Xác định mối quan hệ sinh thái loài của kiểu rừng khộp ở huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk

TIỂU BAN SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  
XÁC ĐỊNH MỐI QUAN HỆ SINH THÁI LOÀI CỦA KIỂU RỪNG KHỘP Ở  
HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK  
Phạm Đoàn Phú Quốc, Nguyễn Phƣơng Đại Nguyên  
Đại học Tây Nguyên  
Từ những năm 30 của thế kỉ XVIII các nhà nghiên cứu đã điều tra theo dõi, tìm hiểu quy  
luật của cây rừng và cũng có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra các quy luật sinh  
trưởng và phát triển của cây rừng. Những công trình đó hiện nay đã và đang không ngừng được  
áp dụng rộng rãi mà giá trị của chúng không hề thay đổi. Việc áp dụng toán học thống kê trong  
điều tra theo dõi quy luật sinh trưởng của cây rừng đã giúp cho các nhà lâm nghiệp nâng cao  
được hiệu quả quản lí rừng, điều chế rừng, trong đó những quyển sách của Pard (1961), Beert-  
Ram (1972), Rollet (1979), Pu.Richards, Okawa.  
Cũng như các kiểu rừng khác thì gần đây rừng Khộp cũng đang được nhiều nhà khoa học  
quan tâm nghiên cứu và được nhiều sự tài trợ của các quốc gia và các tổ chức quốc tế trong  
nghiên cứu và bảo vệ kiểu rừng này, tuy nhiên hiện nay các nghiên cứu cũng chỉ quan tâm nhiều  
đến quy luật cấu trúc, sinh trưởng của thành phần cây gỗ trong rừng Khộp còn các yếu tố sinh  
thái môi trường còn ít được nghiên cứu.  
Andreas Schulte and D. Schone (1996): Đây là nghiên cứu thuộc cơ quan hợp tác kỹ thuật  
Đức, Beclin, cuốn sách đưa ra các kết quả nghiên cứu về hệ sinh thái rừng Khộp nhằm hướng  
tới việc quản lí bền vững tài nguyên rừng Khộp.  
Fairuz Khalid (2013): Nghiên cứu về sự đa dạng của rừng Khộp vùng đất thấp và vùng đất  
ven sông ở Taman Negara Pahang và cũng nêu ra những lợi ích mà rừng nhiệt đới nơi đây mang  
lại đối với việc bảo vệ môi trường giảm phát thải nhà kính, cũng như vai trò cung cấp các sản  
phẩm của rừng đối với con người.  
Simmathiri và cộng sự (1998) đã có tổng hợp hầu hết các công trình nghiên cứu của nhiều  
tác giả về rừng khộp trên thế giới, bao gồm các vấn đề về phân loại thực vật cây gỗ, sinh thái và  
kỹ thuật lâm sinh. Trong đó kỹ thuật làm giàu rừng khộp cũng được đề cập và được xem như là  
một giải pháp lâm sinh đối với kiểu rừng này; đặc biệt là đối với các lâm phần rừng khộp nghèo  
kiệt, suy thoái. Tuy nhiên loài cây làm giàu đã áp dụng cũng chỉ dừng lại là các loài cây thuộc  
họ dầu (Barnard, 1954, Tang and Wadley, 1976, 1993, 1996 dẫn theo Simmathiri và cộng sự,.  
1998). Đặc biệt các tác giả này cho thấy có lỗ hổng trong nghiên cứu hiện nay về lựa chọn loại  
cây làm giàu rừng khộp, chủ yếu hiện nay là dựa vào các loài cây có sẵn của rừng khộp. Vì vậy  
các tác giả đã khuyến cáo cần có nghiên cứu lựa chọn thêm loài cây làm giàu rừng khộp, trong  
đó cần tập trung là loài cây mọc nhanh, phù hợp sinh thái như yêu cầu ánh sáng, nước.  
Ngoài ra còn rất nhiều nhà khoa học khác đã và đang nghiên cứu về hệ sinh thái rừng Khộp,  
những nghiên cứu này đã góp phần rất lớn trong việc khám phá thiên nhiên và tìm ra được một  
số quy luật của tự nhiên góp phân cho việc quản lý bền vững tài nguyên rừng.  
Ngày ngay do nhu cầu phát triển càng cao nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng tăng lên, dân số  
tăng làm tăng nhu cầu sử dụng đất đai, các công trình, chương trình phục vụ công nghiệp hóa  
hiện đại hóa… dẫn đến suy giảm nhanh chóng tài nguyên rừng cả về số lượng lẫn chất lượng,  
đứng trước nguy cơ mất rừng các nhà khoa học nhà quản lí đã tìm hiểu và đưa ra nhiều giải  
pháp nhằm quản lí tài nguyên rừng. Những giải pháp được đưa ra xuất phát từ các nghiên cứu  
về rừng các quy luật biến đổi của hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái đặc trưng dễ thay đổi  
như rừng Khộp.  
1880  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 7  
Một số đề tài nghiên cứu sâu về hệ sinh thái rừng Khộp Tây Nguyên đã được thực hiện.  
Trong đó đề tài ―Điều tra đánh giá hệ sinh thái rừng Khộp và rừng lá rộng thường xanh ở Tây  
Nguyên và đề xuất giải pháp bảo tồn‖ (Lê Xuân Cảnh, 2016) góp phần cung cấp các kiến thức  
về hệ sinh thái của rừng Khộp; đề tài ―Xác định lập địa, trạng thái thích hợp và kỹ thuật làm  
giàu rừng khộp bằng cây Tếch‖ (Bảo Huy, 2012) xác định trạng thái và kỹ thuật làm giàu rừng  
Khộp bằng loài cây Tếch; đề tài ―Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái loài trong các ưu hợp rừng  
Khộp tại huyện Ea Súp‖ (Lê Thành Công, 1999) tìm ra được các loài có quan hệ tương hỗ và  
các loài cạnh tranh trong quá trình phát triển từ đó xác định được các loài thích hợp trong điều  
chế rừng và quản lý rừng.  
I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Phƣơng pháp thu thập số liệu  
Dùng phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC) hình vuông, mỗi ô có diện tích 1 ha, chia thành  
100 ô thứ cấp có diện tích 100 m2 (10x10m), đã điều tra được 3 ô 1 ha với tổng số ô thứ cấp là  
300 ô.  
Trong ÔTC thứ cấp ta tiến hành xác định tên loài, đo chiều cao H, đường kính ngang ngực  
(D1.3) của các cây gỗ lớn có D1.3>= 8cm, xác định phẩm chất cây.  
Đối với các loài chưa định danh được ta tiến hành lấy mẫu tươi về để định danh, chụp lại  
hình ảnh và cắt một mẫu đánh dấu nhãn lên mẫu và mang về tra cứu để định danh.  
2. Phƣơng pháp phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong rừng Khộp  
Nhập kết quả điều tra và tạo lập cơ sở dữ liệu cho phân tích thống kê bằng phần mềm Excel  
để tính các đặc trưng của rừng Khộp.  
Phân tích thống kê sử dụng tiêu chuẩn  
và  
để phân tích mối quan hệ sinh thái loài.  
Phương pháp xử lý số liệu, phân tích mối quan hệ sinh thái loài:  
Xác định chỉ số quan trọng IV% (Importance Value) của từng loài và chọn được số loài ưu  
thế, thế vào mô hình xác định được diện tích biểu hiện cho loài ưu thế. Để nghiên cứu mối quan  
hệ sinh thái loài ta dùng tiêu chuẩn  
và để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái cặp đôi giữa  
các loài ưu thế và với các loài khác có IV% > 2%.  
Các bước tiến hành:  
Tính IV% của các loài cây gỗ điều tra ở tất cả các ô đơn vị 100m2, trong ô tiêu chuẩn điển  
hình 1 ha, theo công thức  
N% G% F%  
ni  
N
gi  
G
fi  
IV%  
00 G%  
00 F%  
00  
(1); Với N%=  
;
;
3
F
Trong đó:  
ni: Là mật độ của loài trong tất cả các ô điều tra  
N: Là mật độ của tất cả các loài trong tất cả các ô điều tra  
gi: Tổng tiết diện ngang của loài trong các ô điều tra, được tính thông  
qua số liệu điều tra về đường kính cây (D1.3) bằng công thức:  
D13)2  
G: Tiết diện ngang của tất cả các loài trong tất cả các ô điều tra  
gi  
f: Tổng số ô xuất hiện của tất cả các loài  
F: Tổng số ô xuất hiện của tất cả các loài  
4
1881  
TIỂU BAN SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  
Dựa vào kết quả tính IV% của các loài cây gỗ, tính tổng số loài có IV%>2%, là các loài  
có ưu thế sinh thái trong khu vực rừng Khộp nghiên cứu.  
Tiếp theo tiến hành nghiên cứu mối quan hệ sinh thái cặp đôi giữa các loài ưu thế với  
các loài khác có IV%>2% theo công thức:  
P(A ) P(A)xP(B)  
(2)  
P(A)x(1 P(A))xP(B)  
Trong đó:  
nAB  
P(A )  
: Xác suất xuất hiện đồng thời của 2 loài A và B  
: Xác suất xuất hiện loài A  
n
nAB A  
P(A)  
n
nAB B  
P(B)  
Với :  
: Xác suất xuất hiện loài B  
n
nA: Số ô tiêu chuẩn chỉ có loài cây A  
nB: Số ÔTC chỉ có loài cây B  
nAB: Số ÔTC vừa có loài cây A vừa có loài cây B  
n: Tổng số ÔTC  
: Gọi là hệ số tương quan giữa A và B  
= 0: Khi 2 sự kiện A và B độc lập nhau  
- Khi A và B đồng thời cùng tồn tại thì 0 <  
1. Ta gọi A & B liên kết dương. Trái lại nếu  
nằm giữa -1 và 0(-1 < 0). Khi đó A & B có sự bài xích nhau, ta nói chúng có phụ  
thuộc âm.  
- Để kiểm tra tính độc lập của những kết quả điều tra của 2 loài nào đó trên các ô đo đếm  
sắp xếp theo mẫu ở bảng dưới đây:  
Bảng 1  
Mẫu biểu điều tra tính độc lập của 2 loài A & B  
Loài A  
Loài B  
TỔNG  
+ (có mặt)  
n (AB)  
-(vắng mặt)  
n (B)  
(b)  
+(có mặt)  
n (AB) + n(B)  
(a + b)  
(a)  
=
=
-(vắng mặt)  
Tổng  
n (A)  
(c) =  
n (AB)  
(d) =  
n (A) + n(AB)  
(c + d)  
n (AB) + n (A)  
(a + c)  
n (B) + n(AB)  
(d + b)  
n
1882  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 7  
Đây là phương pháp kiểm tra sai dị giữa 2 thành số mẫu việc kiểm tra mối quan hệ giữa 2  
0.05  
loài A & B được thực hiện bằng tiêu chuẩn  
bảng bậc tự do k = 1  
1
2
[ad c  
]
n
2
(a ) c ) a ) b )  
Trong bảng n (AB) , (d) là số ô không chứa cả 2 loài A & B  
n
Khi so sánh nếu  
0.05,1) thì mối quan hệ giữa 2 loài A và B là quan hệ ngẫu nhiên.  
Trong trường hợp ngược lại thì A và B có quan hệ.  
Qua tiêu chuẩn  
để đánh giá sự tồn tại của mối quan hệ và hệ số tương quan ρ để vừa  
đánh giá mức độ quan hệ vừa đánh giá chiều hướng quan hệ qua dấu của ρ.  
II. KẾT QUẢ  
1. Mối quan hệ sinh thái loài của kiểu rừng Khộp  
1.1. Xác định mức độ phong phú của các loài cây trong rừng Khộp  
Qua số liệu điều tra của 3 ô tiêu chuẩn 1ha đã được lập trên thực địa và qua tính toán cho  
thấy tổng số loài thực vật thân gỗ của rừng khộp điều tra được là 32 loài, khá phong phú.  
Tuy nhiên sự phân bố của các loài không đồng đều và chủ yếu là các cây họ Dầu chiếm ưu  
thế, các loài quý hiếm như Giáng hương, Căm xe, Cẩm lai, Gõ mật cũng có xuất hiện nhưng với  
số lượng ít ỏi và chủ yếu là các cây tái sinh.  
Quan sát thực địa cho thấy một số cây quý như Căm xe, Giáng hương thường bị khai thác  
trước tuổi thuần thục tái sinh nên khả năng tái sinh tự nhiên của các loài này rất kém, do đó số  
lượng cây tái sinh của các loài này rất hạn chế, chủ yếu cây tái sinh của họ Dầu, mặt khác các  
cây tái sinh phải trải qua mùa khô khắc nghiệt và yếu tố lửa rừng thì mới có thể tồn tại ở nơi  
đây.  
1.2. Mối quan hệ sinh thái loài của kiểu rừng Khộp  
Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái loài, trước hết cần xác định IV%, sau đó xét quan hệ  
giữa các cặp loài có quan hệ IV% lớn.  
Kết quả chọn lọc các loài có giá trị IV% >2% để xác định mối quan hệ sinh thái được trình  
bày ở bảng 2 dưới đây:  
Bảng 2  
Mức độ phong phú của các loài ƣu thế của rừng Khộp  
Số ô xuất hiện  
Stt  
Loài  
Cà chít  
Số cây  
274  
G
N%  
F%  
G% IV%  
loài  
1
2
3
4
5
117  
78  
8.28 27.21 21.27 25.66 24.71  
7.75 19.07 14.18 24.01 19.09  
5.38 18.37 15.09 16.67 16.71  
Dầu lông  
Dầu đồng  
Trâm  
192  
185  
49  
83  
37  
2.65  
1.20  
4.87  
5.26  
6.73  
6.73  
8.21  
3.72  
6.60  
5.24  
Thầu tấu  
53  
37  
1883  
TIỂU BAN SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  
Số ô xuất hiện  
Stt  
Loài  
Số cây  
31  
G
N%  
F%  
G% IV%  
loài  
Chiêu liêu đen  
Chây xiêm  
Căm xe  
6
7
22  
1.15  
0.90  
0.57  
0.60  
0.75  
0.48  
0.36  
3.08  
2.58  
2.88  
2.68  
1.99  
2.68  
1.99  
4.00  
3.64  
4.00  
3.82  
3.27  
3.27  
3.09  
3.58  
2.80  
1.76  
1.86  
2.31  
1.49  
1.12  
3.55  
3.00  
2.88  
2.79  
2.52  
2.48  
2.06  
26  
29  
27  
20  
27  
20  
20  
22  
21  
18  
18  
17  
8
Cẩm liên  
9
Chiêu liêu ổi  
Thị mâm  
10  
11  
12  
Dành dành  
Bảng 2 cho thấy, với 32 loài thực vật thân gỗ có trong rừng khộp của khu vực nghiên cứu  
chỉ có 12 loài có chỉ số IV% lớn hơn 2% bao gồm: Cà chít, Cẩm liên, Căm xe, Chiêu liêu đen,  
Chiêu liêu ổi, Dầu đồng, Dầu lông, Dành dành, Chây xiêm, Thầu tấu, Thị mâm, Trâm. Đối với  
12 loài này ta tiến hành xét mối quan hệ sinh thái theo từng cặp loài bằng tiêu chuẩn ρ và  
.
Kết quả xét quan hệ sinh thái của từng cặp loài được so sánh thông qua giá trị giữa và  
lý  
thuyết với mức độ chính xác là 95%. Kết quả được thể hiện ở bảng 3 dưới đây:  
Bảng 3  
Kiểm tra quan hệ theo từng cặp loài của kiểu rừng Khộp với mức độ chính xác 95%  
nAB-  
(d)  
Stt  
Loài A  
Cà chít  
Loài B  
nA(c) nB(b) nAB(a)  
P(A) P(B)  
P(AB)  
0.14 -0.08  
0.05 0.07  
ρ
χ2  
Quan hệ 95%  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Dầu đồng  
Căm xe  
85  
104  
129  
51  
9
36  
12  
5
86  
133  
109  
126  
130  
132  
127  
90  
0.47  
0.45  
0.52  
0.46  
0.46  
0.45  
0.45  
0.46  
0.42  
0.45  
0.49  
0.34  
0.32  
0.33  
0.32  
0.33  
0.33  
0.32  
0.33  
0.32  
0.33  
0.34  
0.08  
0.08  
0.09  
0.07  
0.06  
0.08  
0.31  
0.14  
0.06  
0.14  
0.10  
0.08  
0.09  
0.06  
0.07  
0.09  
0.29  
0.14  
0.07  
0.14  
1.61 Ngẫu nhiên  
1.37 Ngẫu nhiên  
6.30 Quan hệ âm  
0.85 Ngẫu nhiên  
0.01 Ngẫu nhiên  
0.38 Ngẫu nhiên  
2.06 Ngẫu nhiên  
3.17 Ngẫu nhiên  
0.01 Ngẫu nhiên  
0.01 Ngẫu nhiên  
1.19 Ngẫu nhiên  
0.08 Ngẫu nhiên  
7.17 Quan hệ âm  
4.06 Quan hệ âm  
0.26 Ngẫu nhiên  
3.44 Ngẫu nhiên  
0.35 Ngẫu nhiên  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Chây xiêm  
15  
14  
10  
10  
14  
50  
21  
9
0.02 -0.16  
0.03 -0.06  
0.03 -0.01  
0.02 -0.04  
0.02 -0.09  
0.12 -0.11  
Chiêu liêu đen 110  
8
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Cẩm liên  
Dầu lông  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
110  
110  
111  
88  
8
6
6
30  
15  
7
0.06  
94  
128  
133  
110  
152  
157  
154  
166  
166  
157  
109  
147  
161  
146  
0.00  
10 Cà chít  
109  
111  
81  
0.03 -0.01  
0.06 -0.07  
0.03 -0.02  
0.00 -0.17  
0.01 -0.13  
11 Cà chít  
22  
17  
19  
19  
10  
8
15  
8
12 Dầu đồng  
13 Dầu đồng  
14 Dầu đồng  
15 Dầu đồng  
16 Dầu đồng  
17 Dầu đồng  
18 Dầu đồng  
19 Dầu đồng  
20 Dầu đồng  
21 Dầu đồng  
Căm xe  
Chây xiêm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Cẩm liên  
Dầu lông  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
81  
1
82  
3
76  
6
0.02  
0.03  
0.03  
0.12  
75  
9
79  
16  
66  
26  
15  
28  
6
0.02 -0.04  
0.03 -0.29 21.69 Quan hệ âm  
75  
8
75  
10  
3
0.04 -0.04  
0.01 -0.09  
0.03 -0.07  
0.51 Ngẫu nhiên  
2.04 Ngẫu nhiên  
1.33 Ngẫu nhiên  
79  
75  
9
22 Dầu lông  
23 Dầu lông  
Cẩm liên  
69  
75  
14  
20  
7
2
168  
161  
0.29  
0.30  
0.08  
0.09  
0.03  
0.01 -0.14  
0.02 0.18  
0.03  
0.17 Ngẫu nhiên  
4.95 Quan hệ âm  
Căm xe  
Quan hệ  
24 Dầu lông  
Chây xiêm  
70  
2
6
180  
0.29  
0.03  
8.24  
dƣơng  
25 Dầu lông  
26 Dầu lông  
Chiêu liêu đen  
73  
69  
28  
12  
3
7
154  
170  
0.29  
0.29  
0.12  
0.07  
0.01 -0.16  
0.03 0.05  
6.63 Quan hệ âm  
0.54 Ngẫu nhiên  
Chiêu liêu ổi  
1884  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 7  
nAB-  
(d)  
Stt  
Loài A  
Loài B  
nA(c) nB(b) nAB(a)  
P(A) P(B)  
P(AB)  
ρ
χ2  
Quan hệ 95%  
27 Dầu lông  
28 Dầu lông  
Dành dành  
75  
60  
17  
17  
1
1
165  
0.29  
0.24  
0.07  
0.07  
0.00 -0.14  
0.00 -0.12  
5.32 Quan hệ âm  
3.51 Ngẫu nhiên  
Thầu tấu  
180  
176  
Quan hệ  
dƣơng  
29 Dầu lông  
Thị mâm  
64  
6
12  
0.29  
0.07  
0.05  
0.06  
0.22 12.89  
0.10  
30 Dầu lông  
31 Căm xe  
32 Căm xe  
33 Căm xe  
34 Căm xe  
35 Căm xe  
36 Căm xe  
37 Căm xe  
38 Căm xe  
39 Cẩm liên  
40 Cẩm liên  
41 Cẩm liên  
42 Cẩm liên  
43 Cẩm liên  
44 Cẩm liên  
45 Cẩm liên  
46 Chây xiêm  
47 Chây xiêm  
48 Chây xiêm  
49 Chây xiêm  
50 Chây xiêm  
51 Chây xiêm  
Trâm  
60  
21  
22  
18  
22  
19  
18  
22  
18  
21  
20  
21  
18  
19  
21  
20  
18  
20  
20  
20  
18  
16  
24  
20  
20  
18  
18  
15  
31  
19  
33  
20  
20  
18  
13  
39  
19  
37  
21  
16  
15  
38  
16  
34  
16  
1
0
4
0
3
4
0
4
0
1
0
3
2
0
1
2
0
0
0
2
4
158  
216  
216  
218  
218  
221  
205  
217  
203  
217  
217  
219  
224  
198  
218  
200  
217  
222  
223  
200  
222  
204  
0.29  
0.09  
0.09  
0.09  
0.09  
0.09  
0.09  
0.09  
0.09  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.08  
0.16  
0.08  
0.08  
0.09  
0.07  
0.07  
0.14  
0.07  
0.14  
0.08  
0.08  
0.07  
0.06  
0.16  
0.07  
0.15  
0.09  
0.06  
0.06  
0.15  
0.07  
0.15  
2.53 Ngẫu nhiên  
0.42 Ngẫu nhiên  
2.02 Ngẫu nhiên  
2.87 Ngẫu nhiên  
1.80 Ngẫu nhiên  
1.64 Ngẫu nhiên  
0.44 Ngẫu nhiên  
1.91 Ngẫu nhiên  
0.29 Ngẫu nhiên  
1.92 Ngẫu nhiên  
0.35 Ngẫu nhiên  
1.71 Ngẫu nhiên  
2.57 Ngẫu nhiên  
0.69 Ngẫu nhiên  
1.82 Ngẫu nhiên  
1.81 Ngẫu nhiên  
0.03 Ngẫu nhiên  
1.43 Ngẫu nhiên  
1.34 Ngẫu nhiên  
3.74 Ngẫu nhiên  
0.31 Ngẫu nhiên  
0.48 Ngẫu nhiên  
Cẩm liên  
0.00 -0.04  
0.00 -0.09  
Chây xiêm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
0.02  
0.11  
0.00 -0.08  
0.01  
0.02  
0.08  
0.04  
Thị mâm  
0.00 -0.09  
0.02 0.03  
Trâm  
Chây xiêm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
0.00 -0.09  
0.00 -0.04  
0.00 -0.08  
0.01  
0.10  
0.01 -0.05  
0.00 -0.08  
0.00 -0.08  
Thị mâm  
Trâm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
0.01  
0.01  
0.00 -0.07  
0.00 -0.07  
0.00 -0.12  
Thị mâm  
0.01  
0.02  
0.03  
0.04  
Trâm  
Chiêu liêu  
đen  
Chiêu liêu  
đen  
Chiêu liêu  
đen  
Chiêu liêu  
đen  
52  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
22  
19  
19  
21  
18  
13  
35  
17  
0
3
3
1
218  
223  
201  
219  
0.09  
0.09  
0.09  
0.09  
0.07  
0.06  
0.15  
0.07  
0.00 -0.08  
0.01 0.09  
1.80 Ngẫu nhiên  
2.29 Ngẫu nhiên  
0.02 Ngẫu nhiên  
0.22 Ngẫu nhiên  
53  
54  
0.01 -0.01  
0.00 -0.03  
0.00 -0.09  
55  
Thị mâm  
Chiêu liêu  
đen  
56  
Trâm  
21  
15  
9
36  
14  
31  
1
3
6
200  
226  
212  
0.09  
0.07  
0.06  
0.14  
0.07  
0.14  
1.88 Ngẫu nhiên  
3.19 Ngẫu nhiên  
57 Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
0.01  
0.02  
0.11  
0.18  
Quan hệ  
8.54  
58 Chiêu liêu ổi  
dƣơng  
59 Chiêu liêu ổi  
60 Chiêu liêu ổi  
61 Dành dành  
62 Dành dành  
63 Dành dành  
64 Thầu tấu  
65 Thầu tấu  
66 Trâm  
Thị mâm  
Trâm  
15  
13  
14  
17  
16  
33  
26  
38  
17  
33  
34  
19  
36  
13  
30  
16  
0
2
3
0
1
4
7
1
226  
210  
207  
222  
205  
208  
195  
203  
0.06  
0.06  
0.07  
0.07  
0.07  
0.14  
0.13  
0.15  
0.07  
0.14  
0.14  
0.07  
0.14  
0.07  
0.14  
0.07  
0.00 -0.07  
1.12 Ngẫu nhiên  
0.00 Ngẫu nhiên  
0.16 Ngẫu nhiên  
1.45 Ngẫu nhiên  
1.06 Ngẫu nhiên  
1.25 Ngẫu nhiên  
1.45 Ngẫu nhiên  
1.21 Ngẫu nhiên  
0.01  
0.01  
0.00  
0.03  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
0.00 -0.07  
0.00 -0.06  
Thị mâm  
Trâm  
0.02  
0.03  
0.07  
0.08  
Thị mâm  
0.00 -0.07  
Bảng 3 cho thấy ở mức độ quan hệ là 95% thì với 66 cặp loài kiểm tra thì có 56 cặp loài  
trong rừng Khộp có quan hệ ngẫu nhiên với nhau, tức là các loài này có thể tồn tại khá độc lập,  
do vậy lựa chọn chúng để trồng rừng hỗn giao với nhau hay không lựa chọn cũng không ảnh  
hưởng đến quan hệ sinh thái loài.  
1885  
TIỂU BAN SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  
Trong 66 cặp loài trên thì có 7 cặp loài có quan hệ âm hay quan hệ bài xích với nhau bao  
gồm: Cà chít – Chây xiêm; Dầu đồng – Chây xiêm; Dầu đồng – chiêu liêu đen; Dầu đồng – Dầu  
lông; Dầu lông – Căm xe; Dầu lông – chiêu liêu đen và Dầu lông – Dành dành. Điều đó có  
nghĩa là các loài này bài xích lẫn nhau, hay nói cách khác là chúng bài trừ nhau trong quá trình  
sinh trưởng và phát triển. Vì vậy, nếu chọn lựa các loài cây để trồng rừng hỗn giao hoặc làm  
giàu rừng Khộp thì không nên lựa chọn những cặp loài này.  
Đồng thời qua bảng 3 cũng cho thấy có 3 cặp loài có quan hệ dương với nhau là: Dầu lông –  
Chây xiêm; Dầu lông – Thị mâm và Chiêu liêu ổi với Thầu tấu. Đây là các loài có quan hệ hỗ  
trợ nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển, đây là cơ sở để lựa chọn các loài để trồng  
rừng hỗn giao, hoặc làm giàu rừng.  
1.3. Đề xuất phƣơng hƣớng phục hồi và làm giàu rừng Khộp tại khu vực nghiên cứu.  
Từ kết quả nghiên cứu quan hệ sinh thái loài và đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển  
của các loài nghiên cứu cũng đã phân tích và đề xuất thành phần loài cây phục vụ cho làm giàu  
rừng. Kết quả được thể hiện ở bảng 4 dưới đây:  
Bảng 4  
Các loài cây đề xuất để làm giàu rừng tại khu vực nghiên cứu  
Stt  
Loài tổ thành  
Cà chít  
Loài đề xuất  
Dầu đồng  
Kiểu quan hệ  
Ngẫu nhiên  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Cà chít  
Căm xe  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Quan hệ dƣơng  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Quan hệ dƣơng  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Cẩm liên  
Dầu lông  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Căm xe  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Cẩm liên  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Cẩm liên  
Chây xiêm  
Chiêu liêu ổi  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Cà chít  
Dầu đồng  
Dầu đồng  
Dầu đồng  
Dầu đồng  
Dầu đồng  
Dầu đồng  
Dầu đồng  
Dầu lông  
Dầu lông  
Dầu lông  
Dầu lông  
Dầu lông  
Dầu lông  
Căm xe  
Căm xe  
Căm xe  
Căm xe  
Cẩm liên  
Chây xiêm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
1886  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 7  
Stt  
Loài tổ thành  
Căm xe  
Loài đề xuất  
Dành dành  
Kiểu quan hệ  
Ngẫu nhiên  
Căm xe  
Căm xe  
Căm xe  
Cẩm liên  
Cẩm liên  
Cẩm liên  
Cẩm liên  
Cẩm liên  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Chây xiêm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Dành dành  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Thầu tấu  
Thị mâm  
Trâm  
Thị mâm  
Trâm  
Thị mâm  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Quan hệ dƣơng  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Ngẫu nhiên  
Cẩm liên  
Cẩm liên  
Chây xiêm  
Chây xiêm  
Chây xiêm  
Chây xiêm  
Chây xiêm  
Chây xiêm  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu đen  
Chiêu liêu ổi  
Chiêu liêu ổi  
Chiêu liêu ổi  
Chiêu liêu ổi  
Dành dành  
Dành dành  
Dành dành  
Thầu tấu  
Thầu tấu  
Trâm  
Qua bảng 4 cho thấy các loài cây có khả năng làm giàu rừng. Vì vậy, đối với các trạng thái  
rừng Khộp ở khu vực nghiên cứu đã bị tác động mạnh, tán rừng bị phá vỡ, có nhiều khoảng  
trống trong rừng, tác giả đề xuất làm giàu rừng theo đám thông qua việc trồng rừng hỗn giao  
theo những mô hình sau đây:  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Cà chít thì có thể trồng hỗn giao với các loài  
như: Dầu đồng, Căm xe, Chiêu liêu đen, Chiêu liêu ổi, Dành dành, Cẩm liên, Dầu lông, Thầu  
tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Dầu đồng thì có thể trồng hỗn giao với các loài  
như: Căm xe, Chiêu liêu ổi, Dành dành, Cẩm liên, Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Dầu lông thì có thể trồng hỗn giao với các loài  
như: Cẩm liên, Chây xiêm, Chiêu liêu ổi, Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
1887  
TIỂU BAN SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Căm xe thì có thể trồng hỗn giao với các loài  
như: Cẩm liên, Chây xiêm, Chiêu liêu đen, Chiêu liêu ổi, Dành dành, Thầu tấu, Thị mâm và  
Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Cẩm liên thì có thể trồng hỗn giao với các loài  
như: Chây xiêm, Chiêu liêu đen, Chiêu liêu ổi, Dành dành, Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Chây xiêm thì có thể trồng hỗn giao với các  
loài như: Chiêu liêu đen, Chiêu liêu ổi, Dành dành, Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Chiêu liêu đen thì có thể trồng hỗn giao với  
các loài như: Chiêu liêu ổi, Dành dành, Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Chiêu liêu ổi thì có thể trồng hỗn giao với các  
loài như: Dành dành, Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Dành dành thì có thể trồng hỗn giao với các  
loài như: Thầu tấu, Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Thầu tấu thì có thể trồng hỗn giao với các loài  
như: Thị mâm và Trâm.  
- Đối với những nơi rừng khộp có ưu hợp là Thị mâm trồng hỗn giao với Trâm.  
III. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu của đề tài cho thấy hiện tại khu vực rừng nghiên cứu có 32 loài cây gỗ lớn,  
trong đó có 5 loài chiếm ưu thế lớn chiếm hơn 50% trong tổ thành loài, và 7 loài ưu thế trung  
bình góp phần lớn trong tổ chức rừng Khộp. Những loài còn lại chỉ chiếm phần nhỏ trong rừng  
Khộp.  
Trong cảnh quan rừng Khộp tại địa điểm nghiên cứu giữa các loài ưu thế sinh thái (IV%>  
2%) có 56 cặp loài có quan hệ ngẫu nhiên, 03 cặp loài có quan hệ hỗ trợ (quan hệ dương), 07  
cặp loài có quan hệ cạnh tranh (quan hệ âm), (kết quả xét quan hệ 95%).  
Từ kết quả phân tích quan hệ sinh thái của các loài thân gỗ, nghiên cứu đã đề xuất các loài  
cây có thể phối hợp với nhau làm giàu rừng Khộp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Lê Xuân Cảnh, 2016. Điều tra đánh giá hệ sinh thái rừng Khộp và rừng lá rộng thường  
xanh ở Tây Nguyên và đề xuất giải pháp bảo tồn, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật,  
Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam.  
2. Trần Văn Con, 2001. Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả năng ứng  
dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên. Nxb. Thống kê, Hà Nội.  
3. Lê Thành Công, 1999. Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái loài trong các ưu hợp rừng Khộp  
tại huyện Ea Súp, trường Đại học Tây Nguyên.  
4. Bảo Huy, 2012. Xác định lập địa, trạng thái thích hợp và kỹ thuật làm giàu rừng bằng cây  
tếch tại một số vùng thuộc huyện Ea Súp, Đại học Tây Nguyên.  
5. Nguyễn Văn Trƣơng, 1983. Quy luật cấu trúc gỗ hỗn loài, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà  
Nội.  
6. Fairuz Khalid, 2013. Floristic Composition And Diversity In Lowland Dipterocard And  
Riporian Forests Of Taman Negara Pahang. Teknologi MARA(UITM) , Malaysia.  
1888  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 7  
7. Schulte and D. Schone, 1996. Dipterocard forest ecosystems: Toward suistanable  
management. Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức, Berlin.  
8. Simmathiri A. and Jennifer M., T., 1998. Dipterocarps: Taxonomy, ecology ans  
silviculture. Center for International Forestry Research 0 CIFOR. ISBN 979-8764-20-X.  
DETERMINE THE ECOLOGICAL RELATIONSHIP OF TREE SPECIES IN  
DIPTEROCARP FOREST IN EASUP DISTRICT, DAK LAK PROVICE  
Pham Doan Phu Quoc, Nguyen Phuong Dai Nguyen  
SUMMARY  
The Dipterocarp forest like other forest ecosystems play important role for human life, this  
is a special ecosystem type that exists only in South East Asia. In Viet Nam, the largest area of  
Dipterocarp forest is located on the Central Highlands and it is also the largest of the South East  
Asia, accounting for one third of the area of Dipterocarp forest. This research aims to determine  
the ecological relationship between the woody plant species in the Dipterocarp forest. The  
results showed the ecological relationship of 66 species of woody plant species with IV% >=  
2% at confidence level of 95%. The results offer solution for choosing species combination for  
forest enrichment.  
1889  
pdf 10 trang yennguyen 26720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xác định mối quan hệ sinh thái loài của kiểu rừng khộp ở huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxac_dinh_moi_quan_he_sinh_thai_loai_cua_kieu_rung_khop_o_huy.pdf