Hiện trạng và định hướng phát triển cây xanh đường phố thành phố Thái Bình

Lâm học  
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY XANH  
ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH  
Nguyễn Thị Yến1, Đặng Văn Hà2  
1,2Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Thành phần loài cây bóng mát trồng đường phố trên địa bàn thành phố Thái Bình hiện có 42 loài với tổng số  
trên 10.000 cây, thuộc 25 họ thực vật, trong đó, cây thường xanh 84%, còn lại 16% là cây rụng lá. Loài được  
trồng nhiều trên các tuyến phố gồm: Bàng, Sấu, Sữa, Bằng lăng, Phượng. Trong số 42 loài cây bóng mát có tới  
24 loài không phù hợp trồng đường phố. Trên cơ sở thực trạng khu vực nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã chọn  
được 18 loài cây trồng đường phố với loài cây đặc sắc là Lộc vừng, nhóm cây chủ đạo gồm 11 loài, nhóm cây  
bổ sung 6 loài và đã đề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố cho thành phố Thái Bình.  
Từ khoá: Cây bóng mát, cây xanh đường phố, chọn loài cây trồng, quy hoạch cây xanh.  
xanh đường phố nói riêng là một nhiệm vụ  
quan trọng trong giai đoạn tới.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thành phố Thái Bình là trung tâm văn hóa,  
kinh tế, xã hội, khoa học, quốc phòng của tỉnh  
Thái Bình và một trong 8 trung tâm vùng  
duyên hải Bắc Bộ. Ngày 12/12/2013 Thủ  
tướng chính phủ ra Quyết định 2418- QĐ/TT  
công nhận thành phố Thái Bình là đô thị loại II  
thuộc tỉnh Thái Bình. Từ năm 2013 trở lại đây,  
công tác đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ  
tầng đô thị rất được chú trọng, nhiều tuyến phố  
mới được hình thành, các tuyến phố cũ được  
cải tạo khang trang hơn. Đặc biệt là công tác  
cải tạo hệ thống cây xanh thành phố đang được  
nhiều cấp quan tâm. Tuy nhiên, do lịch sử để  
lại cảnh quan cây xanh đường phố ở đây vẫn  
còn những tồn tại nhất định, chưa tương xứng  
với diện mạo cảnh quan của các tuyến đường  
và tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố.  
II.NỘIDUNG, PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Nội dung nghiên cứu  
- Hiện trạng hệ thống cây bóng mát đường  
phố thành phố Thái Bình:  
+ Hiện trạng về thành phần loài;  
+ Hiện trạng về tổ chức trồng cây;  
+ Hiện trạng về sinh trưởng và phát triển  
của các loài cây phổ biến.  
- Định hướng phát triển hệ thống cây xanh  
đường phố thành phố Thái Bình.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp kế thừa: Bản đồ quy hoạch  
cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông của thành  
phố Thái Bình; các tài liệu, công trình nghiên  
cứu liên quan đến cây xanh đô thị nói chung  
và cây xanh đường phố thành phố Thái Bình  
nói riêng.  
Ngoài một số tuyến phố mới, cây xanh  
đường phố trên các tuyến phố cũ của thành phố  
Thái Bình hiện nay chủ yếu do người dân tự  
trồng, nhiều chủng loại không phù hợp làm cây  
đường phố. Trên các tuyến phố cũ cây trồng  
còn lộn xộn do thiếu quy hoạch, trồng nhiều  
loài trên một tuyến đường, gây mất mỹ quan  
đô thị. Do đó, để xây dựng thành phố Thái  
Bình xanh – sạch – đẹp, việc phát triển đồng  
bộ hệ thống cây xanh đô thị nói chung và cây  
- Phương pháp ngoại nghiệp  
+ Phương pháp điều tra:  
Thành phần loài, tên khoa học, tên họ được  
xác định theo “Từ điển thực vật thông dụng”  
của Võ Văn Chi (2004).  
Các chỉ tiêu sinh trưởng của hệ thống cây  
bóng mát (Hvn, Dt, D1.3, Hdc), khoảng cách cây  
– cây, khoảng cách cây – công trình kiến trúc,  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
25  
Lâm học  
khoảng cách cây – lòng đường được đo bằng  
sào kết hợp với thước dây, thước kẹp kính.  
Tình hình sinh trưởng của cây được quan sát  
và đánh giá bằng mắt thường.  
cơ sở cho đề xuất giải pháp phát triển hệ thống  
cây bóng mát đường phố thành phố Thái Bình.  
- Phương pháp nội nghiệp: Các số liệu điều  
tra, phỏng vấn được tổng hợp và phân tích  
bằng phần mềm Excel.  
+ Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên  
gia về các vấn đề: Giải pháp chọn loài, bố trí trồng  
cây và pháp phát triển tổng thể hệ thống cây bóng  
mát đường phố thành phố Thái Bình.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN  
3.1. Hiện trạng hệ thống cây bóng mát  
đường phố thành phố Thái Bình  
Ngoài ý kiến chuyên gia, trong quá trình  
điều tra chúng tôi tiến hành phỏng vấn người  
dân một số nội dung liên quan đến cây xanh:  
Những tác động của con người có ảnh hưởng  
đến tình hình sinh trưởng, phát triển của cây  
xanh, mong muốn của người dân về vấn đề cây  
xanh đường phố, vai trò của người dân trong  
bảo vệ và duy trì hệ thống cây xanh… để làm  
3.1.1. Thành phần loài cây xanh đường phố  
thành phố Thái Bình  
Theo kết quả điều tra, trên địa bàn thành  
phố có 12.838 cây (bao gồm cả cây bóng mát,  
cây ăn quả và cây bụi), trong đó trên 60% là  
các loài cây bóng mát như: Bàng, Sấu, Sữa,  
Bằng lăng, Phượng, Lộc vừng, còn lại là các  
loài cây bóng mát khác và cây bụi tầng thấp.  
Bảng 01. Thành phần loài cây xanh đường phố thành phố Thái Bình  
Tỷ lệ số  
lượng cây  
của một  
loài/tổng số  
(%)  
Tên loài  
Rụng lá  
mùa đông/  
Thường  
xanh  
Hình  
dạng tán  
Tên  
Việt  
Nam  
STT  
Họ  
Tên khoa học  
Nhóm cây bóng mát  
1
Bàng  
Terminaliacatappa L. Combretaceae  
Tầng  
Rụng lá  
Rụng lá  
18,6  
0,8  
Styphnolobium  
2
Hòe  
Fabaceae  
Tự do  
japonicum (L.)  
Alstonia  
(L.) R. Br  
Muntingia calabura  
L.  
scholaris  
3
4
Sữa  
Apocynaceae  
Tiliaceae  
Tầng  
Thường xanh  
Thường xanh  
13,1  
2,2  
Trứng  
cá  
Tự do  
Delonix regia (W.  
J.Hook) Raf.  
5
6
7
Phượng  
Sanh  
Caesalpiniaceae  
Moraceae  
Tự do  
Thuôn  
Tròn  
Rụng lá  
4,3  
0,5  
Ficus indica L.  
Dracontomelum  
duperreanum Pierre.  
Lagestromia speciosa  
L.  
Thường xanh  
Thường xanh  
Sấu  
Anacardiaceae  
17,1  
Bằng  
lăng  
Tự  
do  
Chùm  
Tự do  
Tròn  
8
9
Lythraceae  
Rụng lá  
10,6  
Cau vua Roystonia regia.  
Arecaceae  
Thường xanh  
Thường xanh  
Thường xanh  
Thường xanh  
0,7  
3,1  
0,7  
1,2  
10 Gai  
11 Nhãn  
12 Xoài  
Boehmeria nivea  
Dimocarpus longan  
Mangifera indica L.  
Urticaceae  
Sapindaceae  
Anacaraceae  
Trứng  
Keo lá Acacia auriculiformis  
13  
Mimosaceae  
Moraceae  
Trứng  
Tự do  
Thường xanh  
Thường xanh  
1,8  
0,2  
tràm  
A.Cunn ex Benth.  
Artocarpus  
heterophyllus  
Brringtonia  
acutanguta (L)  
Gaertn.  
14 Mít  
Lộc  
15  
Lecythidaceae  
Arecaceae  
Tròn  
Rụng lá  
2,3  
0,2  
vừng  
16 Dừa  
Cocos nuciferaL.  
Chùm  
Thường xanh  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
Lâm học  
Tỷ lệ số  
lượng cây  
của một  
loài/tổng số  
(%)  
Tên loài  
Tên khoa học  
Rụng lá  
mùa đông/  
Thường  
xanh  
Hình  
dạng tán  
Tên  
Việt  
Nam  
STT  
Họ  
Đa búp  
đỏ  
18 Bơ  
Hồng  
xiêm  
17  
Ficus elastica Roxb.  
Persea americana  
Manilkara zapota  
Moraceae  
Lauraceae  
Sapotaceae  
Tự do  
Tự do  
Tự do  
Thường xanh  
Thường xanh  
Thường xanh  
1
0,1  
0,2  
19  
Khaya senegalensis  
A.Juss.  
21 Bách tán Araucaria excelsa  
20 Xà cừ  
Meliaceae  
Trứng  
Tháp  
Thường xanh  
Thường xanh  
3,3  
1,5  
Araucaceae  
Muồng  
22 hoa  
vàng  
Cassia  
Vogel.  
splendida  
Caesalaceae  
Tự do  
Rụng lá  
1,7  
22 Osaka  
24 Liễu  
25 Sung  
ErythrinaFusca  
Salix herbacea  
Ficus racemosa  
Chukrasia tabularis  
A. juss.  
Fabaceae  
Salicaceae  
Moraceae  
Tự do  
Tự do  
Tự do  
Thường xanh  
Rụng lá  
Thường xanh  
0,3  
1,2  
0,1  
27 Lát hoa  
28 Nhội  
Meliaceae  
Tự do  
Trứng  
Thường xanh  
Thường xanh  
1,2  
1,3  
Bischofia javanica  
Blume.  
Euphorbiaceae  
Vông  
29  
Hura crepitans L.  
Fabaceae  
Tự do  
Tự do  
Trứng  
Thường xanh  
Thường xanh  
Thường xanh  
0,7  
1,1  
1,3  
đồng  
30 Viết  
Mimusops elengi L.  
Sapotaceae  
Mimosaceae  
Keo tai Acacia  
mangium  
31  
32  
tượng  
Ngọc  
Lan  
Willd.  
Michelia alba De.  
Magnolaceae  
Fabaceae  
Thuỗn  
Thuỗn  
Thường xanh  
Thường xanh  
1,2  
0,5  
Dalbergiatonkinensis  
Prain  
33 Sưa  
Allospindias  
lakonensis (Pierre)  
Stapf.  
Dâu da  
xoan  
34  
Anacardiaceae  
Tròn  
Rụng lá  
0,1  
35 Đề  
36 Dầu rái  
37 Si  
Ficus religiosa L.  
Dipterocarpus alatus  
Ficus benjamina Linn. Moraceae  
Moraceae  
Dipterocarpaceae  
Tự do  
Trứng  
Tự do  
Rụng lá  
Thường xanh  
Thường xanh  
0,2  
0,7  
0,3  
Hopea ordorata  
Roxb.  
Bombax ceiba  
Chrysophyllum  
cainino  
38 Sao đen  
39 Gạo  
Dipterocarpaceae  
Tự do  
Tự do  
Tròn  
Thường xanh  
Rụng lá  
1
Bombaceae  
Sapotaceae  
0,1  
0,1  
40 Vú sữa  
Thường xanh  
Bông  
gòn  
Bạch  
đàn  
Ceibapentandra  
Gaertn  
41  
Malvaceae  
Myrtaceae  
Tự do  
Thuôn  
Rụng lá  
3,1  
0,3  
42  
Eucalyplus.sp  
Thường xanh  
Nhóm cây bụi  
Hoa  
giấy  
Cọ  
Ngâu  
Bougainvillea  
spectabilis Willd  
Serenoa  
1
Nyctagaceae  
Tự do  
Thường xanh  
2
3
4
Arecaceae  
Meliaceae  
Tròn  
Tròn  
Tròn  
Thường xanh  
Thường xanh  
Thường xanh  
Aglaia duperreana  
Vạn tuế Cycasrevoluta Thunb Cycadaceae  
Tường  
vi  
5
Lagerstroemia indica  
Lythraceae  
Tự do  
Rụng lá  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
27  
Lâm học  
Từ số liệu bảng 01 cho thấy, hệ thống cây  
xanh đường phố thành phố Thái Bình rất đa  
dạng về thành phần loài, bao gồm 42 loài cây  
bóng mát, 5 loài cây bụi, thuộc 27 họ thực vật,  
(cây bóng mát thuộc 25 họ) trong đó phổ biến  
là các loài: Sấu, Sữa, Bàng, Bằng lăng,  
Phượng, Xà cừ. Trong 42 loài cây bóng mát kể  
trên có 10 loài chiếm 23,8% là cây rụng lá,  
tương ứng với tỷ lệ số lượng cây rụng lá  
40,7%. Như vậy, vào mùa đông cây xanh  
đường phố thành phố Thái Bình rụng lá khá  
lớn, cần điều chỉnh bổ sung số lượng cây  
thường xanh hợp lý hơn.  
Lê Lợi là tuyến phố chính, nơi tập trung các  
trụ sở hành chính của tỉnh nên được coi là tuyến  
đường huyết mạch của thành phố. Tuyến đường  
dài 1,5 km, có chiều rộng lòng đường 14 m chia  
làm 2 làn, dải phân cách rộng 0,5 m, có vỉa hè 3  
m và cao hơn so với mặt đường 20 cm.  
Trần Thái Tông là tuyến đường khá rộng và  
đẹp so với các tuyến đường khác của thành  
phố, đường chạy qua các công ty của khu công  
nghiệp Phúc Khánh. Tuyến đường dài 2,8 km,  
đoạn rộng nhất có chiều rộng lòng đường rộng  
24 m chia làm 4 làn đường, có vỉa hè rộng từ 3  
- 5 m.  
Bên cạnh đó còn có tới 24 loài (trên 50%)  
không phù hợp trồng trên đường phố, đó là:  
Bạch đàn, Bông gòn, Gạo, Sanh, Si, Đề, Dâu  
da xoan, Keo tai tượng... Nguyên nhân là do  
những cây này có độ phân cành thấp, rễ ăn nổi  
phá vỡ vỉa hè và lòng đường (Đa, Sanh, Si…),  
cây nhiều sâu róm (Bàng, Dâu da xoan), quả  
và lá rụng gây nguy hiểm cho người đi đường  
(Cau vua, Dừa), cây có tuổi thọ ngắn và dễ gãy  
đổ trong mùa mưa bão (Keo tai tượng, Keo lá  
tràm, Vông đồng…), cây có mùi hoa và túm  
lông ở hạt ảnh hưởng đến hệ hô hấp khi hít vào  
cơ thể (Sữa)... đa số những loài cây này là do  
dân tự trồng, vì thế thành phố cần từng bước  
cải tạo và thay thế những loài cây không phù  
hợp trên.  
Đường Quang Trung dài 2,4 km, có lòng  
đường rộng 14 m, vỉa hè rộng 6 m. Đường đi  
qua chợ Cống Trắng, cao đẳng Sư phạm Thái  
Bình, Sở giáo dục, cục thuế tỉnh, kho bạc Nhà  
nước. Đây cũng là một trong những tuyến  
đường chính của thành phố. Đường dài 1,8 km,  
có chiều rộng lòng đường 14 m, chiều rộng vỉa  
hè 6 m.  
Đường Lý Bôn là tuyến đường lớn nhất  
của thành phố, chạy dài nối liền từ đường  
ngoại thành ra đại học Tân Bình tới phà Sa  
Cao sang thành phố Nam Định, là tuyến giao  
thông chính của thành phố, có chiều dài dài  
nhất, chạy qua Đại học Y, bến xe, các bệnh  
viện tỉnh.  
Đường Lý Thường Kiệt dài 2,2 km chia làm  
hai đoạn, đoạn 1 dài 1 km, đoạn 2 có dải phân  
cách dài 1,2 km, chiều rộng lòng đường 14 m,  
vỉa hè hai bên rộng 3 m. Lý Thường Kiệt là  
một tuyến phố chính của thành phố, chạy qua  
Ủy ban nhân dân, Trường Chính trị, Hội Nhà  
báo, Quảng trường 14/10 nên đường Lý  
Thường Kiệt là một trong những tuyến đường  
quan trọng của thành phố.  
3.1.2. Hiện trạng tổ chức cây xanh đường  
phố thành phố Thái Bình  
Để đánh giá hiện trạng tổ chức cây xanh  
đường phố thành phố Thái Bình, chúng tôi tiến  
hành khảo sát trên 3 loại hình đường phố:  
Đường chính khu vực, đường liên khu vực  
(bao gồm: đường Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Lý  
Thường Kiệt, Lý Bôn, Trần Thái Tông, Quang  
Trung) và đường khu vực (Trần Thánh Tông  
và Lê Đại Hành). Việc phân loại đường được  
dựa trên cơ sở chức năng của tuyến đường.  
Đây là những tuyến đường đặc trưng của thành  
phố Thái Bình, cụ thể:  
Đường Trần Hưng Đạo dài 2,4 km có chiều  
rộng lòng đường 9 m, vỉa hè rộng 3 m. Nhà  
dân hai bên đường hoạt động kinh doanh là  
chủ yếu, đoạn đường này đi qua nhiều trụ sở  
cơ quan chức năng quan trọng của tỉnh như  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
Lâm học  
UBND thành phố, Nhà thờ lớn, Sở Điện lực,  
Tòa án nhân dân tỉnh, Sở công an.  
Đường Trần Thánh Tông là một trong những  
đường khu vực có chiều dài dài nhất, dài 2,5  
km, rộng 9 m, vỉa hè hai bên rộng 2 - 3 m.  
Đường Lê Đại Hành dài 1,8 km, rộng 7 m,  
có vỉa hè rộng 2 m và cao so với lòng đường  
20 cm. Là đường khu vực ít phương tiện giao  
thông di chuyển thuộc phường Kỳ Bá thành  
phố Thái Bình.  
Kết quả khảo sát hiện trạng tổ chức cây  
xanh đường phố thành phố Thái Bình được  
tổng hợp trong bảng 02.  
Bảng 02. Hiện trạng tổ chức cây xanh đường phố thành phố Thái Bình  
Khoảng  
cách  
trung  
bình cây –  
cây (m)  
Chiều dài  
Chiều  
Khoảng  
cách TB  
cây – vỉa  
hè (m)  
Số loài  
tuyến  
Hình thức  
trồng cây  
TT  
Tên đường  
rộng vỉa cây/tổng  
đường  
(km)  
hè (m)  
số cây  
Đường chính khu vực và đường liên khu vực  
I
1,5  
2,4  
3
3
14/349  
25/554  
5
0,6-1  
0,6-1  
Tự do  
1
Lê Lợi  
6,5  
Thuần loài, Tự  
do  
2
Trần Hưng Đạo  
2,2  
6,5  
2,8  
1,8  
3
21/467  
31/857  
17/565  
24/489  
4-5  
5
0,6-1  
0,6-1  
0,6-1  
0,6-1  
Xen kẽ, Tự do  
Thuần loài  
Tự do  
3
4
5
6
Lý Thường Kiệt  
Lý Bôn  
2-5  
2-5  
6
6
Trần Thái Tông  
Quang Trung  
7,4  
Xen kẽ, Tự do  
II Đường khu vực  
2,5  
1,8  
2-3  
3
27/557  
14/325  
4-5  
4-5  
0,6-1  
0,6-1  
Thuần loài,  
Tự do  
7
8
Trần Thánh Tông  
Lê Đại Hành  
Xen kẽ, Tự do  
Từ bảng số liệu 02 ta thấy, đa số các tuyến  
đường <2 km chỉ nên trồng thuần loài từ 1 - 2  
loài). Do thành phố chưa được quy hoạch cụ  
thể và quản lý cây xanh chưa được tốt nên dẫn  
đến các loài cây trồng đa chủng loài và kích cỡ  
khác nhau, không thuần nhất, ảnh hưởng đến  
mỹ quan đô thị.  
đường điều tra có bề rộng vỉa hè hẹp, chỉ có  
đường Quang Trung có vỉa hè 6 m, đường Lý  
Bôn và đường Trần Thái Tông có vỉa hè 3 - 5  
m là phù hợp để trồng cây bóng mát, các tuyến  
đường còn lại bề rộng vỉa hè tương đối hẹp (<3  
m) chỉ thích hợp để trồng cây gỗ nhỏ.  
Khoảng cách trung bình từ cây đến lề đường  
(0,6 - 1 m) là tương đối phù hợp với yêu cầu  
kỹ thuật.  
Hầu hết cây xanh trên các tuyến đường điều  
tra được trồng theo hình thức vỉa hè một hàng  
cây, khoảng cách trung bình giữa các cây 5 - 6  
m; cây được trồng thuần loài, xen kẽ hoặc tự do.  
3.1.3. Tình hình sinh trưởng, phát triển của  
hệ thống cây bóng mát trên một số tuyến  
đường chính ở thành phố Thái Bình  
Trên 8 tuyến đường điều tra, thành phần  
loài cây rất đa dạng (>10 loài/tuyến đường),  
điều này không phù hợp với quy định về tổ  
chức trồng cây trong Thông tư 20/2005-TT-  
BXD của Bộ Xây dựng (với những tuyến  
Kết quả điều tra tình hình sinh trưởng của  
một số loài cây bóng mát hiện đang trồng phổ  
biến trên các tuyến phố thành phố Thái Bình  
được tổng hợp trong bảng 03.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
29  
Lâm học  
Bảng 03. Tình hình sinh trưởng của một số loài cây bóng mát phổ biến trên một số tuyến phố chính  
thành phố Thái Bình  
Số lượng  
(Cây)  
D13  
Hvn  
(m)  
Dt  
Hdc  
(m)  
STT  
Tên loài  
Sinh trưởng  
(cm)  
(m)  
1. Đường Lê Lợi  
1
2
3
4
5
6
7
Bằng lăng  
6
5
18,8  
18,4  
26,8  
12,3  
23,8  
26,3  
39,0  
4,1  
3,6  
4,4  
3,2  
4,2  
4,6  
5,8  
3,7  
3,8  
5,1  
2,6  
4,6  
5,1  
5,9  
2,3  
2,1  
2,7  
1,6  
2,5  
2,7  
3,0  
T
TB  
T
Nhội  
Phượng  
Sấu  
4
176  
10  
79  
9
T
Sưa  
T
Sữa  
T
Xà cừ  
T
2. Đường Trần Thái Tông  
1
2
3
4
5
6
Lộc vừng  
Nhội  
17  
40  
16,8  
28,1  
31,9  
18,1  
21,7  
30,0  
3,2  
4,4  
4,7  
3,8  
4,2  
4,7  
2,9  
4,7  
5,2  
3,7  
5,2  
4,9  
1,6  
2,6  
2,8  
2,1  
2,7  
2,6  
T
T
T
T
T
T
Phượng  
Sấu  
19  
124  
3
Sưa  
Sữa  
268  
3. Đường Quang Trung  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phượng  
Bằng lăng  
Lộc vừng  
Lim xẹt  
Nhội  
19  
19  
3
45,2  
20,2  
10,0  
22,3  
16,0  
16,7  
54,3  
28,4  
51,4  
5,6  
4,0  
3,0  
4,1  
3,3  
3,5  
6,2  
4,5  
5,9  
6,3  
3,9  
2,4  
4,9  
3,0  
3,1  
6,9  
4,6  
6,4  
3,0  
2,2  
1,7  
2,4  
1,7  
1,8  
3,2  
2,4  
3,1  
T
T
T
6
T
8
TB  
T
Sấu  
63  
7
Sưa  
T
Sữa  
99  
116  
T
Xà cừ  
T
4. Đường Lý Bôn  
1
2
3
4
5
6
7
Bằng lăng  
21  
24  
11  
295  
93  
7
16,5  
9,6  
3,2  
3,2  
5,0  
3,3  
3,9  
1,4  
6,0  
2,6  
2,5  
5,2  
2,7  
4,0  
1,2  
6,3  
1,6  
1,6  
2,7  
1,7  
2,2  
0,8  
3,2  
T
T
T
T
T
T
T
Lộc vừng  
Phượng  
Sấu  
33,2  
11,6  
22,4  
5,1  
Sữa  
Viết  
Xà cừ  
7
43,6  
5. Đường Lý Thường Kiệt  
1
2
Bằng lăng  
Lộc vừng  
Lim xẹt  
Nhội  
19  
18  
8
19,3  
7,3  
3,4  
1,1  
3,1  
4,2  
4,2  
0,5  
1,4  
3,5  
4,1  
0,5  
6,0  
3,9  
1,7  
4,4  
4,9  
5,4  
1,1  
1,9  
5,5  
5,1  
1,3  
6,8  
2,1  
1,1  
2,4  
2,6  
2,8  
0,8  
1,2  
2,8  
2,7  
0,9  
3,1  
T
T
3
24,9  
30,9  
35,1  
4,7  
T
4
15  
19  
9
T
5
Phượng  
Sao đen  
Sấu  
T
6
TB  
T
7
64  
4
9,1  
8
Sưa  
31,8  
31,9  
3,8  
T
9
Sữa  
58  
5
T
10  
11  
Viết  
TB  
TB  
Xà cừ  
13  
51,2  
6. Đường Trần Hưng Đạo  
Bằng lăng  
1
35  
16,7  
3,5  
3,2  
1,8  
T
30  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
Lâm học  
Số lượng  
D13  
(cm)  
12,4  
22,4  
29,8  
15,5  
8,0  
Hvn  
(m)  
3,1  
3,9  
4,4  
3,5  
4,6  
4,4  
Dt  
(m)  
2,5  
4,0  
4,3  
3,1  
4,1  
4,6  
Hdc  
(m)  
1,6  
2,3  
2,7  
1,8  
2,7  
2,5  
STT  
Tên loài  
Lộc vừng  
Sinh trưởng  
(Cây)  
2
6
16  
5
T
TB  
T
Muồng trắng  
Phượng  
Sấu  
8
5
9
221  
6
T
11  
12  
Viết  
TB  
T
Xà cừ  
5
34,0  
7. Đường Lê Đại Hành  
1
2
3
4
5
6
7
Bằng lăng  
Lộc vừng  
Muồng  
Phượng  
Sấu  
66  
7
16,5  
13,6  
19,3  
21,5  
11,9  
23,9  
40,7  
3,5  
3,8  
4,0  
3,9  
3,3  
4,3  
5,5  
3,1  
3,4  
3,7  
3,3  
2,9  
4,7  
5,6  
1,8  
2,2  
2,1  
2,2  
1,8  
2,5  
2,9  
T
T
29  
2
TB  
T
79  
32  
6
T
Sữa  
T
Xà cừ  
T
8. Đường Trần Thánh Tông  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bằng lăng  
Dầu rái  
Liễu  
15  
9
24,1  
15,1  
17,7  
9,1  
3,5  
3,3  
3,8  
2,9  
1,4  
4,6  
2,9  
4,5  
3,9  
3,4  
2,8  
3,7  
2,4  
1,1  
4,7  
2,4  
4,8  
3,  
1,9  
1,7  
2,2  
1,6  
0,8  
2,4  
1,5  
2,6  
2,1  
T
TB  
T
41  
7
Lộc vừng  
Muồng hoa vàng  
Muồng trắng  
Sấu  
TB  
TB  
TB  
T
24  
5
4,1  
20,6  
9,4  
73  
4
Sưa  
25,0  
18,7  
TB  
T
Sữa  
10  
Từ số liệu bảng 03 ta thấy, hầu hết các loài  
cây trên các tuyến phố điều tra đang sinh  
trưởng, phát triển bình thường, một số loài cây  
trồng chủ đạo thể hiện sự thích nghi cao như  
Sấu, Bằng Lăng, Phượng, Xà cừ, Sữa… Một số  
loài mới được đưa vào trồng, đang sinh trưởng,  
phát triển ổn định như Viết, Sao đen, Dầu rái,  
Nhội. Những loài cây này có thể phát triển  
trồng trên các tuyến phố mới của thành phố.  
còn đang trồng lộn xộn, đa số các tuyến đường  
đều được trồng hơn 10 loài cây/1 tuyến đường,  
kích thước của cây không đều nhau, gây mất  
mỹ quan đô thị. Điều này không đúng với quy  
định về quy hoạch loài cây trồng và công tác  
trồng cây của Bộ Xây Dựng (Theo Thông tư  
20/2005 /TT – BXD).  
- Một số cây rễ ăn nông trên bề mặt, bị hạn  
chế không gian dinh dưỡng do bê tông hóa sát  
gốc, gốc cây bị biến dạng do u bướu, bong vỏ,  
bị đục đẽo… Các loài cây thường gặp như: Xà  
cừ, Sữa, Phượng vĩ…  
Cũng từ kết quả điều tra, khảo sát, chúng tôi  
nhận thấy hệ thống cây bóng mát đường phố  
thành phố Thái Bình còn một số tồn tại như sau:  
- Trên thân cây thường bị găm những đinh  
sắt, biển quảng cáo, dây điện. Đây cũng là  
nguyên nhân làm cho các thân cây bị thối, bị  
nấm mục, vỏ bong ra. Các loài thường gặp  
như: Xà cừ, Phượng vĩ, Sữa, Bằng lăng…  
- Tán cây thường gặp một số vấn đề như:  
tán bị lệch do vị trí trồng quá sát nhà dễ đổ gãy  
khi mưa bão; tán bị chặt phá, cắt tỉa quá nhiều  
- Hầu hết trên các tuyến đường điều tra vẫn  
còn trồng rải rác các loài cây không phù hợp  
với tiêu chuẩn của cây đường phố như: Bàng,  
Dâu da xoan, Bông gòn, Gai, Keo tai tượng,  
Keo lá tràm, Xoài, Nhãn, Cau vua, Dừa, Trứng  
cá…  
- Hệ thống cây đường phố nói chung và cây  
xanh trên các tuyến đường điều tra nói riêng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
31  
Lâm học  
do vướng dây điện, vướng nhà; lá bị phá do  
côn trùng, nấm bệnh; lá vàng úa, khô, còi cọc  
do thiếu nước, dinh dưỡng khoáng. Các loài  
thường gặp như: Phượng vĩ, Sữa, Bằng lăng...  
loài cây thích nghi tốt với điều kiện thổ  
nhưỡng và khí hậu địa phương, thể hiện đặc  
trưng cảnh quan cây xanh của vùng, có khả  
năng sinh trưởng, phát triển tốt tại thành phố  
Thái Bình: Sấu, Lộc vừng, Bằng lăng…  
3.2. Đề xuất định hướng phát triển cây xanh  
đường phố thành phố Thái Bình  
- Tuyển chọn những loài cây có sức đề  
kháng mạnh:  
3.2.1. Giải pháp chọn loài cây trồng  
+ Những cây ít xuất hiện sâu bệnh như: Lát  
hoa, Long não, Nhội, Dầu rái, Viết, Sao đen.  
Để có một hệ thống cây xanh sinh trưởng  
phát triển tốt, đáp ứng yêu cầu về cảnh quan đô  
thị, việc chọn loài cây trồng cho các tuyến phố  
thành phố Thái Bình cần dựa trên một số đặc  
điểm như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;  
đặc điểm kiến trúc cảnh quan; bản đồ quy  
hoạch thành phố… Từ kết quả điều tra, đánh  
giá hiện trạng hệ thống đường phố, hiện trạng  
cây bóng mát đường phố thành phố Thái Bình,  
đặc điểm kiến trúc cảnh quan cũng như nghiên  
cứu bản đồ quy hoạch thành phố, chúng tôi đề  
xuất một số tiêu chí chọn loài cây bóng mát  
đường phố cho thành phố Thái Bình như sau:  
+ Những cây có khả năng chịu gió bão tốt:  
Sấu, Lộc vừng, Sang, Long não.  
- Kết hợp hợp lý giữa cây mọc nhanh và cây  
mọc chậm:  
+ Những cây mọc nhanh như: Nhội, Lộc  
vừng.  
+ Những cây mọc chậm như: Lát hoa, Sao đen.  
Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá hiện  
trạng hệ thống cây bóng mát đường phố thành  
phố Thái Bình và điều kiện tự nhiên của thành  
phố, chúng tôi đề xuất danh mục cây bóng mát  
đường phố, thành phố Thái Bình như bảng 04.  
- Ưu tiên các loài cây bản địa: Đây là những  
Bảng 04. Danh mục cây trồng đường phố đề xuất cho thành phố Thái Bình  
Tên loài  
Tính chất sử dụng  
Stt  
Nhóm cây Nhóm cây Nhóm cây  
Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
đặc sắc  
chủ đạo  
bổ sung  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sấu  
Dracontomelum duperreanum Pierre.  
Brringtonia acutanguta (L) Gaertn.  
Chukrasia tabularis A. juss.  
Lagestromia speciosa L.  
Dipterocarpus alatus  
Michelia alba De.  
Bischofia javanica Blume.  
Mimusops elengi L.  
Delonix regia (W. J.Hook) Raf.  
Hopea ordorata Roxb.  
Sterculia lanceolata CaV.  
Peltophorum pterocarpum (DC) K.Heyne.  
Tectona graudis Linn.f.  
X
Lộc vừng  
Lát hoa  
Bằng lăng  
Dầu rái  
Ngọc lan  
Nhội  
X
X
X
X
X
X
Viết  
Phượng vỹ  
X
X
X
10 Sao đen  
11 Sang  
12 Lim xẹt  
13 Tếch  
14 Long não  
15 Vàng anh  
16 Vú sữa  
17 Giáng hương  
18 Chò xanh  
X
X
X
X
X
X
Cinnamomum camphora (L.) J. Presl.  
Saraca dives Pierre.  
Chysophyllum cainito Linn.  
Pterocarpus macrocarpus  
Terminalia myriocarpa V. Heurck & Muell  
X
X
Thông qua tham khảo ý kiến của người dân  
và một số cán bộ quản lý về việc chọn loài cây  
trồng đường phố tạo cảnh quan đặc trưng cho  
thành phố Thái Bình, kết hợp với điều tra khảo  
32  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
Lâm học  
sát điều kiện thổ nhưỡng khí hậu thành phố  
nhóm tác giả nhận thấy, cây Lộc vừng phù hợp  
làm cây cảnh quan chính cho đường phố thành  
phố Thái Bình.  
các cây chặt bỏ trồng bổ sung thêm các loài  
cùng loài với cây bên cạnh cho phù hợp với  
mỹ quan đô thị.  
+ Trần Thái Tông: Hiện tuyến đường đang  
trồng 17 loài, trong đó có một số loài không  
phù hợp trồng đường phố cần chặt bỏ, đó là:  
Bàng, Gai, Cau vua, Đề, Sữa, Trứng cá, Tùng,  
Xoài. Tại vị trí những cây loại bỏ này trồng bổ  
sung các loài cùng loại trên tuyến đường (cây  
được trồng cùng loài với cây bên cạnh).  
3.2.2. Giải pháp cải tạo hệ thống cây xanh  
đường phố hiện có  
Để đảm bảo yêu cầu về mỹ quan đô thị và  
phát huy tốt hiệu quả của cây xanh đối với môi  
trường, chúng tôi đề xuất giải pháp cải tạo cho  
hệ thống cây xanh đường phố hiện có như sau:  
+ Đường Quang Trung: Đoạn đường dài 2,4  
km, có tổng 411 cây/24 loài, trong đó loài  
chính là Xà cừ , Sữa, Bàng. Trên tuyến đường  
này cần chặt bỏ những cây không phù hợp,  
những cây cần giữ lại bao gồm: Phượng, Bằng  
lăng, Sấu, Xà cừ. Tại vị trí những cây chặt bỏ  
trồng bổ sung các loài cùng loại với cây được  
giữ lại trên tuyến đường (cây được trồng cùng  
loài với cây bên cạnh).  
- Thành phố cần tiến hành lập quy hoạch  
tổng thể cây xanh đường phố.  
- Lập kế hoạch chuẩn bị nguồn cây giống đủ  
tiêu chuẩn và chất lượng để từng bước thay thế  
những loài cây kém chất lượng, cây bị sâu  
bệnh và những cây không đạt tiêu chuẩn cây  
đường phố.  
- Việc triển khai công tác cải tạo nên tiến  
hành dần dần từng bước và phù hợp với điều  
kiện về kinh phí đầu tư. Những tuyến đường  
chính của thành phố nên ưu tiên thực hiện trước.  
+ Đường Lý Bôn: Đây là tuyến đường dài  
nhất của thành phố với tổng số cây 857/31 loài  
với loài chủ đạo là Sấu và Sữa. Trên tuyến  
đường này cần giữ lại những loài sau: Bằng  
lăng, Lộc vừng, Sấu, những loài còn lại cần  
tiến hành chặt bỏ và tại những vị trí này trồng  
bổ sung các loài cùng loại với cây được giữ lại.  
Riêng đối với cây Sữa cần tiến hành tỉa thưa  
(2 - 3 cây/1 km) vì hoa có mùi hắc gây khó  
chịu cho người dân.  
Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá hiện  
trạng các tuyến đường, kết hợp với tiêu chí  
chọn loài cây trồng đường phố cho thành phố  
Thái Bình như đã đề xuất ở trên, hướng cải tạo  
lâu dài chung cho các tuyến đường nghiên cứu  
là loại bỏ hoàn toàn các loài cây không phù  
hợp trồng làm cây xanh đường phố như Bạch  
đàn, Bông gòn, Gạo, Sanh, Si, Đề, Dâu da  
xoan, Keo tai tượng, Vông, Sung, Hồng xiêm,  
Bơ, Đa búp đỏ, Dừa, Mít, Keo lá tràm, Xoài,  
Nhãn, Gai, Cau vua, Sữa, Trứng cá, Hoè, Bàng  
thay vào đó là lựa chọn các loài thích hợp có  
giá trị cảnh quan cao như đã đề xuất trong bảng  
04. Trong giới hạn nghiên cứu, tôi đã đưa ra giải  
pháp lựa chọn loài cây phù hợp cho 08 tuyến  
đường khảo sát như sau:  
+ Đường Lý Thường Kiệt: Tuyến đường dài  
2,2 km với tổng số cây là 467 cây/21 loài,  
trong đó loài chủ đạo là Sữa, Bàng và Sấu. Tuy  
nhiên Bàng và Sữa là 2 loài không thích hợp  
trồng đường phố, vì thế trên tuyến đường này  
chỉ nên giữ lại những loài sau: Bằng lăng, Lộc  
vừng, Phượng, Sấu. Những loài còn lại cần  
được tiến hành chặt bỏ và thay thế bằng những  
loài cây cùng loại.  
+ Đường Lê Lợi: Hiện tuyến đường đang  
trồng 14 loài, trong đó có một số loài không  
phù hợp làm cây trồng đường phố cần tiến  
hành chặt bỏ, chỉ giữ lại một số loài thích hợp,  
cụ thể giữ lại: Bằng lăng, Sấu, Xà cừ. Tại vị trí  
+ Đường Trần Hưng Đạo: Tổng số loài cây  
trên tuyến đường điều tra được là 554 cây/25  
loài với loài chủ đạo là Bàng. Tuy nhiên Bàng  
không phù hợp làm cây trồng đô thị do lá và  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
33  
Lâm học  
quả rụng gây ô nhiễm, cây có nhiều sâu róm  
gây kích ứng da, vì thế cần chặt bỏ hết Bàng  
trên tuyến phố này. Trên đường Trần Hưng  
Đạo cần giữ lại một số loài sau: Bằng lăng,  
Lộc vừng, Phượng, Sấu, Viết. Những loài còn  
lại trên tuyến đường cần tiến hành chặt bỏ và  
trồng thay thế bằng những loài cùng loại với  
loài được giữ lại.  
vực và đường khu vực, có thể trồng 1,2 hoặc 3  
loài trên một tuyến đường với khoảng cách 350  
– 500 m/loài. Thành phố Thái Bình điều kiện  
thời tiết mùa hè khắc nghiệt, thường xuyên bị  
ảnh hưởng bởi gió biển, vì thế nên ưu tiên  
trồng nhiều cây thường xanh.  
3.2.4. Giải pháp về quản lý, duy trì cây xanh  
đường phố  
+ Đường Lê Đại Hành: Trên tuyến đường  
này hiện có tổng 325 cây/14 loài với loài chủ  
đạo là Sấu, Bằng lăng và Bàng. Với tuyến  
đường này thì cần giữ lại một số loài sau: Bằng  
lăng, Lộc vừng, Phượng, Muồng, Sấu. Những  
loài khác cần chặt bỏ và trồng bổ sung những  
loài cùng loại.  
Để có một hệ thống cây xanh sinh trưởng,  
phát triển tốt, phù hợp với mỹ quan đô thị, bên  
cạnh những giải pháp về chọn loài và giải pháp  
về quy hoạch thiết kế trồng cây, thì giải pháp  
về quản lý và duy trì cho hệ thống cây xanh  
cũng góp phần rất quan trọng. Cây xanh đường  
phố phải được quản lý một cách có hệ thống.  
Mỗi cây phải được kiểm kê, đánh số thứ tự và  
có hồ sơ lưu với các biện pháp kỹ thuật đi kèm,  
trong đó ghi rõ ngày trồng, vị trí, chủng loại,  
các biện pháp chăm sóc cho từng thời kỳ như  
tỉa cành, tạo tán, dự kiến luân kỳ khai thác phù  
hợp với đặc điểm sinh học loài cây. Tỉa cành  
cần chú ý đến yếu tố cảnh quan và bảo vệ môi  
trường của cây xanh để có biện pháp phù hợp.  
+ Đường Trần Thánh Tông: Đường có 557  
cây/30 loài, trong đó loài chủ đạo là Sấu, Keo lá  
tràm và Gai. Tuy nhiên Keo lá tràm, Gai và một  
số loài khác trên tuyến đường không thích hợp  
trồng đường phố cần tiến hành chặt bỏ, chỉ giữ  
lại: Bằng lăng, Dầu rái, Lộc vừng, Sấu, Viết.  
3.2.3. Giải pháp quy hoạch thiết kế cây xanh  
cho hệ thống đường mới đã được phê duyệt  
trong quy hoạch  
Để tăng điện tích đất xanh cho thành phố  
cần tận dụng tối đa các khoảng trống trên các  
vỉa hè. Kết hợp trồng cây bóng mát với các  
chủng loại cây khác như: dây leo, cây bụi,  
thảm cỏ…  
Rút kinh nghiệm từ những đường phố đã  
trồng cây xanh, việc trồng cây trên các tuyến  
đường phố mới cần phải tuân thủ đúng những  
quy định về cây xanh đô thị nói chung và cây  
xanh đường phố nói riêng. Trên những tuyến  
đường có bề rộng vỉa hè hẹp (<3 m và 3 - 5 m)  
chỉ nên trồng những cây gỗ nhỏ, gỗ trung bình  
như: Lộc vừng, Nhội, Bằng lăng, Lim xẹt,  
Viết. Đối với những tuyến đường có độ rộng  
vỉa hè >5 m có thể trồng đan xen giữa cây gỗ  
lớn, gỗ nhỡ như Sấu, Long não, Lát hoa, Dầu  
rái, Tếch, Sao đen, Lộc vừng, Nhội, Bằng lăng,  
Lim xẹt.  
Để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý  
cây xanh, đội ngũ cán bộ cần nâng cao trình độ  
chuyên môn quản lý và duy trì cây xanh đô thị.  
IV. KẾT LUẬN  
- Hệ thống cây bóng mát đường phố thành  
phố Thái Bình rất đa dạng về thành phần loài  
(42 loài) thuộc 25 họ thực vật. Trên 50% tổng  
số loài cây bóng mát của thành phố không phù  
hợp trồng đường phố, cần phải có giải pháp  
thay thế dần những loài cây này. Hầu hết trên  
các tuyến phố đều trồng rất nhiều chủng loại  
cây (>10 loài/tuyến đường), với loài chủ đạo là  
Sấu, Phượng, Bằng lăng, Sữa, Bàng, điều này  
không phù hợp với quy định chung về trồng  
Mỗi tuyến đường tùy theo độ dài có thể lựa  
chọn các phương thức phối kết trồng cây khác  
nhau, sao cho mỗi tuyến đường đều có một sắc  
thái cảnh quan đặc trưng và phát huy tốt hiệu  
quả về môi trường. Trên các đường chính khu  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
Lâm học  
cây đường phố.  
(Lộc vừng), 11 loài thuộc nhóm cây trồng chủ  
đạo và 06 loài thuộc nhóm cây trồng bổ sung.  
- Hầu hết các loài cây trồng trên các tuyến  
phố điều tra đều đang sinh trưởng, phát triển  
bình thường. Một số loài đang bị sâu bệnh cần  
được thay thế.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Võ Văn Chi (2004). Từ điển thực vật thông dụng,  
NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.  
2. Đặng Văn Hà, Chu Mạnh Hùng (2016). Giáo trình  
Thiết kế cảnh quan cây xanh. Nxb. Nông nghiệp Hà Nội.  
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất được giải  
pháp cải tạo hệ thống cây xanh đường phố cho  
08 tuyến đường của thành phố. Bên cạnh đó,  
để có hệ thống cây xanh đường phố phù hợp  
với quy hoạch tổng thể chung, chúng tôi đề  
xuất một số giải pháp sau: Giải pháp về chọn  
loài cây trồng đường phố, giải pháp quy hoạch  
thiết kế cho hệ thống các tuyến đường mới  
theo quy hoạch đã được phê duyệt và giải pháp  
về quản lý, duy trì hệ thống cây xanh đường  
phố hiện có.  
3. Đặng Văn Hà (2015). Hiện trạng cây xanh thành  
phố Hà Nội và đề xuất giải pháp khắc phục cây đổ gẫy  
sau mưa bão hàng năm. Tạp Chí Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn số 21/2015, tr. 118 - 125.  
4. Đặng Văn Hà (2016). Thực trạng và giải pháp  
phát triển cây bóng mát đường phố trên địa bàn thành  
phố Thanh Hoá. Tạp chí Rừng và Môi trường số 6/2016.  
5. Nguyễn Thị Yến, Đặng Văn Hà (2015). Bài giảng Kỹ  
thuật trồng cây gỗ đô thị. Trường Đại học Lâm nghiệp.  
6. Konijnendijk, et al., (2005). Urban Forests and  
Trees. Springer, Heidelberg.  
- Đề xuất được danh mục cây trồng đường  
phố cho thành phố Thái Bình gồm 18 loài,  
trong đó 01 loài thuộc nhóm cây trồng đặc sắc  
7. Ahern, Jack (1995). Greenways as a planning  
strategy. Volum: 12, pp 30 – 35.  
CURRENT STATUS AND DEVELOPMENTAL ORIENTATION STREET  
TREE FOR THAI BINH CITY  
Nguyen thi Yen, Dang Van Ha  
SUMMARY  
Composition of treet tree species in Thaibinh city has 42 species with a total of more than 10,000 trees belong  
to 25 families. In which evergreentrees 76.2%, deciduous trees 23.8%. The species that areplanted in a large  
number on the streets including: Terminaliacatappa L., Dracontomelum duperreanum Pierre., Alstonia  
scholaris (L.) R. Br, Lagestromia speciosa L., Delonix regia (W. J.Hook) Raf. Based on the status of  
researcharea, the researchers have selected 18 suitable speciesto grow on the street system, in which special  
species is Brringtonia acutanguta (L) Gaertn, group of mainly plants 11species, group of supplement plants 6  
species and has proposed some solutions to develop street tree systems for Thaibinh City.  
Keywords: Shade tree, street tree, plant planning, plant speciesselecting.  
Người phản biện  
Ngày nhận bài  
: GS.TS. Ngô Quang Đê  
: 29/7/2016  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 30/7/2016  
: 05/8/2016  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4-2016  
35  
pdf 11 trang yennguyen 20080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng và định hướng phát triển cây xanh đường phố thành phố Thái Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhien_trang_va_dinh_huong_phat_trien_cay_xanh_duong_pho_thanh.pdf