Thực trạng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ

Kinh tế & Chính sách  
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG ĐỒ GỖ  
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ  
Phạm Hồng Vích1, Nguyễn Văn Hà2, Nguyễn Phan Thiết3  
1Ban Quản lí các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT  
2Vụ Tài chính, Bộ NN&PTNT  
3Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Lĩnh vực sản xuất đồ gỗ (chiếm khoảng 80% kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến gỗ trong năm 2019) đã  
góp phần giúp ngành chế biến gỗ Việt Nam đã vươn lên là một trong nhiều ngành hàng có đóng góp lớn cho  
đất nước. Tuy vậy, đóng góp này sẽ lớn hơn nữa nếu như chúng ta khắc phục được nhứng nút thắt cản trở sự  
phát triển của nó. Một trong những nút thắt đó là chuỗi cung ứng đồ gỗ. Nhưng mức độ “thắt” của chuỗi này ở  
cấp độ nào? Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra điều đó. Hiệu quả hoạt động là chỉ số quan trọng để đánh giá một  
chuỗi cung ứng. Đã có một số nghiên cứu về chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ, tuy nhiên, cho đến  
nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này. Nghiên cứu “Thực trạng hiệu quả hoạt động của chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ” nhằm chỉ ra thực trạng của hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng  
này theo các tiêu chí. Dựa vào kết quả của phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng (EFA) và kết  
quả phân tích SWOT, nghiên cứu đã xác định được: i) Các chỉ số cụ thể về hiệu quả hoạt động của chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ; ii) Phân tích được nguyên nhân cho thực trạng đó; iii) Đề xuất một số giải  
pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ Đông Nam Bộ.  
Từ khóa: Chuỗi cung ứng đồ gỗ, hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ, phân tích EFA, phân tích  
SWOT.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
phân phối sản phẩm phải qua khâu trung gian  
(các nhà phân phối lớn như IKEA) nên doanh  
nghiệp đồ gỗ hoàn toàn bị động.  
Vùng Đông Nam Bộ, nơi tập trung khoảng  
85% doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ cả nước  
(Nguồn: Năng lực các doanh nghiệp sản xuất  
đồ gỗ Việt Nam, Dự án Quản lí bền vững tài  
nguyên thiên nhiên (SNRM), 2017) và đã đóng  
góp phần lớn giá trị trong kim ngạch xuất khẩu  
đồ gỗ cả nước. Tuy nhiên, xét một cách tổng  
quát, đóng góp ấy chưa tương xứng với tiểm  
năng, kinh nghiệm và lợi thế của vùng về sản  
xuất đồ gỗ. Có rất nhiều nguyên nhân để lí giải  
về tình trạng trên mà một trong những nguyên  
nhân đó là chuỗi cung ứng đồ gỗ của vùng hoạt  
động chưa hiệu quả, các doanh nghiệp đồ gỗ  
Việt Nam chưa được thực sự tham gia vào  
chuỗi cung ứng đồ gỗ. Cụ thể: i) Thứ nhất, do  
chưa có thương hiệu, nên các doanh nghiệp đồ  
gỗ Việt Nam chủ yếu gia công cho các thương  
hiệu lớn nước ngoài hoặc sản phẩm chưa hoàn  
thiện đến tận cùng theo yêu cầu khách hàng mà  
đã xuất khẩu (qua thị trường Trung Quốc  
chẳng hạn), nên phần lớn giá trị gia tăng trong  
sản phẩm đồ gỗ tập trung vào nhà phân phối  
hoặc người hoàn thiện cuối cùng; Thứ 2, việc  
Để có giải pháp phát triển bền vững chuỗi  
cung ứng là nâng cao hiệu quả hoạt động của  
nó và việc trước tiên phải làm là phải xác định  
được hiệu quả hoạt động của chuỗi theo các  
tiêu chí đề ra. Trên cơ sở các kết quả này, phân  
tích được điểm mạnh, điểm yếu và tìm giải  
pháp khắc phục và nâng cao chúng. Việc xác  
định thực trạng hiệu quả hoạt động nói chung  
và hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ  
gỗ vùng Đông Nam Bộ nói riêng là một công  
việc không dễ dàng, đặc biệt trong bối cảnh  
cạnh tranh khốc liệt trong sản xuất đồ gỗ và bí  
mật kinh doanh của doanh nghiệp.  
Chính vì thế, cần có phương pháp tiếp cận  
khảo sát thích hợp để có số liệu đầu vào phản  
ánh chính xác thực trạng của doanh nghiệp. Có  
như vậy mới có bức tranh thực, tìm ra nguyên  
nhân thực và giải pháp thực tế. Nghiên cứu  
“Thực trạng hiệu quả hoạt động của chuỗi  
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ” nhằm  
các mục tiêu sau: (1) Chỉ ra thực trạng và đánh  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
171  
Kinh tế & Chính sách  
giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ  
gỗ vùng Nam Bộ theo 4 tiêu chí: Mức phục vụ  
khách hàng; Hiệu quả nội bộ; Nhu cầu linh  
hoạt và Phát triển sản phẩm; (2) Xác định  
nguyên nhân và tìm ra một số giải pháp chủ  
yếu để nâng cáo hiệu quả của chuỗi cung cứng  
đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ nói riêng và cả nước  
nói chung.  
tiêu chí sau: Quy mô vừa và nhỏ; Loại hình  
doanh nghiệp: Cổ phần/TNHH/Tư nhân, FDI;  
Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ.  
Đối tượng phỏng vấn là: i) Doanh nghiệp  
vừa: 2 - 3 đối tượng (Lãnh đạo (CEO); Phòng  
Kinh doanh/Phòng tương đương; Phòng Kế  
hoạch/Phòng tương đương); ii) Doanh nghiệp  
nhỏ: 1 - 2 đối tượng (Giám đốc/chủ doanh  
nghiêp, điều hành sản xuất).  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Phương pháp thu thập số liệu  
2.1.1. Số liệu và tài liệu thứ cấp  
Phiếu khảo sát: i) Khảo sát để xác định loại  
thị trường đồ gỗ theo mối quan hệ cung - cầu.  
Ở đây cung và cầu được xác định theo 2 chỉ số  
“Cao” và “thấp”; ii) Khảo sát các tiêu chí đánh  
giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ  
gỗ: Phiếu khảo sát được thiết kế theo các tiêu  
chí quy định.  
2.2. Phương pháp xử lí và phân tích số liệu  
Việc tính toán hiệu quả hoạt động của chuỗi  
cung ứng và xử lí thống kê bằng các phần mềm  
thống kê thích hợp (Excell hoặc SPSS).  
Sử dụng kết quả xác định các nhân tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.  
Kế thừa các tài liệu có liên quan như: Tài  
liệu lý thuyết về chuỗi cung ứng, tập trung vào  
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng; Các  
nghiên cứu, luận án tiến sỹ liên quan đến chuỗi  
cung ứng và hiệu quả hoạt động của chuỗi  
cung ứng đồ gỗ Việt Nam, đặc biệt, vùng Đông  
Nam Bộ; Các báo cáo chính thức của cơ quan  
có thẩm quyền về các vấn đề có liên quan đến  
chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động của  
chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam, đặc biệt, vùng  
Đông Nam Bộ.  
2.1.2. Số liệu và thông tin sơ cấp  
Tiến hành khảo sát thực tế các doanh nghiệp  
đồ gỗ, với số lượng khảo sát là 58 doanh  
nghiệp thuộc TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương  
và Đồng Nai. Mẫu khảo sát được chọn theo  
phương pháp lấy mẫu phân tầng, đại diện, theo  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thực trạng hiệu quả chuỗi cung ứng đồ  
gỗ vùng Đông Nam Bộ theo 4 tiêu chí  
3.1.1. Loại hình thị trường đồ gỗ vùng Đông  
Nam Bộ  
Bảng 1. Kết quả khảo sát mối quan hệ cung - cầu trong chuỗi cung ứng đồ gỗ  
vùng Đông Nam Bộ  
Khả năng cung cấp đồ gỗ  
cho thị trường (Mức độ)  
Nhu cầu đồ gỗ  
của thị trường (Mức độ)  
Tiêu chí  
Số lượng  
Thấp  
Cao  
Thấp  
0
Cao  
170  
100  
Số đối tượng đánh giá  
Tính theo %  
170  
100  
70  
100  
46,43  
53,57  
0,00  
Như vậy, nhu cầu đồ gỗ của thị trường (cầu)  
và khả năng cung cấp đồ gỗ cho thị trường  
(cung) cân bằng nhau, vì thế, thị trường đồ gỗ  
vùng Đông Nam Bộ là thị trường ổn định và  
đánh giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung  
ứng đồ gỗ theo 2 nhóm tiêu chí:  
1) Mức phục vụ khách hàng;  
2) Hiệu quả nội bộ;  
3) Các tiêu chí khác có thể đánh giá thêm.  
3.1.2. Kết quả khảo sát hiệu quả chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ  
3.1.2.1. Mức phục vụ khách hàng (MĐ)  
172  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 2. Kết quả khảo sát tiêu chí “Mức phục vụ khách hàng”  
Trị số  
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp  
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)  
TT  
Tiêu chí  
BQ  
100 đến  
10 đến  
≥ 500  
< 10  
dưới 500  
dưới 100  
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng (BTS1), %  
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn (BTS2), %  
1
2
96,68  
94,54  
99,09  
97,45  
91,50  
86,17  
97,27  
96,53  
98,85  
98,00  
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại (BTS31),  
tỷ VND  
Số đơn hàng bị trả lại (BTS32)  
Tần suất, số đơn hàng (BTS41),  
đơn/tháng  
2,09  
0,00  
0,75  
0,00  
7,18  
0,00  
0,27  
0,00  
0,17  
0,00  
3
0,25  
2,77  
0,55  
4,55  
0,33  
0,83  
0,00  
5,00  
0,10  
0,70  
4
5
Thời gian các đơn hàng bị trả lại  
(BTS42), ngày  
Tỉ lệ hàng bị trả lại (BTS5), %  
0,46  
0,94  
0,55  
0,27  
0,07  
Tổng giá trị SP, tỷ VND  
490,93  
1731,82  
194,58  
34,23  
3,10  
Bảng 2 cho thấy rằng:  
Việc hoàn thành các hợp đồng của khách  
hàng rất đảm bảo do tỉ lệ hoàn thành đơn hàng  
đạt chỉ số rất cao (94,54%). Điều này chứng tỏ,  
đa số số đơn hàng được thực hiện lập tức ngay  
tại kho.  
(0,13%). Điểm lưu ý ở đây là: Các doanh  
nghiệp có quy mô lớn có giá trị hàng hóa trả lại  
rất ít (0,04%).  
-
-
-
Không có số đơn hàng nào bị hủy.  
Tần suất, số đơn hàng và thời gian các đơn  
hàng bị trả lại không đáng kể.  
-
Giá trị hàng hóa bị trả lại không đáng kể  
3.1.2.2. Hiệu quả nội bộ (HQ)  
Bảng 3. Kết quả khảo sát tiêu chí “Hiệu quả nội bộ”  
Trị số  
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp  
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)  
TT  
Tiêu chí  
BQ  
≥ 500  
100 đến  
dưới 500  
26,83  
10 đến  
dưới 100  
4,37  
< 10  
22,30  
(4,54%)  
0,74  
57,27  
(3,30%)  
1,41  
0,74  
(23,81%)  
0,19  
1
2
3
4
Giá trị tồn kho (HQ1), 1tỷ VND  
(13,79%)  
0,42  
(12,77%)  
0,95  
Vòng quay tồn kho (HQ2)  
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu  
(HQ3), %  
9,10  
8,09  
9,08  
10,70  
8,54  
Vòng quay tiền mặt, ngày  
21,38  
23,45  
19,00  
23,73  
19,35  
Tổng giá trị SP, tỷ VND  
490,93  
1731,82  
194,58  
34,23  
3,10  
Bảng 3 cho thấy rằng:  
khó đảm bảo tiến độ của đơn hàng.  
Vòng quay tồn kho rất thấp (0,74): Vòng  
-
Doanh nghiệp luôn có sẵn hàng hóa nhưng  
-
giá trị tồn kho hàng hóa rất thấp (chiếm  
4,54%). Lượng tồn kho thấp sẽ giúp tiết kiệm  
diện tích kho bãi và giảm tồn đọng vốn; Lượng  
tồn kho chỉ chiếm 4,54%, nghĩa là khối lượng  
tồn kho chỉ khoảng 0,54 tháng (khoảng 16  
ngày): Lượng tồn kho này quá thấp, do đó,  
trong tình huống có trục trặc về sản xuất thì  
quay thấp hơn thì đáp ứng được yêu cầu dịch  
vụ khách hàng và nhu cầu linh hoạt hơn, bởi  
vì, khi vòng quay tồn kho thấp, nghĩa là:  
i) nếu giá trị tồn kho cố định thì chi phí bán  
hàng thấp;  
hoặc ii) cả chi phí bán hàng và giá trị tồn  
kho đều thấp.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
173  
Kinh tế & Chính sách  
Tuy vậy, trong thực tế, tỉ lệ vòng quay cao ở  
mức độ nào đó thì tốt hơn vì điều này đảm bảo  
cho doanh nghiệp chủ động trong việc cung  
cấp hàng hóa.  
tại Đông Nam Bộ.  
ROS cũng thể hiện rõ việc quản lý chi  
phí cố định, chi phí biến đổi và lợi nhuận ròng  
theo mức doanh thu tại vùng này là khá tốt.  
-
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):  
9,10%.  
Trong kinh doanh, người ta thường mong  
-
Vòng quay tiền mặt: 21,38 ngày, nghĩa là,  
trong 1 năm các cơ sở đồ gỗ có thể quay vòng  
tiền mặt được khoảng 17 lần: Việc này làm  
giảm gánh nặng vay vốn lưu động để sản xuất  
nên giảm chi phí lãi suất ngân hàng. Vòng  
quay tiền mặt càng thấp, nghĩa là hàng hóa có  
thời gian tồn kho thấp (lí giải tại sao HQ1 rất  
thấp) và như vậy, chi phí kho bãi và chi phí  
bảo quản sản phẩm giảm, cũng như sản phẩm  
ít rủi ro hơn về mặt chất lượng khi lưu kho.  
3.1.2.3. Nhu cầu linh hoạt (NC)  
muốn ROS càng cao càng tốt. Tuy vậy, trong  
kinh doanh đồ gỗ nói riêng và chế biến gỗ nói  
chung, ROS thường trong khoảng từ 5 - 12%.  
Có thể thấy:  
ROS của ngành sản xuất đồ gỗ vùng  
Đông Nam bộ đạt 9,10% là một tỉ lệ hấp dẫn.  
ROS phản ánh rõ nét về hoạt động rất tốt  
của chuỗi cung ứng đồ gỗ đang được vận hành  
Bảng 4. Kết quả khảo sát tiêu chí “Nhu cầu linh hoạt”  
Trị số  
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp  
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)  
TT  
Tiêu chí  
BQ  
100 đến  
10 đến  
≥ 500  
< 10  
dưới 500  
dưới 100  
1
Thời gian chu kỳ hoạt động của sản phẩm  
(NC1), ngày  
41,75  
42,09  
43,83  
44,73  
36,35  
2
3
Mức gia tăng tính linh hoạt (NC2), %  
Mức linh hoạt bên ngoài (NC3), %  
19,58  
3,00  
22,00  
3,73  
14,95  
3,60  
18,22  
3,61  
16,36  
4,09  
Từ bảng 4 ta thấy,  
Thời gian và chu kỳ hoạt động: 41,75 ngày  
- Mức gia tăng tính linh hoạt: 18,22%.  
-
Điều này có nghĩa là, chuỗi cung ứng đồ  
gỗ Đông Nam bộ có khả năng đáp ứng nhanh  
chóng khối lượng đơn hàng tăng thêm khoảng  
18,22% so với bình thường.  
Như vậy, khoảng thời gian thực hiện hoạt  
động chuỗi cung ứng đồ gỗ tại vùng Đông  
Nam bộ, gồm: Thời gian hoàn thành đơn hàng,  
thiết kế sản phẩm, sản xuất và các hoạt động  
nào hỗ trợ cho chuỗi cung ứng là tương đối  
dài, đặc biệt đối với sản xuất đồ gỗ - Loại hình  
sản xuất mà mẫu mã sản phẩm thay đổi thường  
xuyên.  
Nguyên nhân có thể là: Do thời gian cung  
cấp nguyên liệu kéo dài và do thời gian gia  
công sản phẩm cao (năng suất thấp) vì máy  
móc thiết bị chưa đồng bộ, tự động hóa thấp;  
trình độ người sản xuất thấp… hoặc do các yếu  
tố khác có vấn đề: Tổ chức và quản lí sản xuất,  
ý thức người lao động, chế độ lương…  
Thông thường, khi thiết kế dây chuyền sản  
xuất, người thiết kế cũng tính toán khả năng  
đáp ứng nhanh chóng khối lượng đơn hàng  
tăng thêm khoảng 25% so với bình thường.  
Mức 18,22% mới chỉ đạt khoảng 73% mức tối  
thiểu tăng thêm về năng lực so với thiết kế.  
i) Tiêu chí này đối với các doanh nghiệp  
lớn (16,36%) và các doanh nghiệp rất nhỏ  
(14,95%) thấp hơn. Có thể lí giải: i) Đối với  
các doanh nghiệp lớn, tăng thêm 1% khối  
lượng là một khối lượng sản phẩm lớn và sẽ  
cần lượng nguyên liệu lớn hơn, kinh phí lớn  
174  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
hơn, điều hành phức tạp hơn, nên mức này là  
thích hợp; ii) Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ:  
Các kỹ năng quản lí, kế hoạch, mối quan hệ  
trong chuỗi đều yếu hơn nên mức gia tăng linh  
hoạt thấp hơn là hợp lí.  
cấp cho khách hàng những sản phẩm mới  
không liên quan và có ít điểm chung với sản  
phẩm hiện có.  
Lí do: Khi thay đổi mẫu mã sản phẩm thì  
khả năng cạnh tranh có thể tăng lên, tuy nhiên,  
doanh nghiệp phải thay đổi dây chuyền sản  
xuất, thay đối máy móc thiết bị, đào tạo lại  
công nhân, thay đổi loại nguyên vật liệu…  
điều này mất nhiều thời gian, tốn kinh phí.  
Đây là điểm yếu cần khắc phục của chuỗi  
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.  
-
Mức linh hoạt bên ngoài: 3,61%.  
Điều này có nghĩa là, khả năng cung cấp  
nhanh chóng cho khách hàng những sản phẩm  
thêm vào mà sản phẩm này không thuộc nhóm  
sản phẩm thường được cung cấp của chuỗi  
cung ứng đồ gỗ Đông Nam Bộ khá thấp. Do  
vậy, đối với các doanh nghiệp đồ gỗ Đông  
Nam Bộ, sẽ rất nguy hiểm khi cố gắng cung  
3.1.2.4. Phát triển sản phẩm (PT)  
Bảng 5. Kết quả khảo sát tiêu chí “Phát triển sản phẩm”  
Trị số  
Phân chia theo loại hình doanh nghiệp  
(Theo Tổng giá trị sản phẩm, tỷ VND)  
TT  
Tiêu chí  
BQ  
100 đến  
dưới 500  
10 đến  
dưới 100  
≥ 500  
96,36  
97,73  
< 10  
92,50  
92,25  
1
2
% Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới  
thiệu trước đó (PT1)  
94,80  
95,02  
93,33  
94,58  
97,00  
95,53  
% Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã  
được giới thiệu trước đó (PT2)  
3
Tổng thời gian phát triển và phân phối  
sản phẩm mới (PT3), ngày  
24,42  
25,18  
24,17  
24,93  
23,40  
Bảng 5 cho thấy:  
phẩm đều có thiết kế từ bên đặt hàng nên thời  
gian triển khai sản phẩm mới ngắn;  
-
% tổng số sản phẩm bán ra đã được giới  
thiệu trước đó là rất cao (94,8%) tương ứng là  
% Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã được  
giới thiệu trước đó cũng rất cao (95,02%) và  
Tổng thời gian phát triển và phân phối sản  
phẩm mới rất ngắn (24,2 ngày).  
ii) Chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam, đặc  
biệt, khâu trung tâm (khâu sản xuất) đều làm  
nhiệm vụ gia công cho các đối tác bên ngoài  
nên % Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới  
thiệu trước đó và Tổng doanh số sản phẩm bán  
ra đã được giới thiệu trước đó cũng rất cao.  
3.2. Kết quả xác định mức độ ảnh hưởng  
của các nhân tố đến hiệu quả chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ  
Từ kết quả khảo sát và phân tích EFA, ta có  
được mức độ đạt được và mức độ tác động của  
các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của chuỗi  
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ như bảng 6.  
-
Nhìn vào con số, về hình thức có thể thấy,  
khả năng tiêu thụ sản phẩm rất tốt, thời gian  
triển khai sản phẩm mới ngắn, cũng như lượng  
tồn kho thấp (lượng sản phẩm của khoảng 16  
ngày sản xuất (bảng 3). Tuy nhiên, các chỉ số  
này quá tốt bất thường. Điều này có thể giải  
thích một cách rất đơn giản:  
i) Đồ gỗ Việt Nam chưa có mẫu mã và  
thương hiệu riêng trong xuất khẩu mà các sản  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
175  
Kinh tế & Chính sách  
Bảng 6. Tổng hợp kết quả khảo sát và phân tích EFA hiệu quả hoạt động  
của chuỗi cung ứng vùng Đông Nam Bộ  
Mức đô đạt được  
Tiêu chí  
Mã hóa  
Trị số (Giá trị cao  
Mức tác động  
%
nhất: 5)  
1. Mức phục vụ khách hàng  
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng  
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn  
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số  
đơn hàng bị trả lại  
Tần suất và thời gian các đơn hàng bị  
trả lại  
Tỉ lệ hàng bị trả lại  
Hiệu quả nội bộ  
Giá trị tồn kho  
Vòng quay tồn kho  
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu  
Vòng quay tiền mặt  
MĐ  
BTS1  
BTS2  
4,43  
4,23  
4,30  
88,60  
84,60  
86,00  
Rất lớn  
Rất lớn  
BTS3  
BTS4  
4,54  
4,57  
90,80  
91,40  
Trung bình  
Trung bình  
Trung bình  
BTS5  
HQ  
4,51  
3,37  
3,66  
3,53  
3,20  
3,50  
3,52  
3,97  
3,39  
3,20  
4,05  
90,20  
69,45  
73,20  
70,60  
64,00  
70,00  
70,4  
79,40  
67,80  
64,00  
81,07  
HQ1  
HQ2  
HQ3  
HQ4  
NC  
NC1  
NC2  
NC3  
PT  
Không tác động  
Lớn  
Lớn  
Lớn  
Nhu cầu linh hoạt  
Thời gian và chu kỳ hoạt động  
Mức gia tăng tính linh hoạt  
Mức linh hoạt bên ngoài  
Phát triển sản phẩm  
Rất lớn  
Lớn  
Lớn  
% Tổng số sản phẩm bán ra đã được  
giới thiệu trước đó  
% Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã  
được giới thiệu trước đó  
Tổng thời gian phát triển và phân phối  
sản phẩm mới  
PT1  
PT2  
4,24  
4,18  
84,80  
83,60  
Lớn  
Lớn  
PT3  
3,74  
74,80  
Không tác động  
Hiệu quả hoạt động chung  
HQHĐ  
3,69  
73,80  
Bảng 6 cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến  
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ  
vùng Đông Nam Bộ được chia thành 3 nhóm:  
-
-
-
Nhóm 1: Ảnh hưởng rất lớn  
PT1  
BTS2  
PT2  
NC1  
BTS1  
: % Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó;  
: Tỉ lệ giao hàng đúng hạn;  
: % Tổng doanh số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó;  
: Thời gian và chu kỳ hoạt động;  
: Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng.  
Nhóm 2: Ảnh hưởng lớn  
HQ3  
HQ4  
NC3  
HQ2  
NC2  
:
:
:
:
:
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu;  
Vòng quay tiền mặt;  
Mức linh hoạt bên ngoài;  
Vòng quay tồn kho;  
Mức gia tăng tính linh hoạt.  
Nhóm 3: Ảnh hưởng trung bình:  
BTS3  
BTS5  
BTS4  
:
:
:
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số đơn hàng bị trả lại;  
Tỉ lệ hàng bị trả lại;  
Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại.  
176  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
Đây là các căn cứ quan trọng để đề xuất giải  
pháp nâng cáo hiệu quả hoạt động của chuỗi  
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.  
6) Có chế độ thưởng phạt hợp lí, rõ ràng đối  
với người lao động.  
b. Nâng cao hiệu quả nội bộ  
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả  
hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông  
Nam Bộ  
Bảng 3 cho thấy rằng, hiệu quả nội bộ chỉ  
đạt ở mức trên trung bình (69,45%) và có 3  
tiêu chí tác động rất lớn đến tiêu chí “Hiệu quả  
nội bộ” là: i) Vòng quay tồn kho; ii) Tỷ suất lợi  
nhuận so với doanh thu và iii) Vòng quay tiền  
mặt. Các giải pháp là:  
a. Nâng cao mức phục vụ khách hàng  
Từ bảng 2, ta thấy rằng: Mức phục vụ khách  
hàng của chuỗi đạt khá cao (88,6%) và trong  
nhóm nhân tố này, có 2 nhân tố “Tỉ lệ hoàn  
thành đơn hàng” và “Tỉ lệ giao hàng đúng hạn”  
tác động rất lớn và 2 nhân tố “Giá trị tổng đơn  
hàng bị trả lại và số đơn hàng bị trả lại” và  
“Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại”  
tác động rất ở mức trung bình đến hiệu quả  
hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng  
Đông Nam Bộ. Các giải pháp nâng cao hiệu  
quả của nhóm nhân tố này là: Nâng cao tỉ lệ  
hoàn thành đơn hàng và tỉ lệ giao hàng đúng  
hạn, gồm:  
-
Tăng vòng quay tồn kho hợp lí:  
Theo kết quả khảo sát, chuỗi cung ứng đồ  
gỗ Đông Nam Bộ có giá trị tồn kho và khối  
lượng tồn kho thấp (chỉ chiếm 4,54% giá trị  
hàng hóa và khổi lượng hàng tồn kho khoảng  
16 ngày sản xuất):  
Như vậy để tăng vòng quay tồn kho chỉ  
bằng cách tăng cường quảng cáo, tiếp thị sản  
phẩm để tăng chi phí bán hàng.  
-
Nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh  
thu: Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của  
doanh nghiệp. Lợi nhuận được xem xét ở 2 góc  
độ: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận  
tương đối) và giá trị lợi nhuận (lợi nhuận tuyệt  
đối).  
1) Tăng lượng tồn kho sản phẩm lên khoảng  
6% (lượng sản phẩm của khoảng 1 tháng sản  
xuất) đề vẫn đảm bảo tiến độ giao hàng dù các  
tình huống bất lợi xẩy ra (hỏng máy, bão lũ...).  
Theo bảng 3, lượng tồn kho chỉ chiếm 4,54%  
giá trị sản phẩm và khối lượng tồn kho chỉ  
khoảng 0,54 tháng (khoảng 16 ngày);  
Để tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu  
thì phải lợi nhuận trước thuế. Muốn vậy cần  
giảm các chi phí để làm ra sản phẩm. Vậy, các  
giải pháp sẽ là:  
2) Nâng cao năng lực máy móc thiết bị  
bằng cách: Trang bị máy móc đồng bộ, đủ số  
lượng, tăng cường thiết bị CNC; Sắp xếp hợp lí  
dây chuyền sản xuất;  
+ Giảm chi phí nguyên liệu bằng cách: Xây  
dựng định mức tiêu hao nguyên liệu hợp lí;  
Nâng cao độ chính xác của máy móc thiết bị;  
Nâng cao tay nghề công nhân; Xây dựng quy  
trình sản xuất hợp lí.  
3) Nâng cao trình độ, tay nghề của người  
lao động trực tiếp và của kỹ sư tổ chức sản  
xuất tại xưởng sản xuất;  
+ Các giải pháp từ 1) đến 6), mục 3.3, a  
Để tăng giá trị lợi nhuận cần tiến hành  
các giải pháp sau:  
4) Năng lực điều hành của cán bộ quản lí  
chung và các khâu: Lập kế hoạch, cung ứng  
nguyên liệu, tổ chức kỹ thuật và bán hàng;  
5) Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng  
theo ISO 9001:2015 để đảm bảo toàn bộ hệ  
thống sản xuất nhịp nhàng và phục vụ mục tiêu  
chất lượng;  
+ Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu;  
+ Chuẩn bị tốt các điều kiện về nguyên liệu,  
cơ sở vật chất, nhân lực, tăng cường tiếp thị,  
quảng bá để nhận các đơn hàng lớn, ổn định để  
tăng doanh thu.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
177  
Kinh tế & Chính sách  
Giảm mức tồn kho: Điều này khó thực  
-
nghĩa là, nâng cao khả năng đáp ứng nhanh sự  
thay đổi về nhu cầu sản phẩm hay là có thể xử  
lý nhanh mức độ gia tăng hơn về nhu cầu hiện  
tại của chuỗi cung ứng, cần có các giải pháp  
sau:  
hiện. Mức tồn kho không hợp lí sẽ gây ra các  
rủi ro: quá lớn sẽ tồn đọng vốn, tốn chi phí lưu  
kho. Quá nhỏ sẽ không chủ đọng trong phân  
phối và sẽ khó xử lí tiến độ giao hàng khi quá  
trình sản xuất gặp sự cố. Vì vậy, không nên tập  
trung vào giải pháp này.  
1) Giảm thời gian chu kỳ hoạt động bằng  
cách:  
-
Giảm vòng quay tiền mặt: Theo lí thuyết,  
- Giảm thời gian thiết kế sản phẩm: Xây  
dựng quy trình thiết kế hợp lí; Có đội ngũ thiết  
kế chuyên nghiệp, giỏi kỹ năng;  
vòng quay tiền mặt càng lớn khi số ngày tồn  
kho và thời gian khách hàng nợ càng lớn và  
khoảng thời gian chi trả trung bình khi mua  
hàng càng nhỏ. Như vậy, để giảm vòng quay  
tiền mặt thì phải giảm số ngày tồn kho cũng  
như giảm thời gian khách hàng nợ và tăng  
khoảng thời gian chi trả trung bình khi mua  
hàng.  
- Giảm thời gian hoàn thành đơn hàng:  
Nâng cao năng suất lao động, phối hợp nhịp  
nhàng các khâu trong quá trình sản xuất.  
2) Tăng mức gia tăng tính linh hoạt  
- Hợp lí hóa quá trình sản xuất để tăng thêm  
năng suất;  
Tuy vậy, như đã phân tích ở trên, rất khó  
giảm lượng tồn kho. Mặt khác, cũng khó khi  
tăng thời gian chi trả trung bình khi mua  
nguyên liệu, phụ liệu vì điều này nghĩa là  
chiếm dụng vốn của người cung cấp nguyên  
liệu, phụ liệu và các dịch vụ, do đó, cũng khó  
khả thi. Từ những phân tích này, cho thấy, giải  
pháp khả thi hất để giảm vòng quay tiền mặt là  
giảm thời gian khách hàng nợ khi mua hàng.  
Giải pháp cơ bản là:  
- Đảm bảo máy móc máy móc thiết bị  
không xảy ra sự cố khi sản xuất;  
- Nâng cao kỹ năng tổ chức sản xuất của  
cán bộ quản lí và kỹ năng người lao động;  
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản  
xuất.  
3) Gia tăng mức linh hoạt bên ngoài  
Càn có những giải pháp sau:  
- Giảm thời gian thiết kế sản phẩm và thời  
gian xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm  
mới;  
+ Chuẩn hóa các quy trình thanh toán;  
+ Cân nhắc kỹ khi ký hợp đồng về phương  
thức trả tiền và thời gian trả tiền;  
- Sử dụng các máy CNC để dễ chuyển đổi  
gia công các loại sản phẩm khác nhau;  
- Nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật để họ  
dễ thích ứng với sự thay đổi sản phẩm.  
d. Tăng mức phát triển sản phẩm  
+ Lựa chọn khách hàng có ít rủi ro về tài  
chính.  
c. Cải thiện nhu cầu linh hoạt  
Bảng 4 cũng chỉ ra rằng, mức độ đạt dược  
của tiêu chí này khoảng 70,4% so với mức tối  
đa (khá) và 3 yếu tố của nhóm tiêu chí này là:  
Thời gian và chu kỳ hoạt động, mức gia tăng  
tính linh hoạt và mức linh hoạt bên ngoài đều  
có tác động rất lớn và lớn đến hiệu quả hoạt  
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông  
Nam Bộ.  
Theo bảng 5, tiêu chí này của chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ đạt khá cao (83  
- 84%). Tuy nhiên, chúng ta phải hiểu rằng,  
hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Việt  
Nam nói chung và doanh nghiệp sản xuất đồ  
gỗ Đông Nam Bộ nói riêng đều gia công theo  
thiết kế của các đối tác nước ngoài nên chỉ số  
“% Tổng số sản phẩm bán ra đã được giới  
thiệu trước đó” và “% Tổng doanh số sản  
Như vậy, để nâng cao nhu cầu linh hoạt,  
178  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
Kinh tế & Chính sách  
phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó”  
không phản ảnh được mức phát triển sản phẩm  
của chuỗi cung ứng mà chỉ phản ánh lượng sản  
phẩm chờ xuất (tồn kho) và lượng sản phẩm  
hỏng. Do vậy, giải pháp đối với tiêu chí “Mức  
phát triển sản phẩm” sẽ đề cập khi các doanh  
nghiệp đồ gỗ tự thiết kế và chào bán sản phẩm  
của mình thiết kế.  
hợp với môi trường kinh doanh của Việt Nam.  
2) Hoặc một số dữ liệu cung cấp cho nghiên  
cứu này có thể chưa thể chính xác cao vì trách  
nhiệm của người cung cấp thông tin.  
3) Hầu hết các hoạt động kinh doanh của  
các doanh nghiệp đồ gỗ ở Việt Nam đều dựa  
trên những kinh nghiệm thực tiễn, do đó, có  
thể làm cho hoạt động kinh doanh bất thường  
vượt ngoài quy định, cho nên tính khả thi của  
nghiên cứu có thể giảm thực tế.  
4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ  
4.1. Kết luận  
4.2. Khuyến nghị  
Qua khảo sát và phân tích đánh giá thực  
trạng hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng  
đồ gỗ vùng Đông Nam bộ đã cho các kết quả  
sau đây:  
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho  
ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam vì ngành đồ gỗ  
Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ lớn trong ngành sản  
xuất đồ gỗ cả nước.  
1) Đã xác định được hiệu quả hoạt động của  
chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ  
thông qua 4 tiêu chí:  
- Để kết quả được hoàn thiện hơn, nên khảo  
sát nhiều mẫu hơn và khảo sát ở nhiều thời  
điểm khác nhau.  
- Mức phục vụ khách hàng;  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
- Hiệu quả nội bộ;  
1. Nguyễn Kim Anh & Huỳnh Gia Xuyên (2016).  
Bài giảng Quản trị chuỗi cung ứng. Thư viện số.  
Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ.  
2. Nguyễn Thành Hiếu (2015). Quản trị chuỗi cung  
ứng. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.  
3. Trần Văn Hùng (2016). Phát triển ngành chế  
biến gỗ vùng Đông Nam Bộ. Luận án tiến sỹ, Trường  
Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí  
Minh.  
- Nhu cầu linh hoạt;  
- Phát triển sản phẩm.  
Các tiêu chí trên là khá tốt, điều này giải  
thích được tại sao sản xuất đồ gỗ vùng Đông  
Nam Bộ trong nhiều năm qua phát triển tốt cả  
về số lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu và  
đống vai trò đầu tàu trong sản xuất đồ gỗ cả  
nước. Tuy nhiên, cũng có nhiều điểm cần khắc  
phục để có thể nâng cao và phát triển bền vững  
chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng này, như: tỷ suất  
lợi nhuận còn ở mức khá, lượng tồn kho còn  
quá nhỏ, mức linh hoạt ngoài chưa cao...  
2) Đã xác định mức độ ảnh hưởng của các  
nhân tố đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung  
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.  
4. Hoàng Trọng Chu, Nguyễn Mộng Ngọc (2008).  
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 2, NXB.  
Hồng Đức, tr. 24.  
5. Huỳnh Thị Thu Sương (2012). Nghiên cứu các  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng  
đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam Bộ.  
Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí  
Minh.  
6. Nguyễn Phan Thiết, Nguyễn Văn Diễn, Nguyễn  
Trọng Kiên và Vũ Mạnh Tường (2017). Đánh giá năng  
lực doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Việt Nam. Dự án Quản  
lý tài nguyên thiên nhiên bền vững (SNRM).  
7. Nunnally, J (1978). Psychometric. Newyork,  
McGraw-Hill.  
3) Đề xuất được một số nhóm giải pháp để  
nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng  
đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ.  
-
Tồn tại chủ yếu của nghiên cứu: Nghiên  
8.  
cứu không hoàn thiện một cách toàn diện như  
mong muốn do các lí do sau:  
chain.org.  
1) Có thể do phương pháp chưa thật phù  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
179  
Kinh tế & Chính sách  
CURRENT SITUATION OF PERFORMANCE EFFECTIVE OF  
FURNITURE CHAIN SUPPLY OF THE SOUTHEAST REGION  
Pham Hong Vich1, Nguyen Van Ha2, Nguyen Phan Thiet3  
1Management Board for Forestry Projects  
2Finance Department, Mard  
3Science and Technology Association of Forestry  
SUMMARY  
Furniture manufacturing (accounting about 80% of export turnover of the wood industry in 2019) has  
contributed to helping Vietnam's wood industry to rise to be one of the many industries with a major  
contribution to the country. However, this contribution will be greater if we overcome the bottlenecks  
hindering its development. One of those bottlenecks is the furniture supply chain. But what level of  
"bottleneck" does this chain have? No more studies have shown that yet. Performace efficiency of the supply  
chain is an important indicator to evaluate a supply chain. There have been some studies on the furniture  
supply chain in the Southeast region, but so far, no studies on this issue have been conducted. The study "The  
actual performance of the furniture supply chain in the Southeast region" aims to show the current situation of  
the performance of the furniture supply chain in this region according to the criteria. Based on the results of the  
factor analysis to explore the influencing factors (EFA) and the results of the SWOT analysis, the study has  
identified: i) Specific indicators of the performance efficiency of the furniture supply chain of the Southeast  
region; ii) Analyzing the causes for that situation; iii) Proposing major solutions to improve the performace  
efficiency of the furniture supply chain of the Southeast region.  
Keywords: EFA analysis, furniture supply chain, performance effective of furniture supply chain,  
SWOT analysis.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 19/9/2019  
: 13/3/2020  
: 20/3/2020  
180  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2020  
pdf 10 trang yennguyen 10400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_hieu_qua_hoat_dong_chuoi_cung_ung_do_go_vung_dong.pdf