.  
cơm, dế thác với số  
Tháng 07  
rẫy, nơi đất có  
nhiều thảm tươi,  
thảm mục  
1
ta  
lượng lớn  
Chôm  
chôm  
Cần hạn chế Tháng 05 – Khu vực rừng sau  
Dùng nước đổ vào hang và  
dùng vải màn, lưới thu bắt  
khai khác  
Tháng 07  
khai thác, nơi có  
nhiều gây gỗ mục  
đứng  
2
3
Muỗm, Có thể khai Tháng 07  
châu  
chấu  
Các khu vực giáp  
ranh rừng tre nứa,  
khu vực nương rẫy, người dân  
gần rừng  
Dùng bẫy đèn đặt tại bìa  
rừng hoặc trên trần nhà của  
thác với số  
lượng lớn  
Mật  
ong  
rừng  
Cần hạn chế Tháng 07 – Rừng trên núi đất,  
Dùng khói xua đuổi (không  
dùng lửa). Để an toàn nên  
thu mật bằng cách mặc quần  
áo dày, đội mũ có lưới che  
mặt. Sau khi lấy mật, cần  
sắp xếp lại các tầng sáp tạo  
điều kiện cho đàn ong tái  
tạo. Đặc biệt không được  
lạm sát ong non, hạn chế lấy  
ong non làm món ăn bổ  
dưỡng  
khai thác  
ngoài tự  
nhiên  
Tháng 08  
vách đá, bụi rậm  
4
IV. KẾT LUẬN  
Các loài côn trùng kinh tế có trữ lượng lớn:  
Muỗm nâu, muỗm nhỏ: 7 – 12kg/đèn/đêm (vào  
thời kỳ nở rộ từ 3 – 4 ngày); các loài Châu  
chấu và Chôm chôm: 1 – 3 kg/đèn/đêm (thời  
kỳ nở rộ khoảng 10 – 20 ngày).  
Những loài côn trùng kinh tế có tiềm năng  
khai thác cao: Muỗm, Châu chấu. Loài cần có kế  
hoạch quản lý khai thác hợp lý: Dế cây (Chôm  
chôm); loài hạn chế khai thác: Ong khoái.  
Đã xác định được 23 loài thuộc 8 họ của 3  
bộ côn trùng có giá trị kinh tế tại KBTTN Pù  
Luông, Thanh Hóa. Những loài có giá trị kinh  
tế cao: Vespa velutina, Vespa tropica,  
Brachytrupes portentosus, Acheta domesticus,  
Penalva sp., Polichne sp.  
Những loài có phân bố rộng, gặp hầu hết ở các  
điểm điều tra: Các loài thuộc họ Châu chấu  
(Acriidae): 87%, loài Muỗm nhỏ (Caedicia  
marginata): 70%, Muỗm nâu (Polichne sp): 62%.  
Tuy nhiên, việc khai thác thiếu kỹ thuật,  
chưa có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền  
cũng như việc thu giảm diện tích rừng do đốt  
58  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
3. Lưu Tham Mưu, Đặng Đức Khương, (2000),  
Động vật chí Việt Nam, họ Châu chấu, cào cào  
(Acrididae), họ Bọ xít (Coreidae), Nxb Khoa học và Kỹ  
thuật, Hà Nội.  
nương làm rẫy cùng với việc sử dụng phân bón,  
thuốc trừ sâu hóa học không đúng kỹ thuật đã  
ảnh hưởng đáng kể đến nguồn tài nguyên côn  
trùng kinh tế tại KBTTN Pù Luông, Thanh Hóa  
– cần được nghiên cứu, có giải pháp phù hợp.  
4. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (1998),  
Côn trùng rừng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
5. 李湘涛 (2006),昆虫博物馆,时事出版社.  
6. 李成德  
1. Bộ NN&PTNT (2004), Chương trình bảo tồn  
(2006),森林昆虫学,中国林业出版社.  
7. 中国野生动物保护协  
ĐDSH Trung Trường Sơn giai đoạn 2004 – 2010  
2. Bộ NN&PTNT (2001), Chiến lược phát triển lâm  
(1999),中国珍稀昆虫图鉴.中国林业出版社.  
nghiệp giai đoạn giai đoạn 2001 - 2010  
THE POTENTIAL OF EDIBLE INSECTS AND SUGGESTIONS TOWARDS  
IMPROVED USE EFFICIENCY IN PU LUONG NATURE RESERVE, VIETNAM  
Bui Van Bac  
SUMMARY  
Insects are a valuable source of proteins and can contribute substantially to rural livelihoods in Vietnam. In  
this study we investigate the markets of forest product and interview local people in in the buffer zone of Pu  
Luong Nature Reserve, Thanh Hoa Province, Vietnam, to assess the potential exploitation of local economic  
insects. We identified 23 economically important insect species belonging to 8 families of 3 orders. Orthoptera  
constitute 16 species (70%), Hymenoptera: 6 species (26%), Lepidoptera: 1 species (4%). Many species of insect  
are of very high economic value e.g. Brachytrupes portentosus (300.000 - 350.000VND/kg), pupals of Vespa  
velutina Lepel and Vespa tropica (250.000VND/kg), Penalva sp (200.000VND/kg), Polichne sp (100,000 to  
200,000 VND/ kg). The potential exploitation of a little of insect species in the region is enormous, they are  
widely distributed species and economic values: Polichne sp , Penalva sp. Some species can be bred and raised in  
the household: for Brachytrupes portentosus ..??. The study also shows that some species of insects need limit  
exploit in the research area, such as as Honeybees... Based on the results of this study we propose a number of  
measures to increase use effectiveness and sustainability of these insect resources  
Key words: Brachytrupes portentosus, economically valuable insects, penalva sp, Pu Luong nature reserve  
Người phản biện: TS. Lê Bảo Thanh  
Ngày nhận bài: 25/02/2013  
Ngày phản biện: 02/03/2013  
Ngày quyết định đăng: 07/6/2013  
59  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
pdf 8 trang yennguyen 16860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tiềm năng côn trùng kinh tế và các giải pháp khai thác hiệu quả, bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftiem_nang_con_trung_kinh_te_va_cac_giai_phap_khai_thac_hieu.pdf