Nghiên cứu định lượng vai trò, chức năng của rừng đối với khí hậu tại Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga

Thông tin khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA RỪNG  
ĐỐI VỚI KHÍ HẬU TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA  
Đ
INH BÁ DUY (1), JULIYA KURBATOVA (2), OLGA DESHCHEREVSKAYA (2)  
,
VITALY AVILOV (2)  
,
ĐỖ PHONG L  
Ư
U (1), LÊ THANH LONG (1)  
N TH  
CHINH (1)  
,
Đ
ÀO THU HƯỜNG (1), NGUY  
Ễ
Ị
1. MỞ ĐẦU  
Nh  
ữ
ng b  
ằ
ng ch  
ứ
ng được ghi l  
ạ
i trong t  
ng tác nhân c  
i: Tác nhân bên ngoài, tác nhân bên trong và  
ng tác nhân bên ngoài trái đất bao g m nh ng bi đổ  
ng thay đổi cường độ phát x a m t tr i… Nh ng tác  
ng bi n ch t và bi u hi n c a các  
n, sinh quy đất và b ng quy n (hình 1).  
ự
nhiên cho th  
ấ
y khí h  
ậ
u không ph  
ả
i
không bi  
ế
n
đổi và thụ động [2]. Nh  
ữ
ủ
a bi đổi khí h  
ế
n
ậu (B  
ĐKH) cho  
đến nay có thể được chia thành 3 lo  
ho động c a con người. Nh  
a quỹ đạo trái đất, nh  
nhân bên trong liên quan đến nh  
thành ph n: khí quy n, thu quy  
ạ
ạt  
ủ
ữ
ồ
ữ
ế
n
i
củ  
ữ
ạ
c
ủ
ặ
ờ
ữ
ữ
ến  
đổi trong b  
ả
ấ
ể
ệ
ủ
ầ
ể
ỷ
ể
ể
n, m  
ặt  
ă
ể
Hình 1. H  
Các nghiên c  
[3]. Theo ó, s ương tác qua l  
n hình thành nên m t “cân b  
i gian nh định và chính  
ã th y. L p ph th c v t (mà  
u theo nhi u cách, nh ng tr  
n các thành ph n c a khí quy n [4, 5]. N ng độ cácboníc (CO2) trong khí quy  
p h p ph c t p nhi u quá trình, nh ng ch u là s p thu b i th  
đại dương và trên đất li n. Bên c nh ó, nh ng di n tích b  
ch trao đổi nhi t c a trái đất thông qua quá trình h  
i và phát x c x sóng dài vào khí quy n.  
ệ
th  
ố
ng khí h  
ra r ng ho  
i l n nhau c  
ng m i”, các cân b  
u này  
n hình nh  
c ti p và nhanh nh  
ậ
ằ
u và s  
ự
t
ương tác gi  
ữ
a các thành ph  
ã làm gia t  
a các tác nhân bên trong h  
ng này liên ti p thay th  
ã làm khí h u có nh ng thay đổ  
t là th m th c v t r ng) nh  
t là thông qua  
ầ
n bên trong  
ng khí nhà kính  
th ng khí h  
nhau qua  
ứu ch  
ỉ
ạt  
động c  
ủ
a con ngườ  
i
đ
ă
đ
ự
t
ạ
ẫ
ủ
ệ
ố
ậu  
d
nh  
nh  
h
ầ
ộ
ằ
ớ
ằ
ế
ế
ữ
ng kho  
chúng ta  
ả
ng thờ  
ấ
t
điề  
đ
ậ
ữ
i
ư
đ
ấ
ớ
ủ
ự
ậ
đ
iể  
ấ
ả
ự
ậ
ừ
ả
ưởng đến khí h  
ậ
ề
ư
ự
ế
ấ
điều  
khi  
ể
ầ
ủ
ể
ồ
ể
n b  
ị
đi  
ề
u khi  
t t i b  
a r ng c  
thu b c x  
ể
n b  
m
ở
i t  
ậ
ợ
ứ
ạ
ề
ư
ủ
yế  
ự
hấ  
ở
ự
c
ể
v
ậ
ạ
ề
ặ
t
ề
ạ
đ
ữ
ệ
ề
mặt  
đ
áng k  
củ  
ừ
ũ
ng liên quan đến c  
ơ
ế
ệ
ủ
ấp  
ứ
ạ
sóng ng n c a m t tr  
ắ
ủ
ặ
ờ
ạ
b
ứ
ạ
ể
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
103  
Thông tin khoa học công nghệ  
2. ĐỊNH LƯỢNG VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA RỪNG ĐỐI VỚI KHÍ  
HẬU TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA  
Trên c  
ng c a r ng đối v  
ng n ng lượng t ng th  
u các dòng n ng lượng nhi  
Cát Tiên (tr m Flux), thu c huy n Tân Phú, t  
và 107024’04.2’’ E [1]. V  
hình dáng, tr được thi  
vuông - kích thước 2m x 2m, được kh p n i t 16 đốt gi  
tháp v i t ng chi u cao trên 50 m (50,25 m), l  
ơ
s
ở
khoa h  
i khí h  
, Trung tâm Nhi  
t, n ng lượng  
nh Đồng Nai, t  
t k theo thi  
ng nhau dài 3,1 m t  
ọ
c nh  
ư
trình bày  
u thông qua vi  
đới Vi  
ở
trên, nghiên c  
c xác định các thành ph  
t - Nga đầu t xây d  
m và khí CO2 t i Vườn qu  
i t  
độ: 11026’30.2’’ N  
t di n ngang hình  
o nên  
trí bên trong  
ứ
u
định lượng vai trò, ch  
n trong cân  
ng tr  
c gia  
ứ
c
n
ă
ủ
ă
ừ
ớ
ậ
ệ
ầ
bằ  
ổ
ể
ệ
t
ệ
ẩ
đã  
ư
ạ
ự
ạm  
nghiên c  
ứ
ă
ệ
ă
ố
ạ
ộ
ề
ệ
ỉ
ạ
ọ
a
ạ
m
ế
ế
ố
ế
ệ
ớ
ố
ừ
ạ
ớ
ổ
ề
ối  
đi lên tháp được bố  
lòng tháp (hình 2.a).  
(a)  
(b)  
(c)  
Hình 2. Hình dánh, kích thước và sơ đồ  
Flux Nam Cát Tiên c a Trung tâm Nhi  
c c a tr m (hình a); V trí c m bi n theo phương th  
theo phương ngang (hình c) và theo các l độ sâu (hình d)  
(d)  
đặt c  
đới Vi  
v
ị
trí l  
ắ
ệ
p
ả
m bi  
t - Nga  
ng đứng (hình b),  
ế
n c  
ủ
a tr  
ạ
m
ủ
ị
t
ệ
Hình  
ảnh thự  
ủ
ạ
ả
ế
ẳ
ớ
p
104  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Thông tin khoa học công nghệ  
T
ổ
ệ
ng th  
ể
chung, tr  
ạ
m Flux Nam Cát Tiên quan tr  
c v để tính toán các thông s  
ng lượng nhi t, n ng lượng m trao đổi gi  
ắ
c và thu th  
ậ
ề
ữ
p thường xuyên  
trao đổi c  
a sinh quy n và  
các s  
dòng CO2, h  
khí quy  
ố
li  
u v  
ề
khí quy n, đất và th  
ể
ự
ậ
ệ
t
ố
v
s
ự
ủ
a
ơ
i nước và n  
ă
ă
ẩ
ể
ển (b  
ảng 1).  
Bảng 1. Các y  
ế
u tố đo thông thường c  
Yếu tố đo đạc, tính toán  
độ độ ẩm, m a, áp su t, các thành ph  
ủ
a tr m Flux Nam Cát Tiên  
ạ
Đối tượng  
- Quan tr  
ắ
c: Nhi  
i, phát x  
ệt  
,
ề
ư
ấ
ần gió, b  
ức  
x
ạ
m
ặt trờ  
ạ
b
mặt  
Khí quy n  
ể
- Tính toán: Các dòng n  
CO2, h i nước trao đổ  
ăng lượng nhi  
ệt, năng lượng ẩm và lượng  
ơ
i
- Tính toán: ch  
ỉ
s
ch  
ố
di  
ệ
n tích lá, m  
ậ
t
độ lá, sinh kh  
ố
i, hô h  
ấ
p, b  
ứ
c x  
ạ
Th  
ự
c v t  
ậ
quang hợp, t  
ỷ
l
ệ
ết c  
ủ
a th c v t và m  
ự
ậ
ộ
t s ch tiêu thực v  
ố
ỉ
ật khác  
Đấ  
t
- Quan tr  
ắ
c: sự  
phân b  
ố
c
ủa nhi  
ệt  
độ và độ ẩ  
m
đất, lượng hô h  
ấp  
Tr  
ạ
m Flux Nam Cát Tiên được thi  
o và được chia thành 3 kh i t  
o EC); t  
o CO2_Pro); t p kh  
ng đứng (kh  
ế
t k  
ế
v
ả
ớ
i 16 ch ng lo  
ủ
ạ
i c m bi n, bao g  
ả
ế
ồ
m
32 đầ  
u
đ
ố
ổ
h
ợ
p c  
m bi n: T p kh  
p kh o n  
o nhi độ không khí và nhi  
o Soil_Air profile) (b ng 2).  
ế
ổ
h
ợ
ối  
đo theo phương  
pháp Eddy Covariance (kh  
ố
i
đ
ổ
hợ  
ố
i
đ
t
ồng độ CO2 theo phương  
thẳ  
ng đứng (kh  
ố
i
đ
ổ
h
ợ
ối  
đ
ệ
ệt  
độ đấ  
t
theo phương th  
ẳ
ố
i
đ
ả
Bảng 2. Các c m bi n tr m Flux Nam Cát Tiên  
ả
ế
ạ
Model  
(Hãng, xu t x )  
TT  
1
Vị trí lắp đặt  
Khối đo  
EC  
Yếu tố đo  
ấ
ứ
CSAT3-3D  
Tại  
độ cao 50 m  
Tốc  
độ gió theo 3  
thành ph n x, y và z  
ầ
(Campbell, M  
ỹ)  
(trên tán r ng 15 m)  
ừ
LI7500A  
T
ạ
i
độ cao 50 m  
N
ồ
ng độ CO2, H2O  
2
EC  
trong khí quy  
ển  
(Li-Cor, M  
ỹ
)
(trên tán r ng 15 m)  
ừ
HMP45C  
(Vaisala, Ph n Lan)  
T
ạ
i
độ cao 50 m  
Nhi  
ệ
t
độ và độ ẩ  
m
3
EC  
không khí  
ầ
(trên tán r ng 15 m)  
ừ
LI190SB  
(Li-Cor, M  
- Cường độ  
- T ng x  
bứ  
c x  
ạ
4
Tại  
độ cao 50 m và 2 m  
EC  
ỹ)  
ổ
ạ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
105  
Thông tin khoa học công nghệ  
- B  
ứ
ứ
c x  
c x  
ạ
ạ
sóng ng  
sóng dài  
ng x  
ắ
n
NR01  
T
ạ
i
độ cao 50 m  
5
EC  
- B  
(Hukseflux, Hà Lan)  
(trên tán r ng 15 m)  
ừ
(cường độ, t  
ổ
ạ
)
TE525MM  
T
ạ
i
độ cao 50 m  
6
7
8
9
EC  
EC  
EC  
EC  
L
ượng m  
ư
a
(Texas, M  
ỹ)  
(trên tán r ng 15 m)  
ừ
TCAV-L  
Trong đất, tạ độ sâu trong  
i
Nhi  
ệt  
độ đấ  
t
l
ớ
p 2 - 6 cm  
(Campbell, M )  
ỹ
CS616  
T
ạ
i
độ sâu 6 cm  
Độ ẩ  
m
đấ  
t
(Campbell, M  
ỹ)  
so v  
ớ
i b  
ề
mặt  
HFP01  
T
ạ
i
độ sâu 8 cm  
Dòng nhi  
ệt trao đổ  
i
gi  
ữa  
đất và khí quy  
ển  
(Hukseflux, Hà Lan)  
so v i b  
ớ
ề
mặt  
T
ạ
i 8 m  
ứ
c
độ cao : 46,17 m;  
N
ồ
ng độ CO2 trong  
LI820  
10  
28,17 m; 19,17 m; 10.17 m; CO2_Pr không khí t i 8 m  
4,85 m; 2 m; 1 m và 0,3 m độ cao  
ạ
ực  
(Li-Cor, M  
T108  
ỹ
)
Soil_Air  
profile  
Tạ  
i các độ cao 28,17; 19,17;  
Nhi  
t
ệt  
độ không khí  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
10,17; 4,85; 2; 1; 0,3 m  
ạ
i 7 m độ cao  
ức  
(Campbell ,M )  
ỹ
T108  
Soil_Air Nhi  
ệ
t
độ đất t i 4  
ạ
Trong đất, t  
ạ
i các độ sâu 5,  
20, 30, 50 cm (3 v  
ị
trị  
)
(Campbell, M  
ỹ
)
profile  
độ sâu (3 v  
ị
trí)  
CS616  
Soil_Air  
profile  
Trong đất, t  
ại các độ sâu 5,  
Độ ẩ  
m
đất  
20, 30, 50 cm (3 v  
ị
trị  
)
(Campbell , M  
257L  
ỹ
)
Soil_Air  
profile  
Trong đất, t  
Trong đất, t  
ạ
i
i
độ sâu 5 cm  
độ sâu 8 cm  
Độ ẩm  
đất ti  
ềm năng  
(Campbell, M  
ỹ)  
HFP01  
Soil_Air Dòng nhi t đ  
ệ
i vào  
ạ
(Hukseflux, Hà Lan)  
profile  
và đi ra  
СС640  
(Campbell, M  
Soil_Air  
profile  
Tr  
ạ
ng thái r  
ừng,  
Tại  
độ cao 50 m (trên tán  
ng 15 m)  
r
ừ
ỹ)  
l
ớp ph  
ủ
th c v  
ự
ật  
Ngu  
ồ
n: Trung tâm Nhi  
ệt  
đới Việt - Nga  
106  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Thông tin khoa học công nghệ  
3. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU  
Qua 3 n  
đề tài ã thu được m  
3.1. Kết quả về khí hậu được nghiên c  
n 1981 - 2010) cho th y khí h u khu v  
(Tân Phú, t nh Đồng Nai) ã có các bi u hi  
hi n b i nhi độ đã t ng lên kho  
ng 1,0 - 1,2oC và lượng m  
30 n m (hình 3).  
ă
m tri  
ể
n khai nghiên c  
ứ
u, quan tr  
, có th tóm t  
u trên b  
ắ
c và thu th  
ậ
p s  
n nh  
li u l  
c gia (VQG) Cát Tiên  
a bi đổi khí h u, bi  
a t ng kho ng 5% sau  
ố
ư
li  
sau:  
ch s  
ệ
u, nhóm th  
ự
c
hi  
ệ
n
đ
ộ
t s t qu  
ố
k
ế
ả
ể
ắt ngắn gọ  
ứ
ộ
số  
ệ
ị
ử
30 năm qua  
(giai  
đ
o
ạ
ấ
ậ
ự
c Vườn Qu  
ố
ỉ
ệ
đ
ể
ện  
đi  
ển hình c  
ủ
ế
ă
n
ậ
ểu  
ệ
ở
t
ă
ả
ư
ả
ă
Hình 3.  
S
ự
bi  
ến  
đổi của nhi  
ệt  
độ và lượng m  
ư
a khu v  
ực Nam Cát Tiên qua  
s
ố
li u t i 2 tr  
ệ
ạ
ạm khí tượng Đồng Xoài và Phước Long giai  
đoạn (1981 - 2010)  
3.2. Kết quả về các dòng năng lượng nhiệt và năng lượng ẩm được th  
i hình 4 và b ng 3. Các k t qu này ã cho th y h sinh thái r ng (HSTR) Cát Tiên  
thường xuyên nh được ngu n n ng lượng b c x i dào, đồng th i ngu n n ng  
ượng này c ng được d ch chuy n qua l i gi a các thành ph n LE, H và G. K t qu  
này c ng ã ch m chính là nhân t quan tr ng t o nên s chuy n d ch ngu  
ng lượng b c x n LE, H và G theo hướng u hòa và  
Chính lượng m d ng thái ướt c a th c v t)  
cho m t ph n n ng lượng b mà HSTR Cát Tiên nh được tiêu t  
trình b c thoát h i khi t vào mùa m a trong khi quá  
trình ng ng k t t o thành h n) m t ph n n ng lượng nhi  
đến giá tr hi n nhi t (H) thường xuyên đạt giá tr th th i gian này (hình 4).  
ể
hi  
ện  
t
ạ
ả
ế
ả
đ
ấ
ệ
ừ
ận  
ồ
ă
ứ
ạ
dồ  
ờ
ồ
ă
l
ũ
ị
ể
ạ
ữ
ầ
ế
ả
ũ
đ
ỉ
ra  
ẩ
ố
ọ
ạ
ự
ể
ị
ồn  
nă  
ứ
ạ
qua 3 thành ph  
ầ
đi  
ề
ổn  
định.  
ẩ
ồ
i dào này (c  
ủ
a cả đất và tr  
ạ
ẩm  
ủ
ự
ậ
đã làm  
ộ
ầ
ă
ức x  
ạ
ận  
ốn cho quá  
ố
ơ
ến  
ẩn nhi  
ệ
t LE đạt giá tr  
ị
cao nh  
ấ
ư
ư
ế
ạ
ạt m  
ưa l  
ại h  
ấp thu (tiêu t  
ố
ộ
ầ
ă
ệ
t
dẫn  
ị
ể
ệ
ị
ấp  
ở
ờ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
107  
Thông tin khoa học công nghệ  
Hình 4. Các dòng n  
ă
ng lượng nhi  
ệ
t, n  
ă
ng lượng  
ẩ
m và lượng m  
ưa (theo tháng)  
t
ại tr  
ạ
m Nam Cát Tiên giai  
đ
o
ạ
n 2012-2014  
Bảng 3. Nhi  
Thời gian  
ệ
t
độ, lượng m  
ư
a và thành ph  
ầ
n n  
ă
ng lượng nhi  
ệt,  
ẩ
m t  
ạ
i VQG Cát Tiên  
Yếu tố T_2m  
LE  
H
W/m2  
G
Rn  
W/m2  
Rain  
[oC]  
[
W/m2  
]
[
]
[
W/m2  
]
[
]
[mm]  
Tháng 1  
Tháng 2  
Tháng 3  
Tháng 4  
Tháng 5  
Tháng 6  
Tháng 7  
Tháng 8  
Tháng 9  
Tháng 10  
Tháng 11  
Tháng 12  
Trung bình  
90.0  
34.7  
55,6  
83,7  
51,4  
36,6  
20,3  
18,5  
16,1  
16,0  
27,6  
23,0  
21,1  
33,7  
-0.8  
-0,1  
0,2  
22,8  
24,6  
26,5  
26,3  
26,2  
25,3  
25,1  
25,2  
24,7  
24,7  
24,5  
23,1  
24,9  
123,9  
134,6  
160,6  
168,7  
171,6  
143,7  
158,5  
157,2  
129,5  
177,4  
154,7  
133,2  
151,0  
12  
14  
76,5  
38  
73,5  
111,8  
130,2  
116,9  
135,3  
136,9  
108,5  
146,0  
120,1  
105,2  
112,6  
0,0  
197  
136  
354  
510  
377  
523  
312  
88  
-0,1  
-0,6  
-0,6  
-0,4  
-0,8  
-0,5  
-0,8  
-1,6  
-0,5  
22  
215  
Ngu  
ồn: Trung tâm Nhi  
ệt  
đới Vi  
ệt - Nga  
108  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Thông tin khoa học công nghệ  
3.3. Kết quả về dòng CO2 trao đổi được trình bày t  
ạ
i hình 5 và b  
n lượng sinh thái GPP t  
ả
ng 4 dướ  
i
ại  
đ
ây. Các k  
ết quả  
trên hình 6 và b  
ả
ng 3 cho th  
n m  
i tháng 11) trong  
n) và bi u hi n rõ nét là E* (n  
ng lượng hô h p c a HST) bi  
đại vào tháng 7 và c c ti u vào th  
u tháng 3, Reco vào tháng 2).  
ấ
y t  
ổng s  
ả
HSTR Cát Tiên thường có giá tr  
ị
cao h  
ơ
ứ
c trung bình n  
ă
m vào nh  
ữ
ng th  
ờ
i
ự
đi m  
ể
trong mùa m  
quang h p ( m d  
quá trình quang h  
đồng nhau và cùng đạt m  
ki t nh t (GPP, E* đạt c c tiể  
ư
a (t  
ừ
tháng 5 t  
ớ
ạ
đi  
ề
u ki n thu  
ệ
ậ
n l i cho th  
ợ
c v t  
ậ
ợ
ẩ
ồi dào, b  
ứ
c x  
l
ớ
ể
ệ
ăng lượng dành cho  
ợ
p), GPP và Reco (t  
ổ
ấ
ủ
ế
n
đ
động tương  
m suy  
ứ
c cực  
ự
ể
ời  
i
ể
m
ẩ
ệ
ấ
ự
Hình 5. Các thành ph  
ầ
n NEE, GPP, và R_eco t  
ạ
i HSTR VQG Cát Tiên  
Bảng 4. Các thành ph  
ần NEE, GPP, Reco t  
ại HSTR VQG Cát Tiên  
Yếu tố NEE  
Reco  
GPP  
[gC/m².mon]  
240,4  
E*  
[gC/m².mon] [gC/m².mon]  
[MJ/m².mon]  
Thời gian  
Tháng 1  
-62,4  
-39,1  
-6,6  
183,8  
173,2  
185,2  
274,0  
314,4  
289,0  
340,7  
282,4  
242,7  
227,9  
261,7  
233,4  
250,7  
3008,5  
9,8  
Tháng 2  
Tháng 3  
207,8  
8,5  
188,6  
257,3  
327,1  
334,8  
365,9  
326,3  
291,5  
300,3  
289,5  
272,3  
283,5  
3401,7  
7,7  
Tháng 4  
10,6  
13,4  
13,7  
15,0  
13,4  
12,0  
12,3  
11,9  
11,2  
11,6  
139,6  
10,6  
Tháng 5  
-18,5  
-51,5  
-35,4  
-47,7  
-53,8  
-78,6  
-31,2  
-41,6  
-38,0  
-455,8  
Tháng 6  
Tháng 7  
Tháng 8  
Tháng 9  
Tháng 10  
Tháng 11  
Tháng 12  
Trung bình  
Tổng năm  
Ngu  
ồn: Trung tâm Nhi  
ệt  
đới Vi  
ệt - Nga  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
109  
Thông tin khoa học công nghệ  
H
ầ
u h  
t s các th  
n, song kh i lượng không l  
tháng trong n m ngo i tr t s  
khí quy n cao nh tháng 4). Nh  
ch a Cacbon khi ti p nh n lượng CO2 t  
là quang h p c a th c v t) và ngược l  
óng vai trò nh là m t “ngu  
thay đổi liên t c t ngày sang  
ngày, trong tháng thì h u h  
th i gian trong n m thì HSTR Cát Tiên luôn  
giá tr trung bình 1 n ng 4).  
m là 455,8 gC/m2 (b  
ế
t các tháng trong n  
m tháng 3 và tháng 4, HSTR Cát Tiên phát tán CO2 vào khí  
n, bi u hi n là NEE có giá tr âm u h t các  
tháng 3 và 4 có giá tr ương (lượng phát tán vào  
y, th c t là HSTR  
khí quy  
i khi phát tán CO2 vào khí quy  
n phát tán Cacbon). Và vai trò b  
êm tuy nhiên tính chung cho toàn b th i gian trong  
óng vai trò là b và tính cho toàn b  
óng vai trò là m t b ch a Cacbon v  
ă
m, HSTR Cát Tiên h  
ấ
p th  
ụ
CO2 t  
ừ
khí quy  
ể
n ngo  
ạ
i
tr  
ừ
m
ộ
ố
ờ
i
đ
i
ể
quy  
ể
ố
ớ
ể
ệ
ị
ở
hầ  
ế
ă
ạ
ừ
m
ộ
ố
ị
d
ể
ất  
ở
ư
vậ  
ự
ế
đ
ã
đóng vai trò nh  
ư
y
m
ột b  
ể
t
ứ
ế
ậ
ậ
ừ
ển thông qua hô h  
ấp (ch  
ủ
ế
u nh  
ấ
ợ
ủ
ư
ự
ạ
ồ
ể
n HSTR  
đ
ã
đ
ộ
ồ
n” (ngu  
ể
- ngu  
ồ
n
ụ
ừ
đ
ộ
ờ
ầ
ế
t HSTR Cát Tiên  
đ
ể
ộ
ộ
ờ
ă
đ
ể
ứ
ớ
i
ị
ă
ả
3.4. Hoạt động khoa học  
Trên c  
thu được, nh  
khoa h  
nghi m, k  
thác tr m Flux Nam Cát Tiên,  
nhóm th c hi đề tài ã tham  
gia t ch c h i th o và khóa t  
hu n t i VQG Cát Tiên vào  
tháng 12/2014. H i th o do  
ASIA Flux ch trì, Trung tâm  
Nhi đới Vi t - Nga là đơn v  
tham gia chính ã nh được s  
gi i, v i 24 chuyên gia nước ngoài c  
ơ
ằ
s
ở
nh  
ữ
ng k  
ế
t qu  
t qu  
ả
ả
m chia s  
ẻ
kế  
ọ
c và trao đổi kinh  
ệ
ỹ
n
ă
ng v n hành, khai  
ậ
ạ
ự
ện  
đ
ổ
ứ
ộ
ả
ập  
ấ
ạ
ộ
ả
Hình 6. Khóa t  
ậ
p hu  
ấ
n v  
ề
nghiên c  
ứ
u, quan tr  
ắ
c
ủ
hệ  
sinh thái nhi  
ệ
t
đới t  
ại VQG Cát Tiên, 12/2014  
ệt  
ệ
ị
đ
ậ
n
ự
quan tâm của nhi  
ề
u nước trong khu v  
ự
c và trên th  
ế
ớ
ớ
ủ
a 9 qu  
ố
c gia.  
H
ộ
i th  
i nh  
n,  
, khoa h  
o trì, b o dưỡng h  
ả
ậ
o
đ
ã
đ
ánh giá cao nh  
định tr m quan tr  
ã trang b các c  
c. Bên c nh  
th  
ữ
ng k t qu  
c Flux Nam Cát Tiên là m  
m bi n hi đại và v i quy trình v  
ó, các chuyên gia t i h i th o c ng nh  
ng c m bi n trên tr m Flux Nam Cát Tiên c  
được duy trì thường xuyên, liên t c b i các nguy c ti n cao trong môi trường  
nhi đới, ướt nh i VQG Cát Tiên có th gây h ng hóc đầ o, linh ki n và sai  
ch k t quả đo.  
ế
ả
t
ạ
i Trung tâm Nhi  
ệ
t
đới Vi  
ệ
t - Nga  
đồng th  
ờ
n
ạ
ị
ắ
ộ
t trong nh  
ữ
ng tr m có  
ạ
quy mô l  
ch t ch  
tác b  
ớ
đ
ả
đ
ế
ệ
n
ớ
ận hành, b  
ả
o dưỡng  
nh công  
n ph  
ặ
ẽ
ọ
ạ
ệ
ạ
ộ
ả
ũ
ấn m  
ạ
ả
ả
ố
ả
ế
ạ
ầ
ải  
ụ
ở
ơ
ềm  
ẩ
ệ
t
ẩm  
ư
t
ạ
ể
ỏ
u
đ
ệ
l
ệ
ế
110  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Thông tin khoa học công nghệ  
Nh  
được h  
(3/2015) bao g  
gia t Vi n Khoa h  
nghi p, Vi Địa ch t Kho  
n/B Tài nguyên Môi trường,  
Vi n Sinh thái và Tài nguyên  
sinh v t/Vi n Hàn lâm Khoa  
c và Công ngh Vi t Nam và  
n Sinh thái nhi đới/Trung  
t - Nga ánh  
a t p th th  
i gian tương đố  
đặt, v n hành t t tr  
ng tính toán và x lý s li u, các k  
HSTR. H đồng nh định k t qu thu được bướ  
ng m ng chủ đề nghiên c u trên các HST  
gian t i.  
ữ
ng k  
đồng nghi  
m các chuyên  
c Lâm  
ng  
ế
t qu  
ả
này c  
ũ
ng  
đ
ã
ộ
i
ệm thu  
ồ
ừ
ệ
ọ
ệ
ện  
ấ
ả
sả  
ộ
ệ
ậ
ệ
họ  
ệ
ệ
Vi  
tâm Nhi  
giá cao n  
hi  
ng  
ệ
ệ
t
Hình 7.  
tr c h  
H
ộ
i th  
sinh thái nhi  
12/2014  
ả
o khoa h  
ọ
c v  
ề
nghiên c  
i VQG Cát Tiên,  
ứ
u, quan  
ệ
ỗ
t
đới Vi  
c c  
ệ
ủ
đ
ắ
ệ
ệt  
đới tạ  
l
ự
ậ
ể
ự
c
ệ
n, trong th  
ờ
i
ắn  
đ
ã l  
ắ
p
ậ
ố
ạ
m quan tr  
ắ
c Flux; làm chủ được công ngh  
ướ đầu r t có giá tr trong nghiên c  
đầu này là c ng ch để  
n hình t i Vi  
ệ
m
ớ
i, k  
ỹ
u
ỳ
nă  
ử
ậ
ố
ệ
ế
ết qu  
ả
b
c
ấ
ị
ứ
k
ộ
r
i
n
ả
c
ơ
s
ở
v
ữ
ắ
c
vọ  
ở
ộ
ứ
đi  
ể
ạ
ệt Nam trong th  
ờ
i
ớ
4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ TRIỂN VỌNG NGHIÊN CỨU  
1. D  
ước trao đổi gi  
mà r ng l i t  
a tr m Flux là c  
bi đổi c a khí h  
ượng h p th CO2 t  
t và chính xác về đ  
t trái đất - là đầu vào cho các mô hình số để nghiên c  
u, đồng th i là ngu n d li u h u ích và c n thi t cho các nghiên c  
ữ
li  
ệ
u v  
a r  
khí quy  
n cứ để định lượng giá trị đóng góp c  
u, đồng th i là c ở để ng ngành lâm nghi  
khí quy n. Bên c ó, tr m Flux còn cung c p b  
u ki n m đệ để xây d ng các sơ đồ tham s  
u và d báo th  
u khoa h  
ề
các dòng n  
ng và khí quy  
n, s phân b  
ă
ng lượng nhi  
n, lượng Cacbon được gi  
các dòng b c x  
ệ
t, n  
ă
ng lượng  
ẩ
m và lượng CO2, h  
ơ
a
i
n
ữ
ừ
ừ
ể
ữ
l
ạ
i trong các b  
a và nhi  
ng trong vi c gi  
p t  
ể
chứ  
ừ
ạ
ế
ấ
y
đ
ể
ự
ố
ứ
ạ, lượng m  
ư
ệ
t
độ  
…
củ  
ă
ủa rừ  
ệ
ệ
ộ
ả
m nh  
ng d  
li u chi  
hoá l p ph  
i ti t, khí  
ẹ
n
s
ự
n
ủ
ụ
ậ
ờ
ơ
s
k
ỳ
vọ  
ă
ầ
l
ấ
ừ
ể
ạ
nh  
đ
ạ
ấ
s
ố
ệ
ti  
ế
i
ề
ệ
ặt  
m
ự
ố
ớ
ủ
b
ề
ậ
m
ặ
ứ
ự
ờ
ế
h
ờ
ồ
ữ
ệ
ữ
ầ
ế
ứ
ọ
c
liên ngành.  
2. Các k  
Nga, c nghiên c  
các b Cacbon, vai trò và  
Cacbon, trong vi  
và khí quy n. Nh  
Trung tâm Nhi  
ế
t qu  
ả
nghiên c  
đầu tiên có tr  
óng góp c  
n các dòng n  
này là c  
ứ
u th  
ự
c nghi  
m Flux  
a th  
ng lượng nhi  
ở để ng hướng nghiên c  
t Nam nói chung.  
ệ
m thu được t  
ã làm sáng t  
c v t VQG Cát Tiên trong chu trình  
t - m trao đổi gi a HSTR  
u này t i  
ạ
i Trung tâm Nhi  
ệ
t
đới Vi  
ệ
ủ
t -  
ơ
ể
sở  
ứ
u
ạ
đ
ỏ
ti m n ng h  
ề
ă
ấ
p th c a  
ụ
đ
ủ
ự
ậ
ệ
ữ
c
đ
i
ều khi  
ể
ă
ệ
ẩ
ữ
ể
ng k  
ế
t quả  
ơ
s
m
ở
rộ  
ứ
ạ
ệ
t
đới Vi  
ệt - Nga nói riêng và Vi  
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
111  
Thông tin khoa học công nghệ  
3. Để thúc đẩy hướng nghiên c  
ng tr m quan tr c Flux trên toàn b  
m th c v t, địa hình đặc tr ng. M t trong s  
ng á nhi đới Tây Nguyên ở độ cao trên 1.000 m, r  
c vi t Nam, các HSTR ng p m n (C n Gi , Xuân Thu  
u trên các HST n hình này s là thành ph n không th  
tranh t ng th các dòng n ng lượng nhi t, n ng lượng m và khí CO2 trao đổi.  
ứ
u này t  
các HST  
các HST  
ng nhi  
, Cát Bà…). K  
thi để xây d  
ạ
i Vi  
ệ
t Nam, c  
n hình v  
áng quan tâm là khu v  
đới thường xanh mi  
t qu nghiên  
ng b  
ầ
n thi  
ế
t ph  
ả
i nghiên c  
ứ
u và  
m
ở
rộ  
ạ
ắ
ộ
đ
i
ể
ới các  
điều kiệ  
n v  
ề
th  
ả
ự
ậ
ư
ộ
ố
đ
ực  
rừ  
ệt  
ừ
ệt  
ền  
Bắ  
ệ
ậ
ặ
ầ
ờ
ỷ
ế
ả
ự
cứ  
đi  
ể
ẽ
ầ
ể
ế
u
ức  
ổ
ể
về  
ă
ệ
ă
ẩ
C
ầ
n l u ý r ng, chi phí cho vi c xây d ng ban đầu và i kèm v i nó là các  
động v n hành, b o trì tr m Flux là tương đối l n. Do v y, c n có s  
t nh t trong vi c kh o sát, l a ch đị m xây d ng, l a ch n c u hình tr  
Flux phù h đồng th i t ng cường h p tác, chia s khoa h c và kinh phí t  
c trong và ngoài nước.  
ư
ằ
ệ
ự
đ
ớ
ho  
ạ
t
ậ
ả
ạ
ự
ớ
ậ
ự
ọ
ầ
ọ
ự
chu  
ẩ
n b  
ị
t
ố
ấ
ệ
ả
ọ
n
ợ
a
đi  
ể
ự
ấ
ạ
m
ổ
ợp  
ờ
ă
ẻ
ừ
các t  
chứ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
inh Bá Duy và nnk., C  
i trong nghiên c u dòng nhi t,  
c dòng Nam Cát Tiên, T  
1.  
Tr  
phương sai r  
thu t c a tr  
Nhi đới, S  
ầ
n Công Hu  
ấ
n,  
Đ
ơ
s
ở
lý thuy  
m, khí CO2 và các đặc tr  
p chí Khoa h c và Công ngh  
ế
t c  
ủ
a phương pháp  
ố
ứ
ệ
ẩ
ư
ng k  
ỹ
ậ
ủ
ạ
m quan tr  
ắ
ạ
ọ
ệ
ệt  
ố
01, 12-2009, tr.100-107.  
2.  
3.  
4.  
Edward Bryant, Climate Processes and Change, Cambridge University Press, 1997.  
Houghton et al., Climate Change 2001 IPCC, 2001.  
Valentini R. et al., Fluxes of Carbon, Water and Energy of European Forests,  
Ecological Studies, 2002, 163  
.
5.  
Yamamoto S., Monji N. et al., Practice of flux observations in terrestrial  
ecosystems, AsiaFlux training course sub-workgruop, 2006.  
Nh  
ậ
n bài ngày 08 tháng 4 n  
ă
m 2015  
Hoàn thi  
ện ngày 22 tháng 5 năm 2015  
(1) Trung tâm Nhi  
(2) Vi  
n Sinh thái Ti  
ệ
t
đới Vi  
n hóa - Vi  
ệ
t - Nga  
ệ
ế
ện Hàn lâm Khoa h c Nga  
ọ
112  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
pdf 10 trang yennguyen 10500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu định lượng vai trò, chức năng của rừng đối với khí hậu tại Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dinh_luong_vai_tro_chuc_nang_cua_rung_doi_voi_khi.pdf