Ảnh hưởng của tham số ép đến độ đàn hồi trở lại và phân bố khối lượng riêng theo chiều dày của gỗ keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)

Công nghiệp rừng  
ẢNH HƯỞNG CỦA THAM SỐ ÉP ĐẾN ĐỘ ĐÀN HỒI TRỞ LẠI  
VÀ PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG RIÊNG THEO CHIỀU DÀY  
CỦA GỖ KEO LAI (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)  
Lê Ngọc Phước1, Phạm Văn Chương1, Vũ Mạnh Tường1, Nguyễn Trọng Kiên1  
1Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Nén gỗ là quá trình kết hợp giữa ẩm, nhiệt và tác động cơ học nhằm tăng khối lượng riêng, tăng độ bền cơ  
học nhưng không phá vỡ cấu tạo của gỗ. Nghiên cứu này xác định và đánh giả ảnh hưởng của tham số nén  
ép (tỷ suất nén, nhiệt độ nén và thời gian nén) đến độ đàn hồi trở lại (S) và các thông số đặc trưng của biểu  
đồ phân bố khối lượng riêng của gỗ Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis), gồm: Khối lượng  
riêng trung bình (KLRtb); khối lượng riêng lớn nhất theo chiều dày mẫu (KLRmax); khối lượng riêng nhỏ nhất  
theo chiều dày mẫu (KLRmin); khoảng cách từ bề mặt tới vị trí có khối lượng riêng lớn nhất (PDi); khoảng  
cách từ bề mặt tới vùng có khối lượng riêng thay đổi đột ngột (Pb). Bố trí các thí nghiệm theo phần mềm  
Design Expert 8.0.6 và xử lý số liệu theo thống kê toán học (phần mềm SPSS version 22.0). Kết quả nghiên  
cứu cho thấy các tham số quá trình ép ảnh hưởng rõ nét đến độ đàn hồi trở lại của gỗ nén. Mức độ nén tăng  
từ 30% đến 50%, độ đàn hồi trở lại là 3,92% và 5,01% ở 140oC và 60 phút. Khi nhiệt độ nén tăng từ 140oC  
lên 180oC và thời gian nén tăng từ 60 phút lên 180 phút, độ đàn hồi trở lại tương ứng là 3,92%, 3,13% và  
3,92%, 2,86%. Các thông số ép của xử lý nhiệt – cơ ảnh hưởng đáng kể đến các thông số đặc trưng và hình  
dạng của biểu đồ phân bố khối lượng riêng của gỗ nén. Nhiệt độ nén cao hơn sẽ cho kết quả KLRtb và PDi  
lớn hơn và thời gian ép dài hơn dẫn tới KLRtb và PDi và PD cao hơn; nhưng nhiệt độ và thời gian nén ảnh  
hưởng không rõ nét đến KLRmax, KLRmin và Pb.  
Từ khoá: Độ đàn hồi, Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis), phân bố khối lượng riêng, tham  
số ép, xử lý nhiệt – cơ.  
phương pháp đơn giản có thể được sử dụng  
trong công nghiệp, sản phẩm gỗ nén ép có thể  
không cần phải làm nguội trong máy ép. Chất  
lượng gỗ nén phụ thuộc vào các thông số ép  
(độ ẩm và nhiệt độ của gỗ trong quá trình ép,  
thời gian ép, áp lực ép hoặc mức độ nén) cũng  
như phụ thuộc vào loài gỗ.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Gỗ dùng trong xây dựng (dầm, cột, cầu  
thang, cửa, ván sàn…) cũng như các chi tiết  
chịu lực trong sản xuất đồ mộc và nội thất phải  
có độ bền cơ học cao để đáp ứng yêu cầu sử  
dụng. Tính chất cơ học của gỗ phụ thuộc vào  
khối lượng riêng của nó (Tình, 1998), vì vậy  
đã có nhiều công trình nghiên cứu nâng cao độ  
bền cơ học của các loài gỗ mọc nhanh, khối  
lượng riêng thấp bằng cách nén ép hoặc  
polyme hoá gỗ (Boonstra & Blomberg, 2007;  
Kutnar & Sernek, 2007; Morsing, 2000). Các  
giải pháp này đều hướng tới làm tăng mật độ  
gỗ; tuy nhiên, không giống như nén vật lý hoặc  
cơ học, việc ngâm tẩm hóa học ảnh hưởng đến  
đặc tính tự nhiên của gỗ, ảnh hưởng tới môi  
trường và chi phí xử lý cao hơn (Navi &  
Heger, 2004).  
Khối lượng riêng cuối cùng của gỗ nén phụ  
thuộc vào mức độ nén và loại gỗ, nếu không có  
sự đàn hồi trở lại (Laine, Rautkari, & Hughes,  
2013; Laskowska, 2017). Do trị số về độ ẩm,  
nhiệt độ khác nhau tại các vị trí theo phương  
chiều dày của mẫu ép, dẫn tới khối lượng riêng  
của gỗ sau khi nén sẽ khác nhau. Các lớp gỗ ở  
gần bề mặt của mẫu gỗ nén có độ ẩm và nhiệt  
độ cao hơn nên sẽ có khối lượng riêng lớn hơn  
do gỗ được hóa dẻo tốt hơn. Điều này có thể có  
lợi cho các ứng dụng cần độ cứng được cải  
thiện chủ yếu ở bề mặt, đặc biệt trong trường  
Nén gỗ theo phương pháp nhiệt – cơ là một  
144  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
Công nghiệp rừng  
hợp chịu uốn, góp phần tiết kiệm vật liệu  
(Rautkari et al., 2013). Phân bố khối lượng  
riêng trong gỗ nén cung cấp thông tin cần thiết  
về độ bền cơ học theo hướng chịu lực của vật  
liệu gỗ. Với mật độ ngày càng tăng, các giá trị  
của các tính chất cơ học của gỗ tăng theo hàm  
phi tuyến, cả trong gỗ không nén và gỗ nén ép  
(Anshari et al., 2010; Chương, 2010). Độ dày  
không thay đổi của gỗ nén cũng có nghĩa là các  
tính chất khác không thay đổi. Do đó cần phải  
tìm ra các thông số kỹ thuật ép hợp lý để có thể  
đảm bảo sự ổn định kích thước của gỗ ép cả  
trong quá trình sản xuất và trong suốt thời gian  
sử dụng của sản phẩm.  
xuất ván sàn, các chi tiết chịu lực uốn trong  
sản xuất đồ mộc và các loại cấu kiện xây dựng.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu và thiết bị  
Vật liệu  
Keo lai (Acacia mangium x Acacia  
auriculiformis): 7 tuổi, khai thác tại Yên Thuỷ,  
Hoà Bình. Khối lượng riêng cơ bản: 0,54  
g/cm3; kích thước mẫu 420 mm (chiều dài) x  
120 mm (chiều rộng) x 34,0 mm/28,3 mm/  
24,3 mm (chiều dày). Chiều dày danh nghĩa  
của sản phẩm sau khi nén là 17 mm, tương ứng  
với 03 mức tỷ suất nén là 50%, 40% và 30%.  
Các mẫu được hong phơi có độ ẩm 30 ± 5% và  
được giữ trong môi trường bảo ôn ở nhiệt độ  
môi trường 30 ± 2oC và độ ẩm môi trường 65 ±  
2% trong thời gian 72 giờ trước khi mang đi  
nén ép.  
Một số nghiên cứu về mật độ gỗ đã chỉ ra  
rằng, thay vì tăng mật độ cho toàn bộ tấm gỗ,  
chỉ cần tăng cường mật độ gỗ phần bề mặt  
(Jiang, Lu, Huang, & Li, 2009). Tăng khối  
lượng riêng phần bề mặt là một hướng tiếp cận  
để cải thiện độ cứng, độ bền uốn, mô đun đàn  
hồi cho gỗ khi ứng dụng cho từng trường hợp  
cụ thể.  
Thiết bị  
Máy ép nhiệt thí nghiệm BYD 113 có nhiệt  
độ ép lớn nhất là 300oC được gia nhiệt bằng  
điện, có áp lực ép lớn nhất 2400 kgf, kích  
thước bàn ép 80 x 80 cm2. Máy ép BYD 113  
của Viện Công nghiệp gỗ, Trường Đại học  
Lâm nghiệp. Trong quá trình ép để khống chế  
chiều dày gỗ nén, sử dụng thanh cữ kim loại có  
chiều dày 17 mm.  
Mục đích của nghiên cứu này là nén ép gỗ  
Keo lai (Acacia mangium  
x
Acacia  
auriculiformis) - một loài cây rừng trồng mọc  
nhanh phổ biến ở Việt Nam nhằm nâng cao độ  
bền cho gỗ; trong đó tập trung nghiên cứu ảnh  
hưởng của các tham số ép (tỷ suất nén, nhiệt  
độ nén ép và thời gian nén ép) đến độ đàn hồi  
trở lại và phân bố khối lượng riêng của gỗ. Kết  
quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng  
công nghệ nén ép gỗ Keo lai sử dụng để sản  
Máy đo quét mật độ tia X (DENSE-LAB mark  
3, E.W.S.GmbH, Đức), tốc độ đo 0,05 mm/giây.  
Giá trị khối lượng riêng được đo tại mỗi mặt cắt  
cách nhau 0,02 mm theo chiều dày mẫu.  
Hình 1. Máy phân tích khối lượng riêng DENSE-LAB mark 3, E.W.S  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
145  
Công nghiệp rừng  
chu kỳ xả - nén - xả sao cho mẫu gỗ không/  
hoặc đàn hồi trở lại một lượng dưới 2 mm.  
- Giai đoạn 3: Giai đoạn nén gỗ  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Quá trình nén gỗ:  
Xử lý gỗ bằng phương pháp nhiệt - cơ là  
một phương pháp nén gỗ có hiệu quả cao.  
Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp ép  
nhiệt - cơ nhiều giai đoạn, các bước thực hiện  
như sau:  
Trong giai đoạn này gỗ được nén với áp lực  
3,0 MPa, với các chế độ nén ép như bảng 1.  
- Giai đoạn 4: Xử lý nhiệt sau khi nén ép  
Mở bàn ép, đưa mẫu sang lò sấy có nhiệt độ  
100oC, duy trì trong thời gian 120 phút.  
- Giai đoạn 5: Ổn định gỗ sau xử lý  
- Giai đoạn 1: Xử lý hoá mềm  
Xử lý hóa mềm gỗ trực tiếp trên máy ép có  
gia áp với các thông số công nghệ sau: Nhiệt  
độ 151oC; thời gian 0,68 phút/mm chiều dày;  
áp lực ép 0,2 MPa.  
Mẫu gỗ sau khi xử lý nhiệt – cơ được  
chuyển sang khu vực ổn định nhiệt, ẩm trong  
điều kiện môi trường tự nhiên ở nhiệt độ 30 ±  
3oC, độ ẩm tương đối 70 ± 5%, thời gian 7  
ngày trước khi xác định phân bố khối lượng  
riêng.  
- Giai đoạn 2: Nén sơ bộ  
Khi theo dõi nhiệt độ tâm gỗ đạt từ 62oC  
đến 70oC (Tg) tiến hành nén sơ bộ với thông số  
như sau: Nhiệt độ 140oC; thời gian 0,25  
phút/mm chiều dày; áp lực ép 2,0 MPa. Trong  
giai đoạn này, tiến hành xả ẩm và sấy mẫu 2  
Các thí nghiệm được bố trí như bảng 1; quy  
hoạch thực nghiệm theo Design-Expert 8.0.6  
Bảng 1. Tham số quá trình nén ép sử dụng trong nghiên cứu  
Tỷ suất nén (%) Thời gian ép (phút)  
Nhiệt độ ép (oC)  
50 40 30 140 160 180 60 120 180  
Độ ẩm (%)  
30 ± 5  
Phương pháp xác định độ đàn hồi trở lại  
Độ đàn hồi trở lại của gỗ sau khi nén ép  
được xác định theo công thức (1) (Xu & Tang,  
2012):  
chiều dày của mẫu sau khi nén (mm), tr là  
chiều dày mẫu sau khi để ổn định (mm).  
Xác định phân bố khối lượng riêng  
Tiến hành cắt mẫu để xác định phân bố khối  
lượng riêng của gỗ, như bảng 2 (Institution,  
1993).  
ꢂ ꢄꢂ  
ꢃ
ꢀ = ꢁ  
ꢅꢆ . 100 (%)  
(1)  
Trong đó: S là độ đàn hồi trở lại (%); td là  
Bảng 2. Bảng thông số về mẫu thí nghiệm  
ꢂ
ꢅ
Số lượng  
Kích thước mẫu  
(mm)  
Tính chất kiểm tra  
Tiêu chuẩn  
Mẫu gỗ nén  
Đối chứng  
Phân bố khối lượng  
riêng  
EN 323  
17 x 50 x 50  
100  
5
Các mẫu sau khi ép được để ổn định trong  
phòng bảo ôn ở nhiệt độ môi trường 20 ± 2oC và  
độ ẩm môi trường 65 ± 2% cho đến khi mẫu đạt  
độ ẩm 12%. Cho mẫu vào túi nhựa kín trước khi  
đem đi tiến hành kiểm tra tính chất mẫu.  
lượng riêng trung bình (KLRtb); khối lượng  
riêng lớn nhất theo chiều dày mẫu (KLRmax);  
khối lượng riêng nhỏ nhất theo chiều dày mẫu  
(KLRmin); khoảng cách từ bề mặt tới vị trí có  
khối lượng riêng lớn nhất (PDi); khoảng cách  
từ bề mặt tới vùng có khối lượng riêng thay đổi  
đột ngột (Pb).  
Để mô tả biểu đồ phân bố mật độ của gỗ  
nén (hình 2), các thông số đặc trưng gồm: Khối  
146  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
Công nghiệp rừng  
Hình 2. Các thông số đặc trưng của phân bố khối lượng riêng  
Phương pháp xử lý số liệu, đánh giá kết quả  
Tất cả các tham số kiểm tra được xử lý bằng  
thống kê toán học (phần mềm SPSS version 22.0).  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
quá trình ép đều ảnh hưởng đến độ đàn hồi trở  
lại và hình dạng của biểu đồ phân bố khối  
lượng riêng với mức độ ảnh hưởng khác nhau.  
3.1. Kết quả kiểm tra độ đàn hồi trở lại của  
gỗ nén  
Phân bố khối lượng riêng của gỗ theo  
phương chiều dày là một chỉ số quan trọng  
phản ánh tính chất vật lý, cơ học của gỗ nén.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các tham số của  
Tỷ suất nén thực tế và độ đàn hồi trở lại của  
gỗ nén ở 9 chế độ nén đặc trưng được thể hiện  
như bảng 3.  
Bảng 3. Tỷ suất nén thực tế và độ đàn hồi trở lại của gỗ nén  
Nhiệt độ nén  
Thời gian nén  
(phút)  
Tỷ suất nén thực  
tế (%)  
Độ đàn hồi trở  
lại (%)  
TT Tỷ suất nén (%)  
(oC)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
30  
30  
30  
30  
40  
50  
50  
50  
50  
140  
140  
180  
180  
160  
140  
140  
180  
180  
60  
180  
60  
27,3  
28,0  
27,5  
28,5  
37,5  
47,5  
48,8  
47,7  
47,9  
3,92 (0,4)  
2,86 (0,2)  
3,13 (0,4)  
2,29 (0,2)  
4,11 (0,3)  
5,01 (0,8)  
4,42 (0,5)  
4,57 (0,6)  
4,22 (0,2)  
180  
120  
60  
180  
60  
180  
Ghi chú: Trị số trong ngoặc (*) là độ lệch chuẩn.  
Tỉ suất nén thực tế của gỗ nén là tỉ lệ phần  
trăm chênh lệch giữa chiều dày phôi trước khi  
nén và chiều dày phôi sau khi nén và để ổn  
định trong không khí. Do đó, mức độ nén của  
gỗ phụ thuộc rất lớn vào tính chất của gỗ trong  
quá trình nén. Đặc biệt là việc làm lỏng lẻo cấu  
trúc gỗ trong quá trình nén. Mức độ lỏng lẻo  
của cấu trúc có thể được tạo ra thông qua giai  
đoạn hoá mềm, cũng như các thông số khác  
của quá trình nén ép.  
Sau khi gỗ được làm lỏng lẻo cấu trúc, nếu  
tiếp tục được gia nhiệt thì sẽ tạo cho gỗ có cấu  
trúc mới (giai đoạn định hình), để thực hiện  
được yêu cầu này cần thiết phải có giai đoạn  
định hình sản phẩm. Giai đoạn này có thể kết  
hợp ngay trong quá trình ép nhiệt bằng cách  
kéo dài thời gian ép hoặc thêm một bước gọi là  
xử lý sau (post treatment).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
147  
Công nghiệp rừng  
Kết quả bảng 3 cho thấy, với cùng mức  
nhiệt độ 140oC và thời gian nén 60 phút khi tỷ  
suất nén tăng từ 30% tới 50%; độ đàn hồi trở  
lại của gỗ tăng với các trị số tương ứng là  
3,92% và 5,01% (tăng 28%). Với cùng mức tỷ  
suất nén 30% và thời gian nén 60 phút khi  
nhiệt độ ép tăng từ 140oC tới 180oC; độ đàn  
hồi trở lại của gỗ giảm với các trị số tương ứng  
là 3,92% và 3,13% (giảm 20%). Với cùng mức  
tỷ suất nén 30% và nhiệt độ ép 140oC khi thời  
gian ép tăng từ 60 phút tới 180 phút; độ đàn  
hồi trở lại của gỗ giảm với các trị số tương ứng  
là 3,92% và 2,86% (giảm 27%). Tỷ suất nén và  
thời gian ép ảnh hưởng rõ ràng hơn đến độ đàn  
hồi trở lại so với ảnh hưởng của nhiệt độ ép.  
Độ đàn hồi trở lại của gỗ là khả năng phục  
Tỷ suất nén 30%:  
hồi nguyên trạng của vật liệu bị tác động bởi  
nội ứng suất bên trong của gỗ sau khi nén ép.  
Trị số nội ứng suất bên trong của gỗ phụ thuộc  
vào loại gỗ, mức độ dẻo hoá, tỷ suất nén, áp  
suất ép, độ ẩm của gỗ… Do vậy, khi thời gian  
ép ngắn, tỷ suất nén cao độ đàn hồi trở lại của  
gỗ nén sẽ tăng. Kết quả này cũng tương đồng  
với nghiên cứu của Laskowska (Laskowska,  
2017) khi nghiên cứu nén ép gỗ Bạch dương  
(Betula pendula).  
3.2. Biểu đồ phân bố khối lượng riêng  
Biểu đồ phân bố khối lượng riêng theo  
chiều dày của các mẫu nén tương ứng với các  
chế độ ép khác nhau được thể hiện như hình 3,  
4 và 5.  
(a)  
(b)  
Hình 3. Biểu đồ phân bố khối lượng riêng khi nén với tỷ suất nén 30%  
tại các mức nhiệt độ: (a) 140oC và (b) 180oC  
148  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
Công nghiệp rừng  
Tỷ suất nén 50%:  
(a)  
(b)  
Hình 4. Biểu đồ phân bố khối lượng riêng khi nén với tỷ suất nén 50%  
tại các mức nhiệt độ: (a) 140oC và (b) 180oC  
Tỷ suất nén 40% (thí nghiệm tại tâm):  
Hình 5. Biểu đồ phân bố khối lượng riêng khi nén ở nhiệt độ 160oC, tỷ suất nén 40%  
với thời gian nén 120 phút  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
149  
Công nghiệp rừng  
Ảnh hưởng của tham số ép tới trị số của các  
thông số đặc trưng cho phân bố khối lượng  
riêng của gỗ nén được thể hiện như bảng 4.  
Bảng 4. Ảnh của tham số ép tới trị số của các chỉ số đặc trưng phân bố khối lượng riêng  
Tỷ suất nén 40  
Tỷ suất nén 30 (%)  
Tỷ suất nén 50 (%)  
(%)  
Kết quả tương ứng  
từng cấp nhiệt độ  
Thời gian (phút)  
Thời gian (phút)  
Thời gian (phút)  
60  
180  
120  
60  
180  
Đối chứng  
540  
540  
540  
140°C  
KLRtb  
760  
810  
1005  
1010  
160°C  
910  
1150  
830  
(kg/m3)  
180°C  
810  
911  
830  
1010  
1165  
1050  
1170  
140°C  
KLRmax  
1015  
160°C  
180°C  
(kg/m3)  
970  
704  
958  
745  
1185  
950  
1218  
947  
140°C  
KLRmin  
160°C  
180°C  
(kg/m3)  
750  
768  
947  
981  
140°C  
1,03  
1,21  
1,05  
1,24  
160°C  
1,25  
PDi (mm)  
Pb (mm)  
180°C  
140°C  
160°C  
1,23  
2,85  
2,27  
2,56  
1,25  
2,83  
2,25  
2,52  
2,57  
180°C  
2,52  
3,65  
2,59  
3,69  
Ảnh hưởng của tỷ suất nén: Tỷ suất nén ảnh  
hưởng rõ rệt tới KLRtb, KLRmax và KLRmin;  
ảnh hưởng không rõ nét tới trị số của PDi và  
Pb. Khi tăng tỷ suất nén từ 30% đến 50%,  
KLRtb tăng 24,7%, KLRmax tăng 15,3% và  
KLRmin tăng 27,1% với cùng mức nhiệt độ ép  
140oC và thời gian ép 180 phút. Tỷ suất nén  
tăng làm cho khối lượng riêng của gỗ tăng,  
tuy nhiên quan hệ này không tuyến tính vì khi  
tăng tỷ suất nén sẽ làm tăng độ đàn hồi trở lại  
của gỗ.  
Ảnh hưởng của nhiệt độ nén: Nhiệt độ nén  
ép ảnh hưởng rõ rệt nhất tới khối lượng riêng,  
tới PDi và ảnh hưởng không rõ nét tới Pb. Kết  
quả nghiên cứu cho thấy khoảng cách từ bề  
mặt tới vị trí có khối lượng riêng lớn nhất  
(PDi) giảm khi nhiệt độ ép thấp và ngược lại.  
Cụ thể: PDi bằng 1,2 mm ở nhiệt độ 140oC và  
bằng 1,5 mm ở nhiệt độ 180oC, với tỷ suất nén  
30% và thời gian ép 180 phút. PDi là một  
thông số quan trọng để đánh giá độ cứng bề  
mặt của gỗ nén, là bề mặt chịu lực khi sử dụng.  
Đồng thời, trị số PDi là căn cứ để xác định  
lượng đánh nhẵn bề mặt sau khi nén ép.  
Trị số KLRtb, KLRmax và KLRmin tăng khi  
nhiệt độ nén ép tăng; ví dụ: KLRtb bằng 810  
kg/m3 khi ép ở nhiệt độ 180oC và bằng 760  
kg/m3 khi ép ở nhiệt độ 140oC, với tỷ suất nén  
30% và thời gian ép 60 phút. Từ kết quả  
nghiên cứu cho thấy, để tăng khối lượng riêng  
của gỗ nén nên chọn giải pháp tăng nhiệt độ  
nén ép. Gỗ nén ở nhiệt độ cao do được dẻo hoá  
tốt hơn và độ đàn hồi trở lại của gỗ giảm. Tuy  
nhiên, cần tính toán lựa chọn trị số nhiệt độ  
nén ép cụ thể tương ứng với từng loại gỗ và  
mục đích sử dụng sản phẩm; vì nén ép ở nhiệt  
độ cao gỗ dễ sinh ra khuyết tật, như cong vênh  
và giảm độ bền uốn, kết quả này cũng tương  
đồng với nghiên cứu của Zhou và cộng sự  
(Zhou, Chen, Tu, Zhu, & Li, 2019).  
Ảnh hưởng của thời gian nén: Thời gian nén  
ép ảnh hưởng tương đỗi rõ nét đến KLRtb và  
PDi; ảnh hưởng không ró nét tới KLRmax  
KLRmin và Pb. Ví dụ: Khi tăng thời gian nén ép  
từ 60 phút đến 180 phút, KLRtb tăng 6,5% và  
PDi tăng 17,5% ở mức nhiệt độ 140oC và tỷ  
,
150  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
Công nghiệp rừng  
PDi tăng khi thời gian nén ép tăng.  
4. Mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ nén và  
thời gian nén đến độ đàn hồi trở lại của gỗ là  
tương đương. Tuy nhiên, nhiệt độ nén ảnh  
hưởng rõ nét hơn đến các thông số đặc trưng  
của biểu đồ phân bố mật độ so với ảnh hưởng  
của thời gian nén.  
suất nén 30%. Thời gian ép tăng có tác động  
tích cực đến mức độ dẻo hoá của gỗ, đồng thời  
hạn chế sự đàn hồi trở lại; kết quả này cũng  
tương đồng với nghiên cứu của Kudela và  
cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của tham số  
nén ép đến độ ổn định kích thước và khối  
lượng riêng của gỗ Dẻ gai (Fagus sylvatica)  
(Kúdela, Rousek, Rademacher, Rešetka, &  
Dejmal, 2018).  
Về cơ chế và nguyên nhân: Trong quá trình  
nén, cấu trúc lignocellulose thay đổi do tác  
động đồng thời của nhiệt độ và độ ẩm; các  
nhóm carboxyl trong hemicellulose bị phá hủy  
hoặc một phần của hemicellulose đã bị thủy  
phân hoặc loại bỏ; liên kết ester của các nhóm  
carboxylic từ lignin và/hoặc hemicellulose  
được hình thành. Nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh  
hưởng rõ rệt đến sự chuyển đổi trạng thái từ  
đàn hồi sang đàn dẻo của gỗ và dưới tác dụng  
của áp suất nén sẽ làm giảm độ rỗng trong gỗ;  
các liên kết lý, hoá mới được hình thành trong  
quá trình nén ép và khi gỗ nén được làm nguội.  
Độ bền và độ cứng của gỗ tăng lên tương ứng  
với sự gia tăng mật độ (Lin, Fu, & Qin, 2017).  
4. KẾT LUẬN  
LỜI CẢM ƠN  
Tác giả trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp  
và PTNT, Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp  
đỡ về pháp lý và kinh phí thực hiện đề tài:  
“Nghiên cứu công nghệ biến tính và bảo quản  
gỗ rừng trồng nâng cao độ bền cơ học, độ ổn  
định kích thước của gỗ đáp ứng yêu cầu  
nguyên liệu sản xuất đồ mộc, ván sàn chất  
lượng cao”. Cảm ơn Viện Công nghiệp gỗ,  
Trường Đại học Lâm nghiệp; Công ty Cổ phần  
BWG, Mai Châu, Hoà Bình; Công ty Cổ phần  
Lâm nghiệp Tháng 5, Nghệ An đã giúp đỡ về  
cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cho việc  
triển khai nghiên cứu này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Anshari, B., Kitamori, A., Jung, K., Hassel, I.,  
Komatsu, K., & Guan, Z. (2010). Mechanical properties  
of compressed wood with various compression ratios.  
Conference: Internation Symposium of Indonesian Wood  
Research Society.  
Boonstra, M. J., & Blomberg, J. (2007). Semi-  
isostatic densification of heat-treated radiata pine. Wood  
Sci Technol, 41, 607-617.  
Tham số của quá trình ép (tỷ suất nén, nhiệt  
độ nén và thời gian nén) đều ảnh hưởng tới độ  
đàn hồi trở lại và các chỉ số đặc trưng của phân  
bố khối lượng riêng với mức độ khác nhau. Từ  
kết quả nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết  
luận sau:  
Chương, P. V. (2010). Ảnh hưởng của điều kiện ép  
đến tính chất của ván sàn gỗ công nghiệp. Tạp chí Nông  
nghiệp và PTNT, 18, 80-87.  
1. Khối lượng riêng của gỗ tăng và độ đàn  
hồi trở lại tăng khi tăng tỷ suất nén. Tỷ suất  
nén ảnh hưởng không rõ nét đến trị số của PDi  
và Pb.  
Institution, B. S. (1993). BS EN 323:1993: Wood-  
based panels. Determination of density. In.  
Jiang, J., Lu, J., Huang, R., & Li, X. (2009). Effects  
of Time and Temperature on the Viscoelastic Properties  
of Chinese Fir Wood. Journal of Drying Technology, 27,  
1229-1234.  
2. Nhiệt độ nén ảnh hưởng rõ nét đến đàn  
hồi trở lại của gỗ nén, đến KLRtb, KLRmax  
,
Kúdela, J., Rousek, R., Rademacher, P., Rešetka, M.,  
& Dejmal, A. (2018). Influence of pressing parameters  
on dimensional stability and density of compressed  
beech wood. European Journal of Wood and Wood  
Products, 76(4), 1241-1252.  
Kutnar, A., & Sernek, M. (2007). Densification of  
wood. Paper presented at the Zbornik gozdarstva in  
lesarstva.  
Laine, K., Rautkari, L., & Hughes, M. (2013). The  
effect of process parameters on the hardness of surface  
densified Scots pine solid wood. Eur. J. Wood Prod., 71,  
13-16.  
KLRmin, PDi và ảnh hưởng không rõ nét đến trị  
số Pb. Nhiệt độ nén tăng, độ đàn hồi trở lại của  
gỗ giảm. Trị số KLRtb, KLRmax, KLRmin và PDi  
tăng khi nhiệt độ nén ép tăng.  
3. Thời gian nén ép ảnh hưởng tương đối rõ  
nét đến độ đàn hồi trở lại của gỗ nén, đến  
KLRtb và PDi; ảnh hưởng không ró nét tới  
KLRmax, KLRmin và Pb. Thời gian nén tăng, độ  
đàn hồi trở lại của gỗ giảm. Trị số KLRtb và  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
151  
Công nghiệp rừng  
Laskowska, A. (2017). The Influence of Process  
Parameters on the Density Profile and Hardness of  
Surface-densified Birch Wood (Betula pendula Roth).  
BioResources, 12(3), 6011-6023.  
Lin, L., Fu, F., & Qin, L. (2017). Advanced High  
Strength Natural Fibre Composites in Construction (M.  
Fan & F. Fu Eds.): ELSEVIER.  
Tình, L. X. (1998). Khoa học gỗ: Nxb. Nông nghiệp,  
Hà Nội.  
Xu, X.,  
&
Tang, Z. (2012). VERTICAL  
COMPRESSION  
DIMENSIONAL  
RATE  
STABILITY  
PROFILE  
OF SURFACE-  
AND  
DENSIFIED PLANTATION POPLAR WOOD.  
Lignocellulose, 1(1), 45-54.  
Morsing, N. (2000). Densification of wood:  
Electronic Publication.  
Zhou, Q., Chen, C., Tu, D., Zhu, Z., & Li, K. (2019).  
Surface Densification of Poplar Solid Wood: Effects of  
the Process Parameters on the Density Profile and  
Hardness. BioResources, 14(2), 4814-4831.  
Combined Densification and Thermo-Hydro-  
Mechanical  
Processing  
of  
Wood,  
MRS  
BULLETIN/MAY 2004 (2004).  
THE INFLUENCE OF PROCESS PARAMETERS  
ON THE SPRINGBACK AND THROUGH THICKNESS DENSITY PROFILE  
OF ACACIA HYBRID (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)  
Le Ngoc Phuoc1, Pham Van Chuong1, Vu Manh Tuong1, Nguyen Trong Kien1  
1Vietnam National University of Forestry  
SUMMRY  
Wood densification is a process combining heat, moisture, and mechanical action to improve the density of  
wood without changing the characteristics of wood. This study evaluated the significance of different process  
parameters: The compression ratio (CR), temperature and time levels of treatment, with an open-system  
thermo-mechanical method on solid wood densification and its effect on the Springback and density profile  
generated in Acacia hybrid wood. It was found that the process parameters strongly affected on the spring back  
rate of densified wood. The experiments were performed under Design Expert 8.0.6 software and data analysis  
was carried out in SPSS software version 22.0. The degree of compression of the wood was 30% to 50%, and  
its Springbank rate was 3.92% and 5.01% at 140oC and 60 minutes. Then the temperature was raised from  
140oC to 180oC and time of treatment was raised from 60 minutes to 180 minutes, Springbank rate was 3.92%,  
3.13% and 3.92%, 2.86%, respectively. The results showed that the parameters of thermo-mechanical the  
treatment have a significant influence on the characteristic indices of the formation and shape of density profile  
in densified wood (KLRtb, KLRmax, KLRmin, PDi, and Pb). A higher temperature yielded a greater KLRtb and  
PDI and a longer pressing time yielded a higher KLRtb, PDi và PD, but was not significantly influenced on the  
KLRmax, KLRmin và Pb of densified wood.  
Keywords: Acacia hybrid (Acacia mangium x Acacia auriculiformis), density profile, process parameters,  
springbank, thermo-mechanical treatment.  
Ngày nhận bài  
: 28/6/2019  
: 30/7/2019  
: 06/8/2019  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
152  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 4 - 2019  
pdf 9 trang yennguyen 10500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của tham số ép đến độ đàn hồi trở lại và phân bố khối lượng riêng theo chiều dày của gỗ keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_tham_so_ep_den_do_dan_hoi_tro_lai_va_phan_bo_k.pdf