Công nghệ trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng

Công nghiệp rừng  
CÔNG NGHỆ TRANG SỨC SẢN PHẨM MỘC NỘI THẤT  
BẰNG SÁP NÓNG  
Đào Thanh Giang1, Song Xiaoxue2, Wang Xuting3, Song Kuiyan4  
1Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc  
2,3,4Trường Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc - Trung Quốc  
TÓM TẮT  
Công nghệ trang sức vật liệu gỗ có rất nhiều phương pháp trang sức khác nhau, có những phương pháp truyền  
thống được áp dụng từ lâu đời nhưng cũng có những phương thức hiện đại mới xuất hiện. Mỗi phương thức đều  
có những ưu, nhược điểm riêng. Một trong những xu hướng phát triển hiện nay là sử dụng các phương pháp  
truyền thống, sử dụng nguồn nguyên vật liệu tự nhiên có khả năng tái tạo, có tác dụng bảo vệ môi trường. Công  
nghệ trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng cũng như vậy, công nghệ này đang được áp dụng tương đối  
phổ biến ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là ở Châu Á. Tuy nhiên do quá trình hình thành và phát triển từ lâu  
đời, quá trình cất giữ và lưu truyền không được đảm bảo nên đã bị mai một phần nào, bên cạnh đó do yêu cầu chất  
lượng trang sức ngày càng cao, sản phẩm truyền thống cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu thực tế. Nghiên cứu  
về công nghệ trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng đã được thực hiện nhằm hoàn thiện công nghệ hiện  
nay và định hướng phát triển của công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn.  
Từ khóa: Sáp ong, sáp côn trùng, sáp dầu, sáp nóng, sáp tự nhiên.  
Xingchang và cộng sự, 2014). Nguyên liệu sáp  
dùng để chế biến sáp nóng là vật liệu tái tạo,  
thân thiện với môi trường, có nguồn gốc tự  
nhiên, ngày càng được ưa chuộng và sử sụng  
rộng rãi trên thế giới, là sản phẩm đang cần  
được khuyến khích sử dụng (Niu Xiaoting và  
cộng sự, 2011).  
Việc nghiên cứu, phát triển công nghệ trang  
sức bằng sáp nóng được tiến hành theo nhiều  
cách thức khác nhau. Boštjan Lesar và Miha  
Humar (2011) nghiên cứu cho thấy việc sử  
dụng sáp nóng khi trang sức gỗ làm tăng tính  
ổn định kích thước lên đáng kể do sáp tạo nên  
một lớp ngăn cách gỗ với môi trường. Trang  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Sáp nóng là một phương pháp truyền thống  
lâu đời tại Trung Quốc, nó phát triển mạnh mẽ  
trong các triều đại nhà Minh và nhà Thanh, chủ  
yếu được sử dụng trang trí các sản phẩm gỗ nội  
thất trong các công trình cung đình, đền chùa,  
đồ mộc mỹ nghệ cao cấp. Sau khi xử lí bề mặt  
bằng sáp nóng, trên bề mặt sản phẩm hình  
thành một lớp sáp mỏng phủ kín toàn bộ bề  
mặt sản phẩm trang trí, các phân tử sáp điền  
kín và đóng rắn các lỗ trên bề mặt của gỗ để  
ngăn chặn các phân tử nước và không khí  
không thể thoát ra ngoài từ gỗ và từ bên ngoài  
môi trường vào gỗ, do đó giúp tăng cường sự  
ổn định của gỗ và bảo vệ gỗ khỏi độ ẩm, độ ẩm, sức bằng sáp nóng cũng làm tăng khả năng  
ăn mòn và côn trùng (D Zhang và KY Song,  
2016). Vì sáp không có màu sắc đặc biệt và có  
độ trong suốt nhất định, lớp sáp sau khi xử lí  
lên bề mặt gỗ không làm thay đổi kết cấu gỗ  
nền, giữ gần như nguyên vẹn mầu sắc gốc của  
bề mặt gỗ nền, ngoài ra còn có tác dụng tăng  
cường cảm giác tinh tế, mượt mà của bề mặt  
đồ nội thất, tăng cường độ bóng bề mặt, độ  
phản quang... làm cho bề mặt sản phẩm sáng  
bóng, cảm giác mịn mà, vân thớ gỗ hiện rõ.  
Trong khi đó, một số phương pháp trang sức  
hoàn thiện bề mặt đồ nội thất khác như dùng  
các sản phẩm sơn dung môi tổng hợp, có  
nguồn gốc dầu mỏ, có chất độc hại dễ bay hơi,  
có một số thành phần gây hại tới sức khỏe  
người sử dụng và môi trường xung quanh, là  
sản phẩm không thân thiện với môi trường (Li  
chống sinh vật hại gỗ (Bruno Esteves và Lina  
Nunes, 2014) nhờ vào đặc tính của sáp gây khó  
khăn cho quá trình sinh trưởng của các sinh vật  
hại gỗ. Một hướng nghiên cứu khác là nâng  
cao hiệu quả trang sức thông qua xử lí gỗ trước  
khi tiến hành trang sức. Ứng dụng công nghệ  
Plasma xử lý gỗ (tiền xử lí) trước khi tiến hành  
(Avramidis G, Scholz G và Nothnick E, 2011).  
Dùng công nghệ thủy nhiệt để xử lí gỗ nền  
(Sung Kuiyan, 2011) làm tăng khả năng thấm  
sáp vào gỗ, nhờ đó nâng cao đáng kể hiệu quả  
trang sức.  
Nghiên cứu đặc tính cũng như hiệu quả của  
một số loại sáp nóng phổ biến (Sung Kuiyan,  
2008), từ đó xây dựng quy trình công nghệ  
trang sức sáp nóng một cách hiệu quả nhất.  
Nâng cao hiệu quả trang sức khi sử dụng kết  
96  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2019  
Công nghiệp rừng  
hợp một số loại sáp khác nhau (Niu Xiaoting,  
2011), do mỗi loại sáp (Sáp ong, sáp côn trùng,  
công nghệ sáp nóng trong sản xuất đồ mộc  
Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh  
sáp dầu…) có những ưu nhược điểm khác nhau. đánh giá hiệu quả, ưu nhược điểm của của từng  
Khi sử dụng kết hợp sẽ nâng cao hiệu quả đáng  
kể, giảm giá thành sản phẩm, tính ứng dụng  
cao hơn. Ngoài ra, một trong những hướng  
nghiên cứu mới đang được phát triển rất mạnh  
là ứng dụng công nghệ nano (Guo Wei, Niu  
Xiaotong, Li Wei, 2016), sử dụng kết hợp nano  
SiO2, CuO, TiO2 với sáp ong cho hiệu quả  
trang sức rất tốt.  
Tuy nhiên, công nghệ trang sức gỗ bằng sáp  
nóng được hình thành và phát triển từ lâu đời  
cùng với sự thăng trầm của lịch sử loài người,  
đã bị mai một và thất truyền. Bên cạnh đó, yêu  
cầu về chất lượng, quy trình công nghệ trang  
sức sản phẩm mộc cần được hoàn thiện đòi hỏi  
phải có sự nghiên cứu phát triển và hoàn thiện  
công nghệ. Để thực hiện được điều này cần  
phải nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ  
trang sức sản phẩm mộc đã được hình thành và  
hoàn thiện tới thời điểm hiện nay. Từ đó có thể  
định hướng nghiên cứu phát triển công nghệ  
trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp tự  
nhiên trong tương lai.  
phương pháp, từ đó rút ra được quy trình công  
nghệ nổi bật, các thông số công nghệ ưu việt  
nhất, hiệu quả nhất.  
Phương pháp phân tích, tổng kết kinh  
nghiệm: Phân tích hiệu quả, những nhược điểm  
còn tồn tại từ đó đưa ra các định hướng nghiên  
cứu phát triển nhằm hoàn thiện tối ưu hóa công  
nghệ và nâng cao hiệu quả trang sức hơn nữa.  
Phương pháp chuyên gia: Sử dụng các  
chuyên gia đầu ngành, có nhiều kinh nghiệm  
về công nghệ trang sức gỗ, công nghệ trang  
sức sản phẩm mộc bằng sáp nóng và các công  
nghệ có liên quan.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Tổng quan về công nghệ trang sức sản  
phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng  
3.1.1. Giới thiệu một số loại sáp chủ yếu dùng  
trong trang sức sản phẩm mộc nội thất  
Trong công nghệ trang sức sản phẩm mộc  
nội thất thường sử dụng 3 loại sáp sau để trang  
sức sản phẩm mộc: Sáp ong (Beeswax), sáp  
côn trùng (insect wax) và sáp dầu (paraffin  
wax) (Yu Ziyong, 2012).  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Sáp ong: Ở nhiệt độ phòng có dạng thể rắn,  
có điểm nóng chảy là 62oC ~ 67oC, có độ cứng  
tốt, độ nhớt cao, có mầu vàng nhạt, không mùi  
hoặc có mùi thơm nhẹ của mật ong, có độ hòa  
tan lẫn nhau tốt, chủ yếu bao gồm các este, axit  
béo và đường tổng hợp bởi các axit béo cao  
phân tử và rượu monohydric, ít tan trong rượu,  
tan trong benzen và một số dung môi hóa học  
khác. Có khả năng cách điện, cách nhiệt,  
không gây kích ứng với da, là nguyên liệu thô  
thân thiện với môi trường.  
2.1. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác định, đánh giá hiện trạng công nghệ  
trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng  
đang được áp dụng trong sản xuất: Chủng loại  
sáp, quy trình công nghệ, thông số công nghệ...  
Định hướng phát triển công nghệ: nhằm  
hoàn thiện hơn về mặt công nghệ, nâng cao  
chất lượng trang sức cũng như tối ưu hóa quy  
trình công nghệ.  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
Sưu tầm đánh giá công nghệ sang sức sản  
phẩm mộc nội thất đã và đang được áp dụng  
hiện nay. Đánh giá hiệu quả công nghệ trang  
sức, ưu, nhược điểm, xác định những yếu tố có  
thể thay đổi, cải thiện.  
Xây dựng quy trình công nghệ một cách  
hoàn thiện về quá trình trang sức sản phẩm  
mộc nội thất bằng sáp nóng. Từ đó xây dựng,  
định hướng phát triển công nghệ sáp nóng áp  
dụng trang sức sản phẩm mộc trong tương lai.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp kế thừa: Thu thập các tài liệu  
có liên quan về công nghệ sáp nóng, ứng dụng  
Hình 1. Sáp ong  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2019  
97  
Công nghiệp rừng  
- Sáp côn trùng: Thường tồn tại ở dạng rắn  
tinh thể, có màu trắng, bề mặt sáng bóng, các  
thành phần chính là các axit alkyl, hợp chất  
hydrocacbon và rượu, có nguồn gốc tự nhiên,  
thân thiện với môi trường như sáp ong, với  
điểm nóng chảy cao hơn so với sáp ong,  
thường là 78oC ~ 84oC.  
được sử dụng trong sản xuất quy mô lớn.  
Hình 3. Sáp dầu  
Trong thực tế sản xuất, do sáp tự nhiên (sáp  
ong, sáp côn trùng) có giá thành cao nên người  
ta thường sử dụng sáp ở dạng hỗn hợp. Tức là  
phối trộn sáp tự nhiên với sáp dầu, dầu thông...  
với một tỷ lệ nhất định nhằm giảm giá thành  
sản xuất mà vẫn đảm bảo được chất lượng  
trang sức sản phẩm.  
3.1.2. Tổng quan về công nghệ sáp nóng  
Quy trình công nghệ trang sức sản phẩm  
mộc nội thât bằng sáp nóng được thực hiện  
không thống nhất ở mỗi khu vực, vùng miền và  
quốc gia khác nhau, do tập quán, thói quen  
được lưu truyền, do đặc điểm loại sáp nóng  
cũng như yêu cầu trang sức khác nhau. Tuy  
nhiên, có thể tổng kết được quy trình tương đối  
thống nhất và đặc trưng nhất là thông qua 6  
bước như hình 4 (Wang Xiulin, 2012):  
Hình 2. Sáp côn trùng  
- Sáp dầu: Là loại sáp nhân tạo, được sản  
xuất từ trưng cất dầu mỏ, tồn tại ở dạng tinh  
thể, có mầu trắng trong, có độ bền kéo màng  
sáp và độ bám dính tốt, có khả năng chống  
nước tốt. Thành phần chính là một lớp  
hydrocacbon bão hòa có một hydrocarbon  
chuỗi mở với cấu trúc liên kết đơn, chẳng hạn  
như mêtan (CH4), etan (C2H6) và các loại  
tương tự, còn được gọi là hydrocacbon parafin,  
có điểm nóng chảy ở 58oC ~ 60oC. Một đặc  
điểm nổi bật của sáp dầu là có giá thành thấp hơn  
nhiều so với 2 loại sáp tự nhiên trên nên thường  
Duy trì sáp  
nóng chảy  
Nóng chảy sáp  
Nhúng sáp  
(02)  
(01)  
(03)  
Rũ sáp  
Bôi sáp  
Xoa sáp  
(06)  
(04)  
(05)  
Hình 4. Quy trình công nghệ trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng  
Sáp đầu tiên được làm nóng chảy ở nhiệt độ  
nhất định (01), tùy thuộc vào loại sáp, hỗn hợp  
sáp, tỷ lệ pha trộn mà có nhiệt độ nóng chảy  
khác nhau, sau đó dùng vải bông sạch nhúng  
sáp nóng (02), duy trì nhiệt độ cao để sáp vẫn  
ở trạng thái lỏng (03), bước tiếp theo là chấm  
98  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2019  
Công nghiệp rừng  
sáp lên bề mặt vật liệu trang sức (04), lúc này  
vẫn tiếp tục duy trì nhiệt độ nóng chảy của sáp  
và nhiệt độ bề mặt vật liệu, công đoạn kế tiếp  
là dùng vải bông xoa đều sáp nóng lên bề mặt  
trang sức theo chiều thớ gỗ tạo một lớp màng  
sáp mỏng phẳng phủ kín lên toàn bộ bề mặt  
(05). Phần sáp thừa sẽ được loại bỏ qua bước  
cuối cùng (06).  
Trước khi tiến hành quá trình sáp nóng yêu  
cầu bề mặt sản phẩn mộc cần được đánh nhẵn  
kĩ và làm sạch. Mặt khác, đồ mộc nội thất cần  
được thường xuyên lau chùi, đến thời điểm  
nhất định nên được trang sức lại với sáp nóng  
một lần nữa nhằm đảm bảo mầu sắc và độ  
bóng của sản phẩm. Quy trình công nghệ trang  
sức bằng sáp nóng liên quan chặt chễ đến  
chủng loại sáp, thành phần hỗn hợp sáp nóng, tỷ  
lệ pha trộn hỗn hợp, nhiệt độ xử lý sáp nóng, thời  
gian xử lý và một số thông số liên quan khác.  
Quá trình sáp nóng truyền thống chủ yếu  
được thực hiện với đồ mộc nội thất cao cấp, đồ  
mộc mỹ nghệ cao cấp, tuy nhiên hiện nay được  
sử dụng khá phổ biến đối với các sản phẩm  
mộc nội thất. Quy trình công nghệ sáp nóng  
này được hình thành và phát triển từ lâu đời,  
được lưu truyền từ đời này sang đời khác và  
phổ biến tới ngày nay.  
mỏng có tác dụng như “Kem dưỡng da” thấm  
vào gỗ tạo nên khả năng chống mài mòn (Meo  
Lei, Yan Chao, 2015). Hiệu suất chống mối  
mọt được cải thiện đáng kể. Một nghiên cứu tại  
nước Úc chỉ ra rằng gỗ Bạch đàn sau khi được  
sử lí sáp nóng đã giảm mức độ thiệt hại do mối  
mọt gây ra, ngoài ra còn làm tăng độ cứng của  
gỗ (Cui Xiaolei và cộng sự, 2014). Tác dụng  
bảo vệ lên đồ gỗ nội thất, hạn chế quá trình co  
dãn của gỗ là do sáp hạn chế quá trình co rút,  
biến dạng ngang của gỗ. Khi nhiệt độ và độ ẩm  
của môi trường cao (mùa hè, mùa xuân) bề mặt  
lỗ mạch gỗ mở rộng ra, sáp trên bề mặt sẽ điền  
vào ruột tế bào, khi nhiệt độ và độ ẩm thấp  
(mùa đông, mùa thu) lỗ mạch co hẹp lại, sáp  
ong trong ruột tế bào thoát ra ngoài. Nhờ có độ  
nhớt, bám dính nhất định sáp sẽ co dãn theo  
không bị vỡ làm cho kết cấu của gỗ ổn định,  
gỗ ít bị ảnh hưởng của co rút dãn nở (Boštjan  
Lesar và Miha Humar, 2011; Scholz và cộng sự,  
2010; Bruno Esteves và cộng sự, 2014) .  
3.2.2. Nghiên cứu các thông số công nghệ  
sáp nóng  
Dựa vào kết quả nghiên cứu của một số tác  
giả tại Trung Quốc cũng như trên thế giới, có  
thể rút ra một số thống số công nghệ chính  
hiện nay đang được sáp dụng trong quá trình  
trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng  
như sau: Nhiệt độ quá trình sáp nóng là khoảng  
70 - 80oC, định lượng là 60 - 70 g/cm2, thời  
gian sáp nóng là 3 - 5 phút (Yue Danran, 2013).  
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các đặc tính  
của vật liệu cũng ảnh hưởng đến thông số công  
nghệ sáp nóng như loại nguyên liệu, các thông  
3.2. Hiện trạng công nghệ và định hướng  
nghiên cứu trang sức sản phẩm mộc nội thất  
bằng sáp nóng  
3.2.1. Nghiên cứu cơ chế và hiệu quả bảo  
quản của sáp nóng  
Khi sáp được nóng chảy, dưới tác dụng của  
áp lực bên ngoài đã đẩy sáp nóng vào trong  
ruột tế bào thông qua đường vận chuyển độ ẩm. số đặc tính bề mặt vật liệu...  
Các phân tử sáp ở trong gỗ sẽ ngăn cản quá  
trình chuyển dịch của các phân tử nước, làm  
giảm khả năng hút ẩm của gỗ, tăng khả năng  
ổn định kích thước của gỗ, nhờ đó kéo dài tuổi  
thọ của sản phẩm gỗ. Sáp sau khi đã đóng rắn  
lên bề mặt gỗ có độ thẩm thấu yếu, tồn tại một  
lớp mỏng bao phủ lên toàn bộ bề mặt gỗ, nhờ  
đó ngăn cách sự tiếp xúc của gỗ với môi  
Để có được bề mặt sáp nóng với hiệu quả  
trang trí tốt nhất một số tác giả đã sử dụng độ  
nhám bề mặt (Surface roughness), độ bóng bề  
mặt (Glossiness) và độ biểu hiện vân thớ gỗ  
(Wood texture dominant) làm cơ sở để đánh  
giá. Kết quả nghiên cứu rút ra được một số  
thông số công nghệ quá trình sáp nóng như sau:  
Lượng nhúng sáp khoảng 2 g/cm2, thời gian  
trường bên ngoài (độ ẩm, côn trùng phá hoại...). bôi sáp 0,9 s/cm2, thời gian xoa sáp 0,1 s/cm2  
Làm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường bên  
ngoài đến bề mặt sản phẩm gỗ (Xie Yanjun và  
cộng sự, 2012) .  
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi trang  
sức gỗ bằng sáp nóng sẽ tạo ra một lớp màng  
(Wang Guodong và Song Kuiyan, 2011). Tuy  
nhiên, hầu hết các quá trình công nghệ trang  
sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng đều  
được thực hiện thủ công, rất khó để tuân thủ  
nghiêm ngặt các thông số công nghệ tối ưu trên  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2019  
99  
Công nghiệp rừng  
(Niu Xiaoting, 2013).  
3.2.3. Nghiên cứu các đặc tính trang trí bằng  
sáp nóng  
có thể được áp dụng cho lĩnh vực sáp nóng đồ  
nội thất.  
Việc phát triển và áp dụng các vật liệu sáp  
nóng mới sẽ ảnh hưởng đến chế độ sản xuất  
sáp dùng trong công nghệ trang sức sản phẩm  
mộc bằng sáp nóng ở một mức độ nhất định.  
Đồng thời, nó có thể cung cấp hướng nghiên  
cứu vật liệu sáp nóng mới cho các học giả  
trong các lĩnh vực liên quan và nghiên cứu về  
các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ sáp nóng và  
hiệu suất trang trí sẽ dần dần được phát triển.  
3.2. Đánh giá hiệu quả trang sức sản phẩm  
mộc nội thất bằng sáp nóng  
Công nghệ trang sức sản phẩm mộc nội thất  
bằng sáp nóng với việc sử dụng vật liệu mới,  
công nghệ mới, kỹ thuật mới có tác động đáng  
kể đến hiệu quả trang sức. Một số tác giả đã  
nghiên cứu đánh giá hiệu quả trang sức bằng  
cách đánh giá so sánh với trang sức bằng màng  
trong suốt. Cho thấy công nghệ sáp nóng có rất  
nhiều ưu điểm nổi bật, tuy nhiên hiện nay vẫn  
chưa có tiêu chuẩn quốc gia đánh giá hoàn  
thiện. Mỗi vùng, mỗi đơn vị có cách đánh giá  
khác nhau tạo nên khó khăn trong quá trình  
nghiên cứu phát triển hoàn thiện công nghệ và  
ứng dụng công nghệ vào thực tiễn sản xuất.  
Từ đó, đòi hỏi phải nghiên cứu xây dựng  
một bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hiệu  
quả trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp  
nóng cũng như một số sản phẩm khác có áp  
dụng công nghệ này.  
Sau khi tiến hành quá trình trang sức mề  
mặt sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng, một  
màng sáp mỏng được hình thành lên bề mặt gỗ,  
ngăn cách gỗ với các yếu tố tác động bên ngoài  
của môi trường, làm quá trình lão quá của gỗ  
bị trì hoãn. Sử dụng các thông số đo mầu để  
mô tả sự thay đổi mầu sắc gỗ trước và sau khi  
xử lí cho thấy độ sáng giảm, độ bão hòa mầu  
tăng lên, góc mầu không thay đổi nhiều, điều  
này chỉ ra rằng sáp nóng có thể cải thiện mầu  
sắc bề mặt của gỗ trong khi vẫn giữ nguyên  
được mầu sắc tự nhiên của gỗ, độ sáng của gỗ  
sau khi sáp nóng có b* tăng (màu vàng), a*  
giảm (màu đỏ), không có sự thay đổi rõ ràng  
về độ bão hòa mầu (Guan Jinjin và Li Min,  
2013). Sáp nóng giữ nguyên mầu sắc nguyên  
thủy của gỗ tốt hơn là trang sức trong suốt. Sáp  
nóng làm nổi bật vẻ đẹp của vật liệu và kết cấu  
gỗ, tuy nhiên độ sáng bóng của sáp nóng kém  
hơn so với trang sức bằng vật liệu trong suốt  
nhưng có độ êm dịu hơn (Tong Da, 2008).  
Một số học giả nước ngoài đã so sánh các  
tính chất trang trí và khả năng chống lão hóa  
của các bề mặt hoàn thiện khác nhau bằng cách  
thay đổi trọng lượng, khối lượng và màu sắc  
của vật liệu thử nghiệm. Hiệu suất trang trí  
giảm đáng kể. Bởi vì quy trình công nghệ sáp  
nóng thiếu tham số tiêu chuẩn, chất lượng của quá  
trình trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp  
nóng không đảm bảo (Linda M và cộng sự, 2007).  
3.3. Định hướng nghiên cứu công nghệ trang  
sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng  
3.1. Phát triển vật liệu sáp nóng mới  
4. KẾT LUẬN  
- Công nghệ trang sức sản phẩm mộc nội  
thất bằng sáp nóng có lịch sử hình thành và  
phát triển lâu đời, được áp dụng tương đối phổ  
biến ở Trung Quốc cũng như nhiều nước trên  
thế giới. Có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất  
sản phẩm mộc nội thất.  
- Công nghệ này có rất nhiều các ưu điểm  
nổi bật như: độ bóng cao, khả năng chống  
nước tốt, chống sâu nấm phá hoại, nâng cao  
khả năng ổn định của gỗ… Tuy nhiên vẫn còn  
một số nhược điểm cần được nghiên cứu và  
phát triển: không chịu được nhiệt độ cao, độ  
bền thấp, chủ yếu trang sức thủ công...  
Cả sáp ong và sáp côn trùng đều là sáp tự  
nhiên và là nguồn nguyên liệu tái tạo, nhiều  
ngành công nghiệp có nhu cầu lớn về sáp tự  
nhiên. Sự biến đổi vật lý và hóa học của  
paraffin công nghiệp và sự phát triển của sáp  
nhân tạo với các tính chất vật lý và hóa học  
theo tiêu chuẩn của sáp tự nhiên sẽ giúp giảm  
bớt áp lực nhu cầu thị trường của sáp tự nhiên.  
Trong trường hợp tác động của một số chất xúc  
tác và chất phụ trợ, sáp tự nhiên được biến tính.  
Từ đó tạo ra một loại sáp có những tính chất  
giống với sáp tự nhiên, một số tính chất được  
nâng cao, chất lượng trang sức được cải thiện,  
- Do còn tồn tại một số nhược điểm nên  
công nghệ này cần được nghiên cứu phát triển  
và hoàn thiện hơn nhằm nâng cao chất lượng  
trang trí cũng như hoàn thiện về mặt công nghệ.  
100  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2019  
Công nghiệp rừng  
impregnation[J].International Biodeterioration &  
Biodegradation, (648) .  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. D Zhang, KY Song (2016). Research Status of  
Furniture Hot Wax Setting Technology. Forestry  
Machinery & Woodworking Equipment , 2016.  
2. Li Xingchang, Cao Yawei, Zhang Jiaqi, Yang Bo  
(2014). Contrast study on “Wax” treatment technology  
on the Hongmu furniture surface. Furniture - China,  
36(05):81-85.  
11. Bruno Esteves,Lina Nunes, Idalina Domingos,  
Helena Pereira (2014).Improvement of termite resistance,  
dimensional stability and mechanical properties of pine  
wood by paraffin impregnation[J].European Journal of  
Wood and Wood Products, (725) .  
12. Yue Danran (2013). Wood Materials Hot Wax  
Technology Optimization and Decorative. 东北林业大学.  
13. Wang Guodong, Song Kuiyan (2011). 烫蜡工艺对  
3. Niu Xiaoting, Wang Fenghu, Tong Da (2011)  
Factors influencing the waxing quality of imitation Ming  
anh Qing hardwood furniture [J].林产工业, 38(02):46-49.  
4. Yu Ziyong (2012). Funtion of the “Wax” in  
repairing of cultural relics. 艺术市场, (05):66-69.  
家具装饰效果的影响研究 [J]. 大众文艺, (21):294-295.  
14. Niu Xiaoting (2013). A Research on the Tang-la  
Technology and Its Optimization for Palace Architecture and  
Furniture of the Qing Dynasty [D]. 东北林业大学.  
15. Guan Jinjin, Li Min (2013). Research on the  
surface finishing of valuable hardwood furniture in deep  
color [J]. 家具, 34(01):40-43.  
16. Tong Da (2008). The research on hot wax  
technology and decoration of furniture [D]. 东北林业大学.  
17. Linda M, Gustafsson, Pl Brjesson (2007). Life  
cycle assessment in green chemistry [J]. The  
International Journal of Life Cycle Assessment, (123).  
18. Wang Jian, Li Huipeng, Zhao Hua, Liao Kejian  
(2014). Study on emulsification of synthetic beeswax from  
Catalyzed oxidation paraffin wax [J]. 精细石油化工,  
31(01):57-60.  
5. Wang Xiulin (2012).烫蜡工艺中的诀窍[J]. 商品  
与质量, (03):84-85.  
6. Xie Yanjun, Fu Qiliang, Wang Qingwen, Wang  
Haigan (2012). Wood chemical modificaiton: the state  
of technologies and Commercialization[J]. 林业科学,  
48(09):154-163.  
7. Meo Lei, Yan Chao (2015). Flexible furniture  
production system facing mass customization [J]. 林业  
机械与木工设备, 43(07):35-37.  
8. Cui Xiaolei, Sun Yanjun, Shen Jun (2014).  
Research on the deverlopment background and present  
status of furniture mass customization [J]. 林产工业,  
44(02):3-6.  
9. LESAR, Boštjan; HUMAR, Miha (2011). Use of wax  
emulsions for improvement of wood durability and sorption  
properties Die Verwendung von Wachsemulsionen zur  
19. Avramidis G,Scholz G,Nothnick E,et al. (2011).  
Improved bondability of wax-treated wood following  
plasma treatment [J]. Wood Science and Technology,  
45(2):359-368.  
Verbesserung  
der  
Dauerhaftigkeit  
und  
der  
Sorptionseigenschaften von Holz. European Journal of  
Wood and Wood Products, 69.2: 231-238.  
10. Scholz,H. Militz,C. J. Fitzgerald,et al.  
(2010). Improved termite resistance of wood by wax  
20. 牛晓霆,郭伟,王逢瑚,朱晓东 (2015). 纳米 SiO2,  
CuO, TiO2对传统蜂蜡烫蜡木材表面性能的影响 [J].  
东北林业大学学报, (06):98-102.  
RESEARCH WOOD FURNITURE BY HOT WAX TECHNOLOGY  
Dao Thanh Giang1, Xiaoxue Song2, Xuting Wang3, Kuiyan Song4  
1Northeastern College of Agriculture and Forestry  
2 ,3,4Northeast Forestry University, Harbin 150040, China  
SUMMARY  
Wood surface treatment technologies applied to wood furniture has many different methods, traditional  
methods have been applied for a long time and modern methods have emerged. Each method has its own  
advantages and disadvantages. One of the current trends is the use of traditional methods of renewable natural  
materials that have the effect of protecting the environment. This technology is relatively popular in many  
countries around the world, especially in Asia. However, due to the long-term formation and development  
process, the storage and delivery process cannot be guaranteed, so it has been partially destroyed. In addition,  
due to the improvement of quality requirements, traditional products do not. It can meet the research hot wax  
furniture technology to improve the technology and direction of current technology development to meet the  
growing reality.  
Keywords: Beeswax, hot wax, insect wax, natural wax, paraffin wax.  
Ngày nhận bài  
: 24/12/2018  
: 25/01/2019  
: 31/01/2019  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2019  
101  
pdf 6 trang yennguyen 15360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Công nghệ trang sức sản phẩm mộc nội thất bằng sáp nóng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcong_nghe_trang_suc_san_pham_moc_noi_that_bang_sap_nong.pdf