Giáo trình Trồng một số loài cây lâm nghiệp - Nghề: Khuyến nông lâm

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ phục vụ công tác giảng dạy và  
đào tạo hệ Trung cấp trồng trọt. Các nội dung trong giáo trình có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích để đào tạo hệ Trung cấp trồng trọt,  
trung cấp khuyến nông và đào tạo nghề cho nông dân.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Mô đun “Trồng một số loài cây lâm nghiệp” là một trong số những mô đun  
bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ trung cấp Trồng trọt. Mô đun này trang bị  
cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng một số loài cây lâm nghiệp  
hiện đang được trồng phổ biến (cây Keo lai, cây Xoan đào, cây Trám, cây Mỡ, cây Sa  
mộc); những biện pháp kỹ thuật, kỹ năng nghề quan trọng để người học có thể tự  
trồng, chăm sóc 5 loài cây lâm nghiệp đang được phát triển mạnh ở nhiều địa phư-  
ơng, từ khâu làm đất, trồng đến chăm sóc và bảo vệ cây nhằm cho năng suất cao,  
chất lượng sản phẩm tốt, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.  
Mô đun còn trang bị thêm cho học sinh chuyên ngành Trồng trọt có những  
kiến thức bổ ích về những vấn đề liên quan đến làm đất trồng cây, thời vụ, đất đai,  
khí hậu, kỹ thuật trồng chăm sóc và bảo vệ…, giúp các em ra trường có thể tham gia  
công tác ở các lĩnh vực trồng trọt, Khuyến nông lâm, Bảo vệ thực vật, chỉ đạo, quản  
lý sản xuất ở gia đình và địa phương.  
Bố cục của giáo trình gồm có 6 bài, bao gồm những kiến thức về lý thuyết và  
thực hành. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều giáo trình, sách  
tham khảo của các trường đại học và của các tác giả có chuyên môn sâu về những  
lĩnh vực có liên quan. Tuy có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu xót,  
chúng tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến tham gia, đóng góp của các chuyên  
gia và đông đảo bạn đọc.  
Xin trân thành cảm ơn.  
Tác giả  
Vũ Thị Hồng Yến  
2
MỤC LỤC  
3
4
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun : Trồng một số loài cây lâm nghiệp  
Mã số mô đun: MĐ 20  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun :  
- Vị trí: “Trồng một số loài cây lâm nghiệp” nằm trong chương trình đào tạo  
Trung cấp Trồng trọt. Mô đun có liên quan đến một số mô đun, môn học khác như:  
Sinh lý thực vật, Đất và dinh dương cây trồng, Kỹ thuật lâm sinh. Mô đun được bố trí  
học sau các môn Sản xuất rau thủy canh, Trồng một số loài cây lương thực.  
- Tính chất: Trồng một số loài cây lâm nghiệp là mô đun tích hợp bắt buộc. Mô  
đun này trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về Nhân giống và trồng  
một số loài cây lâm nghiệp chủ yếu.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun này có thể được sử dụng độc lập  
trong đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu của người học.  
Mục tiêu của mô đun :  
- Về kiến thức: Trình bày được các bước chuẩn bị hiện trường trồng rừng và kỹ  
thuật trồng các loại cây lâm nghiệp chủ yếu.  
- Về kỹ năng: Thực hiện đúng các bước làm đất trồng, chăm sóc, bảo vệ đối  
với các loài cây lâm nghiệp trong từng điều kiện cụ thể.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng học tập độc lập và biết vận  
dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.  
6
   
BÀI 1: CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG TRỒNG RỪNG  
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT  
1.1. PHÁT DỌN THỰC BÌ  
*Mục đích  
- Làm đất dễ dàng, cải thiện chế độ ánh sáng, độ ẩm , nhiệt độ trên mặt đất.  
- Hạn chế sự cạnh tranh của cây bụi , cỏ dại tạo điều kiện thuận lợi cho cây  
trồng sinh trưởng, phát triển tốt.  
*Yêu cầu  
- Lợi dụng triệt để khả năng chống xói mòn, giữ đất, giữ nước sẵn có  
của thực bì, nhất là nơi đất dốc.  
- Tuỳ theo đặc tính của từng loại thực bì, khả năng mọc lại của chúng  
mà chọn phương pháp sử lý sao cho triệt để nhất.  
* Dụng cụ: Dao phát, dao tay, búa, cưa cung, cưa đơn, cưa phát quang.  
1.1.1. Phương pháp phát dọn toàn diện  
a. Điều kiện áp dụng  
- Áp dụng nơi có độ dốc thấp dưới 150, không có mưa kéo dài  
- Cây trồng ưa sáng, rừng thứ sinh, rừng cải tạo trồng lại rừng hoặc ở những  
nơi thực hiện nông lâm kết hợp.  
- Nơi cải tạo trồng rừng lại trên toàn bộ diện tích.  
b. Phát thực bì  
- Nội dung kỹ thuật: Phát từ chân dốc phát lên, hướng phát theo đường đồng mức.  
Bước 1: Phát luỗng thảm tươi, cây bụi, dây leo, những cây có đường kính dưới  
6 cm, phát thấp gốc dưới 10cm, băm cành nhánh thành từng đoạn ngắn 1m rải đều  
trên mặt luống  
Bước 2: Khai thác, tận dụng gỗ, củi, chặt những cây có đường kính từ 6cm trở  
lên, tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà phân loại, cắt khúc (theo quy trình khai thác gỗ).  
Bước 3. Làm đường băng cản lửa rộng 10 - 12m  
c. Dọn thực bì  
- Dọn bằng cách đốt: Sau khi phát từ 15 - 20 ngày, cành nhánh bắt đầu khô,  
tiến hành đốt toàn diện khi đốt phải làm đường băng cản lửa và châm lửa cuối hướng gió.  
- Dọn thực bì bằng cách để mục: Thường dọn theo băng, áp dụng ở những nơi  
dễ gây ra cháy rừng hoặc nơi có độ dốc lớn.  
- Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, dọn thành băng, theo đường đồng  
mức, sao cho không ảnh hưởng đến việc làm đất trên băng trồng cây sau này.  
Ví dụ: Nếu cự ly cây là 3m thì bề rộng băng xếp thực bì từ 1 - 1,5m  
7
       
d. Ưu, nhược điểm  
* Ưu điểm  
- Loại được hết sự cạnh tranh về ánh sáng, về dinh dưỡng đối cây không có  
mục đích  
- Loại được tối đa sâu bệnh có trên đất trồng  
* Nhược điểm  
- Khi gặp điều kiện khắc nghiệt: Nắng hạn, Giông bão không có cây tiên phong  
chắn đỡ.  
- Gặp mưa lớn dễ bị rửa trôi bề mặt mất dinh dưỡng đất.  
1.1.2. Các phương pháp phát dọn cục bộ  
a. Điều kiện áp dụng: Áp dụng nơi còn rừng, tùy vào điều kiện rừng cụ thể  
mà ta áp dụng phát theo đám hay theo băng.  
b. Phát dọn theo đám: Thường áp dụng nơi làm giàu rừng, tuỳ theo mục đích  
kinh doanh, yêu cầu của loài câymà mỗi đámthường có diện tích là: 10 x 10m, 20 x 20m.  
c. Phát dọn theo băng  
- Áp dụng nơi trồng rừng theo băng trên đất rừng thứ sinh nghèo kiệt, nơi có  
độ dốc lớn.  
- Băng phát chạy theo đường đồng mức, tuỳ theo đặc tính loài cây mà có  
bề rộng 10 - 30m.  
- Thực bì sau khi phát xếp gạt sang băng chừa hoặc xếp đống rồi đốt.  
* Chú ý: Khi đốt không để cháy lan sang băng chừa.  
d. Ưu nhược điểm  
* Ưu điểm:  
- Tận dụng được tối đa cây có mục đích để lại, có cây tiên phong chắn đỡ khi  
gặp điều kiện khí hậu khắc nghiệt: khô hạn, giông bão  
- Hạn chế được tối đa xói mòn về đất khi gặp mưa lũ  
* Nhược điểm: Không loại được hết mầm sâu bệnh có sẵn trên đất rừng  
1.2. LÀM ĐẤT  
1.2.1. Làm đất toàn diện  
a. Điều kiện áp dụng  
- Phương pháp này áp dụng nơi độ dốc dưới 150, nơi có điều kiện thâm canh  
hoặc thực hiện nông lâm kết hợp.  
- Làm đất toàn diện có tác dụng cải tạo lớp đất mặt, giữ ẩm cho đất, tiêu diệt  
hầu hết cỏ dại, cây bụi, nhưng lớp đất mặt dễ bị xói mòn. Hạn chế áp dụng nơi độ dốc lớn.  
8
     
b. Kỹ thuật làm đất: Dùng dụng cụ cơ giới hoặc dụng cụ thủ công cày, cuốc  
toàn bộ diện tích, cuốc sâu 10 - 15 cm, dùng cày thì cày sâu 20 - 30 cm sau đó cuốc  
hố có kích thước, cự ly, mật độ theo thiết kế.  
c. Xác định mật độ khoảng cách, cuốc, lấp hố  
- Mật độ trồng rừng có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng, đến giá  
thành rừng trồng. Xác định mật độ trồng rừng phải dựa vào:  
+ Mục tiêu kinh doanh (rừng phòng hộ nói chung mật độ dày hơn rừng đặc sản…)  
+ Đặc tính sinh vật học loài cây (cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thân thẳng,  
tỉa cành tự nhiên tốt, tán lá rộng nên trồng mật độ thưa hơn cây ưa bóng, sinh trưởng  
chậm, tỉa cành tự nhiên kém, tán lá hẹp).  
+ Điều kiện tự nhiên nơi trồng (khí hậu, đất đai), nói chung nơi khí hậu, đất tốt  
nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng mật độ dày.  
- Mức độ thâm canh cao nói chung nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng  
dầy. Trong mật độ trồng rừng việc xác định cự ly hàng và cự ly cây (khoảng cách từ  
hàng cây này đến hàng cây kia và từ cây này đến cây kia trong hàng) và phương thức  
phối trí các điểm gieo trồng có liên quan chặt chẽ với nhau.  
Có hai phương thức phối trí các điểm gieo trồng là phối trí theo hàng và tự do:  
+ Phối trí theo hàng thường được thực hiện ở nơi có địa hình bằng phẳng và có  
thể làm theo 3 cách:  
Theo hình chữ nhật: (Cự ly hàng là chiều dài, cự ly cây là bề rộng hình chữ  
nhật). Cự ly hàng lớn hơn cự ly cây.  
Theo hình vuông: Cự ly hàng và cự ly cây bằng nhau  
Theo hình tam giác đều: Cự ly giữa các cây đều bằng nhau  
Ở vùng đồi núi dốc, phối trí theo hàng thường được thực hiện theo hình tam  
giác không cân (hình nanh sấu).  
+ Phối trí tự do: Cự ly hàng và cây không theo một qui tắc nào, một hình nhất  
định nào, trong sản xuất thường gọi là phối trí theo khóm, phương thức này không bị  
giới hạn bởi điều kiện địa hình.  
* Ví dụ: Mật độ trồng một số loài cây  
- Mật độ 3300 cây/ ha ( Hàng cách hàng 2 m; cây cách cây 1,5 m).  
- Mật độ 1600 cây/ ha ( Hàng cách hàng 3 m; cây cách cây 2 m).  
- Mật độ 2000 cây/ ha ( Hàng cách hàng 2,5 m; cây cách cây 2 m).  
- Kỹ thuật cuốc hố: Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố,  
cuốc tiếp lớp đất tầng B xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo  
đúng kích thước đã thiết kế.  
- Yêu cầu cuốc hố đúng kích thước.  
9
- Lấp hố: Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc  
đập nhỏ lớp đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ  
sung, lấp đất cho đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm  
có dạng hình mâm xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng  
vùng khác nhau.  
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (Ở  
độ sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.  
- Nơi đất trũng làm rãnh thoát nước.  
d. Ưu nhược điểm  
* Ưu điểm  
- Dễ có điều kiện đưa máy móc vào làm đất  
- Có điều kiện loại bỏ được hết mầm sâu bệnh hại có sẵn trên đất rừng, loại hết  
cây bụi, dây leo, cỏ dại cạnh tranh cây trồng sau này  
* Nhược điểm  
- Dễ bị xói mòn rửa trôi mất chất dinh dưỡng từ đất  
- Phải có điều kiện nơi có độ dốc < 150, nơi có điều kiện thâm canh hoặc nơi  
thực hiện nông lâm kết hợp mới áp dụng được.  
1.2.2. Làm đất cục bộ  
a. Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những nơi có địa hình phức tạp, độ dốc  
lớn, nơi xa xôi hẻo lánh. Tùy vào điều kiện cụ thể mà ta có thể áp dụng theo hai  
phương pháp sau.  
b. Làm đất theo băng  
- Có thể cày lật đất, cày  
ngầm tạo băng bậc thang.  
- Cày lật đất theo băng song  
song với đường đồng mức áp dụng  
với những nơi tầng kết cứng độ dốc  
dưới 150, băng cày rộng 150 cm,  
sâu từ 20 - 30 cm.  
- Làm đất tạo băng bằng thủ  
công, cuốc hạ băng rộng 120 cm,  
mặt băng được hạ bằng, dốc vào  
mái ta luy, nghiêng về phía trong  
Hình 1.1: Bố trí hố theo băng  
đồi và chạy theo đường đồng mức.  
- Cuốc hố có kích thước, cự ly, mật độ theo thiết kế (hình 3a).  
c. Làm đất theo hố  
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay.  
10  
 
- Điều kiện áp dụng: Nơi địa hình phức tạp, độ dốc lớn > 300, nơi xa xôi  
hẻo lánh.  
- Hố được bố trí theo hàng chạy theo đường đồng mức, giữa các hố bố trí so le  
theo hình nanh sấu.  
Ngoài ra còn có các dạng làm đất theo hố như sau:  
- Hố bằng: Hố có hình vuông hoặc tròn, kích thước hố tùy thuộc cường độ kinh  
doanh, điều kiện lập địa, thực bì, đặc tính sinh vật học loài cây trồng, thông thường có  
kích thước 0,3 - 1m, sâu 0,2 - 0,5m.  
- Hố lõm: Hố tròn hoặc vuông có đường kính từ 0,3 - 1m, sâu 0,3 - 0,5m,  
chung quanh hố hoặc ở phía có gió hại được đắp cao 0,1 - 0,3m.  
- Hố lồi: Hố thường có kích thước 0,2 - 1m, cao 0,2 - 0,3m.  
- Hố nghiêng: Hố có hình vuông hoặc tròn, thường có kích thước 30 x 30 x  
30cm, 40 x 40 x 40cm, các hố đào thường được phối trí theo hình nanh sấu. Sau khi  
đào khoảng 2 - 3 tuần nên tiến hành lấp hố, đất cho xuống hố phải đập nhỏ, nhặt sạch  
cỏ, đá cục. Đây là phương pháp làm đất chủ yếu để trồng rừng ở vùng đất đồi núi của  
nước ta hiện nay.  
- Hố bậc thang: Hố có bề rộng từ 0,3 - 1m, mặt hố bằng hoặc hơi nghiêng về  
phía trên dốc, có thể đắp bờ cao 0,15 - 0,20m, trong một hố có thể trồng một hoặc  
nhiều cây. Hố bậc thang được áp dụng chủ yếu ở vùng có độ dốc lớn, đất bị xói mòn  
mạnh, đất có tầng mặt tương đối dày.  
- Hố vảy cá: Hố có chiều dài 1 - 2m, rộng 0,5 - 0,7m, đất đào lên được đắp ở  
phía dưới dốc theo hình trăng non, tùy theo điều kiện cụ thể mà có hoặc không cần  
mở một chỗ để thoát nước, mặt hố hơi dốc nghiêng về phía trên dốc. Phương pháp  
này thường được dùng ở nơi khô hạn, ít mưa.  
d. Xác định mật độ, khoảng cách cuốc lấp hố  
- Trong thực tế sản xuất hiện nay có thể bố trí hố theo đường dọc từ đỉnh núi xuống.  
- Kích thước hố phụ thuộc vào tính chất đất, đặc điểm loài cây trồng và mức độ  
đầu tư. Thông thường kích thước hố trồng quảng canh: 30 x 30 x 30 cm; thâm canh:  
40 x 40 x 40 cm.  
- Cự ly hố, cự ly hàng mật độ theo đúng thiết kế.  
Bảng 1.1: Kích thước hố và mật độ trồng một số loài cây  
Mật độ  
( Cây/ha)  
1100  
Cự ly  
hàng (m) cây (m)  
Cự ly Kích thước hố Phương thức  
TT  
Loài cây  
( cm)  
trồng rừng  
Thâm canh  
Thâm canh  
Chuyên canh  
3
3
2
3
2
2
40 x 40 x 40  
40 x 40 x 40  
30 x 30 x 30  
1
Xoan đào  
1650  
2500  
11  
Mật độ  
( Cây/ha)  
3300  
Cự ly  
hàng (m) cây (m)  
Cự ly Kích thước hố Phương thức  
TT  
Loài cây  
( cm)  
trồng rừng  
Chuyên canh  
Thâm canh  
Chuyên canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
2
3
2
2
4
4
4
1,5  
2
30 x 30 x 30  
40 x 40 x 40  
30 x 30 x 30  
40 x 40 x 40  
40 x 40 x 40  
30 x 30 x 30  
30 x 30 x 30  
1650  
2
Sa mộc  
3300  
1,5  
2
3
4
5
6
Mỡ  
2500  
Trám  
Keo  
850  
3
850  
3
Lát hoa  
850  
3
- Kỹ thuật cuốc hố: Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố,  
cuốc tiếp lớp đất tầng B xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo  
đúng kích thước đã thiết kế.  
- Yêu cầu: cuốc hố đúng cự ly, đúng kích thước, không cuốc hố hình chữ V.  
- Lấp hố: Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc  
đập nhỏ lớp đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ  
xung, lấp đất cho đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm  
có dạng hình mâm xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng  
vùng khác nhau.  
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (ở  
độ sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.  
- Nơi đất trũng làm rãnh thoát nước.  
Hình 1.2: Bố trí theo hình nanh sấu  
Hình 1.3: Bố trí hố theo hàng dọc  
12  
Hình 1.4: Hố đúng kỹ thuật  
e. Ưu, nhược điểm  
* Ưu điểm  
Hình 1.5: Hố sai kỹ thuật  
- Áp dụng được ở những nơi xa xôi hẻo lánh, nơi có địa hình phức tạp, nơi có độ dốc lớn  
- Hạn chế được xói mòn rửa trôi  
- Tận dụng được tối đa cây có mục đích, có cây tiên phong che chắn cây mới  
trồng khi gặp khí hậu khắc nghiệt.  
* Nhược điểm  
- Khó có điều kiện đưa máy móc vào thực hiện làm đất  
- Không loại được hết mầm sâu bệnh hại, dây leo, cây bụi, cỏ dại cạnh tranh về  
dinh dưỡng với cây trồng  
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG  
1.3.1. Khi phát dọn thực bì  
* Để đảm bảo an toàn lao động đạt năng suất cao cần thực hiện những yêu cầu sau:  
- Trước khi bước vào làm việc phải kiểm tra độ bền vững, độ sắc bén của dụng  
cụ. Đối với cưa phát quang phải kiểm tra các bộ phận của máy, cho máy chạy không  
tải, khi đạt độ an toàn mới đưa vào sản xuất.  
- Nơi đất có độ dốc lớn phải chọn vị trí đứng an toàn, nhất là khi sử dụng công cụ cơ giới.  
- Nơi thực bì phức tạp, dây leo, cây bụi nhiều có xen lẫn cây gỗ, phải cắt bỏ  
dây leo, chặt cây bụi trước, chặt hạ cây gỗ sau, khi chặt hạ gỗ lớn tuân theo quy trình  
khai thác gỗ.  
- Tổ chức phát dọn thực bì theo nhóm, chú ý cự ly hoạt động của mỗi người để  
tránh tai nạn xảy ra. Chú ý quan sát khi làm việc đề phòng rắn, rết trong các bụi rậm,  
hốc cây.  
13  
   
1.3.2. Khi làm đất  
* Sử dụng công cụ làm đất, để đảm bảo an toàn và đạt năng suất cao cần thực  
hiện các yêu cầu sau:  
- Cần xem xét khu vực làm đất và những nhu cầu kỹ thuật để sử dụng công cụ cho  
thích hợp.  
- Phải kiểm tra dụng cụ phương tiện trước khi sử dụng: Kiểm tra độ bền vững,  
độ sắc bén. Nếu dùng máy cày thì kiểm tra các bộ phận của máy và cho máy chạy  
không tải đạt yêu cầu ổn định mới cho máy hoạt động.  
- Cuốc, lấp hố trên sườn dốc cao cần đứng ở thế vững chắc, thoải mái, không  
để đá lăn gây tai nạn cho người ở dưới dốc.  
- Chỉ được sử dụng máy cày, bừa đất trên độ dốc cho phép, điều khiển máy  
phải theo cọc tiêu đã định hướng.  
1.4. NGHIỆM THU RỪNG TRỒNG  
Nghiệm thu rừng sau khi trồng nhằm đánh giá chính xác diện tích rừng đã  
trồng, tỷ lệ cây sống, những ưu nhược điểm của quá trình thi công, để quyết định  
trồng dặm, chăm sóc bảo vệ và làm cơ sở để thanh toán chi phí khâu trồng rừng.  
1.4.1. Công tác chuẩn bị  
Chuẩn bị thước dây, xác định các ô tiêu chuẩn để nghiệm thu ngẫu nhiên.  
1.4.2. Thời gian nghiệm thu:  
Kiểm tra nghiệm thu sau khi trồng 10 ngày và trước một tháng sau khi trồng.  
1.4.3. Nội dung nghiệm thu  
- Nghiệm thu khâu phát dọn thực bì  
- Nghiệm thu khâu đào hố kích thước hố, bón lót phân trước khi trồng  
- Nghiệm thu cây trồng: + Đợt 1 sau khi trồng 2 tháng  
+ Đợt 2 sau khi trồng dặm 1 tháng  
1.4.4. Tiến hành nghiệm thu  
a. Nghiệm thu ô tiêu chuẩn  
- Nội dung kiểm tra kỹ thuật gồm: Phát dọn thực bì, làm đất, trồng cây, tỷ lệ  
cây sống, mật độ và loài cây.  
- Cách làm: Kiểm tra theo phương pháp ô tiêu chuẩn hệ thống ngẫu nhiên có  
diện tích đo đếm là 100m2, dạng hình tròn có bán kính R = 5,64 m.  
b. Cách xác lập ô tiêu chuẩn  
* Tính diện tích cần kiểm tra  
Tính theo ô tiêu chuẩn: Mỗi ô 100m2 được lập trên tuyến đại diện của lô rừng  
* Tính số lượng ô kiểm tra  
- Diện tích lô < 3 ha: 10 ô  
14  
           
- Diện tích lô > 3 ha: 15 ô  
- Diện tích lô: > 4 - 5 ha: 20 ô  
- Đối với rừng trồng theo băng: Đo đếm toàn bộ số cây trên diện tích băng  
trồng  
+ Các chỉ tiêu nghiệm thu  
Bảng 1.2: Chỉ tiêu nghiệm thu chuẩn bị trồng rừng  
Các chỉ  
Nội dung nghiệm  
Tiêu chuẩn đánh giá  
Biện pháp xử lý  
tiêu  
thu  
1.  
Phát Kỹ thuật phát dọn - Đúng thiết kế trong Đạt tiêu chuẩn nghiệm  
dọn thực thực bì  
hợp đồng ký kết  
thu  
bì  
- Một trong các nội Phát dọn lại, nếu không  
dung không đúng thiết thực hiện, không được  
kế trong hợp đồng  
cuốc hố  
2. Cuốc Kích thước hố, cự ly - Đạt kích thước, đạt cự Đạt tiêu chuẩn nghiệm  
hố  
hố theo thiết kế trong ly  
thu  
hợp đồng  
- Không đạt kích thước, Không đạt tiêu chuẩn  
cự ly  
nghiệm thu, cuốc lại  
cho đúng kích thước,  
nếu không thực hiện  
không được trồng rừng.  
3. Bón lót Quy định bón lót Đạt thiết kê  
theo thiết kế trong  
Đạt tiêu chuẩn nghiệm  
thu  
hợp đồng  
- Không đạt quy định Không đạt tiêu chuẩn  
theo thiết kế trong hợp nghiệm thu, yêu cầu  
đồng  
bón lót lại đúng quy  
định, nếu không thực  
hiện không được trồng  
rừng  
Bảng 1.3: Chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng (nghiệm thu cơ sở)  
Các chỉ  
Nội dụng nghiệm thu  
Tiêu chuẩn đánh giá  
Đánh giá, kết luận  
tiêu  
1.  
Diện Diện tích thực trồng so Trồng đủ diện tích  
với diện tích trong hợp  
Nghiệm thu thanh toán  
tích  
100%  
đồng  
Thực trồng < 100%  
Nghiệm thu thanh toán  
theo diện tích thực trồng  
2. Loài cây Kiểm tra loài cây trồng Đúng loài, cây giống đạt Được nghiệm thu  
trồng tiêu chuẩn quy định  
15  
Không đúng loài  
Không nghiệm thu, báo  
cáo cấp trên có thẩm  
quyền xem xét  
3. Tỷ lệ Tỷ lệ cây sống tốt so  
cây sống với mật độ thiết kế  
Nghiệm thu thanh toán  
100% giá trị hợp đồng  
85%  
sót  
trong hợp đồng.  
50% đến <85%  
Nghiệm thu thanh toán  
theo quy định về tỷ lệ cây  
sống tốt, diện tích này đưa  
vào kế hoạch chăm sóc  
năm thứ 2, trồng dặm cho  
đủ mật độ quy định (  
85%)  
< 50%  
Không nghiệm thu, báo  
cáo cấp trên có thẩm  
quyền xem xét  
Nghiệm thu rừng sau khi trồng nhằm đánh giá chính xác diện tích rừng đã  
trồng, tỷ lệ cây sống, những ưu, nhược điểm của quá trình thi công, để quyết định  
trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ và làm cơ sở để thanh toán chi phí khâu trồng rừng.  
Sau khi trồng ít nhất từ 1 - 3 tháng tiến hành nghiệm thu.  
Nội dung nghiệm thu: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật thiết kế để kiểm tra toàn bộ  
công việc đã thi công (kiểm tra diện tích, phát dọn thực bì, làm đất, trồng cây..)  
1.4.5. Hoàn thiện sổ sách hồ sơ  
- Hoàn thiện đầy đủ khu vực trồng rừng khoanh vẽ trên bản đồ, sổ sách ghi  
chép đầy đủ theo quyết định 06/2005/QĐ-BNN và sửa đổi bổ sung theo QĐ:  
59/2007/QĐ-BNN.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
Câu 1: Trình bày mục đích, yêu cầu của phát dọn thực bì?  
Câu 2: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật phát dọn thực  
bì toàn diện?  
Câu 3: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật phát dọn thực  
bì cục bộ?  
Câu 4: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật làm đất toàn  
diện?  
Câu 5: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật làm đất cục  
bộ?  
Câu 6: Trình bày những quy định chung về an toàn lao động trong khi phát dọn  
thực bì và làm đất?  
16  
 
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH  
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH  
CÔNG VIỆC: PHÁT DỌN THỰC BÌ, CUỐC, LẤP HỐ CỤC BỘ  
1/B1/MĐ20  
Bước  
công  
việc  
Dụng cụ,  
trang thiết bị  
Nội dung  
Yêu cầu kỹ thuật  
Ghi chú  
Thước  
dây,  
dao phát, cọc  
1
2
Chuẩn bị  
tiêu,  
cuốc,  
phân  
xẻng,  
bón...  
Phát dọn thực  
Dao phát, Bảo  
hộ lao động.  
- Bước 1: Phát thảm tươi, cây bụi,  
dây leo, những cây có đường kính  
dưới 6 cm, phát thấp gốc dưới  
10cm, băm cành nhánh thành  
từng đoạn ngắn 1m rải đều trên  
mặt luống.  
bì  
- Bước 2: Khai thác, tận dụng gỗ,  
củi, chặt những cây có đường  
kính từ 6cm trở lên.  
- Bước 3: Làm đường băng cản  
lửa rộng 10 - 12m.  
3
4
Xác định mật - Cuốc hố theo đường đồng mức. Cuốc  
bàn,  
độ khoảng  
thước dây, cọc  
- Cuốc so le theo hình nanh sấu.  
- Kích thước hố 40 x 40 x 40cm.  
cách  
tiêu.  
Cuốc hố  
- Dùng cuốc đưa lớp đất mặt Cuốc bàn, bảo  
(Tầng A) sang bên cạnh hố, cuốc hộ lao động  
tiếp lớp đất tầng B xuống phía  
chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó  
sửa hố theo đúng kích thước đã  
thiết kế.  
5
Lấp hố  
Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc Cuốc  
bàn,  
sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng xẻng, phân bón  
cuốc đập nhỏ lớp đất màu đưa  
xuống hố trước, sau đó vạc cỏ  
quanh miệng hố, cuốc đất bổ  
sung, lấp đất cho đầy hố hoặc cao  
hơn mặt hố 10 - 15 cm.  
17  
 
BÀI 2: TRỒNG CÂY XOAN ĐÀO  
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT  
2.1. GIÁ TRỊ, ĐIỀU KIỆN SINH THÁI VÀ THỜI VỤ TRỒNG XOAN ĐÀO  
2.1.1. Giá trị  
Xoan Đào là loài cây đem lại giá  
trị kinh tế cao khi được trồng phổ biến  
và thông dụng, dễ sinh trưởng và thời  
gian có thể thu hoạch ngắn.  
Sau chu kỳ từ 8 đến 10 năm (với  
các tỉnh phía Bắc); 7 - 8 năm (với các  
tỉnh miền Trung và Tây Nguyên), cây  
Xoan Đào đã cho khai thác, với giá bán  
từ 5 - 5,5 triệu đồng/m3 (gỗ tròn) đối với  
loại vanh dưới 80cm và trên 6 triệu  
đồng/m3 đối với loại vanh từ 80cm trở  
lên. 12,5 - 13 triệu đồng/m3 gỗ xẻ hộp;  
16,5 - 18 triệu/m3 gỗ xẻ thành phẩm.  
Hiện tại, hầu hết gỗ Xoan Đào  
Hình 2.1: Cây Xoan đào  
trên thị trường Việt Nam được nhập  
khẩu từ Indonexia và Nam Phi.  
2.1.2. Điều kiện sinh thái  
Cây gỗ lớn cao 20-25m, thân thẳng tròn,đường kính 40-50cm. Vỏ nhẵn màu  
tro bạc, cành non phủ đầy lông mịn màu rỉ sắt, có nhiều bì khổng tròn, màu nâu  
nhạt. Toàn thân có mùi hôi bọ xít.  
Lá đơn nguyên, phiến lá dày, hơi nhọn. Hoa chùm mọc ở nách lá, màu trắng  
vàng, đài hình chuông chia làm nhiều thùy. Cánh hóa nhỏ, phủ nhiều lông.  
Xoan đào ra hoa tháng 3-4 quả chín tháng 8-9, khi chín chuyển từ màu xanh sang  
màu nâu nhạt. Quả hạch, hình thận, đường kính 2cm, chứa 5 hạt. Hạt có màu nâu  
nhạt, có nhiều dầu thơm.  
Phân bố rải rác trong rừng nguyên sinh và thứ sinh, có mặt hầu hết ở các tỉnh  
miền Bắc từ độ cao tuyệt đối 500-600 m trở xuống.  
Là cây ưa sáng, sinh trưởng tương đối nhanh, chu kỳ kinh doanh không quá  
dài (25-35 năm) dễ gây trồng, có thể trồng hỗn giao với nhiều loài cây khác. Cây tái  
sinh mạnh trong các loại rừng thứ sinh, có độ tàn che từ 0,3-0,5.  
Cây Xoan đào có biên độ sinh thái rộng nên có thể gây trồng ở các tỉnh miền  
Bắc những nơi có lượng mưa bình quân 1500-2500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 20-  
270C. Có thể trồng các loại đất còn tính chất đất rừng, nhưng thích hợp nhất là đất  
feralit sâu dày, ẩm mát, thoát nước.  
18  
         
2.1.3. Thời vụ trồng  
- Vụ Thu : tháng 6 đến tháng 9. Đón đầu mùa mưa vừa tiết kiệm nguồn nước,  
lại ít tốn công chăm sóc.  
- Vụ Xuân từ tháng 2 đến tháng 3 khí hậu trời mùa này mát mẻ cây Xoan Đào  
sẽ sinh trưởng và bén rễ rất tốt.  
2.2. LÀM ĐẤT  
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố  
- Trồng thuần hoặc hỗn giao với cây bản địa lá rộng: Cự li hố 4 x 5 m. Mật độ:  
400-500 cây/ha.  
- Trồng có cây phù trợ 1:1 với cây Xoan Đào. Cự li hố: 3 x 2m. Mật độ  
1.660cây/ha. Trong đó có 800 cây Xoan đào và 800 cây lát hoa. 1 hàng Xoan Đào xen  
1 hàng Lát hoa. Đây là mô hình lấy ngắn nuôi dài mà bà con nên áp dụng. Trồng cây  
Xoan Đào đơn thuần. Cự li: 2 x 2m ; 2,5 x 2,5m ;3 x 3m ;4 x 4m tùy mục đích trồng  
Mật độ 700 - 1400cây/ha.  
2.2.2. Cuốc lấp hố  
Đối với nhóm dạng lập địa B có cây bụi: Quy cách cuốc hố: 40 x 40 x 40cm.  
Khoảng cách các hố trong hàng: 3m - 4m. Hố bố trí giữa hàng và so le giữa các hàng  
theo hình nanh sấu. Khi cuốc hố tách riêng phần đất tốt, đất xấu. Vun hố hình mui  
rùa, kết hợp màn nilon, giẻ rách có tác dụng giữ nước hoặc dùng trấu, tro tỉ lệ 1:2 phủ  
lên xung quanh gốc để có tác dụng giữ ẩm. Bón phân vi sinh tỷ lệ 1kg trên 1 gốc nếu  
bà con muốn cây phát triển nhanh. Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng  
rừng 3 ngày…(phơi ải cho đất).  
Đối với nhóm dạng lập địa C có cây bụi và cây gỗ rãi rác: Quy cách cuốc hố:  
40 x 40 x 40cm. Khoảng cách các hố trong hàng: 3m – 4m. Hố bố trí giữa hàng và so  
le giữa các hàng theo hình nanh sấu. Khi cuốc hố tách riêng phần đất tốt, đất xấu. Lấp  
hố bằng đất tốt khi cuốc lên và đất xung quanh cùng với cỏ rác, thảm khô mục lấp  
phần đáy hố. Vun đất theo hình mui rùa. Bón phân vi sinh tỷ lệ 1kg trên 1 gốc nếu bà  
con muốn cây phát triển nhanh. Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng  
rừng ít nhất là 7 – 14 ngày.  
19  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang yennguyen 18900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Trồng một số loài cây lâm nghiệp - Nghề: Khuyến nông lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_trong_mot_so_loai_cay_lam_nghiep_nghe_khuyen_nong.pdf