Kết quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai

Kinh tế & Chính sách  
KẾT QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG  
TẠI TỈNH LÀO CAI  
Lê Văn Hưng, Hà Phương Thảo  
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội  
TÓM TẮT  
Bài báo này nêu một số kết quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai do chính  
sách này mang lại trong những năm từ 2011 đến năm 2017. Mục đích của bài báo này nhằm nêu ra những tác  
dụng tích cực của chính sách này và một số hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới để chính sách phát  
huy tốt cho phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Trong thực tế, chính sách này là căn cứ để các đơn vị sử  
dụng dịch vụ như: Các nhà máy điện, các cơ sở cung cấp nguồn nước sinh hoạt, các cơ sở dịch vụ du lịch, nuôi  
trồng thủy sản... phải trả tiền cho bên cung cấp dịch vụ môi trường rừng là 192.598 tỷ đồng, việc đó đã tạo điều  
kiện cho bảo vệ và phát triển rừng tại tỉnh Lào Cai tốt hơn. Chính sách dịch vụ môi trường rừng đã mang lại  
hiệu quả kinh tế cho người dân năm 2017 bình quân từ 3 - 4 triệu đ/hộ/năm. Diện tích rừng tăng năm 2012 là  
334.893,22 ha năm 2017 tổng diện tích rừng là 468.096 ha, diện tích rừng trồng tăng, các vụ vi phạm giảm...  
Đây là một chính sách có tác động tích cực đến kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh Lào Cai. Tuy nhiên cũng còn  
một số vấn đề cần được hoàn thiện cũng được chỉ ra từ bài báo này.  
Từ khóa: Chính sách, cung cấp, dịch vụ, thu nhập, rừng.  
triệu đồng/hộ/năm); Về mặt môi trường đã bảo  
vệ được 5,99 triệu ha (chiếm 45% tổng diện  
tích rừng cả nước); Về mặt xã hội đã giảm số  
vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng tới  
58,2%.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp  
Quốc tế - CIFOR (2013), Lê Văn Hưng và  
Huỳnh Thị Mai (2011), chi trả dịch vụ môi  
trường rừng (PPES) là quan hệ tài chính tương  
đối mới trên thế giới, bắt nguồn từ quan điểm  
chính sách về “dịch vụ môi trường”. Theo  
quan điểm này, các hệ sinh thái, trong đó có hệ  
sinh thái rừng, có vai trò cung cấp các dịch vụ  
có tác dụng không chỉ đảm bảo sự trong lành  
về môi trường mà còn đảm bảo sản xuất và sức  
khỏe của con người, thông qua các tác động  
tích cực và đa dạng như bảo vệ nguồn nước,  
phòng hộ đầu nguồn, vẻ đẹp cảnh quan, điều  
hòa khí hậu, phòng chống dịch bệnh, tạo điều  
kiện phát triển du lịch, văn hóa và cải tạo đất.  
Sau hai năm thực hiện thí điểm tại Lâm  
Đồng và Sơn La về thực hiện thí điểm Chính  
sách PES tại Việt Nam, từ ngày 1/1/2011,  
chính sách PES được thực hiện trên phạm vi  
toàn quốc theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP  
(Chính phủ, 2010). Đến nay, qua 8 năm triển  
khai với hành lang pháp lý thuận lợi đã tạo  
điều kiện cho chính sách dịch vụ môi trường  
rừng (DVMTR) đi nhanh vào cuộc sống và  
mang lại kết quả tốt. Theo Trần Thu Hà  
(2018), ở Việt Nam, đến năm 2018, DVMTR  
đã thu được kết quả về mặt kinh tế: tới 8.219 tỷ  
đồng, đã chi cho > 500.000 hộ gia đình (với 2  
Ngày 16 tháng 05 năm 2011, UBND tỉnh  
Lào Cai ra Quyết định số 1182/QĐ-UBND ban  
hành quy chế hoạt động của ban chỉ đạo triển  
khai, thực hiện theo Nghị định 99/2010/NĐ-  
CP. Để tìm hiểu thực trạng tổ chức thực thi  
chính sách DVMTR cũng như kết quả đạt được  
khi thực hiện chính sách chi trả DVMTR này,  
từ đó ta rút ra được những tác động của chính  
sách tới sự phát triển kinh tế, xã hội và môi  
trường tại địa phương, đặc biệt là công tác  
quản lý và bảo vệ rừng (QL&BVR). Trên cơ  
sở đó có xem xét kiến nghị giải quyết một số  
khó khăn còn vướng mắc về DVMTR trong  
quá trình triển khai chính sách tại địa phương.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng  
tại Lào Cai với các chỉ tiêu nghiên cứu như:  
Diện tích rừng, độ che phủ của rừng, khả năng  
phát triển rừng - trồng mới và tái sinh, khả  
năng bảo vệ và chống các vi phạm trong công  
tác bảo vệ và phát triển rừng.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
175  
Kinh tế & Chính sách  
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:  
Phương pháp này được sử dụng để thu thập các  
thông tin từ sách báo, các văn bản pháp luật,  
các dự án và các nghiên cứu về chi trả dịch vụ  
môi trường... Thu thập các tài liệu về điều kiện  
tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của tỉnh  
Lào Cai.  
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:  
Phương pháp này là một quá trình thu thập dữ  
liệu trực tiếp từ những chuyên gia có kinh  
nghiệm và kiến thức sâu về PES. Như phương  
pháp chuyên gia; Phương pháp điều tra khảo  
sát thực tế, tiếp xúc với các đối tượng khác  
nhau nhằm thu thập trực tiếp thông tin, trong  
đó có các đối tượng điều tra, phỏng vấn sâu:  
Người cung cấp dịch vụ (gồm: chủ rừng, người  
trồng rừng, người tham gia bảo vệ rừng...); Các  
tổ chức kinh doanh sử dụng dịch vụ (Các  
doang nghiệp khai thác thủy điện, kinh doanh  
nước sinh hoạt, nước phục vụ sản xuất, nuôi  
trồng thủy sản...); Cơ quan quản lý bảo vệ  
rừng...  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Mô hình thực hiện chi trả dịch vụ môi  
trường rừng tại tỉnh Lào Cai  
Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Lào  
Cai thông qua 2 hình thức:  
- Chủ yếu là hình thức chi trả gián tiếp, tiền  
của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy  
thác cho Quỹ BVPTR Lào Cai để trả cho các  
chủ rừng cung ứng dịch vụ. Mức chi trả  
DVMTR được thực hiện dựa theo nguyên tắc:  
tiền thu DVMTR ở lưu vực nảo thì sẽ chi trả  
cho các chủ rừng ở lưu vực đó. Do đó, sẽ có  
nhiều mức chi trả (VNĐ/ha rừng) khác nhau  
giữa các lưu vực trên địa bàn tỉnh Lào Cai.  
Đây là vấn đề nảy sinh cần được giải quyết do  
mức chi ở các lưu vực chênh lệch nhau... trên  
cùng địa bàn không quá khác biệt.  
- Chi trả DVMTR trực tiếp được thực hiện  
trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa  
bên sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường  
rừng. Kết quả điều tra của cho thấy trên 75%  
người dân đồng tình khi được chi trả theo hình  
thức này.  
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và  
xử lý số liệu  
3.2. Kết quả thu, giải ngân tiền dịch vụ môi  
trường rừng tại tỉnh Lào Cai  
Đây là phương pháp tổng hợp các số liệu  
thu thập được dùng công cụ toán để xử lý trên  
Word hoặc exel phân tích tất cả các dữ liệu đã  
thu thập được từ quá trình điều tra trực tiếp sẽ  
được diễn giải, phân tích và thảo luận.  
3.2.1. Kết quả thu tiền chi trả dịch vụ môi  
trường rừng tỉnh Lào cai giai đoạn 2011 - 2017  
Thực hiện Quyết định số 119/QĐ-TCLN-  
KHTC ngày 21/3/2012 của Tổng cục Lâm  
nghiệp - Bộ Nông nghiệp và PTNT và Văn bản  
chỉ đạo số 869/UBND-NLN ngày 16/4/2012  
của UBND tỉnh về việc đăng ký kê khai và ký  
kết hợp đồng ủy thác, Quỹ Bảo vệ và Phát triển  
rừng đã triển khai thực hiện ký kết hợp đồng  
ủy thác chi trả tiền DVMTR theo đúng kế  
hoạch, đúng quy trình, đảm bảo tính pháp lý và  
hiệu quả cao.  
2.2.3. Xác định đơn giá  
Theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư  
số: 22/2017/TT–BNNPTNT ngày 15 tháng 11  
năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về  
cách xác định tiền dịch vụ môi trường rừng.  
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 năm  
2017 đến tháng 7 năm 2018 tại tỉnh Lào Cai.  
Hình 1. Kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lào Cai (2011 - 2017)  
176  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
Kinh tế & Chính sách  
Qua hình 1 và bảng 1 thì kết quả thu đề tăng  
qua các năm, tuy nhiên cũng vẫn còn một số  
doang nghiệp tránh né, đưa ra nhiều lý do khác  
nhau để không thực hiện ký kết hợp đồng và  
trả tiền DVMTR đây là vấn đề tồn tại cần có  
hướng giải quyết (số tiền này lên tới trên 27 tỷ  
được trình bày tại bảng 3).  
Bảng 1. Kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lào Cai (2011 - 2017)  
ĐVT: triệu đồng  
Cơ sở sản xuất  
công nghiệp sử  
dụng nước  
Khoản  
thu  
năm  
Cơ sở sản  
xuất thủy  
điện  
Cơ sở sản xuất  
và cung ứng  
nước  
Đơn vị kinh  
doanh dịch vụ  
du lịch  
Nước lạnh  
2011  
2012  
2013  
Tiền DVMTR năm 2011 được thu bù vào năm 2012 và 2013  
9.125  
418  
584  
191  
254  
16.813  
2014  
2015  
2016  
2017  
Tổng  
21.373  
41.013  
46.818  
50.327  
192.598  
472  
613  
454  
715  
563  
807  
32  
36  
68  
38  
641  
1.147  
3.569  
419  
457  
3.293  
(Nguồn: Quỹ Bảo vệ và Phát triển Rừng tỉnh Lào Cai năm 2011 - 2017).  
Theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính  
phủ (Chính phủ, 2010) đã qui định 05 loại  
DVMTR thuộc diện phải thu tiền DVMTR.  
Tuy nhiên, từ năm 2011 đến năm 2015 tỉnh  
Lào Cai thực hiện thu tiền DVMTR ở 03 nhóm  
đối tượng (thủy điện, nước sạch và dịch vụ du  
lịch), đến năm 2016 tỉnh Lào Cai thực hiện thu  
tiền trên cả 5 loại DVMTR. Nhưng dịch vụ  
thủy điện mang lại nguồn thu lớn nhất tới  
192.598 tỷ, sau đến là doanh nghiệp cung ứng  
nước, du lịch...  
3.2.2. Kết quả giải ngân tiền chi trả dịch vụ  
môi trường rừng giai đoạn 2011 - 1017  
Kết quả số liệu thực hiện Dự án được thể  
hiện tại bảng 2.  
Bảng 2. Tổng số tiền giải ngân dịch vụ môi trường rừng từ năm 2012 - 1017  
ĐVT: triệu đồng  
Năm  
Huyện  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
Bắc Hà  
471  
253  
45  
631  
759  
70  
2.295  
2.977  
918  
2.524  
5.246  
940  
3.694  
2.887  
1.716  
4,924  
3.265  
2.031  
Văn Bàn  
Mường Khương  
Bảo Yên  
Si Ma Cai  
Bảo Thắng  
Sa Pa  
772  
87  
21  
1.265  
131  
51  
3.747  
755  
417  
5.325  
841  
387  
6.387  
1.379  
476  
6.912  
2.196  
556  
145  
411  
4.347  
8.475  
11.041  
12.332  
Bát Xát  
TP. Lào Cai  
Tổng  
663  
342  
2.799  
1.087  
542  
4.947  
1.869  
927  
18.252  
6.947  
848  
31.533  
14.485  
918  
42.983  
15.694  
1.021  
48,931  
(Nguồn: Quỹ Bảo vệ và Phát triển Rừng tỉnh Lào Cai Năm 2011 - 2017).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
177  
Kinh tế & Chính sách  
Từ năm 2012 số tiền thanh toán cho các chủ  
rừng là hơn 2 tỷ đồng, đến năm 2017 Quỹ Bảo  
vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai đã thực hiện  
tạm ứng, thanh toán tiền DVMTR cho các chủ  
rừng với số tiền lên đến gần 50 tỷ đồng, tính  
đến 7/2018 đã có 14.850 chủ rừng của 98 xã  
thuộc 9 huyện, thành phố đủ điều kiện được  
chi trả.  
người dân hiểu rõ về quyền và trách nhiệm của  
mình. Người dân được các cơ sở quan tâm  
hướng dẫn, tuyên truyền, điều hành quản lý  
bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng chống  
cháy chữa cháy rừng ở cơ sở tốt hơn, ý thức  
của người dân trong công tác bảo vệ rừng ngày  
càng được nâng cao.  
3.3.1. Tăng diện tích rừng  
Cùng với các chương trình dự án khác của  
ngành lâm nghiệp, chính sách chi trả DVMTR  
trên địa bàn tỉnh đã góp phần quan trọng vào  
việc nâng cao diện tích và độ che phủ rừng của  
tỉnh Lào Cai.  
3.3. Tác động chính sách chi trả dịch vụ môi  
trường rừng tới kinh tế, xã hội, môi trường  
tỉnh Lào Cai  
Chính sách chi trả DVMTR giải ngân tăng  
qua các năm như bảng 2 đã tác động đến ý  
thức trồng rừng, bảo vệ rừng của người dân và  
Hình 2. Diện tích rừng toàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2017  
Diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai  
tăng lên đáng kể qua các năm tổng diện tích  
rừng năm 2012 là 334.893,22 ha, năm 2017 là  
468.096 ha tăng hơn 130 ngàn ha.  
nghiệp tỉnh Lào Cai, diện tích rừng được trồng  
mới và rừng được khoán trong những năm vừa  
qua được tăng lên theo từng năm, được thể  
hịên cụ thể qua hình 3.  
Theo thống kê của Chi cục Phát triển lâm  
Hình 3. Diện tích rừng trồng mới và rừng được khoán tại tỉnh Lào Cai năm 2010 - 2017  
Năm 2010 diện tích rừng trồng mới và rừng  
được khoán giảm. Nhưng năm 2012 trở lại đây  
diện tích rừng trồng mới và rừng được khoán  
tăng lên.  
178  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
Kinh tế & Chính sách  
Yếu tố quan trọng giúp cho công tác quản lý  
bảo vệ rừng ở tỉnh đạt được kết quả tốt là nhờ  
sự tham gia tích cực của người dân vào công  
tác bảo vệ rừng (thông qua nhận khoán bảo vệ  
rừng). Điều này được thể hiện thông qua việc  
vi phạm trong quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn  
có xu hướng giảm (từ gần 240 vụ năm 2010  
giảm còn hơn 50 vụ năm 2017).  
Hình 4. Vi phạm QLBV rừng tỉnh Lào Cai năm 2010 - 2017  
Đây không chỉ là kết quả tác động từ riêng  
chính sách chi trả DVMTR mà là tổng hợp của  
nhiều chính sách phát triển lâm nghiệp khác và  
tỉnh Lào Cai đang thực hiện. Nhưng có thể  
thấy, những tín hiệu tốt từ công tác quản lý bảo  
vệ rừng trên địa bàn tỉnh có sự đóng góp quan  
trọng của việc thực hiện chính sách chi trả  
DVMTR.  
3.3.2. Giải quyết các vấn đề mặt kinh tế  
Bên cạnh đó, nguồn tiền DVMTR còn có ý  
nghĩa hết sức quan sức quan trong công tác bảo  
vệ và phát triển rừng toàn tỉnh, giúp giảm thiểu  
gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong việc  
phát triển và bảo vệ rừng. Tính từ năm 2012 -  
2017 số tiền ngân sách thực hiện cho công tác  
khoán bảo vệ rừng 130.779 triệu đồng, trong đó  
nguồn tiền DVMTR chiếm tỷ lệ 76,7% nguồn  
kinh phí này với số tiền 100.372 triệu đồng.  
Theo Qũy Bảo vệ và Phát triển rừng Lào  
Cai, 2018. Nhờ triển khai tốt chính sách chi trả  
DVMTR, thu nhập thực tế bình quân của các  
hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán bảo vệ  
rừng đã có những cải thiện. Năm 2012 trung  
bình hộ gia đình nhận được 500.000 -  
1.000.000 đồng/hộ/năm đến năm 2017 có  
những hộ thu nhập tiền DVMTR đạt 3.000.000  
- 4.000.000 đồng/hộ/năm. Giảm tỷ lệ hộ nghèo  
tại các nơi chi trả DVMTR.  
Số tiền nhận được từ việc thực hiện chính  
sách chi trả DVMTR tuy không nhiều nhưng  
cũng ảnh hưởng rất lớn đối với các hộ gia đình  
thuộc diện cận nghèo và nghèo. Nhờ triển khai  
tốt chính sách chi trả DVMTR, thu nhập thực  
tế bình quân của các hộ gia đình, cá nhân nhận  
giao khoán bảo vệ rừng đã có những cải thiện.  
Hình 5. Số hộ nghèo trong lưu vực các nhà máy thủy điện  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
179  
Kinh tế & Chính sách  
Năm 2012, là năm đầu triển khai chính sách  
chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn  
tỉnh, tổng số hộ nghèo trong lưu vực các nhà  
máy thuỷ điện là 25.655 hộ/66.118 hộ, tỷ lệ hộ  
nghèo trong lưu vực các nhà máy thuỷ điện  
chiếm 38,8%. Đến năm 2017, sau 06 năm triển  
khai DVMTR số hộ nghèo trong lưu vực các  
nhà máy thuỷ điện còn 7.674 hộ/34.835 hộ  
(giảm 17.98 hộ so với năm 2012) tỷ lệ hộ  
nghèo chiếm 22,02%.  
3.4. Các vấn đề còn tồn tại cần giải quyết  
Qua kết quả điều tra cho thấy thực trạng  
việc thực thi chính sách DVMTR ở Lào Cai  
còn có một số vần đề sau:  
3.4.1. Vấn đề tồn đọng của một số doanh  
nghiệp không nộp theo quy định  
Bảng 3. Số tiền nợ do các doanh nghiệp không nộp theo quy định  
TT  
1
Tên đơn vị  
Tổng nợ (đồng)  
23.362.307.929  
3.889.000.000  
Cơ sở sản xuất thủy điện (12 đơn vị)  
Cơ sở kinh doanh du lịch (01 đơn vị)  
2
3
Cơ sở nuôi cá nước lạnh (17 đơn vị)  
Tổng cộng  
311.380.500  
27.562.688.429  
Như vậy, số nợ của các doanh nghiệp tập  
trung chủ yếu là các cơ sở sản xuất điện tại 12  
đơn vị với số tiền này chiếm tới 23,3 tỷ đồng,  
có 1 cơ sở kinh doanh du lịch nhưng số nợ tới  
gần 3,9 tỷ đồng và 17 đơn vị nuôi cá nước lạnh  
nợ 0,3 tỷ đồng.  
huyện, thành phố tăng lên trên 14.850 chủ rừng  
đây là thách thức cần được khắc phục.  
Bộ phận giám sát quỹ lại được bố trí nằm  
ngay trong QBVPTR của tỉnh là không hợp lý,  
không bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng trong  
quá trình thực thi. Bộ phận này cần được tách  
riêng và hoạt động độc lập dưới sự chỉ đạo của  
UBND tỉnh.  
Trong Nghị định số 147/2016/NĐ-CP  
(Chính phủ, 2016), tại Khoản 1 Điều 5 Nghị  
định 147 đã bổ sung như: “Tổ chức, cá nhân  
được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng  
phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho  
bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng”.  
Nhưng hiện tại quy định này còn chưa được  
thực hiện.  
- Thủ tục hành chính trong quá trình chi trả  
DVMTR còn rườm rà, phức tạp. Nhiều chủ  
rừng ở xa mà số tiền nhận không đủ tiền đi lại  
do đo nhiều chủ rừng không đến nhận tiền.  
Như Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày  
07 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và  
PTNT hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu  
thanh toán tiền chi trả DVMTR, cần xem xét  
tinh giản cho phù hợp với thực tế địa phương.  
- Vấn đề chồng lấn ranh giới giữa các chủ  
rừng: Tình trạng diễn ra khá phổ biến ở các  
huyện, trong đó có cả việc chồng lấn ranh giới  
giữa các chủ rừng là hộ gia đình với các Ban  
quản lý rừng phòng hộ như trường hợp tại xã  
Xuân Thủy, huyện Văn Bàn...  
3.4.2. Vấn đề tổ chức nhân sự và thủ tục  
hành chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển  
rừng và một số vấn đề khác  
- Nhân sự của Quỹ BVPTR không đủ và bố  
trí chưa hợp lý để thực thi công việc.  
Bộ máy kiêm nhiệm với 19 cán bộ của Quỹ  
BVPTR tỉnh không đủ cán bộ để thực hiện  
chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định.  
Do phạm vi, đối tượng phải thu tiền sử dụng  
DVMTR được mở rộng từ 21 đơn vị lên  
khoảng 200 đơn vị vào năm 2017, đối tượng  
được chi trả được cũng mở rộng từ 9.000 chủ  
rừng thuộc phạm vi 117 xã trên địa bàn 9  
3.4.3. Một số quy định cần xem xét tính hợp  
lý khi triển khai trong thực tiễn  
Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT (Bộ  
Nông nghiệp và PTNT, 2012) quy định về lưu  
180  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
Kinh tế & Chính sách  
vực cần được xem xét như: Việc quy định chi  
trả tiền DVMTR theo từng lưu vực đã tạo ra  
mức chênh lệch tiền DVMTR lớn giữa chủ  
rừng, thậm chí ngay trong một huyện, tiền  
DVMTR giữa 02 xã là khác nhau (bởi nằm ở 2  
lưu vực khác nhau). Tại tỉnh Lào Cai, mức  
chênh lệch lớn nhất tiền chi trả DVMTR đã ghi  
nhận là 40.000 đồng/ha và 305.000 đồng/ha,  
điều này đã tạo nên những băn khoăn, không  
đồng tình trong người dân, vì đều quản lý bảo  
vệ rừng như nhau, nhưng lại nhận được số tiền  
chi trả chênh lệch quá lớn. Vì vậy, thay vì quy  
định chi trả theo lưu vực, nhiều địa phương  
kiến nghị nên giao thẩm quyền cho UBND cấp  
tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa  
phương để quyết định chi trả tiền DVMTR  
theo lưu vực hay theo hệ thống các lưu vực.  
4. KẾT LUẬN  
DVMTR tại tỉnh Lào Cai vẫn gặp nhiều khó  
khăn, vướng mắc như: Công tác nhân sự; Tính  
hiệu lược của các văn bản quy phạm pháp luật  
chưa cao; Xác định ranh giới giữa các chủ  
rừng; Các thủ tục hành chính cần tiếp tục hoàn  
thiện...  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. Thông tư số  
20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 5 năm 2012 của  
Bộ NN&PTNT hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu  
thanh toán tiền chi trả DVMTR.  
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. Thông tư  
60/2012/TT-BNNPTNT, ngày 9/11/2012 Thông tư quy  
định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng  
trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng.  
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2017. Thông tư  
số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017  
về “Cách xác định tiền dịch vụ môi trường rừng”.  
4. Chính phủ, 2010. Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày  
24 tháng 9 năm 2010 về “Chính sách chi trả dịch vụ môi  
trường rừng”.  
Chính sách trả DVMTR có vai trò quan  
trọng tại Lào Cai trong bảo tồn tài nguyên  
thiên nhiên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học,  
mang lại nhiều lợi ích tới đối tượng sử dụng  
dịch vụ và cung cấp dịch vụ đóng góp tăng  
nguồn thu từ DVMTR qua các năm, góp phần  
ổn định và nâng cao đời sống người dân; Thu  
nhập thực tế bình quân của các hộ gia đình, cá  
nhân nhận giao khoán bảo vệ rừng đã có những  
cải thiện góp phần xóa đói giảm nghèo; Sau 06  
năm triển khai chính sách Lào Cai đã giảm tỷ  
lệ hộ nghèo còn 22,02%. Kết quả này phù hợp  
với Milder, J. C. (2010).  
5. Chính phủ, 2016. Nghị định số 147/2016/NĐ-CP  
ngày 02 tháng 11 năm 2016 về việc “Sửa đổi, bổ sung  
một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24  
tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả  
dịch vụ môi trường rừng”.  
6. Trần Thu Hà, 2018. Đóng góp của hệ sinh thái  
chính tại Việt Nam. Báo cáo đánh giá hệ sinh thái quốc  
gia, Hà Nội, T11.2018.  
7. Lê Văn Hưng, Hùynh Thi Mai, 2011. Nghiên cứu  
cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các nội dung của cơ  
chế chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng  
sinh học. Báo cáo kết quả khoa học Đề tài cấp bộ 2010 -  
2011.  
8. Qũy Bảo vệ và Phát triển Rừng Lào Cai, 2018.  
Báo cáo kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi  
trường tỉnh Lào Cai năm 2011 - 2017.  
Người dân có ý thức, trách nhiệm hơn trong  
công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng cụ  
thể diện tích rừng và rừng trồng mới đều tăng  
qua các năm.  
9. Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế -  
CIFOR, 2013. Báo cáo chuyên đề - Chi trả dịch vụ môi  
trường rừng tại Việt Nam.  
10. UBND tỉnh Lào Cai, 2011. Quyết định  
số 1182/QĐ-UBND ban hành quy chế hoạt động của  
ban chỉ đạo triển khai, thực hiện theo Nghị định 99.  
11. Milder, J. C., S. J. Scherr, and C. Bracer, 2010.  
Trends and future potential of payment for ecosystem  
services to alleviate rural poverty in developing  
countries. Ecology and Society 15(2): 4.  
Số hộ gia đình nhận khoán quản lý bảo vệ  
rừng tăng mạnh cụ thể năm 2012 có 9.446 chủ  
rừng thì đến năm 2017 đã có 14.850 chủ rừng.  
Người dân có ý thức hơn trong công tác bảo vệ  
rừng, điều đó cho thấy số vụ vi phạm về quản  
lý bảo vệ rừng có giảm từ 235 vụ năm 2012  
xuống còn 62 vụ vi phạm năm 2017.  
12. Pagiola, S., and G. Platais, 2007. “Payments for  
Environmental Services: From Theory to Practice”  
Washington, DC: World Bank.  
Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách chi trả  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
181  
Kinh tế & Chính sách  
RESULTS OF POLYCY ENFORCEMENT FOR PAYMENT OF FOREST  
EMVIRONMENTAL SERVICES IN LAO CAI PROVINCE  
Le Van Hung, Ha Phuong Thao  
Hanoi University of Natural Resources and Environment  
SUMMARY  
This article shows the results of the enforcement of PFES in Lao Cai province due to this policy from 2011 to  
2017. The purpose of this article is to raise the positive effects of this policy and some limitations need to be  
overcome in the coming time to promote good policies for local socio-economic development. In fact, this  
policy is the basis for applications. service users such as power plants, water supply facilities, tourist service,  
aquaculture ... must pay the PFES provider VND 192,598 billion. That has created better conditions for forest  
protection and development in Lao Cai province. The PFES policy has brought about economic efficiency for  
the people in 2017 on an average of 3 - 4 million VND/household/year, from 2012 to 2017 the forest area  
increased from 334,893.22 to 468,096 ha, plantation area increased, violations decreased... This is a policy that  
has a positive impact on the economy, society, and environment of Lao Cai province. However, there are also  
some issues that need to be finalized as well from this article.  
Keywords: Forests, income, policy, provide, services.  
Ngày nhận bài  
: 25/10/2018  
: 13/5/2019  
: 20/5/2019  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
182  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3 - 2019  
pdf 8 trang yennguyen 17400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_thuc_thi_chinh_sach_chi_tra_dich_vu_moi_truong_rung.pdf