Thực trạng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
Kinh tế & Chính sách
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG ĐỒ GỖ
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Phạm Hồng Vích1, Nguyễn Văn Hà2, Nguyễn Phan Thiết3
1Ban Quản lí các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT
2Vụ Tài chính, Bộ NN&PTNT
3Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
TÓM TẮT
Lĩnh vực sản xuất đồ gỗ (chiếm khoảng 80% kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến gỗ trong năm 2019) đã
góp phần giúp ngành chế biến gỗ Việt Nam đã vươn lên là một trong nhiều ngành hàng có đóng góp lớn cho
đất nước. Tuy vậy, đóng góp này sẽ lớn hơn nữa nếu như chúng ta khắc phục được nhứng nút thắt cản trở sự
phát triển của nó. Một trong những nút thắt đó là chuỗi cung ứng đồ gỗ. Nhưng mức độ “thắt” của chuỗi này ở
cấp độ nào? Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra điều đó. Hiệu quả hoạt động là chỉ số quan trọng để đánh giá một
chuỗi cung ứng. Đã có một số nghiên cứu về chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ, tuy nhiên, cho đến
nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này. Nghiên cứu “Thực trạng hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ” nhằm chỉ ra thực trạng của hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng
này theo các tiêu chí. Dựa vào kết quả của phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng (EFA) và kết
quả phân tích SWOT, nghiên cứu đã xác định được: i) Các chỉ số cụ thể về hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ; ii) Phân tích được nguyên nhân cho thực trạng đó; iii) Đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ Đông Nam Bộ.
Từ khóa: Chuỗi cung ứng đồ gỗ, hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ, phân tích EFA, phân tích
SWOT.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
phân phối sản phẩm phải qua khâu trung gian
(các nhà phân phối lớn như IKEA) nên doanh
nghiệp đồ gỗ hoàn toàn bị động.
Vùng Đông Nam Bộ, nơi tập trung khoảng
85% doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ cả nước
(Nguồn: Năng lực các doanh nghiệp sản xuất
đồ gỗ Việt Nam, Dự án Quản lí bền vững tài
nguyên thiên nhiên (SNRM), 2017) và đã đóng
góp phần lớn giá trị trong kim ngạch xuất khẩu
đồ gỗ cả nước. Tuy nhiên, xét một cách tổng
quát, đóng góp ấy chưa tương xứng với tiểm
năng, kinh nghiệm và lợi thế của vùng về sản
xuất đồ gỗ. Có rất nhiều nguyên nhân để lí giải
về tình trạng trên mà một trong những nguyên
nhân đó là chuỗi cung ứng đồ gỗ của vùng hoạt
động chưa hiệu quả, các doanh nghiệp đồ gỗ
Việt Nam chưa được thực sự tham gia vào
chuỗi cung ứng đồ gỗ. Cụ thể: i) Thứ nhất, do
chưa có thương hiệu, nên các doanh nghiệp đồ
gỗ Việt Nam chủ yếu gia công cho các thương
hiệu lớn nước ngoài hoặc sản phẩm chưa hoàn
thiện đến tận cùng theo yêu cầu khách hàng mà
đã xuất khẩu (qua thị trường Trung Quốc
chẳng hạn), nên phần lớn giá trị gia tăng trong
sản phẩm đồ gỗ tập trung vào nhà phân phối
hoặc người hoàn thiện cuối cùng; Thứ 2, việc
Để có giải pháp phát triển bền vững chuỗi
cung ứng là nâng cao hiệu quả hoạt động của
nó và việc trước tiên phải làm là phải xác định
được hiệu quả hoạt động của chuỗi theo các
tiêu chí đề ra. Trên cơ sở các kết quả này, phân
tích được điểm mạnh, điểm yếu và tìm giải
pháp khắc phục và nâng cao chúng. Việc xác
định thực trạng hiệu quả hoạt động nói chung
và hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ
gỗ vùng Đông Nam Bộ nói riêng là một công
việc không dễ dàng, đặc biệt trong bối cảnh
cạnh tranh khốc liệt trong sản xuất đồ gỗ và bí
mật kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì thế, cần có phương pháp tiếp cận
khảo sát thích hợp để có số liệu đầu vào phản
ánh chính xác thực trạng của doanh nghiệp. Có
như vậy mới có bức tranh thực, tìm ra nguyên
nhân thực và giải pháp thực tế. Nghiên cứu
“Thực trạng hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ” nhằm
các mục tiêu sau: (1) Chỉ ra thực trạng và đánh
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
171
Kinh tế & Chính sách
giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ
gỗ vùng Nam Bộ theo 4 tiêu chí: Mức phục vụ
khách hàng; Hiệu quả nội bộ; Nhu cầu linh
hoạt và Phát triển sản phẩm; (2) Xác định
nguyên nhân và tìm ra một số giải pháp chủ
yếu để nâng cáo hiệu quả của chuỗi cung cứng
đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ nói riêng và cả nước
nói chung.
tiêu chí sau: Quy mô vừa và nhỏ; Loại hình
doanh nghiệp: Cổ phần/TNHH/Tư nhân, FDI;
Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ.
Đối tượng phỏng vấn là: i) Doanh nghiệp
vừa: 2 - 3 đối tượng (Lãnh đạo (CEO); Phòng
Kinh doanh/Phòng tương đương; Phòng Kế
hoạch/Phòng tương đương); ii) Doanh nghiệp
nhỏ: 1 - 2 đối tượng (Giám đốc/chủ doanh
nghiêp, điều hành sản xuất).
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.1.1. Số liệu và tài liệu thứ cấp
Phiếu khảo sát: i) Khảo sát để xác định loại
thị trường đồ gỗ theo mối quan hệ cung - cầu.
Ở đây cung và cầu được xác định theo 2 chỉ số
“Cao” và “thấp”; ii) Khảo sát các tiêu chí đánh
giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ
gỗ: Phiếu khảo sát được thiết kế theo các tiêu
chí quy định.
2.2. Phương pháp xử lí và phân tích số liệu
Việc tính toán hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng và xử lí thống kê bằng các phần mềm
thống kê thích hợp (Excell hoặc SPSS).
Sử dụng kết quả xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.
Kế thừa các tài liệu có liên quan như: Tài
liệu lý thuyết về chuỗi cung ứng, tập trung vào
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng; Các
nghiên cứu, luận án tiến sỹ liên quan đến chuỗi
cung ứng và hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ Việt Nam, đặc biệt, vùng Đông
Nam Bộ; Các báo cáo chính thức của cơ quan
có thẩm quyền về các vấn đề có liên quan đến
chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động của
chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam, đặc biệt, vùng
Đông Nam Bộ.
2.1.2. Số liệu và thông tin sơ cấp
Tiến hành khảo sát thực tế các doanh nghiệp
đồ gỗ, với số lượng khảo sát là 58 doanh
nghiệp thuộc TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương
và Đồng Nai. Mẫu khảo sát được chọn theo
phương pháp lấy mẫu phân tầng, đại diện, theo
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng hiệu quả chuỗi cung ứng đồ
gỗ vùng Đông Nam Bộ theo 4 tiêu chí
3.1.1. Loại hình thị trường đồ gỗ vùng Đông
Nam Bộ
Bảng 1. Kết quả khảo sát mối quan hệ cung - cầu trong chuỗi cung ứng đồ gỗ
vùng Đông Nam Bộ
Khả năng cung cấp đồ gỗ
cho thị trường (Mức độ)
Nhu cầu đồ gỗ
của thị trường (Mức độ)
Tiêu chí
Số lượng
Thấp
Cao
Thấp
0
Cao
170
100
Số đối tượng đánh giá
Tính theo %
170
100
70
100
46,43
53,57
0,00
Như vậy, nhu cầu đồ gỗ của thị trường (cầu)
và khả năng cung cấp đồ gỗ cho thị trường
(cung) cân bằng nhau, vì thế, thị trường đồ gỗ
vùng Đông Nam Bộ là thị trường ổn định và
đánh giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ theo 2 nhóm tiêu chí:
1) Mức phục vụ khách hàng;
2) Hiệu quả nội bộ;
3) Các tiêu chí khác có thể đánh giá thêm.
3.1.2. Kết quả khảo sát hiệu quả chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
3.1.2.1. Mức phục vụ khách hàng (MĐ)
172
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
Kinh tế & Chính sách
Bảng 2. Kết quả khảo sát tiêu chí “Mức phục vụ khách hàng”
Trị số
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)
TT
Tiêu chí
BQ
100 đến
10 đến
≥ 500
< 10
dưới 500
dưới 100
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng (BTS1), %
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn (BTS2), %
1
2
96,68
94,54
99,09
97,45
91,50
86,17
97,27
96,53
98,85
98,00
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại (BTS31),
tỷ VND
Số đơn hàng bị trả lại (BTS32)
Tần suất, số đơn hàng (BTS41),
đơn/tháng
2,09
0,00
0,75
0,00
7,18
0,00
0,27
0,00
0,17
0,00
3
0,25
2,77
0,55
4,55
0,33
0,83
0,00
5,00
0,10
0,70
4
5
Thời gian các đơn hàng bị trả lại
(BTS42), ngày
Tỉ lệ hàng bị trả lại (BTS5), %
0,46
0,94
0,55
0,27
0,07
Tổng giá trị SP, tỷ VND
490,93
1731,82
194,58
34,23
3,10
Bảng 2 cho thấy rằng:
Việc hoàn thành các hợp đồng của khách
hàng rất đảm bảo do tỉ lệ hoàn thành đơn hàng
đạt chỉ số rất cao (94,54%). Điều này chứng tỏ,
đa số số đơn hàng được thực hiện lập tức ngay
tại kho.
(0,13%). Điểm lưu ý ở đây là: Các doanh
nghiệp có quy mô lớn có giá trị hàng hóa trả lại
rất ít (0,04%).
-
-
-
Không có số đơn hàng nào bị hủy.
Tần suất, số đơn hàng và thời gian các đơn
hàng bị trả lại không đáng kể.
-
Giá trị hàng hóa bị trả lại không đáng kể
3.1.2.2. Hiệu quả nội bộ (HQ)
Bảng 3. Kết quả khảo sát tiêu chí “Hiệu quả nội bộ”
Trị số
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)
TT
Tiêu chí
BQ
≥ 500
100 đến
dưới 500
26,83
10 đến
dưới 100
4,37
< 10
22,30
(4,54%)
0,74
57,27
(3,30%)
1,41
0,74
(23,81%)
0,19
1
2
3
4
Giá trị tồn kho (HQ1), 1tỷ VND
(13,79%)
0,42
(12,77%)
0,95
Vòng quay tồn kho (HQ2)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
(HQ3), %
9,10
8,09
9,08
10,70
8,54
Vòng quay tiền mặt, ngày
21,38
23,45
19,00
23,73
19,35
Tổng giá trị SP, tỷ VND
490,93
1731,82
194,58
34,23
3,10
Bảng 3 cho thấy rằng:
khó đảm bảo tiến độ của đơn hàng.
Vòng quay tồn kho rất thấp (0,74): Vòng
-
Doanh nghiệp luôn có sẵn hàng hóa nhưng
-
giá trị tồn kho hàng hóa rất thấp (chiếm
4,54%). Lượng tồn kho thấp sẽ giúp tiết kiệm
diện tích kho bãi và giảm tồn đọng vốn; Lượng
tồn kho chỉ chiếm 4,54%, nghĩa là khối lượng
tồn kho chỉ khoảng 0,54 tháng (khoảng 16
ngày): Lượng tồn kho này quá thấp, do đó,
trong tình huống có trục trặc về sản xuất thì
quay thấp hơn thì đáp ứng được yêu cầu dịch
vụ khách hàng và nhu cầu linh hoạt hơn, bởi
vì, khi vòng quay tồn kho thấp, nghĩa là:
i) nếu giá trị tồn kho cố định thì chi phí bán
hàng thấp;
hoặc ii) cả chi phí bán hàng và giá trị tồn
kho đều thấp.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
173
Kinh tế & Chính sách
Tuy vậy, trong thực tế, tỉ lệ vòng quay cao ở
mức độ nào đó thì tốt hơn vì điều này đảm bảo
cho doanh nghiệp chủ động trong việc cung
cấp hàng hóa.
tại Đông Nam Bộ.
ROS cũng thể hiện rõ việc quản lý chi
phí cố định, chi phí biến đổi và lợi nhuận ròng
theo mức doanh thu tại vùng này là khá tốt.
-
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
9,10%.
Trong kinh doanh, người ta thường mong
-
Vòng quay tiền mặt: 21,38 ngày, nghĩa là,
trong 1 năm các cơ sở đồ gỗ có thể quay vòng
tiền mặt được khoảng 17 lần: Việc này làm
giảm gánh nặng vay vốn lưu động để sản xuất
nên giảm chi phí lãi suất ngân hàng. Vòng
quay tiền mặt càng thấp, nghĩa là hàng hóa có
thời gian tồn kho thấp (lí giải tại sao HQ1 rất
thấp) và như vậy, chi phí kho bãi và chi phí
bảo quản sản phẩm giảm, cũng như sản phẩm
ít rủi ro hơn về mặt chất lượng khi lưu kho.
3.1.2.3. Nhu cầu linh hoạt (NC)
muốn ROS càng cao càng tốt. Tuy vậy, trong
kinh doanh đồ gỗ nói riêng và chế biến gỗ nói
chung, ROS thường trong khoảng từ 5 - 12%.
Có thể thấy:
ROS của ngành sản xuất đồ gỗ vùng
Đông Nam bộ đạt 9,10% là một tỉ lệ hấp dẫn.
ROS phản ánh rõ nét về hoạt động rất tốt
của chuỗi cung ứng đồ gỗ đang được vận hành
Bảng 4. Kết quả khảo sát tiêu chí “Nhu cầu linh hoạt”
Trị số
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)
TT
Tiêu chí
BQ
100 đến
10 đến
≥ 500
< 10
dưới 500
dưới 100
1
Thời gian chu kỳ hoạt động của sản phẩm
(NC1), ngày
41,75
42,09
43,83
44,73
36,35
2
3
Mức gia tăng tính linh hoạt (NC2), %
Mức linh hoạt bên ngoài (NC3), %
19,58
3,00
22,00
3,73
14,95
3,60
18,22
3,61
16,36
4,09
Từ bảng 4 ta thấy,
Thời gian và chu kỳ hoạt động: 41,75 ngày
- Mức gia tăng tính linh hoạt: 18,22%.
-
Điều này có nghĩa là, chuỗi cung ứng đồ
gỗ Đông Nam bộ có khả năng đáp ứng nhanh
chóng khối lượng đơn hàng tăng thêm khoảng
18,22% so với bình thường.
Như vậy, khoảng thời gian thực hiện hoạt
động chuỗi cung ứng đồ gỗ tại vùng Đông
Nam bộ, gồm: Thời gian hoàn thành đơn hàng,
thiết kế sản phẩm, sản xuất và các hoạt động
nào hỗ trợ cho chuỗi cung ứng là tương đối
dài, đặc biệt đối với sản xuất đồ gỗ - Loại hình
sản xuất mà mẫu mã sản phẩm thay đổi thường
xuyên.
Nguyên nhân có thể là: Do thời gian cung
cấp nguyên liệu kéo dài và do thời gian gia
công sản phẩm cao (năng suất thấp) vì máy
móc thiết bị chưa đồng bộ, tự động hóa thấp;
trình độ người sản xuất thấp… hoặc do các yếu
tố khác có vấn đề: Tổ chức và quản lí sản xuất,
ý thức người lao động, chế độ lương…
Thông thường, khi thiết kế dây chuyền sản
xuất, người thiết kế cũng tính toán khả năng
đáp ứng nhanh chóng khối lượng đơn hàng
tăng thêm khoảng 25% so với bình thường.
Mức 18,22% mới chỉ đạt khoảng 73% mức tối
thiểu tăng thêm về năng lực so với thiết kế.
i) Tiêu chí này đối với các doanh nghiệp
lớn (16,36%) và các doanh nghiệp rất nhỏ
(14,95%) thấp hơn. Có thể lí giải: i) Đối với
các doanh nghiệp lớn, tăng thêm 1% khối
lượng là một khối lượng sản phẩm lớn và sẽ
cần lượng nguyên liệu lớn hơn, kinh phí lớn
174
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
Kinh tế & Chính sách
hơn, điều hành phức tạp hơn, nên mức này là
thích hợp; ii) Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ:
Các kỹ năng quản lí, kế hoạch, mối quan hệ
trong chuỗi đều yếu hơn nên mức gia tăng linh
hoạt thấp hơn là hợp lí.
cấp cho khách hàng những sản phẩm mới
không liên quan và có ít điểm chung với sản
phẩm hiện có.
Lí do: Khi thay đổi mẫu mã sản phẩm thì
khả năng cạnh tranh có thể tăng lên, tuy nhiên,
doanh nghiệp phải thay đổi dây chuyền sản
xuất, thay đối máy móc thiết bị, đào tạo lại
công nhân, thay đổi loại nguyên vật liệu…
điều này mất nhiều thời gian, tốn kinh phí.
Đây là điểm yếu cần khắc phục của chuỗi
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.
-
Mức linh hoạt bên ngoài: 3,61%.
Điều này có nghĩa là, khả năng cung cấp
nhanh chóng cho khách hàng những sản phẩm
thêm vào mà sản phẩm này không thuộc nhóm
sản phẩm thường được cung cấp của chuỗi
cung ứng đồ gỗ Đông Nam Bộ khá thấp. Do
vậy, đối với các doanh nghiệp đồ gỗ Đông
Nam Bộ, sẽ rất nguy hiểm khi cố gắng cung
3.1.2.4. Phát triển sản phẩm (PT)
Bảng 5. Kết quả khảo sát tiêu chí “Phát triển sản phẩm”
Trị số
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)
TT
Tiêu chí
BQ
100 đến
dưới 500
10 đến
dưới 100
≥ 500
96,36
97,73
< 10
92,50
92,25
1
2
% Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới
thiệu trước đó (PT1)
94,80
95,02
93,33
94,58
97,00
95,53
% Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã
được giới thiệu trước đó (PT2)
3
Tổng thời gian phát triển và phân phối
sản phẩm mới (PT3), ngày
24,42
25,18
24,17
24,93
23,40
Bảng 5 cho thấy:
phẩm đều có thiết kế từ bên đặt hàng nên thời
gian triển khai sản phẩm mới ngắn;
-
% tổng số sản phẩm bán ra đã được giới
thiệu trước đó là rất cao (94,8%) tương ứng là
% Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã được
giới thiệu trước đó cũng rất cao (95,02%) và
Tổng thời gian phát triển và phân phối sản
phẩm mới rất ngắn (24,2 ngày).
ii) Chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam, đặc
biệt, khâu trung tâm (khâu sản xuất) đều làm
nhiệm vụ gia công cho các đối tác bên ngoài
nên % Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới
thiệu trước đó và Tổng doanh số sản phẩm bán
ra đã được giới thiệu trước đó cũng rất cao.
3.2. Kết quả xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến hiệu quả chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
Từ kết quả khảo sát và phân tích EFA, ta có
được mức độ đạt được và mức độ tác động của
các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ như bảng 6.
-
Nhìn vào con số, về hình thức có thể thấy,
khả năng tiêu thụ sản phẩm rất tốt, thời gian
triển khai sản phẩm mới ngắn, cũng như lượng
tồn kho thấp (lượng sản phẩm của khoảng 16
ngày sản xuất (bảng 3). Tuy nhiên, các chỉ số
này quá tốt bất thường. Điều này có thể giải
thích một cách rất đơn giản:
i) Đồ gỗ Việt Nam chưa có mẫu mã và
thương hiệu riêng trong xuất khẩu mà các sản
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
175
Kinh tế & Chính sách
Bảng 6. Tổng hợp kết quả khảo sát và phân tích EFA hiệu quả hoạt động
của chuỗi cung ứng vùng Đông Nam Bộ
Mức đô đạt được
Tiêu chí
Mã hóa
Trị số (Giá trị cao
Mức tác động
%
nhất: 5)
1. Mức phục vụ khách hàng
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số
đơn hàng bị trả lại
Tần suất và thời gian các đơn hàng bị
trả lại
Tỉ lệ hàng bị trả lại
Hiệu quả nội bộ
Giá trị tồn kho
Vòng quay tồn kho
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu
Vòng quay tiền mặt
MĐ
BTS1
BTS2
4,43
4,23
4,30
88,60
84,60
86,00
Rất lớn
Rất lớn
BTS3
BTS4
4,54
4,57
90,80
91,40
Trung bình
Trung bình
Trung bình
BTS5
HQ
4,51
3,37
3,66
3,53
3,20
3,50
3,52
3,97
3,39
3,20
4,05
90,20
69,45
73,20
70,60
64,00
70,00
70,4
79,40
67,80
64,00
81,07
HQ1
HQ2
HQ3
HQ4
NC
NC1
NC2
NC3
PT
Không tác động
Lớn
Lớn
Lớn
Nhu cầu linh hoạt
Thời gian và chu kỳ hoạt động
Mức gia tăng tính linh hoạt
Mức linh hoạt bên ngoài
Phát triển sản phẩm
Rất lớn
Lớn
Lớn
% Tổng số sản phẩm bán ra đã được
giới thiệu trước đó
% Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã
được giới thiệu trước đó
Tổng thời gian phát triển và phân phối
sản phẩm mới
PT1
PT2
4,24
4,18
84,80
83,60
Lớn
Lớn
PT3
3,74
74,80
Không tác động
Hiệu quả hoạt động chung
HQHĐ
3,69
73,80
Bảng 6 cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ
vùng Đông Nam Bộ được chia thành 3 nhóm:
-
-
-
Nhóm 1: Ảnh hưởng rất lớn
PT1
BTS2
PT2
NC1
BTS1
: % Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó;
: Tỉ lệ giao hàng đúng hạn;
: % Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó;
: Thời gian và chu kỳ hoạt động;
: Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng.
Nhóm 2: Ảnh hưởng lớn
HQ3
HQ4
NC3
HQ2
NC2
:
:
:
:
:
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu;
Vòng quay tiền mặt;
Mức linh hoạt bên ngoài;
Vòng quay tồn kho;
Mức gia tăng tính linh hoạt.
Nhóm 3: Ảnh hưởng trung bình:
BTS3
BTS5
BTS4
:
:
:
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số đơn hàng bị trả lại;
Tỉ lệ hàng bị trả lại;
Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại.
176
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
Kinh tế & Chính sách
Đây là các căn cứ quan trọng để đề xuất giải
pháp nâng cáo hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.
6) Có chế độ thưởng phạt hợp lí, rõ ràng đối
với người lao động.
b. Nâng cao hiệu quả nội bộ
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông
Nam Bộ
Bảng 3 cho thấy rằng, hiệu quả nội bộ chỉ
đạt ở mức trên trung bình (69,45%) và có 3
tiêu chí tác động rất lớn đến tiêu chí “Hiệu quả
nội bộ” là: i) Vòng quay tồn kho; ii) Tỷ suất lợi
nhuận so với doanh thu và iii) Vòng quay tiền
mặt. Các giải pháp là:
a. Nâng cao mức phục vụ khách hàng
Từ bảng 2, ta thấy rằng: Mức phục vụ khách
hàng của chuỗi đạt khá cao (88,6%) và trong
nhóm nhân tố này, có 2 nhân tố “Tỉ lệ hoàn
thành đơn hàng” và “Tỉ lệ giao hàng đúng hạn”
tác động rất lớn và 2 nhân tố “Giá trị tổng đơn
hàng bị trả lại và số đơn hàng bị trả lại” và
“Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại”
tác động rất ở mức trung bình đến hiệu quả
hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng
Đông Nam Bộ. Các giải pháp nâng cao hiệu
quả của nhóm nhân tố này là: Nâng cao tỉ lệ
hoàn thành đơn hàng và tỉ lệ giao hàng đúng
hạn, gồm:
-
Tăng vòng quay tồn kho hợp lí:
Theo kết quả khảo sát, chuỗi cung ứng đồ
gỗ Đông Nam Bộ có giá trị tồn kho và khối
lượng tồn kho thấp (chỉ chiếm 4,54% giá trị
hàng hóa và khổi lượng hàng tồn kho khoảng
16 ngày sản xuất):
Như vậy để tăng vòng quay tồn kho chỉ
bằng cách tăng cường quảng cáo, tiếp thị sản
phẩm để tăng chi phí bán hàng.
-
Nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu: Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của
doanh nghiệp. Lợi nhuận được xem xét ở 2 góc
độ: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận
tương đối) và giá trị lợi nhuận (lợi nhuận tuyệt
đối).
1) Tăng lượng tồn kho sản phẩm lên khoảng
6% (lượng sản phẩm của khoảng 1 tháng sản
xuất) đề vẫn đảm bảo tiến độ giao hàng dù các
tình huống bất lợi xẩy ra (hỏng máy, bão lũ...).
Theo bảng 3, lượng tồn kho chỉ chiếm 4,54%
giá trị sản phẩm và khối lượng tồn kho chỉ
khoảng 0,54 tháng (khoảng 16 ngày);
Để tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
thì phải lợi nhuận trước thuế. Muốn vậy cần
giảm các chi phí để làm ra sản phẩm. Vậy, các
giải pháp sẽ là:
2) Nâng cao năng lực máy móc thiết bị
bằng cách: Trang bị máy móc đồng bộ, đủ số
lượng, tăng cường thiết bị CNC; Sắp xếp hợp lí
dây chuyền sản xuất;
+ Giảm chi phí nguyên liệu bằng cách: Xây
dựng định mức tiêu hao nguyên liệu hợp lí;
Nâng cao độ chính xác của máy móc thiết bị;
Nâng cao tay nghề công nhân; Xây dựng quy
trình sản xuất hợp lí.
3) Nâng cao trình độ, tay nghề của người
lao động trực tiếp và của kỹ sư tổ chức sản
xuất tại xưởng sản xuất;
+ Các giải pháp từ 1) đến 6), mục 3.3, a
Để tăng giá trị lợi nhuận cần tiến hành
các giải pháp sau:
4) Năng lực điều hành của cán bộ quản lí
chung và các khâu: Lập kế hoạch, cung ứng
nguyên liệu, tổ chức kỹ thuật và bán hàng;
5) Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng
theo ISO 9001:2015 để đảm bảo toàn bộ hệ
thống sản xuất nhịp nhàng và phục vụ mục tiêu
chất lượng;
+ Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu;
+ Chuẩn bị tốt các điều kiện về nguyên liệu,
cơ sở vật chất, nhân lực, tăng cường tiếp thị,
quảng bá để nhận các đơn hàng lớn, ổn định để
tăng doanh thu.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
177
Kinh tế & Chính sách
Giảm mức tồn kho: Điều này khó thực
-
nghĩa là, nâng cao khả năng đáp ứng nhanh sự
thay đổi về nhu cầu sản phẩm hay là có thể xử
lý nhanh mức độ gia tăng hơn về nhu cầu hiện
tại của chuỗi cung ứng, cần có các giải pháp
sau:
hiện. Mức tồn kho không hợp lí sẽ gây ra các
rủi ro: quá lớn sẽ tồn đọng vốn, tốn chi phí lưu
kho. Quá nhỏ sẽ không chủ đọng trong phân
phối và sẽ khó xử lí tiến độ giao hàng khi quá
trình sản xuất gặp sự cố. Vì vậy, không nên tập
trung vào giải pháp này.
1) Giảm thời gian chu kỳ hoạt động bằng
cách:
-
Giảm vòng quay tiền mặt: Theo lí thuyết,
- Giảm thời gian thiết kế sản phẩm: Xây
dựng quy trình thiết kế hợp lí; Có đội ngũ thiết
kế chuyên nghiệp, giỏi kỹ năng;
vòng quay tiền mặt càng lớn khi số ngày tồn
kho và thời gian khách hàng nợ càng lớn và
khoảng thời gian chi trả trung bình khi mua
hàng càng nhỏ. Như vậy, để giảm vòng quay
tiền mặt thì phải giảm số ngày tồn kho cũng
như giảm thời gian khách hàng nợ và tăng
khoảng thời gian chi trả trung bình khi mua
hàng.
- Giảm thời gian hoàn thành đơn hàng:
Nâng cao năng suất lao động, phối hợp nhịp
nhàng các khâu trong quá trình sản xuất.
2) Tăng mức gia tăng tính linh hoạt
- Hợp lí hóa quá trình sản xuất để tăng thêm
năng suất;
Tuy vậy, như đã phân tích ở trên, rất khó
giảm lượng tồn kho. Mặt khác, cũng khó khi
tăng thời gian chi trả trung bình khi mua
nguyên liệu, phụ liệu vì điều này nghĩa là
chiếm dụng vốn của người cung cấp nguyên
liệu, phụ liệu và các dịch vụ, do đó, cũng khó
khả thi. Từ những phân tích này, cho thấy, giải
pháp khả thi hất để giảm vòng quay tiền mặt là
giảm thời gian khách hàng nợ khi mua hàng.
Giải pháp cơ bản là:
- Đảm bảo máy móc máy móc thiết bị
không xảy ra sự cố khi sản xuất;
- Nâng cao kỹ năng tổ chức sản xuất của
cán bộ quản lí và kỹ năng người lao động;
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản
xuất.
3) Gia tăng mức linh hoạt bên ngoài
Càn có những giải pháp sau:
- Giảm thời gian thiết kế sản phẩm và thời
gian xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm
mới;
+ Chuẩn hóa các quy trình thanh toán;
+ Cân nhắc kỹ khi ký hợp đồng về phương
thức trả tiền và thời gian trả tiền;
- Sử dụng các máy CNC để dễ chuyển đổi
gia công các loại sản phẩm khác nhau;
- Nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật để họ
dễ thích ứng với sự thay đổi sản phẩm.
d. Tăng mức phát triển sản phẩm
+ Lựa chọn khách hàng có ít rủi ro về tài
chính.
c. Cải thiện nhu cầu linh hoạt
Bảng 4 cũng chỉ ra rằng, mức độ đạt dược
của tiêu chí này khoảng 70,4% so với mức tối
đa (khá) và 3 yếu tố của nhóm tiêu chí này là:
Thời gian và chu kỳ hoạt động, mức gia tăng
tính linh hoạt và mức linh hoạt bên ngoài đều
có tác động rất lớn và lớn đến hiệu quả hoạt
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông
Nam Bộ.
Theo bảng 5, tiêu chí này của chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ đạt khá cao (83
- 84%). Tuy nhiên, chúng ta phải hiểu rằng,
hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Việt
Nam nói chung và doanh nghiệp sản xuất đồ
gỗ Đông Nam Bộ nói riêng đều gia công theo
thiết kế của các đối tác nước ngoài nên chỉ số
“% Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới
thiệu trước đó” và “% Tổng doanh số sản
Như vậy, để nâng cao nhu cầu linh hoạt,
178
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
Kinh tế & Chính sách
phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó”
không phản ảnh được mức phát triển sản phẩm
của chuỗi cung ứng mà chỉ phản ánh lượng sản
phẩm chờ xuất (tồn kho) và lượng sản phẩm
hỏng. Do vậy, giải pháp đối với tiêu chí “Mức
phát triển sản phẩm” sẽ đề cập khi các doanh
nghiệp đồ gỗ tự thiết kế và chào bán sản phẩm
của mình thiết kế.
hợp với môi trường kinh doanh của Việt Nam.
2) Hoặc một số dữ liệu cung cấp cho nghiên
cứu này có thể chưa thể chính xác cao vì trách
nhiệm của người cung cấp thông tin.
3) Hầu hết các hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp đồ gỗ ở Việt Nam đều dựa
trên những kinh nghiệm thực tiễn, do đó, có
thể làm cho hoạt động kinh doanh bất thường
vượt ngoài quy định, cho nên tính khả thi của
nghiên cứu có thể giảm thực tế.
4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
4.2. Khuyến nghị
Qua khảo sát và phân tích đánh giá thực
trạng hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng
đồ gỗ vùng Đông Nam bộ đã cho các kết quả
sau đây:
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho
ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam vì ngành đồ gỗ
Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ lớn trong ngành sản
xuất đồ gỗ cả nước.
1) Đã xác định được hiệu quả hoạt động của
chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
thông qua 4 tiêu chí:
- Để kết quả được hoàn thiện hơn, nên khảo
sát nhiều mẫu hơn và khảo sát ở nhiều thời
điểm khác nhau.
- Mức phục vụ khách hàng;
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hiệu quả nội bộ;
1. Nguyễn Kim Anh & Huỳnh Gia Xuyên (2016).
Bài giảng Quản trị chuỗi cung ứng. Thư viện số.
Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ.
2. Nguyễn Thành Hiếu (2015). Quản trị chuỗi cung
ứng. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
3. Trần Văn Hùng (2016). Phát triển ngành chế
biến gỗ vùng Đông Nam Bộ. Luận án tiến sỹ, Trường
Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí
Minh.
- Nhu cầu linh hoạt;
- Phát triển sản phẩm.
Các tiêu chí trên là khá tốt, điều này giải
thích được tại sao sản xuất đồ gỗ vùng Đông
Nam Bộ trong nhiều năm qua phát triển tốt cả
về số lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu và
đống vai trò đầu tàu trong sản xuất đồ gỗ cả
nước. Tuy nhiên, cũng có nhiều điểm cần khắc
phục để có thể nâng cao và phát triển bền vững
chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng này, như: tỷ suất
lợi nhuận còn ở mức khá, lượng tồn kho còn
quá nhỏ, mức linh hoạt ngoài chưa cao...
2) Đã xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.
4. Hoàng Trọng Chu, Nguyễn Mộng Ngọc (2008).
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 2, NXB.
Hồng Đức, tr. 24.
5. Huỳnh Thị Thu Sương (2012). Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng
đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam Bộ.
Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí
Minh.
6. Nguyễn Phan Thiết, Nguyễn Văn Diễn, Nguyễn
Trọng Kiên và Vũ Mạnh Tường (2017). Đánh giá năng
lực doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Việt Nam. Dự án Quản
lý tài nguyên thiên nhiên bền vững (SNRM).
7. Nunnally, J (1978). Psychometric. Newyork,
McGraw-Hill.
3) Đề xuất được một số nhóm giải pháp để
nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng
đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.
-
Tồn tại chủ yếu của nghiên cứu: Nghiên
8.
cứu không hoàn thiện một cách toàn diện như
mong muốn do các lí do sau:
chain.org.
1) Có thể do phương pháp chưa thật phù
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
179
Kinh tế & Chính sách
CURRENT SITUATION OF PERFORMANCE EFFECTIVE OF
FURNITURE CHAIN SUPPLY OF THE SOUTHEAST REGION
Pham Hong Vich1, Nguyen Van Ha2, Nguyen Phan Thiet3
1Management Board for Forestry Projects
2Finance Department, Mard
3Science and Technology Association of Forestry
SUMMARY
Furniture manufacturing (accounting about 80% of export turnover of the wood industry in 2019) has
contributed to helping Vietnam's wood industry to rise to be one of the many industries with a major
contribution to the country. However, this contribution will be greater if we overcome the bottlenecks
hindering its development. One of those bottlenecks is the furniture supply chain. But what level of
"bottleneck" does this chain have? No more studies have shown that yet. Performace efficiency of the supply
chain is an important indicator to evaluate a supply chain. There have been some studies on the furniture
supply chain in the Southeast region, but so far, no studies on this issue have been conducted. The study "The
actual performance of the furniture supply chain in the Southeast region" aims to show the current situation of
the performance of the furniture supply chain in this region according to the criteria. Based on the results of the
factor analysis to explore the influencing factors (EFA) and the results of the SWOT analysis, the study has
identified: i) Specific indicators of the performance efficiency of the furniture supply chain of the Southeast
region; ii) Analyzing the causes for that situation; iii) Proposing major solutions to improve the performace
efficiency of the furniture supply chain of the Southeast region.
Keywords: EFA analysis, furniture supply chain, performance effective of furniture supply chain,
SWOT analysis.
Ngày nhận bài
Ngày phản biện
Ngày quyết định đăng
: 19/9/2019
: 13/3/2020
: 20/3/2020
180
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_hieu_qua_hoat_dong_chuoi_cung_ung_do_go_vung_dong.pdf

