Tiềm năng côn trùng kinh tế và các giải pháp khai thác hiệu quả, bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
TIỀM NĂNG CÔN TRÙNG KINH TẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC
HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG,
THANH HÓA
Bùi Văn Bắc
ThS. Trường Đại học Lâm nghiệp
TÓM TẮT
Nghiên cứu dựa trên phương pháp điều tra thực địa, khảo sát thị trường tiêu thụ lâm đặc sản kết hợp với phỏng
vấn người dân địa phương tại các xã xung quanh vùng đệm thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa
để đánh giá tiềm năng khai thác của các loài côn trùng kinh tế tại địa phương. Kết quả nghiên cứu đã xác định
được 23 loài côn trùng kinh tế thuộc 8 họ của 3 bộ: bộ Orthoptera có 16 loài (chiếm 70%), bộ Hymenoptera có 6
loài (chiếm 26%), bộ Lepidoptera có 1 loài (chiếm 4%). Các loài côn trùng có giá trị kinh tế cao: Dế cơm
(Brachytrupes portentosus) (300.000 – 350.000đ/kg), nhộng Ong vò vẽ (Vespa velutina Lepel), Ong đất (Vespa
tropica) (250.000đ/kg), Chôm chôm (Penalva sp.) (200.000đ/kg), Muỗm (Polichne sp.) (100.000 –
200.000đ/kg)…Tiềm năng khai thác của một số loài côn trùng tại khu vực là rất lớn, đó là những loài có phân bố
rộng, số lượng nhiều và có giá trị kinh tế: Muỗm, Châu chấu. Một số loài có thể nhân nuôi, nhân rộng trong các
hộ gia đình: Dế cơm, Dế ta… Nghiên cứu cũng chỉ ra những loài côn trùng cần hạn chế khai thác tại địa phương:
Ong mật, Ong khoái…Từ kết quả thu được, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả và bền
vững nguồn tài nguyên côn trùng kinh tế.
Từ khóa: Côn trùng kinh tế, dế cơm, khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, muỗm
đã mang lại thu nhập đáng kể cho người dân
tuy nhiên cũng tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu
tới nguồn tài nguyên này. Vì vậy việc nghiên
cứu đánh giá khả năng khai thác tài nguyên
côn trùng kinh tế là cần thiết để bảo vệ, phát
triển bền vững, nâng cao thu nhập, giảm áp lực
vào tài nguyên rừng Pù Luông.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngoài những ý nghĩa tích cực trong hệ sinh
thái (cung cấp chất dinh dưỡng, tham gia tích
cực vào chu trình tuần hoàn vật chất, thụ phấn
cho thực vật…), côn trùng còn mang lại lợi ích
kinh tế rất lớn cho con người. Những sản phẩm
nổi bật có nguồn gốc côn trùng như mật ong,
tơ, cánh kiến đỏ… hàng năm đem lại nhiều lợi
nhuận cho con người. Điều tra thành phần,
đánh giá khả năng khai thác làm cơ sở cho biện
pháp quản lý, phát triển nguồn lợi kinh tế từ
côn trùng đã được tiến hành trên thế giới
nhưng tại Việt Nam rất ít nghiên cứu về vấn đề
này. Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có giá
trị đa dạng sinh học cao với nhiều loài động
thực vật đặc trưng cho khu vực núi đá vùng
thấp Bắc Việt Nam trong đó có tài nguyên côn
trùng. Tại khu vực xung quanh Khu Bảo tồn,
hoạt động buôn bán côn trùng diễn ra tấp nập.
Nhiều mặt hàng côn trùng có giá trị cao:
Muỗm nâu, mật ong, nhộng ong… được người
dân ưa chuộng. Nguồn lợi kinh tế từ côn trùng
II.VẬTLIỆUVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Phương pháp xác định đặc điểm thành
phần côn trùng kinh tế
Các loài côn trùng kinh tế được xác định
trong nghiên cứu là những loài mang lại giá trị
kinh tế rõ rệt cho người dân, đã và đang được
người dân khai thác, sử dụng.
Điều tra thành phần côn trùng kinh tế được
tiến hành thông qua phỏng vấn, điều tra thu
thập tất các mẫu côn trùng kinh tế bắt gặp, sau
đó tiền hành xử lý và giám định theo các tài
liệu chuẩn nghiên cứu bảo vệ thực vật. Bảng
danh lục được sắp xếp theo hệ thống phân loại
của GS.TS. Nguyễn Viết Tùng năm 2006.
52
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
Việc điều tra thành phần và trữ lượng các
loài côn trùng có giá trị kinh tế được tiến hành
trên các tuyến điều tra và điểm điều tra.
Nghiên cứu được thực hiện trên 36 tuyến tại 22
khu vực thuộc địa giới hành chính của 7 xã
(Phú Lệ, Phú Xuân, Hồi Xuân, Thanh Xuân,
Thành Sơn, Cổ Lũng và Lũng Cao), 2 huyện
(Quan Hoá và Bá Thước). Tổng chiều dài các
tuyến điều tra là: 81,9 km.
n
P% .100
N
Trong đó:
P% : Tỷ lệ phần trăm điểm điều tra có
loài côn trùng cần tính
n: Số điểm điều tra có loài côn
trùng cần tính
N: Tổng số điểm điều tra
Khi P%>50%: loài thường gặp
Khi P% 25% - 50%: loài ít gặp
Khi P%<25%: loài ngẫu nhiên gặp
Các mẫu thu bắt được sau khi được xử lý sẽ
được tiến hành giám định theo các tài liệu khoa
học [5], [6], [7].
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm thành phần các loài côn trùng
có giá trị kinh tế
Phương pháp xác định mức độ phong
phú của các loài côn trùng
Nghiên cứu đã xác định được tại khu vực có
23 loài thuộc 8 họ của 3 bộ có giá trị kinh tế.
Danh sách các loài được thể hiện ở bảng 3.1
Để biết được mức độ phân bố, bắt gặp côn
trùng, nghiên cứu sử dụng công thức xác định
tần suất xuất hiện của một loài (P%):
Bảng 3.1. Danh sách các loài côn trùng có giá trị kinh tế tại KBTTN Pù Luông
Tên loài
TT
Số lượng
Phổ thông/địa phương
BỘ CÁNH THẲNG
Khoa học
I
ORTHOPTERA
1)
2)
Họ Dễ dũi
Gryllotalpidae
1 Dế dũi Châu Phi/Thổ cẩu
2 Dế dũi Châu Âu/Thổ cẩu
Họ Dế mèn
Gryllotalpa africana
Gryllotalpa gryllotalpa
Gryllidae
++
++
3 Dế mèn nâu lớn/Dế cơm
4 Dế mèn nâu nhỏ
5 Dế lửa
6 Dế than/Dế ta
7 Dế đá
Brachytrupes portentosus
Gryllus testaceus
Pictonemobius sp.
Acheta domesticus
Gryllodes sigillatus
+++
++
++
++
++
3)
4)
Anostostomatidae
8 Dế cây/Chôm chôm
Penalva sp.
+++
Họ Sát sành/Muỗm
Tettigoniidae
9 Muỗm nâu
10 Muỗm nhỏ
11 Muỗm xanh
Polichne sp.
+++
+++
+++
Caedicia marginata
Ephippitytha trigintiduoguttata
Acrididae
5)
Họ Châu chấu
12
13
14
Catantops pinguis
Ceracris nigricornis
Metaleptea brevicornis
+++
+++
53
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
Tên loài
TT
Số lượng
Phổ thông/địa phương
Khoa học
15
16
Schistocerca obscura
Schistocerca americana
+++
+++
II
1)
BỘ CÁNH MÀNG
Họ Ong mật
HYMENOPTERA
Apidae
17 Ong ruồi
18 Ong khoái
19 Ong ruồi bụng đỏ
Apis cerana
Apis dorsata
Apis florea
+
+
+
2)
Họ Ong vàng
Vespidae
20 Ong vàng
21 Ong đất
22 Ong vò vẽ
Polistes olivaceus
Vespa tropica
Vespa velutina
++
++
++
III
BỘ CÁNH PHẤN
LEPIDOPTERA
Saturniidae
Philosamia ricini
Ghi chú: Số lượng ít (+), Số lượng trung bình (++), Số lượng nhiều (+++)
1)
Họ
23 Tằm ăn lá sắn
++
Trong tổng số các loài côn trùng kinh tế đã
Trong các loài côn trùng có ý nghĩa kinh tế,
nhiều loài có giá trị thương phẩm cao, mang lại
thu nhập đáng kể cho người dân. Kết quả điều
tra thị trường về các mặt hàng côn trùng được
buôn bán trên địa bàn 2 huyện Quan Hóa, Bá
Thước được thể hiện ở bảng 3.2 dưới đây.
điều tra, phát hiện được tại khu vực, bộ Cánh
thẳng (Orthoptera) có số lượng loài nhiều nhất:
16 loài (chiếm 70%); bộ Cánh màng
(Hymenoptera) có 6 loài (chiếm 26%), bộ
Cánh phấn (Lepidoptera) có 1 loài (chiếm 4%).
Bảng 3.2. Giá thị trường một số mặt hàng côn trùng tại Quan Hóa, Bá Thước
Số tiền
Mức ổn định
giá cả
350.000 Ổn định
STT
Mặt hàng/ Sản phẩm
Đơn vị tính
(đồng)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nhộng Ong vò vẽ, Ong đất
Dế cơm (cả con)
Kg
Kg
kg
kg
kg
kg
lít
350.000 Ổn đinh
250.000 Ổn định
Dế sữa (con non)
Dế ta (cả con)
200.000 Ổn định
Chôm chôm (cả con)
Muỗm nâu (cả con)
Mật ong rừng
200.000 Ổn định
100.000 – 200.000 Biến động
120.000 – 150.000 Biến động
70.000 – 100.000 Biến động
60.000 – 90.000 Biến động
50.000 – 70.000 Biến động
Muỗm nhỏ, Muỗm xanh
Nhộng Tằm ăn lá sắn
kg
kg
kg
10 Châu chấu
(Nguồn: Bùi Văn Bắc, Nguyễn Đắc Mạnh, tháng 07 năm 2011)
54
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
Hình 3.1. Tằm ăn lá sắn
(Philosamia ricini )
Hình 3.2. Muỗm nâu
Hình 3.3. Dế cây/Chôm chôm
(Penalva sp.)
(Polichne sp.)
loài Muỗm nhỏ (Caedicia marginata): 70%,
Muỗm nâu (Polichne sp.): 62%. Các loài rất ít
gặp trên các điểm điều tra gồm các loài thuộc
họ Apidae: Apis dorsata Fabricius (2%), Apis
cerana Fabricius (16%).
3.2. Đánh giá mức độ phong phú của các
loài côn trùng có giá kinh tế
Trong số 23 loài côn kinh tế đã điều tra,
phát hiện được tại khu vực, nhiều loài có phân
bố rộng, bắt gặp hầu hết ở các điểm điều tra:
Các loài thuộc họ Châu chấu (Acriidae): 87%,
Bảng 3.3. Mức độ bắt gặp của các loài côn trùng kinh tế tại các điểm điều tra
Tần số
bắt gặp
Sinh cảnh bắt gặp
STT
Họ/ Loài
Brachytrupes portentosus
Acheta domesticus
Penalva sp.
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy, rừng phục
1
2
3
23%
21%
47%
hồi
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy, rừng phục
hồi
Rừng sau khai thác: Trên cây mục còn sót
lại
55
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
Rừng tre nứa, sinh cảnh làng bản, nương
rẫy, rừng phục hồi
4
Polichne sp.
62%
Caedicia marginata
Acrididae
Rừng tre nứa, nương rẫy
Nương rẫy, rừng tre nứa
5
6
70%
87%
Giao thoa giữa nương rẫy và sinh cảnh
rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi
Sinh cảnh rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy, rừng lá
rộng đất thấp trên đá vôi
Apis cerana
Apis dorsata
Vespa spp.
7
8
9
16%
02%
05%
Polistes olivaceus
Philosamia ricini
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy
Sinh cảnh rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi
10
11
62%
30%
Do quá trình điều tra chỉ được tiến hành vào
ban ngày nên bảng 3.3 chưa phản ánh hết được
mức độ phong phú của các loài côn trùng kinh
tế. Một số loài hoạt động mạnh về ban đêm:
Các loài thuộc họ Muỗm (Tettigoniidae), họ
Dế (Gryllidae), họ Anostostomatidae bắt gặp ở
hầu hết những khu vực có ánh sáng vào ban
đêm. Tuy nhiên những loài này ban ngày
thường hay ẩn nấp nên khó phát hiện.
Ngoài việc đánh giá sự phân bố của các loài
côn trùng kinh tế, để có cơ sở cho việc khai thác
sử dụng nguồn tài nguyên này, tiến hành điều
tra mật độ trên các bẫy đèn tại nhà dân (đối với
các loài có tính xu quang). Kết quả điều tra mật
độ được trình bày ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Mật độ các loài côn trùng kinh tế tại khu vực nghiên cứu
Stt
Họ/ Loài
Brachytrupes portentosus
Acheta domesticus
Penalva sp.
Polichne sp.
Caedicia marginata
Acrididae
Mật độ
0,5 kg/đèn/đêm
0,2 kg/đèn/đêm
2- 3kg/đèn/đêm
7 – 10kg/đèn/đêm
12 – 15kg/đèn/đêm
1-2 kg/đèn/đêm
1
2
3
4
5
6
(Nguồn: Bùi Văn Bắc, Nguyễn Đắc Mạnh 07/2011)
Nhiều loài côn trùng kinh tế tại KBTTN Pù
Luông có trữ lượng rất lớn: Muỗm nâu, Muỗm
nhỏ (7 – 12kg/đèn/đêm). Với giá bán từ
100.000đ–200.000đ, có thể coi là nguồn thu
nhập lớn cho các hộ dân xung quanh rừng. Tuy
nhiên, thời gian nở rộ của muỗm chỉ từ 3 – 4
ngày sau đó giảm dần và hết hẳn sau 7-10
ngày. Các loài Châu chấu và Chôm chôm cũng
có số lượng lớn trong khoảng từ 1 – 3
kg/đèn/đêm, thời gian xuất hiện kéo dài hơn
Muỗm, khoảng 10 – 20 ngày. Dế có trữ lượng
thấp nhất: 0,2 – 0,5kg/đèn/đêm, thời gian xuất
hiện từ 5 – 7 ngày.
- Khả năng khai thác các loài côn trùng kinh
tế: Muỗm, Châu chấu là rất lớn vì những loài
này có phân bố rộng trong khu Bảo tồn, thời
gian xuất hiện khá ngắn. Để đảm bảo khai thác
hiệu quả, tránh hiện tượng phân tán ánh sáng
từ quá nhiều bẫy của các hộ dân xung quanh
rừng, cần tiến hành đặt bẫy ở các địa điểm
khác trong rừng, tuy nhiên cần đảm bảo an
toàn về lửa.
- Chôm chôm là loài sống có tính xã hội
cao, sống tập trung trong một tổ trên các cây
mục. Có thể sử dụng bẫy đèn để khai thác
nguồn tài nguyên này nhưng cần hạn chế việc
khai thác cả tổ trên cây.
Qua nghiên cứu cho thấy:
56
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
- Hiện nay nghề nuôi Dế đã xuất hiện ở
nhiều địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế
cao, vì vậy đi đôi với việc khai thác, người dân
địa phương nên tìm hiểu kỹ thuật và tiến hành
nhân nuôi để đảm bảo việc khai thác bền vững
tài nguyên Dế cơm, Dế ta tại khu vực.
khoanh ra khỏi diện tích vùng lõi nhưng ranh
giới chưa rõ ràng nên vẫn xảy ra tình trạng
người dân xâm phạm vào rừng. Diện tích đất
nông nghiệp, nương rẫy trong quy hoạch tại
địa bàn các xã giáp ranh KBTTN Pù Luông rất
ít; tỷ lệ gia tăng dân số nhanh, nhu cầu về
lương thực rất lớn, thiếu đất canh tác và người
dân đã vào rừng đặc dụng để phá rừng làm
nương rẫy dẫn đến suy giảm nghiêm trọng diện
tích rừng, phá vỡ sinh cảnh của nhiều loài côn
trùng như: Chôm chôm, Ong khoái, Muỗm...
- Các loài Ong có phân bố hẹp, vì vậy cần
hạn chế khai thác.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên
côn trùng kinh tế tại KBTTN Pù Luông
3.3.1. Hoạt động khai thác, buôn bán côn trùng
Ảnh hưởng của canh tác nông nghiệp:
Người dân địa phương đa phần là người dân
tộc thiểu số, trình độ canh tác lạc hậu: đốt
nương làm rẫy, du canh.. làm cho sinh cảnh
thay đổi phá vỡ mối cân bằng sinh học làm
giảm năng suất cũng như chất lượng các sản
phẩm từ rừng nói chung, côn trùng nói riêng.
Bên cạnh đó việc sử dụng phân bón, thuốc trừ
sâu hóa học không đúng kỹ thuật tiêu diệt
nhiều loài côn trùng có ích, đặc biệt là những
loài rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu: các loài
ong, Muỗm....
Khai thác tài nguyên côn trùng trong
KBTTN Pù Luông do nhiều người tham gia, ở
các lứa tuổi và nghề nghiệp khác nhau ở địa
phương, thậm chí còn đến từ các tỉnh khác như
Hòa Bình. Đa số người dân địa phương khai
thác thô sơ, thiếu kỹ thuật đã ảnh hưởng
nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên này. Một
số biện pháp khai thác mang tính hủy diệt vẫn
được áp dụng như: đốt ong lấy mật, đốt lửa bắt
Chôm chôm...
Thực hiện các hoạt động khai thác côn trùng
chủ yếu là nam giới. Hoạt động này diễn ra ở
khắp mọi nơi từ rừng già, rừng phục hồi,
nương rẫy, tập trung chủ yếu vào mùa hè từ
tháng 6 đến tháng 8.
3.4. Các giải pháp bảo tồn, phát triển tài
nguyên côn trùng kinh tế
3.4.1. Giải pháp về phát triển KT - XH
Khai thác côn trùng không chỉ phục vụ cuộc
sống hằng ngày mà còn mang mục đích thương
mại. Tại các chợ: Chợ Hồi Xuân, Phú Lệ
(Quan Hóa), chợ Phố Đoàn, Lương Ngoại (Bá
Thước), hoạt động khai thác côn trùng diễn ra
tấp nập. Các mặt hàng được mua bán nhiều:
mật ong, Muỗm, Châu chấu, Dế cơm…
Phần lớn người dân địa phương (trên 95%) là
các dân tộc Thái, Mường. Hầu hết người dân
sống ở vùng đệm, nhưng có khoảng 387 hộ và
1.822 nhân khẩu sống trong vùng lõi phía Đông
Bắc của khu bảo tồn tại 8 bản: Kịt, Cao Hoong,
Thành Công, Son, Bá và Mười của xã Lũng Cao
và 2 bản: Hiêu, Khuyn của xã Cổ Lũng.
3.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng gián tiếp
Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân
trong và xung quanh KBTTN Pù Luông là sản
xuất nông nghiệp. Để giảm áp lực vào rừng, các
nhà quản lý cần làm tốt công tác quy hoạch đất
lâm nghiệp. Vận động ý tưởng quy hoạch,
chuyển đổi đất nương rẫy bỏ hoá thành rừng
trồng, canh tác Nông- Lâm kết hợp, quy hoạch
bãi chăn thả đặc biệt ở các xã giáp ranh với Khu
Bảo tồn: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân...(Quan
Hóa); Lũng Cao, Cổ Lũng... (Bá Thước).
Sự suy giảm diện tích rừng: Mặc dù Chính
quyền địa phương và KBTTN Pù Luông đã
tăng cường lực lượng, thường xuyên kiểm tra,
thực hiện nhiều biện pháp nghiệp vụ nhưng do
địa bàn phức tạp, tiếp giáp với khu dân cư nên
việc tác động của người dân tới tài nguyên
rừng là không thể tránh khỏi. Khu vực có 9 bản
sinh sống trong vùng lõi (Kịt, Thành Công,
Pốn, Cao Hoong, Son, Mười, Bá, Khuyn, Ấm).
Hiện nay, ba bản: Son, Mười, Bá đã được
57
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
thác bền vững, giúp người dân nâng cao nhận
thức giá trị về rừng, tạo điều kiện cho họ trở
thành một thành viên tự nguyện trong công tác
bảo vệ các nguồn tài nguyên rừng trong đó có
côn trùng. Từ kết quả điều tra, nghiên cứu đã đưa
ra các giải pháp khai thác bền vững tài nguyên
côn trùng kinh tế ở bảng 3.5.
3.4.2. Các biện pháp khai thác hợp lý, nuôi
dưỡng, bảo tồn
Tài nguyên côn trùng thực sự mang lại ý
nghĩa kinh tế rõ rệt cho người dân địa phương.
Vì vậy các nhà Quản lý, chính quyền địa phương
không nên cấm hoàn toàn các hoạt động khai
thác mà nên tổ chức hướng dẫn cách thức khai
Bảng 3.5. Các giải pháp khai thác bền vững tài nguyên côn trùng kinh tế
tại KBTTN Pù Luông
Khả năng
khai thác
Thời gian
khai thác
Địa điểm khai
thác
Stt
Loài
Dế
Phương thức khai thác
Có thể khai Tháng 06 – Khu vực nương
Tìm hang, đào đất, đổ nước
để bắt dế.
cơm, dế thác với số
Tháng 07
rẫy, nơi đất có
nhiều thảm tươi,
thảm mục
1
ta
lượng lớn
Chôm
chôm
Cần hạn chế Tháng 05 – Khu vực rừng sau
Dùng nước đổ vào hang và
dùng vải màn, lưới thu bắt
khai khác
Tháng 07
khai thác, nơi có
nhiều gây gỗ mục
đứng
2
3
Muỗm, Có thể khai Tháng 07
châu
chấu
Các khu vực giáp
ranh rừng tre nứa,
khu vực nương rẫy, người dân
gần rừng
Dùng bẫy đèn đặt tại bìa
rừng hoặc trên trần nhà của
thác với số
lượng lớn
Mật
ong
rừng
Cần hạn chế Tháng 07 – Rừng trên núi đất,
Dùng khói xua đuổi (không
dùng lửa). Để an toàn nên
thu mật bằng cách mặc quần
áo dày, đội mũ có lưới che
mặt. Sau khi lấy mật, cần
sắp xếp lại các tầng sáp tạo
điều kiện cho đàn ong tái
tạo. Đặc biệt không được
lạm sát ong non, hạn chế lấy
ong non làm món ăn bổ
dưỡng
khai thác
ngoài tự
nhiên
Tháng 08
vách đá, bụi rậm
4
IV. KẾT LUẬN
Các loài côn trùng kinh tế có trữ lượng lớn:
Muỗm nâu, muỗm nhỏ: 7 – 12kg/đèn/đêm (vào
thời kỳ nở rộ từ 3 – 4 ngày); các loài Châu
chấu và Chôm chôm: 1 – 3 kg/đèn/đêm (thời
kỳ nở rộ khoảng 10 – 20 ngày).
Những loài côn trùng kinh tế có tiềm năng
khai thác cao: Muỗm, Châu chấu. Loài cần có kế
hoạch quản lý khai thác hợp lý: Dế cây (Chôm
chôm); loài hạn chế khai thác: Ong khoái.
Đã xác định được 23 loài thuộc 8 họ của 3
bộ côn trùng có giá trị kinh tế tại KBTTN Pù
Luông, Thanh Hóa. Những loài có giá trị kinh
tế cao: Vespa velutina, Vespa tropica,
Brachytrupes portentosus, Acheta domesticus,
Penalva sp., Polichne sp.
Những loài có phân bố rộng, gặp hầu hết ở các
điểm điều tra: Các loài thuộc họ Châu chấu
(Acriidae): 87%, loài Muỗm nhỏ (Caedicia
marginata): 70%, Muỗm nâu (Polichne sp): 62%.
Tuy nhiên, việc khai thác thiếu kỹ thuật,
chưa có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền
cũng như việc thu giảm diện tích rừng do đốt
58
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng
3. Lưu Tham Mưu, Đặng Đức Khương, (2000),
Động vật chí Việt Nam, họ Châu chấu, cào cào
(Acrididae), họ Bọ xít (Coreidae), Nxb Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
nương làm rẫy cùng với việc sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu hóa học không đúng kỹ thuật đã
ảnh hưởng đáng kể đến nguồn tài nguyên côn
trùng kinh tế tại KBTTN Pù Luông, Thanh Hóa
– cần được nghiên cứu, có giải pháp phù hợp.
4. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (1998),
Côn trùng rừng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
5. 李湘涛 (2006),昆虫博物馆,时事出版社.
6. 李成德
1. Bộ NN&PTNT (2004), Chương trình bảo tồn
(2006),森林昆虫学,中国林业出版社.
7. 中国野生动物保护协
ĐDSH Trung Trường Sơn giai đoạn 2004 – 2010
2. Bộ NN&PTNT (2001), Chiến lược phát triển lâm
(1999),中国珍稀昆虫图鉴.中国林业出版社.
nghiệp giai đoạn giai đoạn 2001 - 2010
THE POTENTIAL OF EDIBLE INSECTS AND SUGGESTIONS TOWARDS
IMPROVED USE EFFICIENCY IN PU LUONG NATURE RESERVE, VIETNAM
Bui Van Bac
SUMMARY
Insects are a valuable source of proteins and can contribute substantially to rural livelihoods in Vietnam. In
this study we investigate the markets of forest product and interview local people in in the buffer zone of Pu
Luong Nature Reserve, Thanh Hoa Province, Vietnam, to assess the potential exploitation of local economic
insects. We identified 23 economically important insect species belonging to 8 families of 3 orders. Orthoptera
constitute 16 species (70%), Hymenoptera: 6 species (26%), Lepidoptera: 1 species (4%). Many species of insect
are of very high economic value e.g. Brachytrupes portentosus (300.000 - 350.000VND/kg), pupals of Vespa
velutina Lepel and Vespa tropica (250.000VND/kg), Penalva sp (200.000VND/kg), Polichne sp (100,000 to
200,000 VND/ kg). The potential exploitation of a little of insect species in the region is enormous, they are
widely distributed species and economic values: Polichne sp , Penalva sp. Some species can be bred and raised in
the household: for Brachytrupes portentosus ..??. The study also shows that some species of insects need limit
exploit in the research area, such as as Honeybees... Based on the results of this study we propose a number of
measures to increase use effectiveness and sustainability of these insect resources
Key words: Brachytrupes portentosus, economically valuable insects, penalva sp, Pu Luong nature reserve
Người phản biện: TS. Lê Bảo Thanh
Ngày nhận bài: 25/02/2013
Ngày phản biện: 02/03/2013
Ngày quyết định đăng: 07/6/2013
59
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013
Bạn đang xem tài liệu "Tiềm năng côn trùng kinh tế và các giải pháp khai thác hiệu quả, bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tiem_nang_con_trung_kinh_te_va_cac_giai_phap_khai_thac_hieu.pdf

