Nghiên cứu thành phần loài và phân bố cây ngập mặn làm cơ sở chọn loài cây trồng trên nền san hô ngập nước ven biển, đảo các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CÂY NGẬP MẶN  
LÀM CƠ SỞ CHỌN LOÀI CÂY TRỒNG TRÊN NỀN SAN HÔ NGẬP NƢỚC  
VEN BIỂN, ĐẢO CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ  
Hoàng Văn Thơi, Trần Đức Thành, Kiều Mạnh Hà  
Phân viện Nghiên cứu Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu thành phần  oài, phân bố cây ngập mặn tại các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ  
được thực hiện dọc theo đường bờ biển và các đảo ven bờ vùng ven biển các tỉnh từ Bình Thuận  
đến Bình Định, với mục tiêu xác định thành phần và cấu trúc các quần xã rừng ngập mặn phân bố  
trên dạng cát, sỏi, đá, vụn san hô  àm cơ sở chọn  oài cây thích hợp để gây trồng trên các đảo  
vùng biển Nam Trung Bộ. Kết quả đã ghi nhận cây rừng ngập mặn phân bố trên nền cát, sỏi, đá,  
vụn san hô tại 11 khu vực khác nhau tại vùng nghiên cứu. Với 29  oài thuộc 19 họ thực vật, trong  
đó nhóm cây ngập mặn chính thức gồm 19  oài thuộc 10 họ thực vật và nhóm loài cây gia nhập  
rừng ngập mặn gồm 10  oài cây thuộc 9 họ thực vật. Đã đề xuất  ựa chọn các  oài theo thứ tự ưu  
tiên để gây trồng là Mắm biển (Avicennia marina), Đâng (Rhizophora stylosa), Đước đôi (R.  
apiculata), Cóc trắng (Lumnitzera racemosa), Giá (Excoecaria agallocha), Đưng (R. mucronata),  
Sú đỏ (Aegiceras floridum).  
Từ khóa: Rừng ngập mặn, Nền san hô, Nam Trung Bộ  
I.  
MỞ ĐẦU  
Rừng ngập mặn (RNM) có vai trò vô cùng quan trọng đối với vùng ven biển các tỉnh Nam  
Trung Bộ nước ta, rừng ngập mặn có tác dụng hạn chế tác động của sóng, gió bão (Vũ Đoàn  
Thái, 2006; Sriskanthan, 2006; IUCN, 2005; UNEP, 2005), hạn chế xâm thực của biển, chống xói  
mòn, bảo vệ các các công trình xây dựng, nhất  à hệ thống đê biển (Vũ Đoàn Thái, 2007), bảo vệ  
con người, giữ  ại các trầm tích, bảo vệ các rạn san hô và  à nơi nuôi dưỡng các nguồn  ợi thủy  
sản.  
Các tỉnh ven biển miền Trung có đường bờ biển dài, khúc khuỷu, với các bãi biển không  
b ng phẳng và có độ sâu  ớn  àm cho đất  iền không có khả năng  ấn ra biển, chỉ một phần đất  
phía Tây các đảo gần bờ, tương đối  ặng sóng, thì các doi cát do phù sa chuyển theo hướng từ Bắc  
xuống Nam,  ắng đọng và bồi tụ  àm cho các đảo dính vào đất  iền như bán đảo Sơn Trà, bán đảo  
Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn. Trên các dải cát pha bùn đó  ác đác có một số dải cây ngập mặn  
(Phan Nguyên Hồng và cs, 1999). Các cửa sông ở khu vực miền Trung có các cồn cát ngầm và  
cồn cát chắn ngang nhưng do địa hình trống trải, chịu tác động mạnh của gió bão nên cây ngập  
mặn không định cư được. Như vậy, yếu tố địa hình vùng ven biển các tỉnh Nam Trung Bộ dốc,  
các sông ngắn nên RNM có diện tích rất nhỏ và manh mún, chủ yếu tập trung ở các vùng bãi triều  
cửa sông và vùng đầm phá. Theo Phan Nguyên Hồng và cộng sự (1999) do địa hình không thuận  
 ợi cho nên vùng ven biển từ Nam đèo Hải Vân đến Vũng Tàu không có rừng ngập mặn, chỉ trừ  
phía Tây các bán đảo như Cam Ranh, Quy Nhơn, Ninh Hòa do kín sóng nên cây ngập mặn có thể  
định cư thành viền hẹp ở ven mép bán đảo và ven biển, một phần phân bố ở cửa sông. Một số tác  
giả cho r ng RNM chỉ phân bố ở các vùng đầm phá như đầm Nại (Đỗ Kim Tân, 2007), đầm Ô  
Loan, Vịnh Xuân Đài và đầm Cù Mông (Nguyễn Nghĩa, 2007), đầm Thị Nai, Đề Gi (Nguyễn Thị  
Liên, 2007).  
Như vậy, theo các nghiên cứu trước đây thì cây ngập mặn ở ven biển miền Trung chỉ phân bố  
rất hạn chế ở các đầm, phá, vùng kín sóng, nơi có các trầm tích  à bùn cát. Tuy nhiên, một số  
nghiên cứu khác trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã chỉ ra r ng, thực vật rừng ngập mặn không  
chỉ chủ yếu sống trên bùn mềm, đất sét pha cát, cát mà có thể sống được trên cả các vỉa san hô.  
Một vài  oài như Đâng (Rhizophora stylosa) cũng có thể sống được trên đất cát, thậm chí trên một  
số đảo san hô, nơi có nền chứa mảnh vụn san hô, vỏ sò, mảnh vụn đá vôi (Ding Hou, 1958). Kint  
(1934) cho r ng ở Indonesia, Rhizophora stylosa and Sonneratia alba được tìm thấy trên đất cát  
và ngay cả trên bờ đá. Aragones et al. (1998) cũng cho r ng ở Philippines Rhizophora, Bruguiera,  
Sonneratia and Ceriops phát triển được trên bãi biển san hô. Tại Việt Nam các nghiên cứu cũng  
cho thấy r ng thực vật RNM có thể mọc trên đất cát, mùn bã thực vật, sỏi đá ở Côn Đảo với các  
 oài cây như Đưng (R. mucronata), Dà vôi (C. tagal), Đước (R. apiculata), Sú đỏ (Aegiceras  
floridum), Vẹt (Bruguiera gymnorhiza) (Viên Ngọc Nam, Trần Xuân Huệ, 2007; Kiều Tuấn Đạt,  
Hoàng Văn Thơi, 2008). Một số  oài như Đước, Đưng, Giá… cũng sống trên các dạng đá, cát,  
vụn san hô ở các đảo ven bờ Nam Bộ như đảo Hòn Khoai, hòn Đá Bạc (Cà Mau), Hòn Tre, Phú  
Quốc (Kiên Giang) (Hoàng Văn Thơi, 2011).  
Do vậy, mục tiêu của nghiên cứu này nh m xác định thành phần và cấu trúc các quần xã rừng  
ngập mặn phân bố trên dạng cát, sỏi , đá, vụn san hô ở vùng ven biển và đảo ven bờ các tỉnh Nam  
Trung Bộ  àm cơ sở cho việc chọn  oài cây thích hợp để gây trồng trên các đảo vùng biển Nam  
Trung Bộ.  
II.  
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP  
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu  à thực vật rừng ngập mặn sống trên nền cát, sỏi, đá, vụn san  
hô.  
2.2. Địa điểm khảo sát  à vùng ven biển và đảo ven bờ 5 tỉnh Nam Trung Bộ, bao gồm:  
Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên và Bình Định. Với chiều dài ven biển hơn  
1000 km bắt đầu từ Hàm Tân, Bình Thuận đến cửa sông Tam Quan thuộc huyện Hoài Nhơn  
giáp ranh với tỉnh Quảng Ngãi.  
Hình 1. Khu vực khảo sát từ Hàm Tân, Bình Thu n đến cửa sông Tam Quan, Bình Định  
(tuyến khảo sát ven biển màu đỏ, điểm l p ô đo đếm hình vuông màu xanh)  
Một số đặc điểm của vùng ven biển đảo các tỉnh Nam Trung Bộ: Chiều dài bờ biển  
khoảng 1000 km, với gần 300 hòn đảo  ớn nhỏ phân bố tập trung chủ yếu ở Khánh Hòa (Vịnh  
Cam Ranh, Nha Trang, Nha Phu và Vân Phong). Nhiệt độ trung bình vùng khoảng 27oC. Lượng  
mưa trung bình hàng năm thấp theo hướng từ Bắc xuống Nam, cao nhất  à Bình Định, với 1751  
mm, thấp nhất  à Ninh Thuận, với  ượng mưa bình quân 787 mm. Khu vực thường xuyên bị tác  
động mạnh của gió mùa Tây Nam vào tháng 5-10, gió mùa Đông Bắc tháng 11 đến tháng 3, có  
nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ, độ cao sóng trung bình 1,5-3,5 m. Khu vực có chế độ  
nhật triều không đều, biên độ triều thấp trung bình 0,8-1,5 m. Độ mặn nước biển  uôn  uôn đạt ở  
mức cao từ 30- 35‰. Nhìn chung các yếu tố địa hình, thể nền, thủy văn, độ mặn, sóng gió … gây  
bất  ợi cho rừng ngập mặn sinh trưởng và phát triển.  
2.3. Phƣơng pháp điều tra  
+ Khảo sát toàn bộ tuyến dọc theo đường bờ biển và một số đảo ven bờ với cự  y điều tra hơn  
1000 km.  
+ Mô tả sự thay đổi về đất đai, địa hình, thực vật trên tuyến điều tra.  
+ Khu vực có RNM phân bố trên cát, sỏi, đá, vụn san san hô tiến hành  ập ô đo đếm đại  
diện điển hình có kích thước 100-400 m2. Mỗi khu vực có RNM  ập 3 ô tiêu chuẩn, ô có cạnh tiếp  
giáp với biển biến động 10-40m, cạnh từ mép biển về phía bờ 10m.  
+ Chỉ tiêu đo đếm gồm: loài cây, đường kính ngang ngực, đường kính tán, đường kính rễ  
của tất cả những cây có chiều cao trên 2 m, chiều cao 5-10 cây cho mỗi  oài/ô.  
2.4. Phƣơng pháp lựa chọn loài cây chịu mặn  
- Tính toán các giá trị đặc trưng của quần xã thực vật  
+ Mật độ tương đối (Re ative density)  
= 100 * ni/ N (a)  
+ Ưu thế tương đối (Re ative dominance) = 100 * gi/G (b)  
+ Tần suất tương đối (Re ative frequency) = 100 * fi/ F (c)  
+ Giá trị quan trọng của  oài (importance va ue) = (a) + (b) + (c)  
(giá trị quan trọng của  oài được tính theo Curtis (1959))  
Trong đó:  
ni  à số cá thể của  oài thứ i  
N  à tổng số cá thể  
gi  à tổng tiết diện ngang của  oài thứ i  
G  à tổng tiết diện ngang  
fi tần suất xuất hiện của  oài thứ i  
F tổng tần suất xuất hiện của các  oài  
=> Chọn 5-7  oài có giá trị quan trọng cao nhất, để đưa vào thử nghiệm gây trồng.  
- Xử  ý số  iệu thu thập được sẽ được tính toán trên phần mềm EXEL, STARGRAPHICS PLUS  
4.0 và các phần mền thống kê khác.  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1.Thành phần và phân bố thực vật ngập mặn vùng ven biển và đảo Nam Trung Bộ  
Kết quả điều tra khảo sát các điểm nghiên cứu ven biển, đảo của các tỉnh ven biển miền  
Trung từ Bình Thuận đến Bình Định, đã xác định được thành phần  oài thực vật có khả năng chịu  
mặn, bao gồm 22  oài hiện có của 20 họ thực vật. Phân chia theo điều kiện môi trường sống thành  
2 nhóm thực vật chính.  
* Nhóm cây ngập mặn chính thức (true mangroves), bao gồm 19  oài thuộc 10 họ thực vật,  
trong đó có 17  oài thân gỗ, 1  oài dạng cau dừa và 1  oài thân thảo. Trong nhóm cây thân gỗ thì 8  
 oài có số  ượng cá thể gặp khá nhiều tại các vùng điều tra, bao gồm Đước, Đưng, Đước vòi,  
Mắm biển, Cóc trắng, Giá, Sú đỏ và Sú cong thuộc họ Đước có 3  oài, họ Mắm, họ Bàng, họ Ba  
mảnh vỏ, họ Đơn nem mỗi họ có 1  oài.  
Loài có tần suất xuất hiện nhiều ở các điểm khảo sát  à Đước 8/11 điểm, Đưng 5/11, Đước  
vòi 7/11, Vẹt bông đỏ 5/11, Mắm đen 5/11, Mắm biển 9/11, Giá 9/11, Cóc trắng 10/11, Bần trắng  
7/11, Sú đỏ 7/11. Các  oài còn  ại khác (7  oài) có tỷ  ệ xuất hiện thay đổi từ 1- 4/11 điểm.  
Bảng 2. Thành phần loài cây ng p mặn chính thức tại các điểm nghiên cứu vùng ven biển, đảo  
Nam Trung Bộ  
Khu vực khảo sát  
Họ/Loài cây  
Tên khoa học  
A
0
B
0
C
+
D
+
E
F
G
H
0
I
J
0
K
0
1.Họ Rau  
đắng đất  
AIZOACEAE  
Sesuvium  
Sam biển  
+
+
0
0
portulacustrum  
ARECACEAE-  
PALMEAE  
2.Họ Dừa  
Chà là  
Phoenix paludosa  
0
0
0
6
0
6
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
+
+
3.Họ Mắm  
Mắm trắng  
Mắm biển  
AVICENNIACEAE  
Avicennia alba  
Avicennia marina  
0
0
++  
0
++  
++ ++ +++  
+++ ++ ++ ++ ++ +++  
+
+
+
0
+
+
+
0
+
0
Mắm đen  
Avicennia officinalis  
0
0
0
++ ++  
0
+
+
+
+
4.Họ Bàng  
COMBRETACEAE  
++ ++  
Cóc trắng  
Lumnitzera racemosa  
EUPHORBIACEAE  
Excoecaria agallocha  
++  
+++  
++ ++  
+
+
+
+
0
+
0
5.Họ Thầu  
dầu  
++  
+
Giá  
++  
+
+
+
+
+
+
0
+
6.Họ Đơn nem MYRSINACEAE  
++  
+
Sú cong  
Aegiceras.corniculatum  
A. floridum  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
++  
+
+++  
+
++ ++  
+
Sú đỏ  
+
+
+++  
0
+
7.Họ Đƣớc  
Vẹt trụ  
Vẹt bông đỏ  
Dà quánh  
Dà vôi  
RHIZOPHORACEAE  
Bruguiera cylindrica  
Bruguiera gymnorrhiza  
Ceriops decandra  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
++  
+
0
0
0
0
0
+
0
0
0
0
0
+
0
+
0
0
0
+
0
0
++  
+
+
+
0
+
0
0
+
0
++  
++  
++  
+
Ceriops tagal  
Đước  
Đưng  
Rhizophora apiculata  
Rhizophora mucronata  
Rhizophora stylosa  
++  
0
++  
++  
0
+
0
+
++  
0
0
0
++  
0
0
0
0
+
++  
+
++  
+
+
++  
+
++  
+
Đâng  
0
0
+++ ++  
0
++  
++  
8.Họ Cà phê  
Côi  
RUBIACEAE  
Scyphiphora  
hdrophyllaceae  
0
0
0
0
0
0
0
+
+
++  
+
+
+
+
0
0
9.Họ Bần  
Bần trắng  
10. Họ Trôm  
Cui biển  
SONNERATIACEAE  
Sonneretia alba  
++  
+
+
+
STERCULIACEAE  
Heritiera littoralis  
++  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Tổng cộng  
3
6
10  
9
7
8
10  
11  
10  
8
16  
Ghi chú:  
A- Hàm Tân - Bình Thu n  
B- Hàm Thu n Nam - Bình Thu n  
C- Ninh Hải - Ninh Thu n  
D- Canh Ranh - Khánh Hòa  
E- Canh Lâm - Khánh Hòa  
F- Vịnh Nha Trang - Khánh Hòa  
G- Ven biển Nha Trang - Khánh Hòa  
H- Ninh Hòa - Khánh Hòa  
I- Vạn Ninh - Khánh Hòa  
J- Sông Cầu - Phú Yên  
K- Quy Nhơn - Bình Định  
Bảng 2 cho thấy số  ượng các  oài cây ngập mặn chính thức thay đổi theo các vùng khảo  
sát biến động từ 3  oài bắt gặp ở các đảo Kê Gà và Hòn Bà ở Hàm Thuận Nam, Bình Thuận đến  
vùng có số  ượng  oài khá  ớn 16/19  oài bắt gặp ở vùng bán đảo Nhơn Hội, Quy Nhơn và Tuy  
Phước, Bình Định, các vùng có số  ượng từ 6 đến 9  oài bắt gặp tại ven biển Hàm Thuận Nam -  
Bình Thuận, Ninh Hải - Ninh Thuận, Cam Ranh, Vịnh Nha Trang - Khánh Hòa, Sông Cầu - Phú  
Yên. Các vùng ven biển Nha trang, Ninh Hòa, Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa có từ 10 đến 11  
loài.  
* Nhóm cây tham gia rừng ngập mặn có 10  oài thuộc 9 họ thực vật, các  oài cây thân gỗ  
hiện diện phía trên cây ngập mặn như Tra nhớt, Bão táp, Trôm hôi. Dạng cây bụi và thân thảo có  
các  oài mọc gần sát cây chịu mặn như: Cỏ nước mặn, Muống biển, Từ bi, Lức, Rau mui, Cóc  
kèn, Chùm gọng, Dứa gai…ghi ở bảng 3.  
Bảng 3. Thành phần loài thực v t tham gia rừng ng p mặn tại các điểm nghiên cứu  
Vùng khảo sát  
Loài cây  
Tên khoa học  
A
B
+
+
C
D
E
+
+
F
+
G
H
I
J
K
Echinochloa  
colunum  
Pomosa pescaprae  
Derris triflorum  
Clerodendrum  
inerme  
Cỏ nước mặn  
Muống biển  
Cóc kèn  
+
+
+
+
+
Chùm gọng  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Rau mui  
Lức  
Wedelia biflora (L.)  
+
+
+
+
+
+
9
Pluchea indica (L.)  
Hibicus tiliaceus L.  
Scaevola taccada  
Pandanus tectorius  
Sterculia foetida L  
Tra nhớt  
Bão táp  
Dứa gai  
Trôm hôi  
Tổng cộng  
+
+
+
+
+
+
5
+
5
2
5
2
2
3
1
1
Bảng 3 cũng chỉ ra số  ượng các  oài gia nhập rừng ngập mặn và các  oài chuyển tiếp sinh  
thái càng  àm phong phú về  oài cho khu vực nghiên cứu. Trong các  oài cây chuyển tiếp sinh thái  
và gia nhập cây ngập mặn có  oài Chùm gọng và Tra nhớt hầu như bắt gặp ở hầu hết các vùng  
khảo sát. Đây  à  oài cây có hệ rễ và phân cành nhánh nhiều che phủ trên một diện tích  ớn tại các  
vùng mép nước và thích ứng với các dạng  ập địa khác nhau như cát, đá, sỏi hoặc vụn san hô.  
Kết quả nghiên cứu này cho thấy r ng số  ượng  oài cây ngập mặn chính thức phân bố  
trên nền cát, sỏi, đá, vụn san hô được ghi nhận ít hơn  à 19  oài so với phân bố trên dạng sét, bùn  
cát  à 23  oài (Đỗ Đình Sâm và cs, 2005) và 28  oài (Phan Nguyên Hồng và cs, 1999). Điển hình  
 à khu vực ven biển Khánh Hòa sự khác biệt này  à 11/30  oài (Nguyễn Duy Toàn, 2004), khu  
vực Bình Định sự khác biệt này  à 16/20  oài (Nguyễn Thị Liên, 2005).  
Sự khác nhau về họ thực vật  à có tới 5/15 họ không hiện diện trong khu vực khảo sát  
như họ Ô rô (Acanthaceae), họ Ráy (Araceae), họ Đinh (Bignoniaceae), họ Xoan (Me iaceae), họ  
Ráng (Pteridaceae).  
Sự khác biệt giữa các  oài còn được ghi nhận chỉ bắt gặp sinh sống trong khu vực khảo  
sát trên dạng thể nền cát, sỏi, đá, vụn san hô như  oài Sú đỏ mà không có sự hiện diện trên dạng  
bùn, sét.  
Như vậy, có sự khác nhau giữa các  oài cây ngập mặn phân bố trên dạng nền cát, sỏi, đá,  
vụn san hô so với phân bố trên dạng bùn, sét ở đầm, phá, cửa sông, ven biển… theo khuynh  
hướng giảm số  ượng  oài và có sự khác biệt về  oài.  
- Vùng ven biển Hàm Tân (A), tiếp giáp với huyện Xuyên Mộc của Bà Rịa - Vũng Tàu.  
Khu vực này có địa hình ven biển khá b ng phẳng, với các giông cát ít ngập triều, chủ yếu  à đất  
pha cát. Thực vật ở đây gồm một số  oài cây chịu mặn khá điển hình cho vùng đất cao ít ngập  
triều như Giá và Cui biển phát triển.  
- Khu vực Hàm Thuận Nam – La Gi (B) có hai đảo ven bờ  à Hòn Kê Gà cách đất  iền  
khoảng 700 m và đảo Hòn Bà cách đất  iền khoảng 2000 m. Địa hình ven biển khá thoải với các  
giông cát trắng chiếm chủ yếu, trong khi đó địa hình của đảo khá dốc, với một vài bãi triều hẹp,  
gồm đá  ớn  ẫn cát sỏi. Thực vật ở đây chủ yếu bao gồm một số  oài cây chịu mặn sống ở phía  
mép biển như Cóc trắng, Giá. Phía trên  à các  oài cây mọc trên các kẽ đá như Tra biển, Trôm hôi,  
Bão táp, Chùm gọng, Cỏ nước mặn, Dứa gai…  
Hình 2. Đảo Kê Gà với loài cây Cóc trắng mọc trên nền đá, cát.  
-Vùng ven biển Ninh Thuận (C), có một số đảo nhỏ ven bờ thuộc vùng biển Ninh Hải  
như Hòn Đỏ, Hòn Đeo. Khu vực này có địa hình ven biển hơi dốc, hẹp, với cát trắng và sóng biển  
tác động mạnh, thể nền thường gặp  à cát và nền san hô có  ẫn đá sỏi. Thực vật ở đây ít gặp nơi  
tiếp giáp với biển, mọc chủ yếu trong các đầm phá, một số ít mọc trực tiếp trên nền san hô cổ, ít  
ngập triều.  
Hình 3. L p địa đá san hô và cây chịu mặn tại ven biển Ninh Hải - Ninh Thu n  
- Vùng bán đảo Cam Ranh (D) có một số đảo nhỏ gần bờ như đảo Bình Ba, đảo Bình  
Hưng (Hòn Tý). Khu vực này có địa hình ven biển khá b ng phẳng, chủ yếu  à cát trắng xen  ẫn  
bãi san hô cổ. Thực vật ở đây có rất ít  oài cây chịu mặn (8  oài), mọc rải rác và sinh trưởng kém.  
Hình 4. Dạng đá, cát, vụn san hô và thực v t sống ở ven đảo Bình Ba - Cam Ranh  
- Vùng ven biển của Cam Lâm (E) bắt đầu từ Sân bay Cam Ranh chạy dọc bờ biển với  
bãi cát trắng chạy dài (Bãi Dài). Khu vực này có ít  oài thực vật chịu mặn, chủ yếu mọc tập trung  
ở khu vực Cam Đức, Cam Nghĩa tại vùng ven Vịnh Cam Ranh, trên nền cát pha, với các  oài thực  
vật sinh trưởng khá như Mắm biển, Mắm trắng, Đước, Cóc trắng, Vẹt bông đỏ.  
-Vùng biển vịnh Nha Trang (F) có 9 hòn đảo  ớn nhỏ,  ớn nhất  à đảo Hòn Tre. Các đảo  
trong vịnh thường có địa hình dốc đứng, ít có bãi triều. Thực vật ở đây có rất ít  oài cây chịu mặn  
(8  oài), mọc khá tập trung ở Hòn Tre.  
Hình 5. Thực v t mọc trên đá, sỏi, vụn san hô tại Đầm Báy, Hòn Tre - Nha Trang  
- Vùng ven biển Nha Trang (G) bắt đầu từ Bãi Dài giáp với Cam Lâm, chạy dài đến đảo  
Khỉ giáp với huyện Ninh Hòa. Khu vực này chủ yếu có dạng bãi cát chạy dọc ven biển tạo thành  
các bãi tắm đẹp và nổi tiếng, xen  ẫn một số điểm có địa hình sỏi đá và san hô chết như bãi  
Dương thuộc phường Vĩnh Thái; địa hình cát, sỏi như khu vực Hòn Rớ (gần cầu Bình Tân); địa  
hình đá  ô nhô có kích thước khá  ớn, xen  ẫn cát sỏi như khu vực Cảng Lương Sơn, xã Vĩnh  
Lương … Thực vật chịu mặn, chủ yếu mọc tập trung ở khu vực sỏi đá bao gồm 10  oài ngập mặn  
thực thụ như các  oài Đước, Đâng, Sú, Mắm biển… Ngoài ra, còn các  oài cây có khả năng chịu  
mặn khác như Cỏ nước mặn, Chùm gọng…  
- Vùng ven biển Ninh Hòa (H) chạy dài từ vịnh Nha trang đến giáp với Vạn Ninh. Khu  
vực này có đầm Nha Phu rộng gần 1500ha, có những hòn đảo như Hòn Thị, Hòn Lao, Hòn Sầm,  
Hòn Đá Bạc. Địa hình chủ yếu có dạng bãi cát pha và bùn cát, một số điểm có dạng sỏi đá, san hô  
chết như vùng Tân Đảo thuộc xã Ninh Ích gần với hòn Cóc. Thực vật chịu mặn ở khu vực này  
khá phong phú bao gồm các  oài sống trên cả vùng có bùn cát và vùng sỏi, vụn san hô. Số  ượng  
 oài ghi nhận được  à 10  oài, chủ yếu  à Đước, Đưng, Sú, Mắm biển… Ngoài ra, còn các loài cây  
có khả năng chịu mặn khác như Chùm gọng, Rau mui…  
- Vịnh Vân Phong (I) thuộc huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa có với tổng diện tích khoảng  
150000 ha; trong đó diện tích mặt nước vùng vịnh khoảng 80000ha và diện tích đất  iền khoảng  
70000ha. Khu vực này có hệ thống đảo, bán đảo, vịnh sâu và kín gió, bờ và bãi biển, cồn cát kéo  
dài nên tránh được sóng. Địa hình chủ yếu có dạng bãi cát và dạng sỏi đá, san hô. Thực vật chịu  
mặn ở khu vực này bao gồm các  oài sống trên vùng đá sỏi ven các đảo, với số  ượng ghi nhận  
được  à 10  oài, chủ yếu  à Mắm biển, Đâng, Sú đỏ, Bần trắng …  
Hình 6. Một vài loài cây ng p mặn sinh sống ven đảo tại Vịnh Vân Phong  
* Khu vực Sông Cầu (J) có Mắm biển, Đước vòi, Sú cong, Đưng.  
Hình 7. Người dân khai thác san hô và một ít cây Mắm biển sinh sống  
trên đảo vùng Vịnh Xuân Đài - Sông cầu - Phú Yên  
* Khu vực ven biển, đảo Quy Nhơn, Bình Định (K) có Đưng, Giá, Sú cong, Mắm biển,  
Đước và Vẹt bông đỏ.  
Hình 8. Điểm khảo sát và khả năng chịu đựng sóng gió của loài Đâng, Sú cong, Sú đỏ  
tại vùng ven biển, đảo Qui Nhơn - Bình Định.  
Từ các kết quả điều tra theo tuyến và những phân tích định tính nêu trên, thấy r ng các  
 oài cây ngập mặn có thể được đề xuất thử nghiệm gây trồng trong điều kiện  ập địa khắc nghiệt,  
nghèo dinh dưỡng và thường xuyên bị tác động mạnh của sóng, gió biển  à Đước, Đưng, Đước  
vòi, Mắm biển, Giá, Cóc trắng, Sú đỏ.  
Cũng từ kết quả nêu trên, đối với các  oài cây gia nhập cây chịu mặn và cây chuyển tiếp  
có thể đề xuất gây trồng  à  oài Chùm gọng và Tra nhớt.  
3.2. Kết quả tính toán các chỉ số đặc trƣng của quần xã thực vật rừng ngập mặn tại các  
điểm nghiên cứu  
Bảng 4 cho thấy khu vực ven biển miền Trung có tỷ  ệ số cây trung bình của các  oài cây  
chiếm cứ trong các điểm nghiên cứu  à biến động khá  ớn, dao động từ 1- 29%. Loài có mật độ  
tương đối chiếm nhiều nhất  à  oài Mắm biển với tỷ  ệ 29%, kế tiếp  à 3  oài có tỷ  ệ khá gần nhau  
 à Giá, Đước và Đâng với tỷ  ệ 10%. Các  oài Đưng, Sú đỏ và Cóc trắng chiếm từ 6-9%. Ba loài  
 à Mắm trắng, Bần trắng, Sú cong có tỷ  ệ từ 3-5%. Nhóm các  oài còn  ại có số  ượng cá thể  
trung bình thấp nhất từ 1-3%  à Cui, Côi, Vẹt trụ ….  
Như vậy, về mật độ tương đối của các  oài thì có thể chọn các  oài để xem xét gây trồng  
 à Mắm biển, Giá, Đước, Đâng, Đưng, Sú đỏ, Mắm trắng, Bần trắng và Sú cong.  
Bảng 4. Kết quả tính toán về m t độ, tần suất xuất hiện, ưu thế tương đối và giá trị quan trọng  
của các loài trong quần xã thực v t rừng ng p mặn vùng ven biển, đảo miền Trung  
Giá trị trung bình tương đối của quần thể  
Tỷ  ệ  
số cây  
(%)  
Loài cây  
Tên khoa học  
Tần suất  
Ưu thế  
(%)  
IV Xếp hạng  
(%)  
Đước  
Đưng  
Đâng  
Dà vôi  
Rhizophora apiculata  
Rhizophora mucronata  
Rhizophora stylosa  
Ceriops tagal  
Ceriops decandra  
Bruguiera sexangula  
Bruguiera.gymnozhira  
Avicennia alba  
Avicennia officinalis  
Avicennia marina  
Excoecaria agallocha  
Lumnitzera racemosa  
Sonneretia alba  
10  
7
10  
0,2  
1
1
1
4
2
29  
10  
9
3
2
1
6
5
100  
10  
6
9
3
1
3
5
5
3
12  
8
9
8
1
4
8
5
10  
9
13  
0
0
0
1
8
1
22  
10  
11  
3
3
1
31  
23  
32  
3
2
3,5  
7
17  
6
63  
28  
29  
14  
6
6
18  
13  
3
6
2
Dà quánh  
Vẹt trụ  
Vẹt bông đỏ  
Mắm trắng  
Mắm đen  
Mắm biển  
Giá  
Cóc trắng  
Bần trắng  
Cui  
10  
8
1
5
4
9
Heritiera littoralis  
Scyphiphora hydrophyllaceae  
Aegiceras floridum  
A.corniculatum  
Côi  
Sú đỏ  
Sú cong  
Tổng cộng  
4
3
7
10  
100  
100 300  
Về tần suất xuất hiện của  oài tại các khu vực này, 5  oài có tần suất xuất hiện cao nhất  à  
Mắm biển (12%), Đước (10%), Đâng và Cóc trắng mỗi  oài  à 9%, 3  oài Giá, Bần trắng và Sú đỏ  
đều có tần suất  à 8%, các  oài có tần suất xuất hiện từ 5-6% bao gồm Đưng và Sú cong.  
Về ưu thế tương đối của  oài Mắm biển đạt cao nhất với 22%, tiếp theo đến Đâng 13%,  
Cóc trắng 11%; Đước và Giá 10%, Đưng có tỷ  ệ 9%. Một số  oài còn  ại có mức độ đóng góp rất  
thấp về sinh khối.  
Về giá trị quan trọng của  oài, được xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp theo chỉ số  
quan trọng của  oài,  ần  ượt gồm 5  oài  à Mắm biển, Đâng, Đước đôi, Cóc trắng và Giá với trị số  
quan trọng  ần  ượt  à 63, 32, 31, 29 và 28. Có 5  oài kế tiếp  à Đưng, Sú đỏ, Mắm trắng, Bần  
trắng và Sú cong với các giá trị quan trọng của  oài biến động từ 23 đến 13%.  
3.3. Đề xuất loài cây trồng trên nền cát, sỏi, đá, vụn san hô  
Căn cứ vào các chỉ tiêu định  ượng của quần xã thực vật, đặc biệt  à giá trị quan trọng của  
 oài, có thể  ựa chọn  oài Mắm biển, Đâng, Đước đôi, Cóc trắng, Giá, Đưng, Sú đỏ, Mắm trắng,  
Bần trắng và Sú cong đưa vào gây trồng.  
Căn cứ cả kết quả định tính (điều tra theo tuyến) thì các  oài được  ựa chọn  à Đước đôi,  
Đưng, Đước vòi, Mắm biển, Giá, Cóc trắng, Sú đỏ.  
Như vậy kết hợp giữa kết quả tính toán về định  ượng và phân tích định tính cho thấy r ng  
các  oài ưu tiên  ựa chọn  à Mắm biển, Đâng, Đước đôi, Cóc trắng, Giá, Đưng, Sú đỏ và các loài  
có thứ tự ưu tiên tiếp theo  à Mắm trắng, Bần trắng và Sú cong. Đối với  oài cây chuyển tiếp sinh  
thái, có thể được đề xuất gây trồng trên vùng cao hơn cây ngập mặn  à Chùm gọng và Tra nhớt.  
IV.  
KẾT LUẬN  
Vùng ven biển, đảo ven bờ các tỉnh Nam Trung Bộ đã ghi nhận 11 khu vực có cây ngập  
mặn phân bố trên nền cát, sỏi , đá, vụn san hô.  
Về thành phần  oài thực vật bao gồm 29  oài của 19 họ thực vật phân bố đã được ghi  
nhận, nhóm cây ngập mặn chính thức gồm 19  oài thuộc 10 họ thực vật và nhóm  oài cây gia nhập  
rừng ngập mặn gồm 10  oài cây thuộc 9 họ thực vật.  
Chỉ số quan trọng của  oài cao nhất theo tính toán chỉ tiêu định  ượng  à Mắm biển, Đâng,  
Đước đôi, Cóc trắng, Giá, Đưng, Sú đỏ, Mắm trắng, Bần trắng và Sú cong.  
Đã đề xuất  ựa chọn các  oài theo thứ tự ưu tiên  à Mắm biển, Đâng, Đước đôi, Cóc trắng,  
Giá, Đưng, Sú đỏ. Các  oài có thứ tự ưu tiên tiếp sau  à Mắm trắng, Bần trắng và Sú cong.  
Đối với  oài cây chuyển tiếp sinh thái, đề xuất gây trồng trên vùng cao hơn cây ngập mặn  
 à Chùm gọng và Tra nhớt.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Kiều Tuấn Đạt- Hoàng Văn Thơi, 2008. Điều tra xác định các yếu tố hình thành rừng ngập  
mặn trên nền cát san hô ở Vườn quốc gia Côn Đảo  àm cơ sở đề xuất mở rộng gây trồng. Báo cáo  
khoa học đề tài. Phân viện Nghiên cứu Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ.  
2. Phan Nguyên Hồng, Trần Văn Ba, Viên Ngọc Nam, Hoàng Thị Sản, Vũ Trung Tạng, Lê Thị  
Trễ, Nguyễn Hoàng Trí, Mai Sỹ Tuấn, Lê Xuân Tuấn, 1999. Rừng ngập mặn Việt Nam. Nhà xuất  
bản Nông nghiệp, Hà Nội, 205 trang.  
3. Nguyễn Thị Liên, 2007. Tình hình phục hồi và quản  ý Rừng ngập mặn tại tỉnh Bình Định.  
Trong tuyển tập hội thảo quốc gia: Phục hồi Rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hậu  
hướng tới phát triển bền vững. Cần Giờ - Tp HCM, 26-27/11/2007.  
4. Viên Ngọc Nam, Trần Xuân Huệ, 2007. Phân bố thực vật rừng ngập mặn Vườn quốc gia Côn  
Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong tuyển tập hội thảo quốc gia: Phục hồi rừng ngập mặn ứng  
phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững, Cần Giờ 26-27/11/2007.  
5. Nguyễn Nghĩa, 2007. Phục hồi và quản  ý Rừng ngập mặn tỉnh Phú Yên. Trong tuyển tập hội  
thảo quốc gia: Phục hồi Rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hậu hướng tới phát triển  
bền vững. Cần Giờ - Tp HCM, 26-27/11/2007.  
6. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, 2005. Tổng quan rừng  
ngập mặn Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 136 trang  
7. Đỗ Kim Tân, 2007. Hiện trạng phục hồi và quản  ý Rừng ngập mặn ven biển Ninh Thuận:  
Những thành công, thách thức và bài học kinh nghiệm. Trong tuyển tập hội thảo quốc gia: Phục  
hồi Rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hậu hướng tới phát triển bền vững. Cần Giờ -  
Tp HCM, 26-27/11/2007.  
8. Nguyễn Duy Toàn, 2004. Nghiên cứu tạo giống và trồng một số cây ngập mặn ở ven biển  
huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Sở Khoa học Công nghệ Thủy sản - Trung tâm Nhiệt đới Việt  
Nga, Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa, 80 trang.  
9. Vũ Đoàn Thái, 2006. Vai trò của một số kiểu Rừng ngập mặn trồng  àm giảm độ cao của sóng.  
Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, kỳ 2, tháng 3/2006, trang 34-43.  
10. Vũ Đoàn Thái, 2007. Bước đầu nghiên cứu khả năng chắn sóng, bảo vệ bờ biển trong bão qua  
một số cấu trúc rừng ngập mặn trồng ven biển Hải Phòng. Vai trò của hệ sinh thái Rừng ngập  
mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ven biển. NXB Nông  
nghiệp, Hà Nội, 2007, trang 77-88.  
11. Hoàng Văn Thơi, 2011. Xác định thành phần  oài và phân bố của cây ngập mặn trên nền cát,  
sỏi, đá, vụn san hô tại một số đảo ven bờ Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ  âm  
nghiệp giai đoạn 2006- 2010. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp -  
Hà Nội, trang 230-239.  
12. Aragones, E.G., J.P. Rojo & F.C. Pitargue (1998) - Botantical identification handbook on  
Philippine mangrove trees. Forest Products Research and Development Institute, Department of  
Science and Technology, Laguna, the Philippines, 127 pp.  
13. Curtis, J.T. 1959. The vegetation of Wisconsin. Madison: University of Wisconsin Press. 657  
p.  
14. Ding Hou. 1958. Rhizophora. Flora Malesiana Series 1, 5(4): 429-473.  
15. IUCN, 2005. The economic value of coastal ecosystem in reducing tsunami impacts the cases  
of mangrove in Kaputhernwala and Wadurupa, Sri Lanka - Case studies in wetland valuation #1.  
Aug 2005 IUCN.  
16. Kint, A. (1934) - De luchtfoto en de topografische terreingesteldheid in de mangrove. De  
Tropische Natuur, 23: 173-189.  
17. Sriskanthan, G., 2006. The role of ecosystem in protection of shoreline, lives and livelihoods:  
Lessons from the Asian tsunami. In: Phan Nguyen Hong (ed). The role of mangrove and coral  
reef ecosystem in natural disaster and coastal life improment. Agriculture Publishing House,  
Hanoi, 2007: 77-88.  
18. UNEP, 2005. After the tsunami. Rapid environment assessment. UNEP Nairobi, Keynia.  
COMPOSITION AND DISTRIBUTION OF MANGROVE AS A BASIS FOR  
SELECTING SPECIES TO PLANT ON THE COASTAL SUBMERGED REEFS AND  
ISLANDS OF THE SOUTH CENTRAL COASTALS  
Hoang Van Thoi, Tran Duc Thanh, Kieu Manh Ha  
Vietnamese Academy of Forest Sciences  
SUMMARY  
Compositions and distribution of mangroves in the South Central Coasts were studied t along the  
sea coasts and islands from Binh Thuan to Binh Dinh provinces of Vietnam. The purposes of the  
studies are to identify composition and structures of mangroves on sandy, gravel and coral reef /  
particle conditions; from which decision on species selection could be judiciously made for  
cultivation. Results indicated that among 29 species of 19 plant families indentified in 11  
different areas, 19 species of 10 families are true mangroves, while 10 species of 10 other  
families were identified as their associates. Species proposed area as the following order:  
Avicennia marina, Rhizophora stylosa, Rhizophora apiculata, Lumnitzera racemosa, Excoecaria  
agallocha, Rhizophora mucronata and Aegiceras floridum.  
Key words: Mangrove forest, Coral reef and South Central Coasts  
Ngƣ i th m định: TS. Đặng Văn Thuyết  
pdf 11 trang yennguyen 17960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thành phần loài và phân bố cây ngập mặn làm cơ sở chọn loài cây trồng trên nền san hô ngập nước ven biển, đảo các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thanh_phan_loai_va_phan_bo_cay_ngap_man_lam_co_so.pdf