Giáo trình Trồng một số loài cây lâm nghiệp - Nghề: Khuyến nông lâm
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ phục vụ công tác giảng dạy và
đào tạo hệ Trung cấp trồng trọt. Các nội dung trong giáo trình có thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích để đào tạo hệ Trung cấp trồng trọt,
trung cấp khuyến nông và đào tạo nghề cho nông dân.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
1
LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun “Trồng một số loài cây lâm nghiệp” là một trong số những mô đun
bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ trung cấp Trồng trọt. Mô đun này trang bị
cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng một số loài cây lâm nghiệp
hiện đang được trồng phổ biến (cây Keo lai, cây Xoan đào, cây Trám, cây Mỡ, cây Sa
mộc); những biện pháp kỹ thuật, kỹ năng nghề quan trọng để người học có thể tự
trồng, chăm sóc 5 loài cây lâm nghiệp đang được phát triển mạnh ở nhiều địa phư-
ơng, từ khâu làm đất, trồng đến chăm sóc và bảo vệ cây nhằm cho năng suất cao,
chất lượng sản phẩm tốt, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
Mô đun còn trang bị thêm cho học sinh chuyên ngành Trồng trọt có những
kiến thức bổ ích về những vấn đề liên quan đến làm đất trồng cây, thời vụ, đất đai,
khí hậu, kỹ thuật trồng chăm sóc và bảo vệ…, giúp các em ra trường có thể tham gia
công tác ở các lĩnh vực trồng trọt, Khuyến nông lâm, Bảo vệ thực vật, chỉ đạo, quản
lý sản xuất ở gia đình và địa phương.
Bố cục của giáo trình gồm có 6 bài, bao gồm những kiến thức về lý thuyết và
thực hành. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều giáo trình, sách
tham khảo của các trường đại học và của các tác giả có chuyên môn sâu về những
lĩnh vực có liên quan. Tuy có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu xót,
chúng tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến tham gia, đóng góp của các chuyên
gia và đông đảo bạn đọc.
Xin trân thành cảm ơn.
Tác giả
Vũ Thị Hồng Yến
2
MỤC LỤC
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun : ..................................................... 6
Mục tiêu của mô đun : ................................................................................................ 6
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT............................................................................. 7
1.1. PHÁT DỌN THỰC BÌ........................................................................................ 7
1.1.1. Phương pháp phát dọn toàn diện................................................................... 7
1.1.2. Các phương pháp phát dọn cục bộ................................................................ 8
1.2. LÀM ĐẤT........................................................................................................... 8
1.2.1. Làm đất toàn diện.......................................................................................... 8
1.2.2. Làm đất cục bộ............................................................................................ 10
1.3.1. Khi phát dọn thực bì.................................................................................... 13
1.3.2. Khi làm đất.................................................................................................. 14
1.4. NGHIỆM THU RỪNG TRỒNG ...................................................................... 14
1.4.1. Công tác chuẩn bị........................................................................................ 14
1.4.2. Thời gian nghiệm thu:................................................................................. 14
1.4.3. Nội dung nghiệm thu................................................................................... 14
1.4.4. Tiến hành nghiệm thu.................................................................................. 14
1.4.5. Hoàn thiện sổ sách hồ sơ............................................................................. 16
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH....................................................................... 17
BÀI 2: TRỒNG CÂY XOAN ĐÀO ........................................................................... 18
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT........................................................................... 18
2.1.1. Giá trị .......................................................................................................... 18
2.1.2. Điều kiện sinh thái ...................................................................................... 18
2.1.3. Thời vụ trồng............................................................................................... 19
2.2. LÀM ĐẤT......................................................................................................... 19
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố............................................................... 19
2.2.2. Cuốc lấp hố ................................................................................................. 19
2.3. TRỒNG CÂY.................................................................................................... 20
2.3.1. Tiêu chuẩn cây con...................................................................................... 20
2.3.2. Vận chuyển.................................................................................................. 20
2.3.3. Kỹ thuật trồng ............................................................................................. 20
2.4. CHĂM SÓC...................................................................................................... 20
2.5. BẢO VỆ RỪNG .............................................................................................. 22
2.5.1. Ngăn chặn người và gia súc phá hoại ......................................................... 22
2.5.2. Ngăn chặn lửa rừng..................................................................................... 22
2.5.3. Phòng trừ sâu bệnh hại rừng ....................................................................... 22
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH....................................................................... 23
BÀI 3: TRỒNG CÂY MỠ ........................................................................................ 25
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT ....................................................................... 25
2.1.1. Giá trị .......................................................................................................... 25
2.1.2. Điều kiện sinh thái ...................................................................................... 25
3
2.1.3. Thời vụ trồng............................................................................................... 26
2.2. LÀM ĐẤT......................................................................................................... 26
2.3. TRỒNG CÂY.................................................................................................... 26
2.3.1. Tiêu chuẩn cây con...................................................................................... 26
2.3.2. Vận chuyển.................................................................................................. 26
2.3.3. Kỹ thuật trồng ............................................................................................. 26
2.4. CHĂM SÓC...................................................................................................... 27
2.4.1. Năm thứ nhất............................................................................................... 27
2.4.2. Chăm sóc năm thứ 2.................................................................................... 27
2.4.3. Năm thứ 3.................................................................................................... 27
2.4.4. Năm thứ 4.................................................................................................... 27
2.5. BẢO VỆ RỪNG .............................................................................................. 28
2.5.1. Ngăn chặn người và gia súc phá hoại ......................................................... 28
2.5.2. Ngăn chặn lửa rừng..................................................................................... 28
2.5.3. Phòng trừ sâu bệnh hại rừng ....................................................................... 28
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH....................................................................... 30
BÀI 4: TRỒNG CÂY TRÁM ..................................................................................... 32
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT........................................................................... 32
2.1.1. Giá trị .......................................................................................................... 32
2.1.2. Điều kiện sinh thái ...................................................................................... 32
2.1.3. Thời vụ trồng............................................................................................... 33
2.2. LÀM ĐẤT......................................................................................................... 33
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố............................................................... 33
2.2.2. Cuốc lấp hố ................................................................................................. 33
2.3. TRỒNG CÂY.................................................................................................... 33
2.3.1. Tiêu chuẩn cây con...................................................................................... 33
2.3.2. Vận chuyển.................................................................................................. 33
2.3.3. Kỹ thuật trồng ............................................................................................. 34
2.4. CHĂM SÓC...................................................................................................... 34
2.4.1. Năm thứ nhất............................................................................................... 34
2.4.2. Năm thứ hai: ............................................................................................... 34
2.4.3. Năm thứ ba: ................................................................................................ 34
2.5.1. Ngăn chặn người và gia súc phá hoại ......................................................... 34
2.5.2. Ngăn chặn lửa rừng..................................................................................... 34
2.5.3. Phòng trừ sâu bệnh hại rừng ....................................................................... 35
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH....................................................................... 36
BÀI 5: TRỒNG CÂY KEO ........................................................................................ 38
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT ....................................................................... 38
2.1.1. Giá trị .......................................................................................................... 38
2.1.2. Điều kiện sinh thái ...................................................................................... 38
2.2. LÀM ĐẤT......................................................................................................... 38
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố............................................................... 38
2.2.2. Cuốc lấp hố ................................................................................................. 39
4
2.3. Trồng cây ....................................................................................................... 39
2.3.1. Tiêu chuẩn cây con...................................................................................... 39
2.3.2. Vận chuyển.................................................................................................. 39
2.3.3. Kỹ thuật trồng ............................................................................................. 40
2.4. CHĂM SÓC...................................................................................................... 40
2.4.1. Năm thứ nhất............................................................................................... 40
2.4.2. Năm thứ hai................................................................................................. 40
2.4.3. Năm thứ ba.................................................................................................. 41
2.4.4. Năm thứ tư .................................................................................................. 41
2.5. BẢO VỆ RỪNG ............................................................................................... 41
2.5.1. Ngăn chặn người và gia súc phá hoại ......................................................... 41
2.5.2. Ngăn chặn lửa rừng..................................................................................... 41
2.5.3. Phòng trừ sâu bệnh hại rừng ....................................................................... 42
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH....................................................................... 48
BÀI 6: TRỒNG CÂY SA MỘC ................................................................................. 50
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT........................................................................... 50
2.1. Giá trị, điều kiện sinh thái và thời vụ trồng Sa mộc.......................................... 50
2.1.1. Giá trị .......................................................................................................... 50
2.1.2. Điều kiện sinh thái ...................................................................................... 50
2.1.3. Thời vụ trồng............................................................................................... 50
2.2. LÀM ĐẤT......................................................................................................... 50
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố............................................................... 50
2.2.2. Cuốc, lấp hố ................................................................................................ 51
2.3. TRỒNG CÂY.................................................................................................... 51
2.3.1. Tiêu chuẩn cây con...................................................................................... 51
2.3.2. Vận chuyển.................................................................................................. 51
2.3.3. Kỹ thuật trồng. ............................................................................................ 51
2.4. CHĂM SÓC...................................................................................................... 52
2.4.1. Năm thứ nhất............................................................................................... 52
2.4.2. Năm thứ hai: ............................................................................................... 52
2.4.3. Năm thứ ba: ................................................................................................ 52
2.4.4. Năm thứ tư: ................................................................................................ 52
2.5. BẢO VỆ RỪNG ............................................................................................... 52
2.5.1. Ngăn chặn người và gia súc phá hoại ......................................................... 52
2.5.2. Ngăn chặn lửa rừng..................................................................................... 52
2.5.3. Phòng trừ sâu bệnh hại rừng ....................................................................... 52
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH....................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 56
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun : Trồng một số loài cây lâm nghiệp
Mã số mô đun: MĐ 20
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun :
- Vị trí: “Trồng một số loài cây lâm nghiệp” nằm trong chương trình đào tạo
Trung cấp Trồng trọt. Mô đun có liên quan đến một số mô đun, môn học khác như:
Sinh lý thực vật, Đất và dinh dương cây trồng, Kỹ thuật lâm sinh. Mô đun được bố trí
học sau các môn Sản xuất rau thủy canh, Trồng một số loài cây lương thực.
- Tính chất: Trồng một số loài cây lâm nghiệp là mô đun tích hợp bắt buộc. Mô
đun này trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về Nhân giống và trồng
một số loài cây lâm nghiệp chủ yếu.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun này có thể được sử dụng độc lập
trong đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu của người học.
Mục tiêu của mô đun :
- Về kiến thức: Trình bày được các bước chuẩn bị hiện trường trồng rừng và kỹ
thuật trồng các loại cây lâm nghiệp chủ yếu.
- Về kỹ năng: Thực hiện đúng các bước làm đất trồng, chăm sóc, bảo vệ đối
với các loài cây lâm nghiệp trong từng điều kiện cụ thể.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng học tập độc lập và biết vận
dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
6
BÀI 1: CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG TRỒNG RỪNG
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1.1. PHÁT DỌN THỰC BÌ
*Mục đích
- Làm đất dễ dàng, cải thiện chế độ ánh sáng, độ ẩm , nhiệt độ trên mặt đất.
- Hạn chế sự cạnh tranh của cây bụi , cỏ dại tạo điều kiện thuận lợi cho cây
trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
*Yêu cầu
- Lợi dụng triệt để khả năng chống xói mòn, giữ đất, giữ nước sẵn có
của thực bì, nhất là nơi đất dốc.
- Tuỳ theo đặc tính của từng loại thực bì, khả năng mọc lại của chúng
mà chọn phương pháp sử lý sao cho triệt để nhất.
* Dụng cụ: Dao phát, dao tay, búa, cưa cung, cưa đơn, cưa phát quang.
1.1.1. Phương pháp phát dọn toàn diện
a. Điều kiện áp dụng
- Áp dụng nơi có độ dốc thấp dưới 150, không có mưa kéo dài
- Cây trồng ưa sáng, rừng thứ sinh, rừng cải tạo trồng lại rừng hoặc ở những
nơi thực hiện nông lâm kết hợp.
- Nơi cải tạo trồng rừng lại trên toàn bộ diện tích.
b. Phát thực bì
- Nội dung kỹ thuật: Phát từ chân dốc phát lên, hướng phát theo đường đồng mức.
Bước 1: Phát luỗng thảm tươi, cây bụi, dây leo, những cây có đường kính dưới
6 cm, phát thấp gốc dưới 10cm, băm cành nhánh thành từng đoạn ngắn 1m rải đều
trên mặt luống
Bước 2: Khai thác, tận dụng gỗ, củi, chặt những cây có đường kính từ 6cm trở
lên, tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà phân loại, cắt khúc (theo quy trình khai thác gỗ).
Bước 3. Làm đường băng cản lửa rộng 10 - 12m
c. Dọn thực bì
- Dọn bằng cách đốt: Sau khi phát từ 15 - 20 ngày, cành nhánh bắt đầu khô,
tiến hành đốt toàn diện khi đốt phải làm đường băng cản lửa và châm lửa cuối hướng gió.
- Dọn thực bì bằng cách để mục: Thường dọn theo băng, áp dụng ở những nơi
dễ gây ra cháy rừng hoặc nơi có độ dốc lớn.
- Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, dọn thành băng, theo đường đồng
mức, sao cho không ảnh hưởng đến việc làm đất trên băng trồng cây sau này.
Ví dụ: Nếu cự ly cây là 3m thì bề rộng băng xếp thực bì từ 1 - 1,5m
7
d. Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm
- Loại được hết sự cạnh tranh về ánh sáng, về dinh dưỡng đối cây không có
mục đích
- Loại được tối đa sâu bệnh có trên đất trồng
* Nhược điểm
- Khi gặp điều kiện khắc nghiệt: Nắng hạn, Giông bão không có cây tiên phong
chắn đỡ.
- Gặp mưa lớn dễ bị rửa trôi bề mặt mất dinh dưỡng đất.
1.1.2. Các phương pháp phát dọn cục bộ
a. Điều kiện áp dụng: Áp dụng nơi còn rừng, tùy vào điều kiện rừng cụ thể
mà ta áp dụng phát theo đám hay theo băng.
b. Phát dọn theo đám: Thường áp dụng nơi làm giàu rừng, tuỳ theo mục đích
kinh doanh, yêu cầu của loài câymà mỗi đámthường có diện tích là: 10 x 10m, 20 x 20m.
c. Phát dọn theo băng
- Áp dụng nơi trồng rừng theo băng trên đất rừng thứ sinh nghèo kiệt, nơi có
độ dốc lớn.
- Băng phát chạy theo đường đồng mức, tuỳ theo đặc tính loài cây mà có
bề rộng 10 - 30m.
- Thực bì sau khi phát xếp gạt sang băng chừa hoặc xếp đống rồi đốt.
* Chú ý: Khi đốt không để cháy lan sang băng chừa.
d. Ưu nhược điểm
* Ưu điểm:
- Tận dụng được tối đa cây có mục đích để lại, có cây tiên phong chắn đỡ khi
gặp điều kiện khí hậu khắc nghiệt: khô hạn, giông bão
- Hạn chế được tối đa xói mòn về đất khi gặp mưa lũ
* Nhược điểm: Không loại được hết mầm sâu bệnh có sẵn trên đất rừng
1.2. LÀM ĐẤT
1.2.1. Làm đất toàn diện
a. Điều kiện áp dụng
- Phương pháp này áp dụng nơi độ dốc dưới 150, nơi có điều kiện thâm canh
hoặc thực hiện nông lâm kết hợp.
- Làm đất toàn diện có tác dụng cải tạo lớp đất mặt, giữ ẩm cho đất, tiêu diệt
hầu hết cỏ dại, cây bụi, nhưng lớp đất mặt dễ bị xói mòn. Hạn chế áp dụng nơi độ dốc lớn.
8
b. Kỹ thuật làm đất: Dùng dụng cụ cơ giới hoặc dụng cụ thủ công cày, cuốc
toàn bộ diện tích, cuốc sâu 10 - 15 cm, dùng cày thì cày sâu 20 - 30 cm sau đó cuốc
hố có kích thước, cự ly, mật độ theo thiết kế.
c. Xác định mật độ khoảng cách, cuốc, lấp hố
- Mật độ trồng rừng có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng, đến giá
thành rừng trồng. Xác định mật độ trồng rừng phải dựa vào:
+ Mục tiêu kinh doanh (rừng phòng hộ nói chung mật độ dày hơn rừng đặc sản…)
+ Đặc tính sinh vật học loài cây (cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thân thẳng,
tỉa cành tự nhiên tốt, tán lá rộng nên trồng mật độ thưa hơn cây ưa bóng, sinh trưởng
chậm, tỉa cành tự nhiên kém, tán lá hẹp).
+ Điều kiện tự nhiên nơi trồng (khí hậu, đất đai), nói chung nơi khí hậu, đất tốt
nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng mật độ dày.
- Mức độ thâm canh cao nói chung nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng
dầy. Trong mật độ trồng rừng việc xác định cự ly hàng và cự ly cây (khoảng cách từ
hàng cây này đến hàng cây kia và từ cây này đến cây kia trong hàng) và phương thức
phối trí các điểm gieo trồng có liên quan chặt chẽ với nhau.
Có hai phương thức phối trí các điểm gieo trồng là phối trí theo hàng và tự do:
+ Phối trí theo hàng thường được thực hiện ở nơi có địa hình bằng phẳng và có
thể làm theo 3 cách:
Theo hình chữ nhật: (Cự ly hàng là chiều dài, cự ly cây là bề rộng hình chữ
nhật). Cự ly hàng lớn hơn cự ly cây.
Theo hình vuông: Cự ly hàng và cự ly cây bằng nhau
Theo hình tam giác đều: Cự ly giữa các cây đều bằng nhau
Ở vùng đồi núi dốc, phối trí theo hàng thường được thực hiện theo hình tam
giác không cân (hình nanh sấu).
+ Phối trí tự do: Cự ly hàng và cây không theo một qui tắc nào, một hình nhất
định nào, trong sản xuất thường gọi là phối trí theo khóm, phương thức này không bị
giới hạn bởi điều kiện địa hình.
* Ví dụ: Mật độ trồng một số loài cây
- Mật độ 3300 cây/ ha ( Hàng cách hàng 2 m; cây cách cây 1,5 m).
- Mật độ 1600 cây/ ha ( Hàng cách hàng 3 m; cây cách cây 2 m).
- Mật độ 2000 cây/ ha ( Hàng cách hàng 2,5 m; cây cách cây 2 m).
- Kỹ thuật cuốc hố: Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố,
cuốc tiếp lớp đất tầng B xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo
đúng kích thước đã thiết kế.
- Yêu cầu cuốc hố đúng kích thước.
9
- Lấp hố: Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc
đập nhỏ lớp đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ
sung, lấp đất cho đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm
có dạng hình mâm xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng
vùng khác nhau.
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (Ở
độ sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.
- Nơi đất trũng làm rãnh thoát nước.
d. Ưu nhược điểm
* Ưu điểm
- Dễ có điều kiện đưa máy móc vào làm đất
- Có điều kiện loại bỏ được hết mầm sâu bệnh hại có sẵn trên đất rừng, loại hết
cây bụi, dây leo, cỏ dại cạnh tranh cây trồng sau này
* Nhược điểm
- Dễ bị xói mòn rửa trôi mất chất dinh dưỡng từ đất
- Phải có điều kiện nơi có độ dốc < 150, nơi có điều kiện thâm canh hoặc nơi
thực hiện nông lâm kết hợp mới áp dụng được.
1.2.2. Làm đất cục bộ
a. Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những nơi có địa hình phức tạp, độ dốc
lớn, nơi xa xôi hẻo lánh. Tùy vào điều kiện cụ thể mà ta có thể áp dụng theo hai
phương pháp sau.
b. Làm đất theo băng
- Có thể cày lật đất, cày
ngầm tạo băng bậc thang.
- Cày lật đất theo băng song
song với đường đồng mức áp dụng
với những nơi tầng kết cứng độ dốc
dưới 150, băng cày rộng 150 cm,
sâu từ 20 - 30 cm.
- Làm đất tạo băng bằng thủ
công, cuốc hạ băng rộng 120 cm,
mặt băng được hạ bằng, dốc vào
mái ta luy, nghiêng về phía trong
Hình 1.1: Bố trí hố theo băng
đồi và chạy theo đường đồng mức.
- Cuốc hố có kích thước, cự ly, mật độ theo thiết kế (hình 3a).
c. Làm đất theo hố
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay.
10
- Điều kiện áp dụng: Nơi địa hình phức tạp, độ dốc lớn > 300, nơi xa xôi
hẻo lánh.
- Hố được bố trí theo hàng chạy theo đường đồng mức, giữa các hố bố trí so le
theo hình nanh sấu.
Ngoài ra còn có các dạng làm đất theo hố như sau:
- Hố bằng: Hố có hình vuông hoặc tròn, kích thước hố tùy thuộc cường độ kinh
doanh, điều kiện lập địa, thực bì, đặc tính sinh vật học loài cây trồng, thông thường có
kích thước 0,3 - 1m, sâu 0,2 - 0,5m.
- Hố lõm: Hố tròn hoặc vuông có đường kính từ 0,3 - 1m, sâu 0,3 - 0,5m,
chung quanh hố hoặc ở phía có gió hại được đắp cao 0,1 - 0,3m.
- Hố lồi: Hố thường có kích thước 0,2 - 1m, cao 0,2 - 0,3m.
- Hố nghiêng: Hố có hình vuông hoặc tròn, thường có kích thước 30 x 30 x
30cm, 40 x 40 x 40cm, các hố đào thường được phối trí theo hình nanh sấu. Sau khi
đào khoảng 2 - 3 tuần nên tiến hành lấp hố, đất cho xuống hố phải đập nhỏ, nhặt sạch
cỏ, đá cục. Đây là phương pháp làm đất chủ yếu để trồng rừng ở vùng đất đồi núi của
nước ta hiện nay.
- Hố bậc thang: Hố có bề rộng từ 0,3 - 1m, mặt hố bằng hoặc hơi nghiêng về
phía trên dốc, có thể đắp bờ cao 0,15 - 0,20m, trong một hố có thể trồng một hoặc
nhiều cây. Hố bậc thang được áp dụng chủ yếu ở vùng có độ dốc lớn, đất bị xói mòn
mạnh, đất có tầng mặt tương đối dày.
- Hố vảy cá: Hố có chiều dài 1 - 2m, rộng 0,5 - 0,7m, đất đào lên được đắp ở
phía dưới dốc theo hình trăng non, tùy theo điều kiện cụ thể mà có hoặc không cần
mở một chỗ để thoát nước, mặt hố hơi dốc nghiêng về phía trên dốc. Phương pháp
này thường được dùng ở nơi khô hạn, ít mưa.
d. Xác định mật độ, khoảng cách cuốc lấp hố
- Trong thực tế sản xuất hiện nay có thể bố trí hố theo đường dọc từ đỉnh núi xuống.
- Kích thước hố phụ thuộc vào tính chất đất, đặc điểm loài cây trồng và mức độ
đầu tư. Thông thường kích thước hố trồng quảng canh: 30 x 30 x 30 cm; thâm canh:
40 x 40 x 40 cm.
- Cự ly hố, cự ly hàng mật độ theo đúng thiết kế.
Bảng 1.1: Kích thước hố và mật độ trồng một số loài cây
Mật độ
( Cây/ha)
1100
Cự ly
hàng (m) cây (m)
Cự ly Kích thước hố Phương thức
TT
Loài cây
( cm)
trồng rừng
Thâm canh
Thâm canh
Chuyên canh
3
3
2
3
2
2
40 x 40 x 40
40 x 40 x 40
30 x 30 x 30
1
Xoan đào
1650
2500
11
Mật độ
( Cây/ha)
3300
Cự ly
hàng (m) cây (m)
Cự ly Kích thước hố Phương thức
TT
Loài cây
( cm)
trồng rừng
Chuyên canh
Thâm canh
Chuyên canh
Thâm canh
Thâm canh
Thâm canh
Thâm canh
2
3
2
2
4
4
4
1,5
2
30 x 30 x 30
40 x 40 x 40
30 x 30 x 30
40 x 40 x 40
40 x 40 x 40
30 x 30 x 30
30 x 30 x 30
1650
2
Sa mộc
3300
1,5
2
3
4
5
6
Mỡ
2500
Trám
Keo
850
3
850
3
Lát hoa
850
3
- Kỹ thuật cuốc hố: Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố,
cuốc tiếp lớp đất tầng B xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo
đúng kích thước đã thiết kế.
- Yêu cầu: cuốc hố đúng cự ly, đúng kích thước, không cuốc hố hình chữ V.
- Lấp hố: Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc
đập nhỏ lớp đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ
xung, lấp đất cho đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm
có dạng hình mâm xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng
vùng khác nhau.
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (ở
độ sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.
- Nơi đất trũng làm rãnh thoát nước.
Hình 1.2: Bố trí theo hình nanh sấu
Hình 1.3: Bố trí hố theo hàng dọc
12
Hình 1.4: Hố đúng kỹ thuật
e. Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm
Hình 1.5: Hố sai kỹ thuật
- Áp dụng được ở những nơi xa xôi hẻo lánh, nơi có địa hình phức tạp, nơi có độ dốc lớn
- Hạn chế được xói mòn rửa trôi
- Tận dụng được tối đa cây có mục đích, có cây tiên phong che chắn cây mới
trồng khi gặp khí hậu khắc nghiệt.
* Nhược điểm
- Khó có điều kiện đưa máy móc vào thực hiện làm đất
- Không loại được hết mầm sâu bệnh hại, dây leo, cây bụi, cỏ dại cạnh tranh về
dinh dưỡng với cây trồng
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.3.1. Khi phát dọn thực bì
* Để đảm bảo an toàn lao động đạt năng suất cao cần thực hiện những yêu cầu sau:
- Trước khi bước vào làm việc phải kiểm tra độ bền vững, độ sắc bén của dụng
cụ. Đối với cưa phát quang phải kiểm tra các bộ phận của máy, cho máy chạy không
tải, khi đạt độ an toàn mới đưa vào sản xuất.
- Nơi đất có độ dốc lớn phải chọn vị trí đứng an toàn, nhất là khi sử dụng công cụ cơ giới.
- Nơi thực bì phức tạp, dây leo, cây bụi nhiều có xen lẫn cây gỗ, phải cắt bỏ
dây leo, chặt cây bụi trước, chặt hạ cây gỗ sau, khi chặt hạ gỗ lớn tuân theo quy trình
khai thác gỗ.
- Tổ chức phát dọn thực bì theo nhóm, chú ý cự ly hoạt động của mỗi người để
tránh tai nạn xảy ra. Chú ý quan sát khi làm việc đề phòng rắn, rết trong các bụi rậm,
hốc cây.
13
1.3.2. Khi làm đất
* Sử dụng công cụ làm đất, để đảm bảo an toàn và đạt năng suất cao cần thực
hiện các yêu cầu sau:
- Cần xem xét khu vực làm đất và những nhu cầu kỹ thuật để sử dụng công cụ cho
thích hợp.
- Phải kiểm tra dụng cụ phương tiện trước khi sử dụng: Kiểm tra độ bền vững,
độ sắc bén. Nếu dùng máy cày thì kiểm tra các bộ phận của máy và cho máy chạy
không tải đạt yêu cầu ổn định mới cho máy hoạt động.
- Cuốc, lấp hố trên sườn dốc cao cần đứng ở thế vững chắc, thoải mái, không
để đá lăn gây tai nạn cho người ở dưới dốc.
- Chỉ được sử dụng máy cày, bừa đất trên độ dốc cho phép, điều khiển máy
phải theo cọc tiêu đã định hướng.
1.4. NGHIỆM THU RỪNG TRỒNG
Nghiệm thu rừng sau khi trồng nhằm đánh giá chính xác diện tích rừng đã
trồng, tỷ lệ cây sống, những ưu nhược điểm của quá trình thi công, để quyết định
trồng dặm, chăm sóc bảo vệ và làm cơ sở để thanh toán chi phí khâu trồng rừng.
1.4.1. Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị thước dây, xác định các ô tiêu chuẩn để nghiệm thu ngẫu nhiên.
1.4.2. Thời gian nghiệm thu:
Kiểm tra nghiệm thu sau khi trồng 10 ngày và trước một tháng sau khi trồng.
1.4.3. Nội dung nghiệm thu
- Nghiệm thu khâu phát dọn thực bì
- Nghiệm thu khâu đào hố kích thước hố, bón lót phân trước khi trồng
- Nghiệm thu cây trồng: + Đợt 1 sau khi trồng 2 tháng
+ Đợt 2 sau khi trồng dặm 1 tháng
1.4.4. Tiến hành nghiệm thu
a. Nghiệm thu ô tiêu chuẩn
- Nội dung kiểm tra kỹ thuật gồm: Phát dọn thực bì, làm đất, trồng cây, tỷ lệ
cây sống, mật độ và loài cây.
- Cách làm: Kiểm tra theo phương pháp ô tiêu chuẩn hệ thống ngẫu nhiên có
diện tích đo đếm là 100m2, dạng hình tròn có bán kính R = 5,64 m.
b. Cách xác lập ô tiêu chuẩn
* Tính diện tích cần kiểm tra
Tính theo ô tiêu chuẩn: Mỗi ô 100m2 được lập trên tuyến đại diện của lô rừng
* Tính số lượng ô kiểm tra
- Diện tích lô < 3 ha: 10 ô
14
- Diện tích lô > 3 ha: 15 ô
- Diện tích lô: > 4 - 5 ha: 20 ô
- Đối với rừng trồng theo băng: Đo đếm toàn bộ số cây trên diện tích băng
trồng
+ Các chỉ tiêu nghiệm thu
Bảng 1.2: Chỉ tiêu nghiệm thu chuẩn bị trồng rừng
Các chỉ
Nội dung nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá
Biện pháp xử lý
tiêu
thu
1.
Phát Kỹ thuật phát dọn - Đúng thiết kế trong Đạt tiêu chuẩn nghiệm
dọn thực thực bì
hợp đồng ký kết
thu
bì
- Một trong các nội Phát dọn lại, nếu không
dung không đúng thiết thực hiện, không được
kế trong hợp đồng
cuốc hố
2. Cuốc Kích thước hố, cự ly - Đạt kích thước, đạt cự Đạt tiêu chuẩn nghiệm
hố
hố theo thiết kế trong ly
thu
hợp đồng
- Không đạt kích thước, Không đạt tiêu chuẩn
cự ly
nghiệm thu, cuốc lại
cho đúng kích thước,
nếu không thực hiện
không được trồng rừng.
3. Bón lót Quy định bón lót Đạt thiết kê
theo thiết kế trong
Đạt tiêu chuẩn nghiệm
thu
hợp đồng
- Không đạt quy định Không đạt tiêu chuẩn
theo thiết kế trong hợp nghiệm thu, yêu cầu
đồng
bón lót lại đúng quy
định, nếu không thực
hiện không được trồng
rừng
Bảng 1.3: Chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng (nghiệm thu cơ sở)
Các chỉ
Nội dụng nghiệm thu
Tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá, kết luận
tiêu
1.
Diện Diện tích thực trồng so Trồng đủ diện tích
với diện tích trong hợp
Nghiệm thu thanh toán
tích
100%
đồng
Thực trồng < 100%
Nghiệm thu thanh toán
theo diện tích thực trồng
2. Loài cây Kiểm tra loài cây trồng Đúng loài, cây giống đạt Được nghiệm thu
trồng tiêu chuẩn quy định
15
Không đúng loài
Không nghiệm thu, báo
cáo cấp trên có thẩm
quyền xem xét
3. Tỷ lệ Tỷ lệ cây sống tốt so
cây sống với mật độ thiết kế
Nghiệm thu thanh toán
100% giá trị hợp đồng
85%
sót
trong hợp đồng.
50% đến <85%
Nghiệm thu thanh toán
theo quy định về tỷ lệ cây
sống tốt, diện tích này đưa
vào kế hoạch chăm sóc
năm thứ 2, trồng dặm cho
đủ mật độ quy định (
85%)
< 50%
Không nghiệm thu, báo
cáo cấp trên có thẩm
quyền xem xét
Nghiệm thu rừng sau khi trồng nhằm đánh giá chính xác diện tích rừng đã
trồng, tỷ lệ cây sống, những ưu, nhược điểm của quá trình thi công, để quyết định
trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ và làm cơ sở để thanh toán chi phí khâu trồng rừng.
Sau khi trồng ít nhất từ 1 - 3 tháng tiến hành nghiệm thu.
Nội dung nghiệm thu: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật thiết kế để kiểm tra toàn bộ
công việc đã thi công (kiểm tra diện tích, phát dọn thực bì, làm đất, trồng cây..)
1.4.5. Hoàn thiện sổ sách hồ sơ
- Hoàn thiện đầy đủ khu vực trồng rừng khoanh vẽ trên bản đồ, sổ sách ghi
chép đầy đủ theo quyết định 06/2005/QĐ-BNN và sửa đổi bổ sung theo QĐ:
59/2007/QĐ-BNN.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày mục đích, yêu cầu của phát dọn thực bì?
Câu 2: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật phát dọn thực
bì toàn diện?
Câu 3: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật phát dọn thực
bì cục bộ?
Câu 4: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật làm đất toàn
diện?
Câu 5: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật làm đất cục
bộ?
Câu 6: Trình bày những quy định chung về an toàn lao động trong khi phát dọn
thực bì và làm đất?
16
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
CÔNG VIỆC: PHÁT DỌN THỰC BÌ, CUỐC, LẤP HỐ CỤC BỘ
1/B1/MĐ20
Bước
công
việc
Dụng cụ,
trang thiết bị
Nội dung
Yêu cầu kỹ thuật
Ghi chú
Thước
dây,
dao phát, cọc
1
2
Chuẩn bị
tiêu,
cuốc,
phân
xẻng,
bón...
Phát dọn thực
Dao phát, Bảo
hộ lao động.
- Bước 1: Phát thảm tươi, cây bụi,
dây leo, những cây có đường kính
dưới 6 cm, phát thấp gốc dưới
10cm, băm cành nhánh thành
từng đoạn ngắn 1m rải đều trên
mặt luống.
bì
- Bước 2: Khai thác, tận dụng gỗ,
củi, chặt những cây có đường
kính từ 6cm trở lên.
- Bước 3: Làm đường băng cản
lửa rộng 10 - 12m.
3
4
Xác định mật - Cuốc hố theo đường đồng mức. Cuốc
bàn,
độ khoảng
thước dây, cọc
- Cuốc so le theo hình nanh sấu.
- Kích thước hố 40 x 40 x 40cm.
cách
tiêu.
Cuốc hố
- Dùng cuốc đưa lớp đất mặt Cuốc bàn, bảo
(Tầng A) sang bên cạnh hố, cuốc hộ lao động
tiếp lớp đất tầng B xuống phía
chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó
sửa hố theo đúng kích thước đã
thiết kế.
5
Lấp hố
Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc Cuốc
bàn,
sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng xẻng, phân bón
cuốc đập nhỏ lớp đất màu đưa
xuống hố trước, sau đó vạc cỏ
quanh miệng hố, cuốc đất bổ
sung, lấp đất cho đầy hố hoặc cao
hơn mặt hố 10 - 15 cm.
17
BÀI 2: TRỒNG CÂY XOAN ĐÀO
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
2.1. GIÁ TRỊ, ĐIỀU KIỆN SINH THÁI VÀ THỜI VỤ TRỒNG XOAN ĐÀO
2.1.1. Giá trị
Xoan Đào là loài cây đem lại giá
trị kinh tế cao khi được trồng phổ biến
và thông dụng, dễ sinh trưởng và thời
gian có thể thu hoạch ngắn.
Sau chu kỳ từ 8 đến 10 năm (với
các tỉnh phía Bắc); 7 - 8 năm (với các
tỉnh miền Trung và Tây Nguyên), cây
Xoan Đào đã cho khai thác, với giá bán
từ 5 - 5,5 triệu đồng/m3 (gỗ tròn) đối với
loại vanh dưới 80cm và trên 6 triệu
đồng/m3 đối với loại vanh từ 80cm trở
lên. 12,5 - 13 triệu đồng/m3 gỗ xẻ hộp;
16,5 - 18 triệu/m3 gỗ xẻ thành phẩm.
Hiện tại, hầu hết gỗ Xoan Đào
Hình 2.1: Cây Xoan đào
trên thị trường Việt Nam được nhập
khẩu từ Indonexia và Nam Phi.
2.1.2. Điều kiện sinh thái
Cây gỗ lớn cao 20-25m, thân thẳng tròn,đường kính 40-50cm. Vỏ nhẵn màu
tro bạc, cành non phủ đầy lông mịn màu rỉ sắt, có nhiều bì khổng tròn, màu nâu
nhạt. Toàn thân có mùi hôi bọ xít.
Lá đơn nguyên, phiến lá dày, hơi nhọn. Hoa chùm mọc ở nách lá, màu trắng
vàng, đài hình chuông chia làm nhiều thùy. Cánh hóa nhỏ, phủ nhiều lông.
Xoan đào ra hoa tháng 3-4 quả chín tháng 8-9, khi chín chuyển từ màu xanh sang
màu nâu nhạt. Quả hạch, hình thận, đường kính 2cm, chứa 5 hạt. Hạt có màu nâu
nhạt, có nhiều dầu thơm.
Phân bố rải rác trong rừng nguyên sinh và thứ sinh, có mặt hầu hết ở các tỉnh
miền Bắc từ độ cao tuyệt đối 500-600 m trở xuống.
Là cây ưa sáng, sinh trưởng tương đối nhanh, chu kỳ kinh doanh không quá
dài (25-35 năm) dễ gây trồng, có thể trồng hỗn giao với nhiều loài cây khác. Cây tái
sinh mạnh trong các loại rừng thứ sinh, có độ tàn che từ 0,3-0,5.
Cây Xoan đào có biên độ sinh thái rộng nên có thể gây trồng ở các tỉnh miền
Bắc những nơi có lượng mưa bình quân 1500-2500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 20-
270C. Có thể trồng các loại đất còn tính chất đất rừng, nhưng thích hợp nhất là đất
feralit sâu dày, ẩm mát, thoát nước.
18
2.1.3. Thời vụ trồng
- Vụ Thu : tháng 6 đến tháng 9. Đón đầu mùa mưa vừa tiết kiệm nguồn nước,
lại ít tốn công chăm sóc.
- Vụ Xuân từ tháng 2 đến tháng 3 khí hậu trời mùa này mát mẻ cây Xoan Đào
sẽ sinh trưởng và bén rễ rất tốt.
2.2. LÀM ĐẤT
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố
- Trồng thuần hoặc hỗn giao với cây bản địa lá rộng: Cự li hố 4 x 5 m. Mật độ:
400-500 cây/ha.
- Trồng có cây phù trợ 1:1 với cây Xoan Đào. Cự li hố: 3 x 2m. Mật độ
1.660cây/ha. Trong đó có 800 cây Xoan đào và 800 cây lát hoa. 1 hàng Xoan Đào xen
1 hàng Lát hoa. Đây là mô hình lấy ngắn nuôi dài mà bà con nên áp dụng. Trồng cây
Xoan Đào đơn thuần. Cự li: 2 x 2m ; 2,5 x 2,5m ;3 x 3m ;4 x 4m tùy mục đích trồng
Mật độ 700 - 1400cây/ha.
2.2.2. Cuốc lấp hố
Đối với nhóm dạng lập địa B có cây bụi: Quy cách cuốc hố: 40 x 40 x 40cm.
Khoảng cách các hố trong hàng: 3m - 4m. Hố bố trí giữa hàng và so le giữa các hàng
theo hình nanh sấu. Khi cuốc hố tách riêng phần đất tốt, đất xấu. Vun hố hình mui
rùa, kết hợp màn nilon, giẻ rách có tác dụng giữ nước hoặc dùng trấu, tro tỉ lệ 1:2 phủ
lên xung quanh gốc để có tác dụng giữ ẩm. Bón phân vi sinh tỷ lệ 1kg trên 1 gốc nếu
bà con muốn cây phát triển nhanh. Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng
rừng 3 ngày…(phơi ải cho đất).
Đối với nhóm dạng lập địa C có cây bụi và cây gỗ rãi rác: Quy cách cuốc hố:
40 x 40 x 40cm. Khoảng cách các hố trong hàng: 3m – 4m. Hố bố trí giữa hàng và so
le giữa các hàng theo hình nanh sấu. Khi cuốc hố tách riêng phần đất tốt, đất xấu. Lấp
hố bằng đất tốt khi cuốc lên và đất xung quanh cùng với cỏ rác, thảm khô mục lấp
phần đáy hố. Vun đất theo hình mui rùa. Bón phân vi sinh tỷ lệ 1kg trên 1 gốc nếu bà
con muốn cây phát triển nhanh. Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng
rừng ít nhất là 7 – 14 ngày.
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Trồng một số loài cây lâm nghiệp - Nghề: Khuyến nông lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_trong_mot_so_loai_cay_lam_nghiep_nghe_khuyen_nong.pdf

