Nghiên cứu khả năng thích ứng với điều kiện ánh sáng của loài sâm lông (Cyclea barbata miers) trồng thử nghiệm từ hạt và rễ tại Vườn Quốc gia Cát Tiên
Nghiên cứu khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG
CỦA LOÀI SÂM LÔNG (Cyclea barbata Miers) TRỒNG THỬ
NGHIỆM TỪ HẠT VÀ RỄ TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
NGUYỄN THỊ VÂN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâm lông (Cyclea barbata Miers) là m
t Nam c ng nh t s ướ ở Đông Nam Á, được khai thác và s
các b ph n c a nó. Lá vò nát làm th ch, thành m t th c u ng gi i khát vào nh
ngày n ng nóng. R làm thu c tr t s nh v tiêu hóa, ch ng s
khai thác ch u t nhiên, ph n còn l i tr ng b ng r ho
thác quá m nhiên ã làm cho tr ượng loài này gi m sút
là m t loài dây leo, trong t nhiên thường m c dưới tán r ng, n
n ch . Trong khi ó, Sâm lông được tr ng b i người dân địa phương trong
n không che bóng. Câu h đặt ra là u ki n ánh sáng nh hưởng nh th
đến t ng trưởng và phân b sinh kh a Sâm lông. Gi thi đặt ra là loài Sâm lông
có biên độ ánh sáng r ng, trong giai n trưởng thành thích nghi được v
ki n chi u sáng cao. Do ó, nghiên c
các u ki n ánh sáng khác nhau là c
ngoài t nhiên c ng nh chuy n v cây t
gây tr ng nh m chủ động khai thác và b
a con người.
ột cây thu
ốc
được s
ử
dụ
ng t
ừ
ụ
r
ấ
t lâu
ở
ả
Vi
ệ
ũ
ư
m
ộ
ố
n
c
ử
d
ng t t c
ấ
ộ
ậ
ủ
ạ
ộ
ứ
ố
ả
ữ
ng
ắ
ễ
ố
ị
m
ộ
ố
b
ệ
ề
ố
ố
t. Lá và rễ đượ
ng h t. Vi c khai
áng k . Sâm lông
u ki n ánh sáng
c
ủ
ứ
y
ế
ừ
t
ự
ầ
ạ
ồ
ằ
ễ
ặc b
ằ
ạ
ể
ệ
c t
ừ
t
ự
đ
ữ
l
ả
đ
ộ
ự
ọ
ừ
ơi
đ
i
ề
ệ
bị
hạ
ế
đ
ồ
ở
điều
ki
ệ
ỏi
đi
ề
ệ
ả
ư
ế
nào
ă
ố
ối củ
ả
ết
ộ
đ
o
ạ
ớ
i
đ
i
ề
ở
u
ệ
ế
đ
ứ
u m
ộ
ế
t s
ố
ch
ỉ
tiêu sinh lý c
ủ
a loài Sâm lông
t gi i pháp b o t
i sang môi trường
t nh t cho l i ích
đ
i
ề
ệ
ần thi
t, là c
ơ
s
ở để đề xu
ấ
ả
ả
ồ
n
ự
ũ
ư
ể
ị
ừ
môi trường hoang d
n b n v ng, ph c v
ạ
ụ
ồ
ằ
ả
o t
ồ
ề
ữ
ụ
t
ố
ấ
ợ
củ
Sau nhi u chuy
ã thu nh được m
khác nhau. Tác giả đã ti
ưởng c a ánh sáng t nhiên lên sinh trưởng và phân b
ề
ế
ộ
n kh
ả
l
o sát ngoài th
ượng cá th
n hành các nghiên c
ự
c
địa t
Sâm lông m
u thí nghi
ạ
i Vườn Qu
c t nhiên
m t
a loài này.
ố
c gia Cát Tiên (VQGCT)
đ
ận
t s
ố
ể
ọ
ự
ệ
ở
nh
ữ
ng sinh c
ả
nh
nh
ế
ứ
ại đ
ây để đánh giá
ả
h
ủ
ự
ố củ
2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên c
ứ
u: Loài Sâm lông Cyclea babarta Miers thu
ộ
c H
ọ
Ti t dê-
ế
Menispermaceae (hình 1).
Th i gian nghiên c u: T
Đị m nghiên c u: VQGCT; Phòng Nghiên c
Nghiên c u phân tích môi trường thu c Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm Nhi
Vi t - Nga, B Qu c phòng.
ờ
ứ
ừ
n
ă
m 2012 đến n
ăm 2013.
a
đi
ể
ứ
ứ
u sinh thái c
ạ
n, Phòng
ứ
ộ
ệt
đới
ệ
ộ
ố
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
61
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Hình 1. Sâm lông (Cyclea barbata Miers)
2.2. Nội dung nghiên cứu
Kh o sát m t s u t khí h
m Sâm lông t i VQGCT; xác định các ch
t và t ễ ở đ u ki n 100% và 60% ánh sáng t
2.3. Phương pháp nghiên cứu, bố trí thí nghiệm, xử lý số liệu
Phương pháp nghiên cứu: và h t Sâm lông thu ng u nhiên t
nh khác nhau ngoài th địa. Rễ được ch n l c c t thành nh
ươm vào b ươm lo i 2 kg v đất tr ng thí nghi m. H t già
ước 72 gi , khi n t vỏ đem ươm vào b u tương t nh
m, cây con có 4 lá thì c t túi b u và em tr ng ra lu
100 cây. Đợt 1 thu ho ch 50 cây khi cây được kho
khi ươm) và đợt 2 thu ho ch 50 cây còn l i t i th
ph m (khi cây tr ng ra lu ng được kho
Các ch tiêu theo dõi bao g m kh
cây; di n tích lá, thân cây. Lá thu ho ch được b
i nước làm gi m kh i lượng, được cân kh i lượng và scan ngay b
sau ó tính di n tích lá b ng ph n m m ImageJ 1.46 c a National Institutes of
Health, USA. Kh i lượng được cân b
ng cân phân tích có độ chính xác 10-4 g. M
ươ được s y khô i lượng khô 2 l n liên ti p không thay
80oC cho đến khi cân kh
ng s y.
ả
ộ
ố
y
ế
ố
ậ
u, môi trường khu v
tiêu sinh lý c
nhiên.
ự
c thu m
ẫ
u và tr
ồ
ng thí
nghi
ệ
ạ
ỉ
ủ
a loài Sâm lông tr
ồng
t
ừ
hạ
ừ
r
i
ề
ệ
ự
R
ễ
ạ
ẫ
ừ
các sinh
n dài 8 cm
i khô, ngâm
t n
c tr ng
ng 2 tháng sau
m cây cho thu ho ch lá thành
cả
ực
ọ
ọ
ắ
ữ
đ
ng
đ
o
ạ
ầ
ờ
u
ạ
ới
ồ
ầ
ệ
ã ph
ơ
n
ứ
ự
ư
b
ươm r
ng. M i nghi
ng 12÷15 lá (kho
ễ
. Sau khi h
ạ
ả
y
m
ầ
ắ
ầ
đ
ồ
ố
ỗ
ệ
m th
ứ
ồ
ạ
ả
i
ả
ạ
ạ
ạ
ờ
đ
i
ể
ạ
ẩ
ồ
ố
ả
ng 3÷3,5 tháng).
i lượng tươi và khô c
o qu n trong túi Zip để tránh s
ng máy scan,
ỉ
ồ
ố
ủ
a lá, thân, r và toàn
ễ
ệ
ạ
ả
ả
ự
mất
h
ơ
ả
ố
ố
ằ
đ
ệ
ằ
ầ
ề
ủ
ố
ằ
ẫu
t
i
ấ
ở
ố
ầ
ế
đổi thì ng
ừ
ấ
62
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Đ
o di
n, sao cho toàn b
và tính di n tích xung quanh
ệ
n tích thân: Dùng m
thân Sâm lông chìm trong
ng ong ph
ộ
t
ố
ng
đ
ong ch
ứ
a m
ộ
t th
ể
tích nước xác định đủ
n nước dâng lên
n tích thân.
l
ớ
ộ
đó,
đo chi
ều cao ph
ầ
ệ
ố
đ
ầ
n nước dâng lên sẽ được di
i lượng tươi và khô c
đất c
ệ
Sau khi
đ
o di
ệ
n tích thân và lá, cân kh
n trên m đất và ph n dưới m
tiêu sinh lý. Các ch
ố
ủ
a lá, kh i lượng
a Sâm lông, dùng các s
n tính:
ố
t
ươi và khô c
u này để tính toán các ch
ủa ph
ầ
ặt
ầ
ặ
c
t
ủ
ố
li
ệ
ỉ
ỉ
s
ố ầ
Tỷ lệ diện tích lá LAR (Leaf area ratio)
LAR = T ng di n tích lá c a cây/t ng kh
Ch LAR cho bi t cây cho nhi u hay ít lá.
a cây trong s ng n ng lượng quang h p. Trên lý thuy
khi cây m c trong u ki n thi u ánh sáng.
Chỉ số độ dày lá SLA (Specific leaf area)
SLA = di n tích lá/sinh kh
i lá, m2/g
Là tác nhân chính nh hưởng đến t
cho chi n lược thích nghi c a cây trong
quan tr ng trong nghiên c đặ
Tốc độ tăng trưởng tương đối RGR (Relative Growth Rate)
độ ng trưởng v sinh kh i khô trong 1 đơn v th i gian
RGR = (lnW2 - lnW1)/T, mg/g/ngày
Trong ó:
W1, W2 - sinh kh
T - th i gian thí nghi
Suất đồng hóa thuần NAR (Net assimilation rate) là s
p và hô h p c a toàn b cây
NAR = (W2 - W1) / (A2 - A1) x (lnA2 - lnA1)/Th
Trong ó: A1, A2 là t ng di n tích c a cây khi b
Bố trí thí nghiệm: Thí nghi
ường độ ánh sáng 100% và 60% ánh sáng t
ng cách thi t l p ô thí nghi
nghi m th c là: Tr ng t ở đ
ổ
ệ
ủ
ổ
ố
i lượng khô, m2/kg
ây là ch liên quan đến hi
t, ch này s
ỉ
s
ố
ế
ề
Đ
ỉ
s
ố
ệ
ng
u
qu
ả
c
ủ
ử
d
ụ
ă
ợ
ế
ỉ
số
ẽ
t
ă
ọ
đi
ề
ệ
ế
ệ
ố
ả
ố
đ
c
độ
t
ă
ng trưởng tương đối (RGR), ch
n thi u sáng, là m t trong nh ng ch
ng c a lá.
ỉ
th
ị
ỉ
ế
ủ
ứ
i
ề
u ki
ệ
ế
ủ
ộ
ữ
s
ố
ọ
u
c
đ
i
ể
m ch
ứ
c n
ă
củ
a m t cây là
ộ
t
ốc
t
ă
ề
ố
ị
ờ
đ
ố
i khô đợt 1, 2;
ờ
ệ
m.
ự
cân b
ằ
ng gi a quang
ữ
hợ
ấ
ủ
ộ
ờ
i gian thí nghi
đầu và k t thúc thí nghi
u nhiên v i s khác bi
nhiên. Ánh sáng sẽ đượ u ch
m g
nhiên (H100); Tr ng t
ệ
m
đ
ổ
ệ
ủ
ắ
t
ế
ệ
m.
ệm
được b
ố
ự
trí ng
ẫ
ớ
ự
ệt v
ề
c
ở
c
đ
i
ề
ỉ
nh
bằ
ế
ậ
ệ
m che lưới có độ che sáng 40%. Thí nghi
i
ệ
ồm 4
ệ
ứ
ồ
ừ
h
ạt
ề
u ki n 100% ánh sáng t
ệ
ự
ồ
ừ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
63
Nghiên cứu khoa học công nghệ
h
ạ
t
ở đ
nhiên (R100); Tr
Cây cách cây 30 cm, hàng cách hàng 50 cm. Giàn leo cao 1 m. Giàn che cao 2,2 m.
i
ề
u ki
ệ
n 60% ánh sáng t
ự
nhiên (H60); Tr
ồ
ng t
ừ
r
ễ ở đ
nhiên (R60). M
i
ề
u ki
ệ
n 100% ánh sáng
t
ự
ồ
ng t ễ ở đ
ừ
r
i
ề
u ki n 60% ánh sáng t
ệ
ự
ậ
t
độ tr ng:
ồ
Xử lý số liệu: Các s li được x lý b ng ph n m m SPSS 11.5. Giá tr trung
bình và sai s có ý ngh được tính theo phương pháp th ng kê mô t và phân tích
phương sai m t y u t one way ANOVA. So sánh tương quan các giá tr trung bình
được tính theo phương pháp c a Dunnett và Tamhane’s T2 (P 0,05).
ố
ệ
u
ử
ằ
ầ
ề
ị
ố
ĩ
a
ố
ả
ộ
ế
ố
ị
ủ
≤
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Các yếu tố môi trường khu vực trồng thí nghiệm
Nhi
đất) các tháng trong n
th p nh
t là 23,3oC, tháng 3 có nhi
cho th y nhi độ thích nghi c a Sâm lông c
khác vùng nhi
đới 23÷27oC.
ệ
t
độ không khí trung bình tháng t
m dao động t
23,3÷27,7oC. Tháng 1 có nhi
độ trung bình cao nh
t là 27,7oC. K
ng phù h p v
ạ
i VQGCT (
đ
o
ở độ cao 2 m so v
độ trung bình
t qu này
i cây tr ng
ớ
i m
ặ
t
ă
ừ
t
ệ
t
ấ
ấ
ệ
ấ
ế
ả
ấ
ở
ệt
ủ
ũ
ợ
ớ
i nhi
ề
u lo
ạ
ồ
ệt
Độ ẩm tương đối các tháng trong n
mùa khô. Tháng 10 và 11 độ ẩm dao động trong kho
vào tháng mùa m a, tháng 5, 6 và 7 v độ ẩm t 96÷98%.
ă
m (%) t
ạ
i VQGCT th
ấ
p nh
ấ
t vào các tháng
ảng 72% đến g
ần 74%; cao nh
ất
ư
ới
ừ
Độ ẩ đất khu v đất xám t i trung tâm tr VQGCT n
các lô thí nghi m (kí hi u S1) có độ ẩm th p h n khu v đấ đỏ
thu m đồ Đấ Đỏ (kí hi u S2). C th , S1 có độ ẩm trung bình kho
trong khi S2 có độ ẩm trung bình 24%. N u theo nh ng k t qu a tác gi
Giai và c ng s [1] thì lo đấ được kh o sát đều có m độ ẩm r m (24% so v
22÷26%) và m t u (20% so v i 19÷22%). ây là hai m độ ẩm phù h
nhi u lo i cây tr ng.
Độ pH đất t i khu v
ường độ ánh sáng t
ng, trong, không có ho
52.540÷77.760 lux trong u ki
n tr 40% độ i b ng lưới che dao động trong kho
độ ánh sáng t i v trí xu t hi n m u m c t nhiên trong r
toàn được là 65.140 lux, ch này n m trong kho ng cường độ ánh sáng c
c tr ng thí nghi m.
m
ự
ệ
c
ạ
ụ
s
ở
ơ
i thu m
i tuy
ng g
ẫ
ế
u và tr
n kh o sát
n 20%
Ngô S
ồ
ng
ệ
ấ
ơ
ự
c
t
t
ạ
ả
ẫ
u
i
t
ệ
ụ
ể
ả
ầ
ế
ữ
ế
ả
c
ủ
ả
ỹ
ộ
ự
ạ
i
t
ả
ức
ất
ẩ
ớ
i
ẩ
ố
i
ư
ớ
Đ
ứ
c
ợ
p cho
ề
ạ
ồ
ạ
ự
c S2: pH = 4,8 và khu v
nhiên được t i khu v
c có r t ít mây trong kho
n 100% ánh sáng t
ự
c S1: pH = 6,8.
c thí nghi m t
ng t 10÷13 gi
nhiên. Cường độ ánh sáng b
ng 31.960÷46.900 lux. Cường
ng có độ chi u sáng hoàn
a khu
C
ự
đ
o
ạ
ự
ả
ệ
ạ
i VQGCT khi
tr
ờ
i n
ắ
ặ
ấ
ừ
ờ
dao động từ
đi
ề
ệ
ự
ả
ị
cả
ở
r
ọ
ị
ằ
ạ
ấ
ệ
ẫ
ố
ọ
ự
ừ
ế
đo
ỉ
s
ằ
ả
ủ
vự
ồ
ệ
64
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
3.2. So sánh các chỉ tiêu sinh lý LAR, SLA
Kết quả
thí nghi
ệm v
ề
chỉ
số
t
ỷ
l
ệ
di
ệ
n tích lá LAR và độ dày lá SLA c
ủa Sâm
lông được trình bày trong các hình 2 và 3.
Hình 2.
di n tích lá
LAR c a Sâm
lông trong các
u ki
ng thí
nghi
T
ỷ
l
ệ
ệ
ủ
đ
i
ề
ệ
n
tr
ồ
ệ
m
Hình 3. Độ
dày lá SLA
c
ủ
a Sâm lông
trong các đi u
ề
ki
ệ
n tr
ồ
ng thí
nghi
ệ
m
D
ữ
li
ệ
u ch
ỉ
ra r
ằ
ng, t
ỷ
l
u l
ệ
di
n so v
ệ
n tích lá LAR và độ dày lá SLA c
ủ
a nh
ữ
ng cây
tr
ồ
ng từ
h
ạt cao h
ơn gấ
p nhi
ề
ầ
ớ
i nh
hình 2 có th
ng t
t có s
ững cây trồng t
ừ
rễ
trong cùng u ki
điề
ện.
Qua k t qu
a th ng kê v
Trong khi ó, LAR c
n ánh sáng khác nhau (p = 0.000). Cây tr
n so v i cây tr ng t
(LAR = 388,1 m2/kg t
298,5 m2/kg so v i 53,7 m2/kg) v
i p = 0,000. Cây tr
ng t t, ít h n trung bình t 13÷28 lá nh ng t ng kh
3,3÷28,4 l n so v i t ng kh i lượng lá c a cây tr ng t t d
ng t t cao h n cây tr ng t
ế
ả
phân tích th
LAR c a cây tr
a cây tr ng t
ố
ng kê t
ừ
ể
th
ấ
y không có s khác bi
nhiên.
ng trong
t có LAR cao h
i 71,9 m2/kg t
ng t cho lá ít
i lượng lá n ng
đến LAR c
ự
ệt có
ý ngh
ĩ
ố
đ
ệ
ề
ủ
ồ
ừ
r
ự
ễ ở 100% và 60% ánh sáng t
khác bi t có ý ngh a khi tr
ng t
t so v
ự
ủ
ồ
ừ
hạ
ệ
ĩ
ồ
hai
nhi
đ
ề
i
u l
ề
u ki
ầ
ồ
ừ
ừ
hạ
ớ
ơ
n
ớ
ồ
ừ
r
ớ
ễ
hạ
ừ ễ
r
và tương t
ự
ồ
ớ
ồ
ừ ễ
r
h
ơ
n cây tr
ừ
hạ
ơ
ớ
ừ
ư
ồ
ổ
ừ
ố
ẫ
ặ
hơ
n t
ừ
ồ
ầ
ổ
ố
ừ
ủ
h
ạ
n
ủa
cây tr
ừ
hạ
ơ
ồ
rễ.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
65
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Theo nghiên c
Ares A., 1998 [5] v
nhau trong r ng nhi
ng, th c v
tác gi khác nh
ứ
ề
ệ
u c
thích
đới, các tác gi
ng t ng kh
, 2007 [4] trong trường h
ng nhi đới bang Queesnland (Úc) cho th
t khi tr ng trong 2 u ki
m sinh lý, sinh thái c
ây là loài thích nghi v u ki n ánh sáng cao, có kh
vùng phân b ra kh i tán r ng khi có u ki n thu n l i. Nh y, tương t
Graptophyllum excelsum, bướ đầu có th nh định loài Sâm lông có kh
thích ng v u ki n ánh sáng cao và biên độ ánh sáng r ng.
ủ
a Poorter và Nagel, 2000 [6], Pallison R.R., Goldstein G.,
ứ
ng c
ủ
a th
ự
nh
c v
ậ
t trong các môi trường ánh sáng khác
định chung là khi u ki n ánh sáng
ng đồng hóa CO2. Tuy nhiên, m t s
p nghiên c u loài cây b
y LAR c
ừ
t
ả
ận
đi
ề
ệ
t
ă
ự
ật s
ẽ
ư
gi
ả
m LAR nh
ng s
i r
khác bi
u các đặ
ư
ự
ă
ả
n
ă
ộ ố
ả
Le và c
ộ
ợ
ứ
ụi
Graptophyllum excelsum t
loài này không có s
ánh sáng. Nghiên c
phát hi
ạ
ừ
ệt
ấ
ủa
ự
ứ
ệ
c
ồ
đ
i
ề
ệ
ủ
n khác nhau là 12% và 75%
a loài này, nhóm tác gi trên
ng m ng
nh loài
ng
đ
i
ể
ả
ở ộ
ư
nă
ện
đ
ới
đ
i
ề
ề
ệ
ệ
ả
n
ă
r
ố
ỏ
ừ
đ
i
ậ
ợ
ư
vậ
ự
c
ể
ậ
n
ả
ứ
ới
đi
ề
ệ
ộ
D
ữ
h
li u trên hình 3 cho th y r ng có s khác bi t l n v
t và cây tr ng t . Tương t i ch LAR, cây tr
n cây tr ng t hai u ki n ánh sáng khác nhau. Cây tr
n 100% và 60% ánh sáng t nhiên có ch SLA cao h n l n lượt là 6 và 9 l
i cây tr ng t ễ ở cùng u ki n ánh sáng. Các khác bi t này đều có ý ngh
ng kê v i p 0,05. Tuy nhiên, không có s khác bi t v SLA gi a cây tr ng t
cùng m t hình th c sinh s n trong hai u ki n ánh sáng khác nhau (p = 0,516).
Theo Shipley, 2002 [10] thì ch ố độ dày lá SLA ph n ánh kích thước lá và nó
thay đổ để đáp ng v i s thay đổ u ki n ánh sáng. SLA thường t ng nhanh
khi u ki n ánh sáng gi m, s gia t ng SLA do ánh sáng gi được k t h p v i s
thay đổi v hình thái gi i ph u lá nh bào di p l c d đế
gi độ dày c a lá. SLA c a th c v n SLA c a th c v t không b
che bóng. Theo Poorter, 1999 [8], trong p, th c v t t ng
ường kh ng h p thu ánh sáng b ng cách m n tích lá và hình thành lá
ng, d đến ch SLA cao. K t qu ghi nh n v SLA phù h p v i các gi
đặt ra, ó là Sâm lông có kh ng thích ng v u ki n ánh sáng cao và biên
độ ánh sáng r ng.
3.3. So sánh các chỉ tiêu RGR và NAR
t qu ghi nh n v độ ng trưởng tương đối RGR (t
i khô trong 1 đơn v th i gian) và su đồng hóa thu n NAR được trình bày
ệ
ấ
ằ
ự
ệ
ớ
ề
ch
ỉ
s
ố
ừ
SLA gi
t có ch
ng t
ữ
a cây
tr
SLA l
u ki
so v
th
ồ
ng t
ừ
n h
ạ
ồ
ừ
r
ễ
c
ự
v
ớ
ệ
ỉ
s
ố
ồng t
h
ạ
ỉ số
ớ
ơ
ồ
ừ
rễ ở
ả
đ
i
ề
ồ
ừ
h
ạ ở
t
đ
iề
ệ
ự
ỉ
s
ố
ơ
ệ
ầ
ần
ớ
ồ
ừ
r
đ
i
ề
ệ
ĩ
a
ố
ớ
≤
ự
ệ
ề
ữ
ồ
ừ
ộ
ứ
ả
đ
i
ề
ệ
ỉ
s
ả
s
ẽ
i
ứ
ớ
ự
i
đi
ề
ệ
ă
đi
ề
ệ
ả
ự
ă
ảm
ế
ợ
ớ ự
ề
ả
ẫ
ư
ậ
kích thước và s
t dưới bóng cao h
u ki
ố
l
ượng t
ế
ệ
ụ
ẫn
n
ả
m
ủ
ủ
ự
ơ
ủ
ự
ậ
ị
đi
ề
ệ
ộ
ề
ớ
n ánh sáng th
ng di
ch
ấ
ự
ậ
ă
c
ả
n
n
ă
ấ
s
ằ
ở
r
ệ
m
ỏ
ẫ
ỉ
ố
ế
n
ả
ậ
ỉ
số
ợ
ớ
ả
thi
ế
t
đ
ả
ă
ứ
i
đ
i
ề
ệ
ộ
Kế
ả
ậ
ề
t
ố
c
t
ă
ốc
độ ng trưởng về
t
ă
sinh kh
ố
ị
ờ
ấ
t
ầ
trong hình 4 và 5.
66
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Hình 4.
T
ố độ
c
t
ă
ng trưởng
ương đối RGR
a Sâm lông
trong các
t
củ
đi u
ề
ki
ện trồ
ng thí
nghi
ệm
Hình 5. Su
đồng hóa thu
NAR c a Sâm
lông trong các
u ki n tr ng
thí nghi
ất
ần
ủ
đi
ề
ệ
ồ
ệm
D
ữ
li
u ki
u, nh
ệ
u trên hình 4 và 5 cho th
n 100% và 60% ánh sáng t
ng gi a 2 phương th c thì có s
ấ
y, đối v
nhiên, RGR và NAR không có s
chênh l ch g p nhi u l n.
ớ
i m
ỗ
i phương th
ứ
c tr
ồ
ng t
ừ
r
ễ
ho
ự
ặ
c t
khác
ừ
h
bi
ạ
t
ệ
ở đ
i
ề
ề
ệ
ự
t nhi
ư
ữ
ứ
ự
ệ
ấ
ề
ầ
Trong cùng m
có t
cho th
tr ng t
ánh sáng t
ộ
t th i gian gieo tr ng, cùng m
RGR cao h n (cho n ng su t cao h n) cây tr
y cây Sâm lông là cây có kh ng thích ng v
u ki n 100% ánh sáng cao h
khác bi t này không có ý ngh
u trướ ây c a các tác gi ước ngoài.
ng trưởng c
u ki n cung c
i tương quan cao v i t
u là do độ dày lá SLA. ây là đặc tính
ng s , 1998 [3], th c v t thích nghi v
ng ở đ u ki n ánh sáng cao, trong khi
n ánh sáng cao s ng RGR khi tr ng ở đ u ki n ánh
thí nghi m c đề tài cho th biên độ ánh sáng 60% và
nhiên t độ ng trưởng c a Sâm lông ít bị ảnh hưởng.
ờ
ồ
ộ
t
đ
i
ề
u ki n ch m sóc, cây tr
ng t t. K t qu
u ki
n cây tr
a th ng kê. K
ệ
ă
h
ồ
ng
t
ừ
rễ
ỷ
l
ệ
ơ
ă
ả
ấ
ơ
ồ
ừ
ạ
ế
ả
c
ũng
ấ
ừ
n
ă
ứ
ớ
i
ơ
ĩ
đ
i
ề
ệ
n ánh sáng cao. Cây
ng ở đ
ồ
rễ
có RGR ở đ
nhiên, tuy s
t s nghiên c
i
ề
ệ
ồ
i
ều ki
ệ
n 60%
này phù
ự
ộ
ự
ệ
đ
ố
ế
t qu
ả
hợp với m
ố
ứ
c
ủ
ả
n
Theo Poorter và Remkes, 1990 [7] khi phân tích t
c t nhiên dưới tán r ng được tr ng t t trong
u thì t độ ng trưởng tương đối RGR có m
lá LAR. M i tương quan tích c c này ch
a nh ng loài ch u bóng. Theo Lambers và c
môi trường ánh sáng th p s gi m RGR khi tr
ó, cây thích nghi v u ki
sáng cao h n. K t qu
100% ánh sáng t
ă
ủ
a 24 loài th
p dinh dưỡng
di n tích
ực
v
ậ
t m
ọ
ự
ừ
ồ
ừ
h
ạ
đi
ề
ệ
ấ
tố
i
ư
ố
c
ố
tă
ố
ớ
Đ
ỷ
l
ệ
ệ
ự
ủ
yế
củ
ữ
ị
ộ
ồ
ự
ự
ậ
ới
ấ
i
ẽ
ả
i
ề
ệ
đ
ớ
i
đ
ả
ề
ệ
ẽ
t
ă
ồ
iề
ệ
ơ
ế
ự
ệ
ă
ủ
a
ấ ở
y
ốc
t
ủ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
67
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Nh
ng c a VQGCT, nh
cao, thích h p v i vi
thuy t v tam giác CRS: C (competitor - c
đổ), S (stress tolerator - cây ch đựng) thì k
nhiên và thí nghi m t i VQGCT cho th y Sâm lông thu
n t nhiên dưới tán r ng, loài này có kh ng chi m l nh các khu v
a con người.
ư
v
ậ
y, tuy loài Sâm lông dùng tr
ng loài này có kh
c gây tr ng trong vườn c
nh tranh), R (ruderal - cây m
t qu ghi nh n t nghiên c
c nhóm R. Trong
c cây l
ồ
ng thí nghi
ng phát tri
a người dân địa phương. Theo lý
c n i cây
u trong
ệ
m ch
ủ
y
ế
u phân b
ố
d
ưới tán
r
ừ
ủ
ư
ệ
ả
n
ă
ển trong
đi
ề
u ki n ánh sáng
ệ
ợ
ớ
ồ
ủ
ế
ề
ạ
ọ
ơ
l
t
ớ
ự
n
ị
u
ế
ả
ậ
ừ
ứ
ệ
ạ
ừ
ấ
ộ
đ
i
ớ
ề
u
n
ki
ệ
ự
ả
n
ă
ế
ĩ
ự
gãy đổ hay có tác động c
hình 5 có th th
n so v i cây tr ng t
n là k t qu
ch, thoát h
ủ
T
ầ
ừ
ể
ấ
y, su đồng hóa thu
t. Theo Poorter và Remkes, 1990 [7], su
ng cacbon ròng trong quang h p và m t cacbon trong hô h
i nước tính trên đơn v di n tích lá. NAR cao trong trường h
n ánh sáng đủ, do ó các th c v t ch phát tri n t t nh kh ng quang h
(Poorter, 1999) [8]. Trong lý thuy t v phân tích t ng trưởng, c ng theo Poorter và
ng công th c:
ấ
t
ầ
n NAR c
ủ
a cây tr
ồ
ng t
ừ
r
ễ
cao g
ấp
8÷9 l
thu
ớ
ồ
ừ
hạ
ấ
t
đồng hóa
ầ
ế
ả
t
ă
ợ
ấ
ấ
p, ti t
ế
d
ki
ị
ơ
ị
ệ
ỉ
ợ
p
đi u
ề
ệ
đ
ự
ậ
ể
ố
ờ
ả
n
ũ
ă
ợ
p t t
ố
ế
ề
ă
Remkes, 1990 [7] thì RGR có thể được tính b
ằ
ứ
RGR = LAR x NAR.
Ch
ỉ
s
ố
này ch
ỉ
có th
ể
s
ử
d
ớ
ụ
ng khi hai giá tr
i nhau.
ị
sinh kh
ố
i khô c
ủ
a lá và di n tích lá
ệ
củ
a cây có quan h
ệ
tuy n tính v
ế
K
ế
t qu thí nghi
thu n v i ch
y, Sâm lông thích
ng t ng t
ả
ệ
m cho th
RGR, s
ng v
độ đồng hóa CO2, không ph
ấ
y, ch
ỉ
s
ố
LAR c
ủ
a Sâm lông tr
ồ
ng thí nghi
định b i ch
n ánh sáng cao b ng cách
i b ng các hình th
ệ
m
không t
NAR. Nh
ch
bi
ỷ
l
ư
ệ
ậ
ớ
ỉ
s
ố
ự
khác bi
ệt v
ề
RGR được quy
ết
ở
ỉ
đ
s
u
ố
v
ậ
ứ
ớ
i
đ
i
ều ki
ệ
ằ
i
ứ
ề
ỉ
nh sinh lý, kh
ả
nă
ă
ố
c
ả
ằ
c
ế
n
đổi hình thái lá.
Theo Shipley, 2000 [9] nghiên c
ương đối RGR và các thành ph n c a RGR nh
ánh sáng c a 2 loài thân th o lâu n
vi c tr ng cây trong u ki n h n ch
và NAR, trong khi LAR không thay đổi. Các tác gi
tính và SLA gi m theo c p s nhân theo s bi n thiên c
ng được tìm th y trong th nghi m tr ng Sâm lông ở đ
60% ánh sáng t nhiên, NAR t ng tương ng khi RGR t ng.
Theo k t qu nghiên c u Hunt và Cornelissen, 1997 [2], LAR bi
nh đối v i th c v t s ng ngưỡng ánh sáng th p. Khi nghiên c u thành ph
độ ng trưởng tương đối và m i tương quan c a 59 loài th c v t thu c ba nhóm
o m t lá m m, 22 loài thân th m và 16 loài cây g
y trong ngưỡng ánh sáng th độ
125÷250 μmol/m2/s, t
ng trưởng tương đối RGR c a các loài t áng k , trong khi t di
tích lá gi m r t m nh. Nh y, đối v i Sâm lông, các thích ng v hình thái có th
y ra khi tr ng thí nghi ở đ u ki n ánh sáng th p, nh ưới tán r ng nhi đớ
i biên độ ánh sáng t 2÷25% ánh sáng m t tr i tr c ti p.
ứ
u v
ề
s
ư
ự
bi
ế
n
đổi c
ủ
a t
ốc
độ
t
ă
ng trưởng
t
ầ
ủ
LAR và NAR khi thay đổi b
ứ
c x
ạ
ủ
ả
ệ
ă
m Lythrum salicaria và Epilobium glandulosum,
ệ
ồ
đi
ề
ạ
ế
ánh sáng b
ằ
ng cách che bóng làm gi
trên phát hi n NAR t
a RGR. K t qu
u ki n 100% và
ả
m RGR
ng tuy
ương t
u ki
ả
ệ
ă
ế
n
ự
n
ả
ấ
ố
ự
ế
ủ
ế
ả
t
c
ũ
ấ
ử
ệ
ồ
i
ề
ệ
đ
i
ề
ệ
ự
ă
ứ
ă
ế
ả
ứ
ở
ế
n thiên khá
m
t
ạ
c
ớ
ự
ậ
ố
ấ
ủ
ứ
ậ
ần c
ủ
a
ố
t
ă
ố
ự
ầ
ộ
loài (21 loài thân th
hai lá m m) cho th
ả
ấ
ộ
ầ
ả
o hai lá m
ỗ
ầ
ấ
p t
ừ
đ
ố
c
t
ă
ủ
ă
ng không
ể
ỷ
l
ệ
ệ
n
ể
i
ả
ấ
ồ
ạ
ư
vậ
ớ
ứ
d
ề
x
v
ả
ớ
ệm
i
ề
ệ
ấ
ư
ừ
ệt
ừ
ặ
ờ
ự
ế
68
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
S
ự
khác bi
y s ng trưởng c
nhiên được quy định b
tính. Cây sinh s n sinh dưỡng có t
ng định kh ng sinh trưởng, phát tri
a ánh sáng đối v
nhiên t giai n n
ệ
t l
ớ
n v
ề
các ch
a loài Sâm lông trong hai
ng hình th c sinh s n sinh dưỡng hay sinh s
độ ng trưởng cao h n. Tuy nhiên, để có thêm
n, t độ ng trưởng, c tiếp
p h n, nh
đến khi trưởng thành
ỉ
tiêu sinh lý gi
ữ
a cây tr
ồ
ng t
ừ
h
ệ
ạ
t và cây tr
n 100% và 60% ánh
n h
ồ
ng t
ừ ễ
r
cho th
ấ
ự
t
ă
ủ
đ
i
ều ki
sáng t
ự
ế
t
ằ
ứ
ả
ả
ữu
ả
ố
c
t
ă
ơ
c
ơ
s
ở
kh
nghiên c
ẳ
ả
nă
ể
ốc
t
ă
ầ
n
ơ
t c
ụ
ứ
u
ả
nh hưởng c
ủ
ớ
i Sâm lông trong ngưỡng th
ấ
ất
là t
ừ
2÷25% ánh sáng t
ự
ừ
đo
ạ
ả
y m
ầm
.
4. KẾT LUẬN
Các ch
a Sâm lông không có s
60% ánh sáng t nhiên; Bướ
sáng r ng và cây trưởng thành có kh
ỉ
tiêu sinh lý LAR, SLA, NAR và t
ố
c
ồ
độ
t
ă
ng trưởng tương đối RGR
củ
ự
khác bi
ệ
t
đ
áng k
ể
khi tr
ng trong hai
đi
ề
u ki n 100% và
ệ
ự
c
đầu có th
ể
nh
ận
định loài Sâm lông có biên độ ánh
ng v u ki n ánh sáng cao.
ộ
ả
n
ăng thích
ứ
ớ
i
đ
i
ề
ệ
S
ự
hi n di n c a loài Sâm lông dưới tán r
phù h p v i gi thi t là loài Sâm lông thu c nhóm loài c
Tam giác CRS (theo lý thuy t c a Grime, 1979), d thích nghi v
tr n và có kh ng nhanh chóng chi m không gian khu v c cây gãy đổ
khác bi ng t t và cây tr
y t độ cao h n tr ng t t.
ệ
ệ
ủ
ừ
ng trong khu v c Nam Cát Tiên có
i thu đỉnh R c
u ki n xáo
ự
th
ể
ợ
ớ
ả
ế
ộ
ơ
h
ộ
ộ
c
ủa
ế
ủ
ễ
ới
đi
ề
ệ
ộ
ả
n
ă
ế
ự
.
S
ự
ệ
ă
t l
ớn v
ề
các ch
ỉ
tiêu sinh lý gi
ữ
a cây tr
ừ
ồ
ừ
h
ồ
ạ
ồng t
ừ rễ
cho th
ấ
ố
c
t
ng trưởng c
ủ
a Sâm lông tr
ồ
ng t
rễ
ơ
ừ hạ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ng s , Nghiên c u các u ki
ng cây n qu , cây công nghi p ng
các vùng trung du, mi n núi Vi t Nam, Vi
n và Môi trường, 2004.
1.
Ngô S
tri n các vùng tr
ch n nuôi
Th y v
ỹ
Giai và c
ộ
ự
ứ
đ
i
ề
ện
độ ẩ
n và dài ngày, cây c
n Khoa h c Khí tượng
m
đất ph
ụ
c v
ụ
phát
ể
ồ
ă
ả
ệ
ắ
ệ
ỏ
ă
ở
ề
ệ
ọ
ủ
ă
2.
Hunt R. and Cornelissen J. H. C., Components of relative growth rate and
their interrelations in 59 temperate plant species, New Phytologist, 1997,
135(3):359-417.
3.
4.
5.
Lambers H., Chapin F.S. and Pons T.L., Plant physiological ecology,
Journalof Agronomy and Crop Science, 1998, 184(2):143-144.
Lê B
ử
u Th ch, Ecophysiology of Graptophyllum species in Australia. Ph.D
ạ
Dissertation, The University of Queensland, Brisbane, Australia, 2007.
Pattison R.R., Goldstein G., Ares A., Growth, biomass allocation and
photosynthesis of invasive and native Hawaiian rainforest species, Oecologia,
1998, 117:449-459.
6.
Poorter H. and Nagel Oscar, The role of biomass allocation in the growth
response of plants to different levels of light, CO2, nutrients and water: a
quantitative review, Australian Journal of Plant Physiology, 2000, 27:595-607.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
69
Nghiên cứu khoa học công nghệ
7.
8.
Poorter H. and Remkes C., Leaf erea ratio and net assimilation rate of 24 wild
species differing in relative growth rate, Oecologia, 1990, 83:553-559.
Poorter L., Growth responses of 15 rain-forest tree species to a light gradient:
the relative importance of morphological and physiological traits, Functional
Ecology, 1999, 13:296-410.
9.
Shipley B., Plasticity in relative growth rate and its components following a
change in inrradiance, Plant, Cell and Environment, 2000, 23:1207-1216.
10. Shipley B., Trade-offs between net assimilation rate and specific leaf area in
determining relative growth rate: relationship with daily irradiance,
Functional Ecology, 2002, 16:682-689.
SUMMARY
THE STUDY OF THE ADAPTATION OF Cyclea barbata Miers TO
NATURAL LIGHTING CONDITIONS IN FIELD TRIALS OF
SEEDS AND ROOTS IN CAT TIEN NATIONAL PARK
The study is conducted to survey the influences of 100% and 60% natural
lighting on Cyclea barbata Miers in field trials of seeds and roots. The physiological
parameters such as LAR, SLA, NAR as well as relative growth rate RGR found in
the two conditions of lighting are not significantly different, which shows that the
Cyclea barbata has a wide range of lighting condition and the mature plants can
acclimate to a high lighting condition. Moreover, Cyclea barbata Miers growing up
under the forest canopy in Nam Cat Tien is supposed to belong to the truderal plant
at top R of CRS triangle and the plants of roots grow better than the plants of seeds.
Từ khóa: Sâm lông, Cyclea barbata Miers; LAR, SLA, NAR, RGR, ánh sáng.
Nh
ậ
n bài ngày 19 tháng 5 n
ă
m 2016
Hoàn thi
ện ngày 12 tháng 6 năm 2016
Phòng Sinh thái cạn, Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm Nhi
ệt
đới Vi
ệt - Nga
70
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng thích ứng với điều kiện ánh sáng của loài sâm lông (Cyclea barbata miers) trồng thử nghiệm từ hạt và rễ tại Vườn Quốc gia Cát Tiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_kha_nang_thich_ung_voi_dieu_kien_anh_sang_cua_loa.pdf

