Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
Kinh tế & Chính sách
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI
CUNG ỨNG ĐỒ GỖ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Phạm Hồng Vích1, Nguyễn Văn Hà2, Nguyễn Phan Thiết3
1Ban Quản lý dự án Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT
2Vụ Tài chính, Bộ NN&PTNT
3Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Mười năm trở lại đây, ngành chế biến gỗ Việt Nam nói chung và lĩnh vực sản xuất đồ gỗ (chiếm tỷ trọng lớn
trong ngành chế biến gỗ) nói riêng đã đạt được những thành tựu nổi bật: Tăng trưởng bình quân hàng năm
khoảng 20%, kim ngạch xuất khẩu năm 2018 đạt 9300 triệu USD (năm 2000 chỉ đạt 219 triệu USD. Đây là sự
tăng trưởng rất ấn tượng nhưng chưa xứng với tiềm năng và lợi thế và chưa thực sự bền vững. Một trong
những nguyên nhân quan trọng là chuỗi cung ứng ngành chế biến gỗ hoạt động chưa thật “trơn tru” và hiệu
quả. Để đánh giá chính xác chuỗi cung ứng, cần thiết phải có những nghiên cứu sâu, toàn diện, đặc biệt là về
hiệu quả hoạt động của nó. Nghiên cứu này, trên cơ sở lí thuyết và khảo sát thực tiễn, với công cụ phân tích
nhân tố khám phá (EFA) đã xác định được: i) Mô hình lý thuyết và thực tế các nhân tố tác động đến hiệu hoạt
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ; ii) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu hoạt
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ. Kết quả của nghiên cứu vùng này có thể ứng dụng cho
ngành sản xuất đồ gỗ cả nước đồng thời là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung.
Từ khóa: Chuỗi cung ứng, hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng, mô hình lí thuyết, mô hình thực tiễn.
Thị Thu Sương, 2012). Vì vậy, để phát triển
bền vững ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ
Việt Nam nên tập trung các nỗ lực, trong đó,
nghiên cứu phải là khâu đột phá đầu tiên. Một
trong những hướng nghiên cứu quan trọng là
nghiên cứu về chuỗi cung ứng đồ gỗ. Trong
lĩnh vực này, chưa có nhiều nghiên cứu, mặt
khác, các nhà nghiên cứu, tuy có kiến thức sâu
về kinh tế nhưng thiếu kiến thức về ngành gỗ,
nên kết quả còn hạn chế nhiều mặt. Việc
nghiên cứu về chuỗi cung ứng đồ gỗ đã và sẽ
tập trung vào 4 hướng: (i) Phân tích chuỗi cung
ứng đồ gỗ Việt Nam; (ii) Đánh giá sự hợp tác
của các tác nhân trong chuỗi cung ứng đồ gỗ
Việt Nam; (iii) Xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ Việt Nam; (iv) Đánh giá hiệu quả
hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam.
Nghiên cứu này thực hiện một trong các
hướng nghiên cứu đã đề cập, trên cơ sở xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Nam bộ,
sau khi có kết quả sẽ nhân rộng ra cả nước, đề
xuất các giải pháp để để phát huy các tác động
tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của các
nhân tố đó. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1)
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam đã hình
thành và hoạt động tương đối hiệu quả trong
thời gian vừa qua. Bằng chứng rõ ràng là sản
phẩm gỗ đồ gỗ Việt Nam hiện nay đã có mặt
trên 130 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới và
đã trở thành một trong những ngành hàng xuất
khẩu quan trọng với giá trị xuất khẩu năm
2018 là 9,3 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình
quân hàng năm vào khoảng 20%. Giá trị kim
ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam
liên tục tăng trong 15 năm qua: Năm 2000 chỉ
đạt 219 triệu USD, năm 2018 đã đạt 9,3 tỷ
USD, bình quân tăng 500 triệu USD/năm
(Nguyễn Thành Hiếu, 2015).
Vùng Đông Nam bộ, nơi tập trung khoảng
85% doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ cả nước
(Nguyễn Phan Thiết và cộng sự, 2017) và đã
đóng góp phần lớn giá trị trong kim ngạch xuất
khẩu đồ gỗ cả nước. Tuy nhiên, xét một cách
tổng quát, sự đóng góp đó chưa thật tương
xứng với tiểm năng, kinh nghiệm và lợi thế của
vùng về sản xuất đồ gỗ. Có rất nhiều nguyên
nhân để lí giải về tình trạng này. Một trong
những nguyên nhân đó là chuỗi cung ứng đồ
gỗ của vùng hoạt động chưa hiệu quả (Huỳnh
184
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
Kinh tế & Chính sách
Xây dựng mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ; (2) Áp dụng mô hình lý thuyết
nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng thực sự
đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ
gỗ vùng Đông Nam Bộ.
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI.
Đối tượng khảo sát:
Doanh nghiệp vừa: 2 - 3 đối tượng (Giám
đốc điều hành, lãnh đạo các phòng Kinh doanh
(hoặc tương tự), phòng Kế hoạch hoặc tương
đương);
Các kết qủa nghiên cứu sẽ đóng góp vào
việc đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông
Nam Bộ nói riêng và của Việt Nam nói chung.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Doanh nghiệp nhỏ: 1 - 2 đối tượng
(Chủ/Giám đốc, phụ trách sản xuất hoặc tương
đương).
Phiếu khảo sát được thiết kế theo dạng
Likert 5 mức (Likert’s 5-scale): Mức 1 (thấp):
1 - 2; Mức 2 (trung bình): 2,1 - 3; Mức 3 (cao):
3,1 - 4; Mức 4 (rất cao): 4,1 - 5.
2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.1.1. Số liệu và tài liệu thứ cấp
2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.1. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết
các đo lường có liên kết với nhau hay không
nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ
đi và biến quan sát nào cần giữ lại.
Tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo
Cronbach’s Alpha: Một biến đạt yêu cầu khi có
Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item –
Total Correction) ≥ 0,3 và Hệ số Cronbach's
Alpha ≥ 0,6; Nếu một biến quan sát có giá trị
Cronbach’s Alpha if Item deleted lớn hơn hệ
số Cronbach’s Alpha và Hệ số tương quan biến
tổng < 0,3 thì biến đó cũng sẽ bị loại.
2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để
xác định biến quan sát (nhân tố ảnh hưởng)
ảnh hưởng thực sự đến biến phụ thuộc
* Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với
phân tích EFA bao gồm:
- Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng
để đánh giá sự thích hợp của EFA. Theo đó,
giả thuyết H0 (các biến không có tương quan
với nhau trong tổng thể) bị bác bỏ và do đó
EFA được gọi là thích hợp khi: 0,5 ≤ KMO ≤ 1
và sig < 0,05. Trường hợp KMO < 0,5 thì phân
tích nhân tố có khả năng không thích hợp với
dữ liệu.
Để xây dựng được mô hình lý thuyết về các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam, nghiên cứu
thực hiện thu thập và tổng hợp các nguồn tài
liệu thứ cấp sau: thông qua nghiên cứu tài liệu
thứ cấp gồm: (i) hệ thống lý thuyết về chuỗi
cung ứng, tập trung vào hiệu quả hoạt động
của chuỗi và các nhân tố tác động đến hiệu quả
hoạt động của chuỗi; (ii) các nghiên cứu, luận
án tiến sỹ liên quan đến chuỗi cung ứng và
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ
Việt Nam, đặc biệt ở vùng Đông Nam Bộ; (iii)
các báo cáo chính thức của cơ quan có thẩm
quyền về các vấn đề có liên quan đến chuỗi
cung ứng và hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ Việt Nam. Ngoài ra, chúng tôi
cũng thực hiện tham khảo ý kiến các chuyên
gia về chuỗi cung ứng đồ gỗ, hiệu quả hoạt
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam ở
Hiệp hội gỗ và lâm sản, Trường Đại học Lâm
nghiệp và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam.
2.1.2. Số liệu và thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập từ phiếu
khảo sát với dung lượng mẫu 58 doanh nghiệp,
với hơn 100 đối tượng vùng Đông Nam Bộ
(ĐNB).
Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp
lấy mẫu phân tầng, đảm bảo tính đại diện của
các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ theo tiêu chí:
Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; Loại hình
doanh nghiệp gồm công ty cổ phần, TNHH,
- Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số
Eigenvalue (đại diện cho lượng biến thiên
được giải thích bởi các nhân tố) và chỉ số
Cumulative (tổng phương sai trích cho biết
phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %
và bao nhiêu % bị thất thoát). Theo Gerbing và
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
185
Kinh tế & Chính sách
Anderson (1988), các nhân tố có Eigenvalue <
1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt
hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo
trước khi EFA). Vì thế, các nhân tố chỉ được
rút trích tại Eigenvalue > 1 và được chấp nhận
khi tổng phương sai trích ≥ 50%.
- Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor
loadings) biểu thị tương quan đơn giữa các
biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý
nghĩa của EFA. Theo Hair và cộng sự (2010):
Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức
tối thiểu;
Factor loading > 0,4 được xem là quan
trọng;
Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa
thực tiễn.
* Có thể giữ lại biến có Factor loading < 0,3
nhưng biến đó phải có giá trị nội dung. Trường
hợp các biến có Factor loading không thỏa
mãn điều kiện trên hoặc trích vào các nhân tố
khác nhau mà chênh lệch trọng số rất nhỏ (≤
0,3), thì biến đó bị loại và các biến còn lại sẽ
được nhóm vào nhân tố tương ứng đã được rút
trích trên ma trận mẫu (Pattern Matrix). Sau
khi phân tích EFA, sẽ thực hiện kiểm định các
giả thuyết thông qua kiểm định tương quan và
hồi quy bội. Trong hồi quy bội, hình có ý nghĩa
càng cao khi R2 đã điều chỉnh càng tiến gần 1
(0 < Adjusted R2 < 1), các nhân tố đưa vào
phải có mức ý nghĩa sig. < 0,05 và không xảy
ra hiện tượng đa cộng tuyến khi VIF < 2.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Xây dựng mô hình lý thuyết về các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi
cung ứng đồ gỗ
Theo lý thuyết Quản trị chuỗi cung ứng
(Nguyễn Kim Anh & Huỳnh Gia Xuyên, 2016;
Trần Văn Hùng, 2016), có 4 nhóm nhân tố ảnh
hưởng (đồng thời là 4 nhóm tiêu chí đánh giá)
đến hoạt động của chuỗi cung ứng: i) Mức độ
phục vụ khách hàng; ii) Hiệu quả nội bộ; iii)
Nhu cầu linh hoạt và iv) Phát triển sản phẩm
(chi tiết xem bảng 1).
Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ
TT
I
1a
Nhân tố
TT
II
Nhân tố
Hiệu quả nội bộ (HQ)
Mức phục vụ khách hàng (MĐ)
Thiết lập để tồn kho – BTS
(Build to Stock):
1
2
3
- Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng (BTS1)
- Tỷ lệ giao hàng đúng hạn (BTS2)
- Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số đơn
hàng bị trả lại (BTS3)
10
11
12
- Giá trị tồn kho (HQ1)
- Vòng quay tồn kho (HQ2)
- Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu (HQ3)
4
- Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả
lại (BTS4)
13
- Vòng quay tiền mặt (HQ4)
5
1b
- Tỷ lệ hàng bị trả lại (BTS5)
Thiết lập theo đơn hàng - BTO (Build to
Order)
III Nhu cầu linh hoạt (NC)
14
- Thời gian và chu kỳ hoạt động (NC1)
6
7
8
- Giá trị tồn kho (BTO1)
- Vòng quay tồn kho (BTO2)
- Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu
(BTO3)
15
16
- Mức gia tăng tính linh hoạt (NC2)
- Mức linh hoạt bên ngoài (NC3)
IV Phát triển sản phẩm (PT)
9
- Vòng quay tiền mặt (BTO4)
17
- % tổng số sản phẩm bán ra đã được giới
thiệu trước đó (PT1)
- % tổng doanh số sản phẩm bán ra đã
được giới thiệu trước đó (PT2)
18
19
- Tổng thời gian phát triển và phân phối
sản phẩm mới (PT3)
186
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
Kinh tế & Chính sách
Tuy nhiên, do nhóm 1b và nhóm 2 có
chung chỉ số, vì vậy, chỉ có 4 nhóm nhân tố và
15 nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động chuỗi cung ứng đồ gỗ, mô hình lí thuyết
sẽ là:
MĐ
HQ
BTS
BTS
BTS
BTS
HQ4
BTS
HQ3
HQ1
HQ2
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG ĐỒ GỖ (HQHĐ)
NC
NC
NC
PT
PT
PT
NC
PT
Hình 1. Mô hình lí thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
chuỗi cung ứng đồ gỗ
nhân tố. Tuy nhiên, để xác định được nhân tố
nào ảnh hưởng thực sự và mức ảnh hưởng của
từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ chưa được
xác định. Muốn có điều này, cần sử dụng
phương pháp phân tích nhân tố khảm phá.
3.2.1. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
3.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ
gỗ Đông Nam Bộ
Kết quả khảo sát 58 doanh nghiệp đồ gỗ
vùng Đông Nam Bộ với 100 đối tượng được
phỏng vấn (CEO, trưởng phòng, quản đốc)
theo các nhân tố được xác định ở mô hình lí
thuyết ở trên đã cho kết quả đánh giá với từng
a. Hệ số độ Cronbach's Alpha (Bảng 2)
Bảng 2. Tóm tắt kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha
Hệ số
Số nhân Nhân tố
Số nhân
TT
Nhóm các nhân tố
Cronbach’s
Alpha
tố
bị loại bỏ tố còn lại
1
2
3
4
Mức độ phục vụ khách hàng (MĐ)
Hiệu quả nội bộ (HQ)
5
4
3
3
0
0
0
0
5
4
3
3
0,789
0,747
0,684
0,877
Nhu cầu linh hoạt (NC)
Phát triển sản phẩm (PT)
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
187
Kinh tế & Chính sách
b. Kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số tương quan biến tổng (Bảng 3)
Bảng 3. Tóm tắt kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số tương quan biến tổng
Số nhân Nhân tố bị
Số nhân
tố còn lại
5
Hệ số
TT
Nhóm các nhân tố
tố
loại bỏ
Tương quan biến tổng
1
Mức độ phục vụ khách hàng
(MĐ)
5
0
BTS1
0,481
0,353
0,675
0,688
0,688
BTS2
BTS3
BTS4
BTS5
2
Hiệu quả nội bộ (HQ)
4
0
4
HQ1
0,383
0,575
0,614
0,636
HQ2
HQ3
HQ4
3
4
Nhu cầu linh hoạt (NC)
3
3
0
0
3
3
NC1
0,403
0,573
0,568
NC2
NC3
Phát triển sản phẩm (PT)
PT1
PT2
PT3
0,846
0,792
0,672
Kết quả ở bảng 2 và bảng 3 cho thấy: Tất cả
các biến số (nhân tố) đều có hệ số Cronbach's
Alpha > 0,7 và hệ số tương quan biến tổng >
0,3. Vì vậy, hệ thang đo với 5 bậc là phù hợp
và có 15 nhân tố (biến số) đặc trưng.
3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá để xác
định các nhân tố ảnh hưởng thật sự đến hiệu
quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ ĐNB
a. Kiểm tra sự thích hợp của phân tích
EFA
Sau kiểm tra lần 1, đã loại bỏ 2 biến PT3 và
HQ1 vì không phù hợp với tiêu chí phân tích
EFA (tiêu chí ở ma trận xoay) (xem phụ lục,
phần phân tích EFA lần 1), tiến hành phân tích
EFA lần 2 với kết quả như sau:
Bảng 4. Kiểm tra KMO và Bartlett’s
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
Approx. Chi-Square
0,762
745.051
Barlett’s Test of Sphericity
df
78
Sig.
0,000
Bảng 4 cho thấy: KMO = 0,762 thích hợp
với điều kiện 0,5 < KMO < 1, vì thế, phân tích
nhân tố khám phá thích hợp với số liệu hiện tại
và các biến quan sát có quan hệ với nhau.
Kiểm tra Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0,05,
do đó, các biến quan sát có tương quan tuyến
tính với biến đại diện.
b. Kiểm tra mức giải thích của biến
quan sát của các yếu tố
188
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
Kinh tế & Chính sách
Bảng 5. Tổng các biến được giải thích
Tổng Extraction Sums of Squared
Rotation Sums of Squared
Loadings
Initial Eigenvalues
Component
Loadings
% of
Variance
32,378
% of
Variance
32,378
25,297
10,282
6,315
6,224
4,504
3,738
3,038
2,960
1,825
1,689
,981
Cumulative
%
Cumulative
%
% of
Variance
24,106
22,780
21,071
Cumulative
%
Total
Total
Total
3,134
2,961
2,739
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
4,209
3,289
1,337
,821
,809
,586
,486
,395
,385
,237
,220
,128
,100
32,378
57,675
67,957
74,272
80,495
85,000
88,738
91,776
94,736
96,561
98,249
99,230
100,000
4,209
3,289
1,337
32,378
57,675
67,957
24,106
46,886
67,957
25,297
10,282
,770
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Cột “Cumulative” ở bảng 5 chỉ ra rằng:
67,957%, nghĩa là 67,957 sự thay đổi của các
yếu tố được giải thích bằng biến quan sát.
c. Kiểm tra ma trận thành phần xoay
Bảng 6. Ma trận thành phần xoay
Hợp phần
TT
Nhân tố
PT1
BTS2
PT2
NC1
BTS1
HQ3
HQ4
NC3
HQ2
NC2
BTS3
BTS5
BTS4
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
0,816
0,801
0,738
0,710
0,701
0,889
0,827
0,712
0,657
0,529
0,924
0,897
0,871
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho
thấy có 13 nhân tố ảnh hưởng thật sự đến hiệu
quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng
Đông Nam Bộ (thỏa mãn điều kiện phân tích
EFA).
Bảng 7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng ĐNB
TT Nhân tố
Kí hiệu
Nhóm 1: NĐ
BTS1
Tên gọi
I
Mức phục vụ khách hàng
1
2
3
4
5
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn
BTS2
BTS3
BTS4
BTS5
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số đơn hàng bị trả lại
Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại
Tỉ lệ hàng bị trả lại
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
189
Kinh tế & Chính sách
TT
Nhân tố
Kí hiệu
Tên gọi
II
6
Nhóm 2: HQ
HQ2
Hiệu quả nội bộ
Vòng quay tồn kho
7
8
HQ3
HQ4
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu
Vòng quay tiền mặt
III
9
Nhóm III: NC
NC1
NC2
NC3
Nhóm 4: PT
PT2
Nhu cầu linh hoạt
Thời gian và chu kỳ hoạt động
Mức gia tăng tính linh hoạt
Mức linh hoạt bên ngoài
10
11
IV
12
13
Phát triển sản phẩm
% tổng doanh số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó
Tổng thời gian phát triển và phân phối sản phẩm mới
PT3
Mô hình thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng vùng
Đông Nam Bộ được thể hiện như hình 2.
MĐ
HQ
BTS
BTS
BTS
BTS
HQ4
BTS
HQ3
HQ2
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG ĐỒ GỖ (HQHĐ)
NC
NC
NC
PT1
PT
NC
PT
Hình 2. Mô hình thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng
đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt
động chuỗi cung ứng vùng Đông Nam Bộ
được thể hiện trong bảng 8.
190
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
Kinh tế & Chính sách
Bảng 8. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Nhân tố
TT
I
Ký hiệu
Ảnh hưởng cao nhất
1
% tổng số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn
PT1
2
BTS2
PT2
3
% tổng doanh số sản phẩm bán ra đã được giới thiệu trước đó
Thời gian và chu kỳ hoạt động
4
NC1
BTS1
5
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng
II Ảnh hưởng cao
6
7
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu
Vòng quay tiền mặt
HQ3
HQ4
NC3
HQ2
NC2
8
Mức linh hoạt bên ngoài
Vòng quay tồn kho
9
10
Mức gia tăng tính linh hoạt
III
11
12
13
Ảnh hưởng trung bình
Giá trị tổng đơn hàng bị trả lại và số đơn hàng bị trả lại
BTS3
BTS5
BTS4
Tỉ lệ hàng bị trả lại
Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại
IV
14
15
Không ảnh hưởng (loại bỏ)
Giá trị tồn kho
Tổng thời gian phát triển và phân phối sản phẩm mới
HQ1
PT3
Qua bảng 8, có thể đánh giá như sau:
a. Nhóm nhân tố có ảnh hưởng lớn (Nhóm I
và II) là nhóm các nhân tố tác động đến mức
độ phục vụ khách hàng, hiệu quả nội bộ và nhu
cầu linh hoạt. Điều này là tất yếu, vì các lí do
sau đây:
chóng đáp ứng được sự thay đổi nhu cầu của
khách hàng, nhanh chóng chiếm lĩnh thị
trường, tăng vòng quay vốn.
- Hiệu quả nội bộ là mục tiêu trước mắt và
lâu dài của bất cứ một doanh nghiệp nào. Nếu
hiệu quả nội bộ thấp trong thời gian dài,
doanh nghiệp đó không thể tồn tại. Do vậy,
bằng mọi cách, doanh nghiệp phải nâng cao
hiệu quả nội bộ.
- Khách hàng và hiệu quả nội bộ là thước đo
sự phát triển và phát triển bền vững của doanh
nghiệp. Mong muốn lớn nhất của khách hàng
(nếu chất lượng hàng hó đã ổn định) là được
giao hàng đúng hạn, cũng như tỉ lệ hoàn thành
đơn hàng cao. Nếu nhà cung ứng nào đó không
đảm bảo các yêu này, tất yếu khách hàng sẽ
chọn nhà cung cấp khác.
b. Nhóm nhân tố có ảnh hưởng trung bình
(Nhóm III): Kết quả phân tích EFA cho thấy,
nhóm nhân tố này có ảnh hưởng không lớn vì
đối với các doanh nghiệp đồ gỗ ở vùng Đông
Nam Bộ có chất lượng tương đối ổn định, (thể
hiện thông qua chỉ số BTS3, BTS5 và BTS4).
Khi biến số độc lập có biến động (thay đổi) ở
biên độ vừa phải thì sự tác động đến biến phụ
thuộc (ở đây là hiệu quả hoạt động) ở mức độ
trung bình.
- Nhà sản xuất nào cũng mong muốn tất cả
sản phẩm được giới thiệu đều được bán ra 100
%. Điều này giúp nhà cung cấp có uy tín và thu
hồi vốn nhanh
- Với nhà sản xuất, thời gian và chu kì hoạt
động của sản phẩm càng ngắn họ càng nhanh
c. Nhóm nhân tố không ảnh hưởng (Nhóm
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
191
Kinh tế & Chính sách
IV): Đối với các doanh nghiệp đồ gỗ vùng
Đông Nam Bộ, yếu tố “Hàng tồn kho” và
“Tổng thời gian phát triển và phân phối sản
phẩm mới” rất ổn định (không thay đổi) vì đa
số các doanh nghiệp đều sản xuất đồ gỗ xuất
khẩu theo đơn đặt hàng của bên ngoài, cho nên
lượng sản phẩm tồn kho chỉ là sản phẩm chờ
đủ lượng để xuất đi và cũng lí do đó, thời gian
phát triển và phân phối sản phẩm thực chất là
thời gian triển khai sản xuất thử sản phẩm theo
thiết kế của người đặt hàng. Do vậy, 2 yếu tố
đó không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng này.
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ như sau:
HQHĐ = f (MĐ, HQ, NC, PT) (1)
Trong đó: HQHĐ là biến phụ thuộc; MĐ,
HQ, NC, PT là các biến độc lập.
Giả sử, quan hệ giữa HQHĐ và các nhân tố
MĐ, HQ, NC, PT là tương quan tuyến tính
theo phương trình:
HQHĐ = β0+β1MĐ + β2HQ + β3NC
+ β4PT
(2)
Ở đây, các biến số trong phương trình được
xác định bằng cách tính theo mức yếu tố
(factor score). Dịch các thuật ngữ tiếng Anh
sang tiếng Việt ở bảng 9 và 10.
3.2.3. Phân tích phương trình đa biến
Phương trình tổng quát các yếu tố ảnh
Bảng 9. Model Summaryb
Change Statistics
df1 df2
R
Adjusted Std. Error of
Durbin-
Watson
Model
1
R
R Square
F
Sig. F
Square R Square the Estimate
Change Change
,602 35,908
Change
,776a
,602
,585
,455
4
95
,000
2,037
a. Predictors: (Constant), PT, HQ, MĐ, NC
b. Dependent Variable: HQHĐ
Bảng 10. Coefficientsa
Unstandardized Standardized
95,0% Confidence
Interval for B
Collinearity Statistics
Coefficients
Coefficients
Model
t
Sig.
Std.
Lower
Upper
B
Beta
Tolerance
VIF
Error
Bound Bound
(Constant)
MĐ
-,047
,076
,239
,535
,167
,500
-,095 ,925
,110
,084
,089
,085
,052 ,691 ,491
,228 2,862 ,005
,518 5,977 ,000
,169 1,970 ,052
,732 1,366
,660 1,516
,559 1,789
,568 1,759
,766
,652
,559
,582
1,306
1,534
1,790
1,718
1 HQ
NC
PT
a. Dependent Variable: HQHĐ
Kết quả ở các bảng 9 và 10 cho thấy: (i) Hệ số
tương quan R2 of 0,63, vì vậy, 63% sự thay đổi
về hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng được
giải thích bằng các biến độc lập của phương
trình; (ii) VIF < 10, vì thế phương trình không có
hiện tượng đa cộng tuyến; (iii) Hệ số Durbin
Watson (1< d = 2,073 < 3), vì thế, phương trình
không có hiện tượng đa cộng tuyến.
Như vậy, phương trình tương quan giữa
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng và các
nhân tố ảnh hưởng (2) có dạng sau đây:
HQHĐ = -0,047 + 0,076 MĐ + 0.239 HQ +
0,535 NC + 0,167 PT
(3)
Histogram ở hình 2 cho thấy mô hình tương
quan là tương thích.
192
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
Kinh tế & Chính sách
Hình 2. Kết quả kiểm tra sai số của sai dị của các biến số
Một là, nghiên cứu không hoàn thiện một
cách toàn diện như mong muốn do các lí do
sau: (i) Có thể phương pháp chưa thật phù hợp
với môi trường kinh doanh của Việt Nam; (ii)
Một số dữ liệu cung cấp cho nghiên cứu này có
thể chưa thể chính xác cao vì trách nhiệm của
người cung cấp thông tin; (iii) Hầu hết các hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp đồ gỗ ở
Việt Nam đều dựa trên những kinh nghiệm
thực tiễn, do đó, có thể làm cho hoạt động kinh
doanh bất thường vượt ngoài quy định, cho nên
tính khả thi của nghiên cứu có thể giảm trong
thực tế.
Hai là, thị trường luôn thay đổi nhanh hơn
việc cập nhật dữ liệu nên nghiên cứu khó có
thể bắt kịp với nó. Vì vậy, nghiên cứu có ý
nghĩa hệ thống nhưng khó có thể sử dụng trong
từng tình huống cụ thể và phụ thuộc vào khả
năng hoặc sự hiểu biết của từng doanh nghiệp.
4.2. Khuyến nghị
4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
- Nghiên cứu “Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông
Nam Bộ” đã có được những kết quả sau đây:
Thứ nhất, trên cơ sở lí thuyết về chuỗi cung
ứng đã xác định được mô hình lí thuyết các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ
gồm 4 nhóm với 15 nhân tố.
Thứ hai, kết quả khảo sát thực tế theo mô
hình lí thuyết, bằng phương pháp EFA đã xác
định được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ
vùng Đông Nam Bộ gồm 4 nhóm với 13 nhân tố.
Thứ ba, kết quả này khá phù hợp với điều
kiện cung ứng, sản xuất và phân phối sản phẩm
đồ gỗ của vùng Đông Nam Bộ: Sản xuất tập
trung, công nghệ, thiết bị và kỹ năng sản xuất
cao và chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng
(gia công) nước ngoài.
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho
ngành sản xuất đồ gỗ Việt Nam trong việc xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
- Nghiên cứu còn có một số hạn chế chủ yếu
sau đây:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
193
Kinh tế & Chính sách
3. Nguyễn Thành Hiếu (2015). Quản trị chuỗi cung
ứng. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
4. Hoàng Trọng Chu, Nguyễn Mộng Ngọc (2008).
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 2, NXB.
Hồng Đức, tr. 24.
5. Huỳnh Thị Thu Sương (2012). Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng
đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam Bộ.
Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh.
6. Nguyễn Phan Thiết, Nguyễn Văn Diễn, Nguyễn
Trọng Kiên và Vũ Mạnh Tường (2017). Đánh giá năng
lực doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Việt Nam. Dự án Quản
lý Tài nguyên thiên nhiên bền vững (SNRM).
7. Nunnally, J (1978). Psychometric, Newyork,
McGraw-Hill.
động của chuỗi cung ứng đồ gỗ vì ngành đồ gỗ
vùng Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ lớn trong
ngành sản xuất đồ gỗ cả nước. Tuy nhiên, khi
áp dụng cần lưu ý: i) Khảo sát nhiều mẫu hơn
và ở nhiều thời điểm khác nhau để đảm bảo
tính đại diện và đạt độ chính xác cao hơn; ii)
Cần xem xét kỹ các điều kiện về nguồn lực
(nhân lực, tài lực và vật lực) để có các điều
chỉnh thích hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Kim Anh & Huỳnh Gia Xuyên (2016).
Bài giảng Quản trị chuỗi cung ứng.
2. Ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ, lâm
sản năm 2018 - Thành công, bài học kinh nghiệm; giải
pháp bứt phá năm 2019 - Báo cáo của Bộ NN&PTNT tại
Diễn đàn “Ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ,
lâm sản năm 2018 - Thành công, bài học kinh nghiệm và
giải pháp bứt phá năm 2019”, Hà Nội 22/2/2019.
8.
in.org
THE FACTORS AFFECTING TO THE PERFORMANCE EFFICIENCY
OF FUNITURE SUPPLY CHAIN OF THE SOUTHEAST REGION
OF VIETNAM
Pham Hong Vich1, Nguyen Van Ha2, Nguyen Phan Thiet3
1Management Board for Forestry Projects
2Finance Department, Mard
3Science and Technology Association of Forestry
SUMMARY
Over the past ten years, Vietnam's wood industry in general and the furniture manufacturing sector (accounting
for a large proportion in the wood industry) in particular have achieved remarkable achievements: Average
annual growth about 20%, the export turnover in 2018 reached 9300 million USD (in 2000 was only 219
million USD). This is an impressive growth but not commensurate with the potential and advantages and not
really sustainable. The most important reason is that the supply chain of the wood industry is not really
“smooth” and effective, in order to accurately assess the supply chain, it is necessary to have in-depth and
comprehensive researches, especially on active trade efficiency. The results of this research, based on theory
and empirical research, with this analytical tool of exploratory factor Analysis (EFA) have identified: i) The
theoretical model and the actual factors affecting to the performance efficiency of the furniture supply chain in
the Southeast region; ii) Influence levels of factors on the performance efficiency of the furniture supply chain
in the Southeast region. The results of this regional study can be applied to the national furniture industry and
are the basis for proposing solutions to improve the dynamic performmence efficiency of the furniture supply
chain in the Southeast region in particular and the whole country in general.
Keywords: Actual model, performance effeciency of supply chain, supply chain, theoritical model.
Ngày nhận bài
Ngày phản biện
Ngày quyết định đăng
: 19/9/2019
: 21/11/2019
: 02/12/2019
194
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 - 2019
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_hieu_qua_hoat_dong_chuoi_cung_ung.pdf

