Nghiên cứu khả năng thích ứng với điều kiện ánh sáng của loài sâm lông (Cyclea barbata miers) trồng thử nghiệm từ hạt và rễ tại Vườn Quốc gia Cát Tiên

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG  
CỦA LOÀI SÂM LÔNG (Cyclea barbata Miers) TRỒNG THỬ  
NGHIỆM TỪ HẠT VÀ RỄ TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN  
NGUYỄN THỊ VÂN  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Sâm lông (Cyclea barbata Miers) là m  
t Nam c ng nh t s ướ ở Đông Nam Á, được khai thác và s  
các b ph n c a nó. Lá vò nát làm th ch, thành m t th c u ng gi i khát vào nh  
ngày n ng nóng. R làm thu c tr t s nh v tiêu hóa, ch ng s  
khai thác ch u t nhiên, ph n còn l i tr ng b ng r ho  
thác quá m nhiên ã làm cho tr ượng loài này gi m sút  
là m t loài dây leo, trong t nhiên thường m c dưới tán r ng, n  
n ch . Trong khi ó, Sâm lông được tr ng b i người dân địa phương trong  
n không che bóng. Câu h đặt ra là u ki n ánh sáng nh hưởng nh th  
đến t ng trưởng và phân b sinh kh a Sâm lông. Gi thi đặt ra là loài Sâm lông  
có biên độ ánh sáng r ng, trong giai n trưởng thành thích nghi được v  
ki n chi u sáng cao. Do ó, nghiên c  
các u ki n ánh sáng khác nhau là c  
ngoài t nhiên c ng nh chuy n v cây t  
gây tr ng nh m chủ động khai thác và b  
a con người.  
ột cây thu  
ốc  
được s  
ử
dụ  
ng t  
ừ
ụ
r
ấ
t lâu  
ở
ả
Vi  
ệ
ũ
ư
m
ộ
ố
n
c
ử
d
ng t t c  
ấ
ộ
ậ
ủ
ạ
ộ
ứ
ố
ả
ữ
ng  
ắ
ễ
ố
ị
m
ộ
ố
b
ệ
ề
ố
ố
t. Lá và rễ đượ  
ng h t. Vi c khai  
áng k . Sâm lông  
u ki n ánh sáng  
c
ủ
ứ
y
ế
ừ
t
ự
ầ
ạ
ồ
ằ
ễ
ặc b  
ằ
ạ
ể
ệ
c t  
ừ
t
ự
đ
ữ
l
ả
đ
ộ
ự
ọ
ừ
ơi  
đ
i
ề
ệ
bị  
hạ  
ế
đ
ồ
ở
điều  
ki  
ệ
ỏi  
đi  
ề
ệ
ả
ư
ế
nào  
ă
ố
ối củ  
ả
ết  
ộ
đ
o
ạ
ớ
i
đ
i
ề
ở
u
ệ
ế
đ
ứ
u m  
ộ
ế
t s  
ố
ch  
ỉ
tiêu sinh lý c  
ủ
a loài Sâm lông  
t gi i pháp b o t  
i sang môi trường  
t nh t cho l i ích  
đ
i
ề
ệ
ần thi  
t, là c  
ơ
s
ở để đề xu  
ấ
ả
ả
ồ
n
ự
ũ
ư
ể
ị
ừ
môi trường hoang d  
n b n v ng, ph c v  
ạ
ụ
ồ
ằ
ả
o t  
ồ
ề
ữ
ụ
t
ố
ấ
ợ
củ  
Sau nhi u chuy  
ã thu nh được m  
khác nhau. Tác giả đã ti  
ưởng c a ánh sáng t nhiên lên sinh trưởng và phân b  
ề
ế
ộ
n kh  
ả
l
o sát ngoài th  
ượng cá th  
n hành các nghiên c  
ự
c
địa t  
Sâm lông m  
u thí nghi  
ạ
i Vườn Qu  
c t nhiên  
m t  
a loài này.  
ố
c gia Cát Tiên (VQGCT)  
đ
ận  
t s  
ố
ể
ọ
ự
ệ
ở
nh  
ữ
ng sinh c  
ả
nh  
nh  
ế
ứ
ại đ  
ây để đánh giá  
ả
h
ủ
ự
ố củ  
2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu  
Đối tượng nghiên c  
ứ
u: Loài Sâm lông Cyclea babarta Miers thu  
ộ
c H  
ọ
Ti t dê-  
ế
Menispermaceae (hình 1).  
Th i gian nghiên c u: T  
Đị m nghiên c u: VQGCT; Phòng Nghiên c  
Nghiên c u phân tích môi trường thu c Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm Nhi  
Vi t - Nga, B Qu c phòng.  
ờ
ứ
ừ
n
ă
m 2012 đến n  
ăm 2013.  
a
đi  
ể
ứ
ứ
u sinh thái c  
ạ
n, Phòng  
ứ
ộ
ệt  
đới  
ệ
ộ
ố
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
61  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 1. Sâm lông (Cyclea barbata Miers)  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
Kh o sát m t s u t khí h  
m Sâm lông t i VQGCT; xác định các ch  
t và t ễ ở đ u ki n 100% và 60% ánh sáng t  
2.3. Phương pháp nghiên cứu, bố trí thí nghiệm, xử lý số liệu  
Phương pháp nghiên cứu: và h t Sâm lông thu ng u nhiên t  
nh khác nhau ngoài th địa. Rễ được ch n l c c t thành nh  
ươm vào b ươm lo i 2 kg v đất tr ng thí nghi m. H t già  
ước 72 gi , khi n t vỏ đem ươm vào b u tương t nh  
m, cây con có 4 lá thì c t túi b u và em tr ng ra lu  
100 cây. Đợt 1 thu ho ch 50 cây khi cây được kho  
khi ươm) và đợt 2 thu ho ch 50 cây còn l i t i th  
ph m (khi cây tr ng ra lu ng được kho  
Các ch tiêu theo dõi bao g m kh  
cây; di n tích lá, thân cây. Lá thu ho ch được b  
i nước làm gi m kh i lượng, được cân kh i lượng và scan ngay b  
sau ó tính di n tích lá b ng ph n m m ImageJ 1.46 c a National Institutes of  
Health, USA. Kh i lượng được cân b  
ng cân phân tích có độ chính xác 10-4 g. M  
ươ được s y khô i lượng khô 2 l n liên ti p không thay  
80oC cho đến khi cân kh  
ng s y.  
ả
ộ
ố
y
ế
ố
ậ
u, môi trường khu v  
tiêu sinh lý c  
nhiên.  
ự
c thu m  
ẫ
u và tr  
ồ
ng thí  
nghi  
ệ
ạ
ỉ
ủ
a loài Sâm lông tr  
ồng  
t
ừ
hạ  
ừ
r
i
ề
ệ
ự
R
ễ
ạ
ẫ
ừ
các sinh  
n dài 8 cm  
i khô, ngâm  
t n  
c tr ng  
ng 2 tháng sau  
m cây cho thu ho ch lá thành  
cả  
ực  
ọ
ọ
ắ
ữ
đ
ng  
đ
o
ạ
ầ
ờ
u
ạ
ới  
ồ
ầ
ệ
ã ph  
ơ
n
ứ
ự
ư
b
ươm r  
ng. M i nghi  
ng 12÷15 lá (kho  
ễ
. Sau khi h  
ạ
ả
y
m
ầ
ắ
ầ
đ
ồ
ố
ỗ
ệ
m th  
ứ
ồ
ạ
ả
i
ả
ạ
ạ
ạ
ờ
đ
i
ể
ạ
ẩ
ồ
ố
ả
ng 3÷3,5 tháng).  
i lượng tươi và khô c  
o qu n trong túi Zip để tránh s  
ng máy scan,  
ỉ
ồ
ố
ủ
a lá, thân, r và toàn  
ễ
ệ
ạ
ả
ả
ự
mất  
h
ơ
ả
ố
ố
ằ
đ
ệ
ằ
ầ
ề
ủ
ố
ằ
ẫu  
t
i
ấ
ở
ố
ầ
ế
đổi thì ng  
ừ
ấ
62  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Đ
o di  
n, sao cho toàn b  
và tính di n tích xung quanh  
ệ
n tích thân: Dùng m  
thân Sâm lông chìm trong  
ng ong ph  
ộ
t
ố
ng  
đ
ong ch  
ứ
a m  
ộ
t th  
ể
tích nước xác định đủ  
n nước dâng lên  
n tích thân.  
l
ớ
ộ
đó,  
đo chi  
ều cao ph  
ầ
ệ
ố
đ
ầ
n nước dâng lên sẽ được di  
i lượng tươi và khô c  
đất c  
ệ
Sau khi  
đ
o di  
ệ
n tích thân và lá, cân kh  
n trên m đất và ph n dưới m  
tiêu sinh lý. Các ch  
ố
ủ
a lá, kh i lượng  
a Sâm lông, dùng các s  
n tính:  
ố
t
ươi và khô c  
u này để tính toán các ch  
ủa ph  
ầ
ặt  
ầ
ặ
c
t
ủ
ố
li  
ệ
ỉ
ỉ
s
ố ầ  
Tỷ lệ diện tích lá LAR (Leaf area ratio)  
LAR = T ng di n tích lá c a cây/t ng kh  
Ch LAR cho bi t cây cho nhi u hay ít lá.  
a cây trong s ng n ng lượng quang h p. Trên lý thuy  
khi cây m c trong u ki n thi u ánh sáng.  
Chỉ số độ dày lá SLA (Specific leaf area)  
SLA = di n tích lá/sinh kh  
i lá, m2/g  
Là tác nhân chính nh hưởng đến t  
cho chi n lược thích nghi c a cây trong  
quan tr ng trong nghiên c đặ  
Tốc độ tăng trưởng tương đối RGR (Relative Growth Rate)  
độ ng trưởng v sinh kh i khô trong 1 đơn v th i gian  
RGR = (lnW2 - lnW1)/T, mg/g/ngày  
Trong ó:  
W1, W2 - sinh kh  
T - th i gian thí nghi  
Suất đồng hóa thuần NAR (Net assimilation rate) là s  
p và hô h p c a toàn b cây  
NAR = (W2 - W1) / (A2 - A1) x (lnA2 - lnA1)/Th  
Trong ó: A1, A2 là t ng di n tích c a cây khi b  
Bố trí thí nghiệm: Thí nghi  
ường độ ánh sáng 100% và 60% ánh sáng t  
ng cách thi t l p ô thí nghi  
nghi m th c là: Tr ng t ở đ  
ổ
ệ
ủ
ổ
ố
i lượng khô, m2/kg  
ây là ch liên quan đến hi  
t, ch này s  
ỉ
s
ố
ế
ề
Đ
ỉ
s
ố
ệ
ng  
u
qu  
ả
c
ủ
ử
d
ụ
ă
ợ
ế
ỉ
số  
ẽ
t
ă
ọ
đi  
ề
ệ
ế
ệ
ố
ả
ố
đ
c
độ  
t
ă
ng trưởng tương đối (RGR), ch  
n thi u sáng, là m t trong nh ng ch  
ng c a lá.  
ỉ
th  
ị
ỉ
ế
ủ
ứ
i
ề
u ki  
ệ
ế
ủ
ộ
ữ
s
ố
ọ
u
c
đ
i
ể
m ch  
ứ
c n  
ă
củ  
a m t cây là  
ộ
t
ốc  
t
ă
ề
ố
ị
ờ
đ
ố
i khô đợt 1, 2;  
ờ
ệ
m.  
ự
cân b  
ằ
ng gi a quang  
ữ
hợ  
ấ
ủ
ộ
ờ
i gian thí nghi  
đầu và k t thúc thí nghi  
u nhiên v i s khác bi  
nhiên. Ánh sáng sẽ đượ u ch  
m g  
nhiên (H100); Tr ng t  
ệ
m
đ
ổ
ệ
ủ
ắ
t
ế
ệ
m.  
ệm  
được b  
ố
ự
trí ng  
ẫ
ớ
ự
ệt v  
ề
c
ở
c
đ
i
ề
ỉ
nh  
bằ  
ế
ậ
ệ
m che lưới có độ che sáng 40%. Thí nghi  
i
ệ
ồm 4  
ệ
ứ
ồ
ừ
h
ạt  
ề
u ki n 100% ánh sáng t  
ệ
ự
ồ
ừ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
63  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
h
ạ
t
ở đ  
nhiên (R100); Tr  
Cây cách cây 30 cm, hàng cách hàng 50 cm. Giàn leo cao 1 m. Giàn che cao 2,2 m.  
i
ề
u ki  
ệ
n 60% ánh sáng t  
ự
nhiên (H60); Tr  
ồ
ng t  
ừ
r
ễ ở đ  
nhiên (R60). M  
i
ề
u ki  
ệ
n 100% ánh sáng  
t
ự
ồ
ng t ễ ở đ  
ừ
r
i
ề
u ki n 60% ánh sáng t  
ệ
ự
ậ
t
độ tr ng:  
ồ
Xử lý số liệu: Các s li được x lý b ng ph n m m SPSS 11.5. Giá tr trung  
bình và sai s có ý ngh được tính theo phương pháp th ng kê mô t và phân tích  
phương sai m t y u t one way ANOVA. So sánh tương quan các giá tr trung bình  
được tính theo phương pháp c a Dunnett và Tamhane’s T2 (P 0,05).  
ố
ệ
u
ử
ằ
ầ
ề
ị
ố
ĩ
a
ố
ả
ộ
ế
ố
ị
ủ
≤
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Các yếu tố môi trường khu vực trồng thí nghiệm  
Nhi  
đất) các tháng trong n  
th p nh  
t là 23,3oC, tháng 3 có nhi  
cho th y nhi độ thích nghi c a Sâm lông c  
khác vùng nhi  
đới 23÷27oC.  
ệ
t
độ không khí trung bình tháng t  
m dao động t  
23,3÷27,7oC. Tháng 1 có nhi  
độ trung bình cao nh  
t là 27,7oC. K  
ng phù h p v  
ạ
i VQGCT (  
đ
o
ở độ cao 2 m so v  
độ trung bình  
t qu này  
i cây tr ng  
ớ
i m  
ặ
t
ă
ừ
t
ệ
t
ấ
ấ
ệ
ấ
ế
ả
ấ
ở
ệt  
ủ
ũ
ợ
ớ
i nhi  
ề
u lo  
ạ
ồ
ệt  
Độ ẩm tương đối các tháng trong n  
mùa khô. Tháng 10 và 11 độ ẩm dao động trong kho  
vào tháng mùa m a, tháng 5, 6 và 7 v độ ẩm t 96÷98%.  
ă
m (%) t  
ạ
i VQGCT th  
ấ
p nh  
ấ
t vào các tháng  
ảng 72% đến g  
ần 74%; cao nh  
ất  
ư
ới  
ừ
Độ ẩ đất khu v đất xám t i trung tâm tr VQGCT n  
các lô thí nghi m (kí hi u S1) có độ ẩm th p h n khu v đấ đỏ  
thu m đồ Đấ Đỏ (kí hi u S2). C th , S1 có độ ẩm trung bình kho  
trong khi S2 có độ ẩm trung bình 24%. N u theo nh ng k t qu a tác gi  
Giai và c ng s [1] thì lo đấ được kh o sát đều có m độ ẩm r m (24% so v  
22÷26%) và m t u (20% so v i 19÷22%). ây là hai m độ ẩm phù h  
nhi u lo i cây tr ng.  
Độ pH đất t i khu v  
ường độ ánh sáng t  
ng, trong, không có ho  
52.540÷77.760 lux trong u ki  
n tr 40% độ i b ng lưới che dao động trong kho  
độ ánh sáng t i v trí xu t hi n m u m c t nhiên trong r  
toàn được là 65.140 lux, ch này n m trong kho ng cường độ ánh sáng c  
c tr ng thí nghi m.  
m
ự
ệ
c
ạ
ụ
s
ở
ơ
i thu m  
i tuy  
ng g  
ẫ
ế
u và tr  
n kh o sát  
n 20%  
Ngô S  
ồ
ng  
ệ
ấ
ơ
ự
c
t
t
ạ
ả
ẫ
u
i
t
ệ
ụ
ể
ả
ầ
ế
ữ
ế
ả
c
ủ
ả
ỹ
ộ
ự
ạ
i
t
ả
ức  
ất  
ẩ
ớ
i
ẩ
ố
i
ư
ớ
Đ
ứ
c
ợ
p cho  
ề
ạ
ồ
ạ
ự
c S2: pH = 4,8 và khu v  
nhiên được t i khu v  
c có r t ít mây trong kho  
n 100% ánh sáng t  
ự
c S1: pH = 6,8.  
c thí nghi m t  
ng t 10÷13 gi  
nhiên. Cường độ ánh sáng b  
ng 31.960÷46.900 lux. Cường  
ng có độ chi u sáng hoàn  
a khu  
C
ự
đ
o
ạ
ự
ả
ệ
ạ
i VQGCT khi  
tr  
ờ
i n  
ắ
ặ
ấ
ừ
ờ
dao động từ  
đi  
ề
ệ
ự
ả
ị
cả  
ở
r
ọ
ị
ằ
ạ
ấ
ệ
ẫ
ố
ọ
ự
ừ
ế
đo  
ỉ
s
ằ
ả
ủ
vự  
ồ
ệ
64  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
3.2. So sánh các chỉ tiêu sinh lý LAR, SLA  
Kết quả  
thí nghi  
ệm v  
ề
chỉ  
số  
t
ỷ
l
ệ
di  
ệ
n tích lá LAR và độ dày lá SLA c  
ủa Sâm  
lông được trình bày trong các hình 2 và 3.  
Hình 2.  
di n tích lá  
LAR c a Sâm  
lông trong các  
u ki  
ng thí  
nghi  
T
ỷ
l
ệ
ệ
ủ
đ
i
ề
ệ
n
tr  
ồ
ệ
m
Hình 3. Độ  
dày lá SLA  
c
ủ
a Sâm lông  
trong các đi u  
ề
ki  
ệ
n tr  
ồ
ng thí  
nghi  
ệ
m
D
ữ
li  
ệ
u ch  
ỉ
ra r  
ằ
ng, t  
ỷ
l
u l  
ệ
di  
n so v  
ệ
n tích lá LAR và độ dày lá SLA c  
ủ
a nh  
ữ
ng cây  
tr  
ồ
ng từ  
h
ạt cao h  
ơn gấ  
p nhi  
ề
ầ
ớ
i nh  
hình 2 có th  
ng t  
t có s  
ững cây trồng t  
ừ
rễ  
trong cùng u ki  
điề  
ện.  
Qua k t qu  
a th ng kê v  
Trong khi ó, LAR c  
n ánh sáng khác nhau (p = 0.000). Cây tr  
n so v i cây tr ng t  
(LAR = 388,1 m2/kg t  
298,5 m2/kg so v i 53,7 m2/kg) v  
i p = 0,000. Cây tr  
ng t t, ít h n trung bình t 13÷28 lá nh ng t ng kh  
3,3÷28,4 l n so v i t ng kh i lượng lá c a cây tr ng t t d  
ng t t cao h n cây tr ng t  
ế
ả
phân tích th  
LAR c a cây tr  
a cây tr ng t  
ố
ng kê t  
ừ
ể
th  
ấ
y không có s khác bi  
nhiên.  
ng trong  
t có LAR cao h  
i 71,9 m2/kg t  
ng t cho lá ít  
i lượng lá n ng  
đến LAR c  
ự
ệt có  
ý ngh  
ĩ
ố
đ
ệ
ề
ủ
ồ
ừ
r
ự
ễ ở 100% và 60% ánh sáng t  
khác bi t có ý ngh a khi tr  
ng t  
t so v  
ự
ủ
ồ
ừ
hạ  
ệ
ĩ
ồ
hai  
nhi  
đ
ề
i
u l  
ề
u ki  
ầ
ồ
ừ
ừ
hạ  
ớ
ơ
n
ớ
ồ
ừ
r
ớ
ễ
hạ  
ừ ễ  
r
và tương t  
ự
ồ
ớ
ồ
ừ ễ  
r
h
ơ
n cây tr  
ừ
hạ  
ơ
ớ
ừ
ư
ồ
ổ
ừ
ố
ẫ
ặ
hơ  
n t  
ừ
ồ
ầ
ổ
ố
ừ
ủ
h
ạ
n
ủa  
cây tr  
ừ
hạ  
ơ
ồ
rễ.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
65  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Theo nghiên c  
Ares A., 1998 [5] v  
nhau trong r ng nhi  
ng, th c v  
tác gi khác nh  
ứ
ề
ệ
u c  
thích  
đới, các tác gi  
ng t ng kh  
, 2007 [4] trong trường h  
ng nhi đới bang Queesnland (Úc) cho th  
t khi tr ng trong 2 u ki  
m sinh lý, sinh thái c  
ây là loài thích nghi v u ki n ánh sáng cao, có kh  
vùng phân b ra kh i tán r ng khi có u ki n thu n l i. Nh y, tương t  
Graptophyllum excelsum, bướ đầu có th nh định loài Sâm lông có kh  
thích ng v u ki n ánh sáng cao và biên độ ánh sáng r ng.  
ủ
a Poorter và Nagel, 2000 [6], Pallison R.R., Goldstein G.,  
ứ
ng c  
ủ
a th  
ự
nh  
c v  
ậ
t trong các môi trường ánh sáng khác  
định chung là khi u ki n ánh sáng  
ng đồng hóa CO2. Tuy nhiên, m t s  
p nghiên c u loài cây b  
y LAR c  
ừ
t
ả
ận  
đi  
ề
ệ
t
ă
ự
ật s  
ẽ
ư
gi  
ả
m LAR nh  
ng s  
i r  
khác bi  
u các đặ  
ư
ự
ă
ả
n
ă
ộ ố  
ả
Le và c  
ộ
ợ
ứ
ụi  
Graptophyllum excelsum t  
loài này không có s  
ánh sáng. Nghiên c  
phát hi  
ạ
ừ
ệt  
ấ
ủa  
ự
ứ
ệ
c
ồ
đ
i
ề
ệ
ủ
n khác nhau là 12% và 75%  
a loài này, nhóm tác gi trên  
ng m ng  
nh loài  
ng  
đ
i
ể
ả
ở ộ  
ư
nă  
ện  
đ
ới  
đ
i
ề
ề
ệ
ệ
ả
n
ă
r
ố
ỏ
ừ
đ
i
ậ
ợ
ư
vậ  
ự
c
ể
ậ
n
ả
ứ
ới  
đi  
ề
ệ
ộ
D
ữ
h
li u trên hình 3 cho th y r ng có s khác bi t l n v  
t và cây tr ng t . Tương t i ch LAR, cây tr  
n cây tr ng t hai u ki n ánh sáng khác nhau. Cây tr  
n 100% và 60% ánh sáng t nhiên có ch SLA cao h n l n lượt là 6 và 9 l  
i cây tr ng t ễ ở cùng u ki n ánh sáng. Các khác bi t này đều có ý ngh  
ng kê v i p 0,05. Tuy nhiên, không có s khác bi t v SLA gi a cây tr ng t  
cùng m t hình th c sinh s n trong hai u ki n ánh sáng khác nhau (p = 0,516).  
Theo Shipley, 2002 [10] thì ch ố độ dày lá SLA ph n ánh kích thước lá và nó  
thay đổ để đáp ng v i s thay đổ u ki n ánh sáng. SLA thường t ng nhanh  
khi u ki n ánh sáng gi m, s gia t ng SLA do ánh sáng gi được k t h p v i s  
thay đổi v hình thái gi i ph u lá nh bào di p l c d đế  
gi độ dày c a lá. SLA c a th c v n SLA c a th c v t không b  
che bóng. Theo Poorter, 1999 [8], trong p, th c v t t ng  
ường kh ng h p thu ánh sáng b ng cách m n tích lá và hình thành lá  
ng, d đến ch SLA cao. K t qu ghi nh n v SLA phù h p v i các gi  
đặt ra, ó là Sâm lông có kh ng thích ng v u ki n ánh sáng cao và biên  
độ ánh sáng r ng.  
3.3. So sánh các chỉ tiêu RGR và NAR  
t qu ghi nh n v độ ng trưởng tương đối RGR (t  
i khô trong 1 đơn v th i gian) và su đồng hóa thu n NAR được trình bày  
ệ
ấ
ằ
ự
ệ
ớ
ề
ch  
ỉ
s
ố
ừ
SLA gi  
t có ch  
ng t  
ữ
a cây  
tr  
SLA l  
u ki  
so v  
th  
ồ
ng t  
ừ
n h  
ạ
ồ
ừ
r
ễ
c
ự
v
ớ
ệ
ỉ
s
ố
ồng t  
h
ạ
ỉ số  
ớ
ơ
ồ
ừ
rễ ở  
ả
đ
i
ề
ồ
ừ
h
ạ ở  
t
đ
iề  
ệ
ự
ỉ
s
ố
ơ
ệ
ầ
ần  
ớ
ồ
ừ
r
đ
i
ề
ệ
ĩ
a
ố
ớ
≤
ự
ệ
ề
ữ
ồ
ừ
ộ
ứ
ả
đ
i
ề
ệ
ỉ
s
ả
s
ẽ
i
ứ
ớ
ự
i
đi  
ề
ệ
ă
đi  
ề
ệ
ả
ự
ă
ảm  
ế
ợ
ớ ự  
ề
ả
ẫ
ư
ậ
kích thước và s  
t dưới bóng cao h  
u ki  
ố
l
ượng t  
ế
ệ
ụ
ẫn  
n
ả
m
ủ
ủ
ự
ơ
ủ
ự
ậ
ị
đi  
ề
ệ
ộ
ề
ớ
n ánh sáng th  
ng di  
ch  
ấ
ự
ậ
ă
c
ả
n
n
ă
ấ
s
ằ
ở
r
ệ
m
ỏ
ẫ
ỉ
ố
ế
n
ả
ậ
ỉ
số  
ợ
ớ
ả
thi  
ế
t
đ
ả
ă
ứ
i
đ
i
ề
ệ
ộ
Kế  
ả
ậ
ề
t
ố
c
t
ă
ốc  
độ ng trưởng về  
t
ă
sinh kh  
ố
ị
ờ
ấ
t
ầ
trong hình 4 và 5.  
66  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 4.  
T
ố độ  
c
t
ă
ng trưởng  
ương đối RGR  
a Sâm lông  
trong các  
t
củ  
đi u  
ề
ki  
ện trồ  
ng thí  
nghi  
ệm  
Hình 5. Su  
đồng hóa thu  
NAR c a Sâm  
lông trong các  
u ki n tr ng  
thí nghi  
ất  
ần  
ủ
đi  
ề
ệ
ồ
ệm  
D
ữ
li  
u ki  
u, nh  
ệ
u trên hình 4 và 5 cho th  
n 100% và 60% ánh sáng t  
ng gi a 2 phương th c thì có s  
ấ
y, đối v  
nhiên, RGR và NAR không có s  
chênh l ch g p nhi u l n.  
ớ
i m  
ỗ
i phương th  
ứ
c tr  
ồ
ng t  
ừ
r
ễ
ho  
ự
ặ
c t  
khác  
ừ
h
bi  
ạ
t
ệ
ở đ  
i
ề
ề
ệ
ự
t nhi  
ư
ữ
ứ
ự
ệ
ấ
ề
ầ
Trong cùng m  
có t  
cho th  
tr ng t  
ánh sáng t  
ộ
t th i gian gieo tr ng, cùng m  
RGR cao h n (cho n ng su t cao h n) cây tr  
y cây Sâm lông là cây có kh ng thích ng v  
u ki n 100% ánh sáng cao h  
khác bi t này không có ý ngh  
u trướ ây c a các tác gi ước ngoài.  
ng trưởng c  
u ki n cung c  
i tương quan cao v i t  
u là do độ dày lá SLA. ây là đặc tính  
ng s , 1998 [3], th c v t thích nghi v  
ng ở đ u ki n ánh sáng cao, trong khi  
n ánh sáng cao s ng RGR khi tr ng ở đ u ki n ánh  
thí nghi m c đề tài cho th biên độ ánh sáng 60% và  
nhiên t độ ng trưởng c a Sâm lông ít bị ảnh hưởng.  
ờ
ồ
ộ
t
đ
i
ề
u ki n ch m sóc, cây tr  
ng t t. K t qu  
u ki  
n cây tr  
a th ng kê. K  
ệ
ă
h
ồ
ng  
t
ừ
rễ  
ỷ
l
ệ
ơ
ă
ả
ấ
ơ
ồ
ừ
ạ
ế
ả
c
ũng  
ấ
ừ
n
ă
ứ
ớ
i
ơ
ĩ
đ
i
ề
ệ
n ánh sáng cao. Cây  
ng ở đ  
ồ
rễ  
có RGR ở đ  
nhiên, tuy s  
t s nghiên c  
i
ề
ệ
ồ
i
ều ki  
ệ
n 60%  
này phù  
ự
ộ
ự
ệ
đ
ố
ế
t qu  
ả
hợp với m  
ố
ứ
c
ủ
ả
n
Theo Poorter và Remkes, 1990 [7] khi phân tích t  
c t nhiên dưới tán r ng được tr ng t t trong  
u thì t độ ng trưởng tương đối RGR có m  
lá LAR. M i tương quan tích c c này ch  
a nh ng loài ch u bóng. Theo Lambers và c  
môi trường ánh sáng th p s gi m RGR khi tr  
ó, cây thích nghi v u ki  
sáng cao h n. K t qu  
100% ánh sáng t  
ă
ủ
a 24 loài th  
p dinh dưỡng  
di n tích  
ực  
v
ậ
t m  
ọ
ự
ừ
ồ
ừ
h
ạ
đi  
ề
ệ
ấ
tố  
i
ư
ố
c
ố
tă  
ố
ớ
Đ
ỷ
l
ệ
ệ
ự
ủ
yế  
củ  
ữ
ị
ộ
ồ
ự
ự
ậ
ới  
ấ
i
ẽ
ả
i
ề
ệ
đ
ớ
i
đ
ả
ề
ệ
ẽ
t
ă
ồ
iề  
ệ
ơ
ế
ự
ệ
ă
ủ
a
ấ ở  
y
ốc  
t
ủ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
67  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Nh  
ng c a VQGCT, nh  
cao, thích h p v i vi  
thuy t v tam giác CRS: C (competitor - c  
đổ), S (stress tolerator - cây ch đựng) thì k  
nhiên và thí nghi m t i VQGCT cho th y Sâm lông thu  
n t nhiên dưới tán r ng, loài này có kh ng chi m l nh các khu v  
a con người.  
ư
v
ậ
y, tuy loài Sâm lông dùng tr  
ng loài này có kh  
c gây tr ng trong vườn c  
nh tranh), R (ruderal - cây m  
t qu ghi nh n t nghiên c  
c nhóm R. Trong  
c cây l  
ồ
ng thí nghi  
ng phát tri  
a người dân địa phương. Theo lý  
c n i cây  
u trong  
ệ
m ch  
ủ
y
ế
u phân b  
ố
d
ưới tán  
r
ừ
ủ
ư
ệ
ả
n
ă
ển trong  
đi  
ề
u ki n ánh sáng  
ệ
ợ
ớ
ồ
ủ
ế
ề
ạ
ọ
ơ
l
t
ớ
ự
n
ị
u
ế
ả
ậ
ừ
ứ
ệ
ạ
ừ
ấ
ộ
đ
i
ớ
ề
u
n
ki  
ệ
ự
ả
n
ă
ế
ĩ
ự
gãy đổ hay có tác động c  
hình 5 có th th  
n so v i cây tr ng t  
n là k t qu  
ch, thoát h  
ủ
T
ầ
ừ
ể
ấ
y, su đồng hóa thu  
t. Theo Poorter và Remkes, 1990 [7], su  
ng cacbon ròng trong quang h p và m t cacbon trong hô h  
i nước tính trên đơn v di n tích lá. NAR cao trong trường h  
n ánh sáng đủ, do ó các th c v t ch phát tri n t t nh kh ng quang h  
(Poorter, 1999) [8]. Trong lý thuy t v phân tích t ng trưởng, c ng theo Poorter và  
ng công th c:  
ấ
t
ầ
n NAR c  
ủ
a cây tr  
ồ
ng t  
ừ
r
ễ
cao g  
ấp  
8÷9 l  
thu  
ớ
ồ
ừ
hạ  
ấ
t
đồng hóa  
ầ
ế
ả
t
ă
ợ
ấ
ấ
p, ti t  
ế
d
ki  
ị
ơ
ị
ệ
ỉ
ợ
p
đi u  
ề
ệ
đ
ự
ậ
ể
ố
ờ
ả
n
ũ
ă
ợ
p t t  
ố
ế
ề
ă
Remkes, 1990 [7] thì RGR có thể được tính b  
ằ
ứ
RGR = LAR x NAR.  
Ch  
ỉ
s
ố
này ch  
ỉ
có th  
ể
s
ử
d
ớ
ụ
ng khi hai giá tr  
i nhau.  
ị
sinh kh  
ố
i khô c  
ủ
a lá và di n tích lá  
ệ
củ  
a cây có quan h  
ệ
tuy n tính v  
ế
K
ế
t qu thí nghi  
thu n v i ch  
y, Sâm lông thích  
ng t ng t  
ả
ệ
m cho th  
RGR, s  
ng v  
độ đồng hóa CO2, không ph  
ấ
y, ch  
ỉ
s
ố
LAR c  
ủ
a Sâm lông tr  
ồ
ng thí nghi  
định b i ch  
n ánh sáng cao b ng cách  
i b ng các hình th  
ệ
m
không t  
NAR. Nh  
ch  
bi  
ỷ
l
ư
ệ
ậ
ớ
ỉ
s
ố
ự
khác bi  
ệt v  
ề
RGR được quy  
ết  
ở
ỉ
đ
s
u
ố
v
ậ
ứ
ớ
i
đ
i
ều ki  
ệ
ằ
i
ứ
ề
ỉ
nh sinh lý, kh  
ả
nă  
ă
ố
c
ả
ằ
c
ế
n
đổi hình thái lá.  
Theo Shipley, 2000 [9] nghiên c  
ương đối RGR và các thành ph n c a RGR nh  
ánh sáng c a 2 loài thân th o lâu n  
vi c tr ng cây trong u ki n h n ch  
và NAR, trong khi LAR không thay đổi. Các tác gi  
tính và SLA gi m theo c p s nhân theo s bi n thiên c  
ng được tìm th y trong th nghi m tr ng Sâm lông ở đ  
60% ánh sáng t nhiên, NAR t ng tương ng khi RGR t ng.  
Theo k t qu nghiên c u Hunt và Cornelissen, 1997 [2], LAR bi  
nh đối v i th c v t s ng ngưỡng ánh sáng th p. Khi nghiên c u thành ph  
độ ng trưởng tương đối và m i tương quan c a 59 loài th c v t thu c ba nhóm  
o m t lá m m, 22 loài thân th m và 16 loài cây g  
y trong ngưỡng ánh sáng th độ  
125÷250 μmol/m2/s, t  
ng trưởng tương đối RGR c a các loài t áng k , trong khi t di  
tích lá gi m r t m nh. Nh y, đối v i Sâm lông, các thích ng v hình thái có th  
y ra khi tr ng thí nghi ở đ u ki n ánh sáng th p, nh ưới tán r ng nhi đớ  
i biên độ ánh sáng t 2÷25% ánh sáng m t tr i tr c ti p.  
ứ
u v  
ề
s
ư
ự
bi  
ế
n
đổi c  
ủ
a t  
ốc  
độ  
t
ă
ng trưởng  
t
ầ
ủ
LAR và NAR khi thay đổi b  
ứ
c x  
ạ
ủ
ả
ệ
ă
m Lythrum salicaria và Epilobium glandulosum,  
ệ
ồ
đi  
ề
ạ
ế
ánh sáng b  
ằ
ng cách che bóng làm gi  
trên phát hi n NAR t  
a RGR. K t qu  
u ki n 100% và  
ả
m RGR  
ng tuy  
ương t  
u ki  
ả
ệ
ă
ế
n
ự
n
ả
ấ
ố
ự
ế
ủ
ế
ả
t
c
ũ
ấ
ử
ệ
ồ
i
ề
ệ
đ
i
ề
ệ
ự
ă
ứ
ă
ế
ả
ứ
ở
ế
n thiên khá  
m
t
ạ
c
ớ
ự
ậ
ố
ấ
ủ
ứ
ậ
ần c  
ủ
a
ố
t
ă
ố
ự
ầ
ộ
loài (21 loài thân th  
hai lá m m) cho th  
ả
ấ
ộ
ầ
ả
o hai lá m  
ỗ
ầ
ấ
p t  
ừ
đ
ố
c
t
ă
ủ
ă
ng không  
ể
ỷ
l
ệ
ệ
n
ể
i
ả
ấ
ồ
ạ
ư
vậ  
ớ
ứ
d
ề
x
v
ả
ớ
ệm  
i
ề
ệ
ấ
ư
ừ
ệt  
ừ
ặ
ờ
ự
ế
68  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
S
ự
khác bi  
y s ng trưởng c  
nhiên được quy định b  
tính. Cây sinh s n sinh dưỡng có t  
ng định kh ng sinh trưởng, phát tri  
a ánh sáng đối v  
nhiên t giai n n  
ệ
t l  
ớ
n v  
ề
các ch  
a loài Sâm lông trong hai  
ng hình th c sinh s n sinh dưỡng hay sinh s  
độ ng trưởng cao h n. Tuy nhiên, để có thêm  
n, t độ ng trưởng, c tiếp  
p h n, nh  
đến khi trưởng thành  
ỉ
tiêu sinh lý gi  
ữ
a cây tr  
ồ
ng t  
ừ
h
ệ
ạ
t và cây tr  
n 100% và 60% ánh  
n h  
ồ
ng t  
ừ ễ  
r
cho th  
ấ
ự
t
ă
ủ
đ
i
ều ki  
sáng t  
ự
ế
t
ằ
ứ
ả
ả
ữu  
ả
ố
c
t
ă
ơ
c
ơ
s
ở
kh  
nghiên c  
ẳ
ả
nă  
ể
ốc  
t
ă
ầ
n
ơ
t c  
ụ
ứ
u
ả
nh hưởng c  
ủ
ớ
i Sâm lông trong ngưỡng th  
ấ
ất  
là t  
ừ
2÷25% ánh sáng t  
ự
ừ
đo  
ạ
ả
y m  
ầm  
.
4. KẾT LUẬN  
Các ch  
a Sâm lông không có s  
60% ánh sáng t nhiên; Bướ  
sáng r ng và cây trưởng thành có kh  
ỉ
tiêu sinh lý LAR, SLA, NAR và t  
ố
c
ồ
độ  
t
ă
ng trưởng tương đối RGR  
củ  
ự
khác bi  
ệ
t
đ
áng k  
ể
khi tr  
ng trong hai  
đi  
ề
u ki n 100% và  
ệ
ự
c
đầu có th  
ể
nh  
ận  
định loài Sâm lông có biên độ ánh  
ng v u ki n ánh sáng cao.  
ộ
ả
n
ăng thích  
ứ
ớ
i
đ
i
ề
ệ
S
ự
hi n di n c a loài Sâm lông dưới tán r  
phù h p v i gi thi t là loài Sâm lông thu c nhóm loài c  
Tam giác CRS (theo lý thuy t c a Grime, 1979), d thích nghi v  
tr n và có kh ng nhanh chóng chi m không gian khu v c cây gãy đổ  
khác bi ng t t và cây tr  
y t độ cao h n tr ng t t.  
ệ
ệ
ủ
ừ
ng trong khu v c Nam Cát Tiên có  
i thu đỉnh R c  
u ki n xáo  
ự
th  
ể
ợ
ớ
ả
ế
ộ
ơ
h
ộ
ộ
c
ủa  
ế
ủ
ễ
ới  
đi  
ề
ệ
ộ
ả
n
ă
ế
ự
.
S
ự
ệ
ă
t l  
ớn v  
ề
các ch  
ỉ
tiêu sinh lý gi  
ữ
a cây tr  
ừ
ồ
ừ
h
ồ
ạ
ồng t  
ừ rễ  
cho th  
ấ
ố
c
t
ng trưởng c  
ủ
a Sâm lông tr  
ồ
ng t  
rễ  
ơ
ừ hạ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
ng s , Nghiên c u các u ki  
ng cây n qu , cây công nghi p ng  
các vùng trung du, mi n núi Vi t Nam, Vi  
n và Môi trường, 2004.  
1.  
Ngô S  
tri n các vùng tr  
ch n nuôi  
Th y v  
ỹ
Giai và c  
ộ
ự
ứ
đ
i
ề
ện  
độ ẩ  
n và dài ngày, cây c  
n Khoa h c Khí tượng  
m
đất ph  
ụ
c v  
ụ
phát  
ể
ồ
ă
ả
ệ
ắ
ệ
ỏ
ă
ở
ề
ệ
ọ
ủ
ă
2.  
Hunt R. and Cornelissen J. H. C., Components of relative growth rate and  
their interrelations in 59 temperate plant species, New Phytologist, 1997,  
135(3):359-417.  
3.  
4.  
5.  
Lambers H., Chapin F.S. and Pons T.L., Plant physiological ecology,  
Journalof Agronomy and Crop Science, 1998, 184(2):143-144.  
Lê B  
ử
u Th ch, Ecophysiology of Graptophyllum species in Australia. Ph.D  
ạ
Dissertation, The University of Queensland, Brisbane, Australia, 2007.  
Pattison R.R., Goldstein G., Ares A., Growth, biomass allocation and  
photosynthesis of invasive and native Hawaiian rainforest species, Oecologia,  
1998, 117:449-459.  
6.  
Poorter H. and Nagel Oscar, The role of biomass allocation in the growth  
response of plants to different levels of light, CO2, nutrients and water: a  
quantitative review, Australian Journal of Plant Physiology, 2000, 27:595-607.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
69  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
7.  
8.  
Poorter H. and Remkes C., Leaf erea ratio and net assimilation rate of 24 wild  
species differing in relative growth rate, Oecologia, 1990, 83:553-559.  
Poorter L., Growth responses of 15 rain-forest tree species to a light gradient:  
the relative importance of morphological and physiological traits, Functional  
Ecology, 1999, 13:296-410.  
9.  
Shipley B., Plasticity in relative growth rate and its components following a  
change in inrradiance, Plant, Cell and Environment, 2000, 23:1207-1216.  
10. Shipley B., Trade-offs between net assimilation rate and specific leaf area in  
determining relative growth rate: relationship with daily irradiance,  
Functional Ecology, 2002, 16:682-689.  
SUMMARY  
THE STUDY OF THE ADAPTATION OF Cyclea barbata Miers TO  
NATURAL LIGHTING CONDITIONS IN FIELD TRIALS OF  
SEEDS AND ROOTS IN CAT TIEN NATIONAL PARK  
The study is conducted to survey the influences of 100% and 60% natural  
lighting on Cyclea barbata Miers in field trials of seeds and roots. The physiological  
parameters such as LAR, SLA, NAR as well as relative growth rate RGR found in  
the two conditions of lighting are not significantly different, which shows that the  
Cyclea barbata has a wide range of lighting condition and the mature plants can  
acclimate to a high lighting condition. Moreover, Cyclea barbata Miers growing up  
under the forest canopy in Nam Cat Tien is supposed to belong to the truderal plant  
at top R of CRS triangle and the plants of roots grow better than the plants of seeds.  
Từ khóa: Sâm lông, Cyclea barbata Miers; LAR, SLA, NAR, RGR, ánh sáng.  
Nh  
ậ
n bài ngày 19 tháng 5 n  
ă
m 2016  
Hoàn thi  
ện ngày 12 tháng 6 năm 2016  
Phòng Sinh thái cạn, Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm Nhi  
ệt  
đới Vi  
ệt - Nga  
70  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016  
pdf 10 trang yennguyen 22900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng thích ứng với điều kiện ánh sáng của loài sâm lông (Cyclea barbata miers) trồng thử nghiệm từ hạt và rễ tại Vườn Quốc gia Cát Tiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_kha_nang_thich_ung_voi_dieu_kien_anh_sang_cua_loa.pdf