Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố mưa tới xói mòn mặt dưới một số thảm thực vật tại Lương Sơn, Hòa Bình

Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MƯA TỚI XÓI MÒN MẶT  
DƯỚI MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT TẠI LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH  
Nguyễn Văn Khiết1, Phùng Văn Khoa2  
1NCS. Trường Đại học Lâm nghiệp  
2PGS.TS. Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Những kết quả nghiên cứu bằng phương pháp xây dựng bãi đo xói mòn quy mô nhỏ đã cho thấy phân bố mưa  
và các đặc tính khác của mưa ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm đất (đặc biệt là lớp đất mặt) và là tác nhân chính  
gây xói mòn. Lượng xói mòn mặt được quyết định bởi lượng mưa và cường độ mưa. Những trận mưa có lượng  
mưa và cường độ mưa lớn thì lượng xói mòn cũng lớn và ngược lại. Tại khu vực nghiên cứu, các trận mưa có  
lượng mưa bình quân là 28,5mm; thời gian mưa bình quân là 1,9 giờ và cường độ mưa bình quân là  
17,9mm/giờ. Các trận mưa có lượng mưa nhỏ hơn 7mm thì gần như không xuất hiện xói mòn đất. Nghiên cứu  
cũng chỉ ra rằng: có thể sử dụng các chí số đặc tính của mưa như: lượng mưa (P, mm), cường độ mưa (I,  
mm/giờ) và chỉ số lượng mưa trước (API) để xây dựng phương trình dự báo xói mòn mặt đất.  
Từ khóa: Chỉ số lượng mưa trước, cường độ mưa, lượng mưa, xói mòn  
rừng trồng Keo lai 6 tuổi và rừng trồng Bạch  
đàn 6 tuổi tại Lâm trường Lương Sơn, xã Lâm  
Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Xói mòn đất không chỉ ảnh hưởng đến hiệu  
quả sử dụng đất mà còn ảnh hưởng đến tuổi  
thọ các công trình thủy lợi, thủy điện và môi  
trường sinh thái. Tác động của xói mòn đất ảnh  
hưởng trực tiếp đến vấn đề phát triển kinh tế xã  
hội không chỉ ở phạm vi quốc gia mà là phạm  
vi toàn cầu, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi  
khí hậu ngày càng gia tăng như hiện nay.  
Đối với xói mòn do nước, mưa là tác nhân  
chính gây xói mòn. Vì vậy, các nghiên cứu về  
đặc tính của mưa là cần thiết để xác định mức  
độ liên quan của chúng với xói mòn đất. Từ đó,  
từng bước lượng hóa các mối quan hệ đó để  
xây dựng những mô hình dự báo xói mòn  
không chỉ cho khu vực nghiên cứu mà còn mở  
rộng ra các khu vực tương đồng, đồng thời  
cung cấp cơ sở khoa học và định hướng cho  
những nghiên cứu tiếp theo.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm  
- Số ô thí nghiệm (ôtn):  
Để đảm bảo nguồn số liệu thu thập có cơ sở  
khoa học và tính đại diện cao, chúng tôi đã bố  
trí 04 ô thí nghiệm trên mỗi trạng thái thảm  
thực vật. Vì vậy, tổng số ô thí nghiệm là 12.  
Các ô thí nghiệm được ký hiệu như sau:  
+ Đối với rừng trồng Bạch đàn, các ô  
lần lượt là: Bđ1, Bđ2, Bđ3 và Bđ4.  
+ Đối với rừng trồng Keo, các ô lần  
lượt là: K1, K2, K3 và K4.  
+ Đối với đất nương rẫy trồng Sắn, các  
ô lần lượt là: S1, S2, S3 và S4.  
- Xây dựng các ô thí nghiệm (ôtn):  
Diện tích ô thí nghiệm là 6m2 (3 × 2m).  
Chiều dài ô là 3m (được cải bằng theo độ dốc)  
và được bố trí dọc sườn dốc theo hướng từ  
đỉnh xuống chân. Chiều rộng ô thí nghiệm là  
2m và được bố trí trùng với đường đồng mức.  
Độ dốc của các ôtn đều là 250.  
Với mong muốn góp phần làm sáng tỏ thêm  
về bản chất mối liên hệ của mưa với xói mòn  
đất, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu này.  
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu  
- Thu thập số liệu về mưa:  
2.1. Địa điểm nghiên cứu  
Nghiên cứu này được thực hiện trên 03 mô  
hình sử dụng đất là: đất canh tác trồng Sắn,  
Sử dụng kết hợp cả vũ kế và vũ ký để xác  
20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
định lượng mưa và thời gian mưa (do cần vũ kế  
để điều chỉnh số liệu của vũ ký). Lượng mưa lọt  
tán được thu thập bởi các ống đo mưa đặt dưới  
tán thảm thực vật (cách đất 1m).  
Trong đó:  
- API (i): Chỉ số lượng mưa trước của ngày  
thứ i  
- i: Số thứ tự ngày cần tính chỉ số lượng  
mưa trước (API) (i €1-n).  
- Thu thập số liệu về xói mòn:  
Sau mỗi trận mưa, khuấy đều lượng nước thu  
được trong bể hứng (khuấy đều lấy mẫu có độ  
chính xác cao và tiết kiệm được thời gian lấy  
mẫu). Lấy mẫu nước cho vào túi nilon và tổng  
hợp theo từng ô thí nghiệm đem về tính toán và  
phân tích. Lượng đất xói mòn được xác định  
bằng phương pháp lọc và làm khô, đem cân và  
tính lượng đất xói mòn theo từng trận mưa.  
- j: Số thứ tự ngày xuất hiện mưa (j € 1-n).  
- i, j phải thoả mãn điều kiện 0 ≤ i-j ≤ 10  
- n: Số ngày trong cả thời kỳ quan trắc  
- Pj: Lượng mưa tương ứng của ngày mưa  
thứ j. Nếu trong ngày thứ j mà xuất hiện nhiều  
trận mưa thì lượng mưa của nó sẽ bằng tổng số  
của các trận mưa trong ngày đó. Mọi Pj thoả  
mãn điều kiện 0 ≤ i-j ≤ 10 đều được tính tích  
luỹ vào API của ngày thứ i theo phương trình  
trên. Ngoài vùng này thì ngày có mưa j đó sẽ  
không có ảnh hưởng tới API của ngày thứ i  
tính toán.  
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu  
- Tính toán cường độ mưa  
Cường độ mưa bình quân (IBQ, mm/giờ)  
được xác định bằng tỷ số giữa lượng mưa (P,  
mm) và thời gian mưa (t, giờ):  
P
Kết quả tính toán API theo công thức (CT2)  
được coi như một yếu tố tác động đến xói mòn  
đất thông qua độ ẩm đất.  
IBQ(mm/giờ)=  
(CT1)  
t
- Tính toán các phương trình dự báo xói mòn:  
- Tính chỉ số lượng mưa trước: API  
(Anticident Precipitation Index)  
Xây dựng phương trình tương quan giữa  
lượng xói mòn mặt đất với các nhân tố: Sử dụng  
các phần mềm chuyên dùng như Excel và SPSS  
cũng như các công cụ toán học thích hợp để mô  
phỏng các quy luật và phân tích mức độ liên hệ  
của từng nhân tố đến lượng xói mòn đất.  
Thuật ngữ “Chỉ số lượng mưa trước” chỉ  
tổng lượng mưa luỹ tích cho đến ngày tính  
toán mà một trận mưa vẫn còn ảnh hưởng tới  
độ ẩm đất. Vì vậy, API được sử dụng như một  
chỉ số phản ánh độ ẩm đất, có ảnh hưởng rất  
lớn đến dòng chảy mặt và xói mòn.  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc tính của mưa  
Kết quả nghiên cứu của GS. TS. Lee  
MacDonald (trao đổi trực tiếp, 2009), mỗi trận  
mưa thường ảnh hưởng đến độ ẩm của đất  
trong khoảng từ 5-15 ngày, tuỳ thuộc vào điều  
kiện khu vực nghiên cứu, ngoài khoảng thời  
gian này thì lượng nước của một trận mưa sẽ  
bốc hơi hoặc ngấm xuống mực nước ngầm và  
không còn ảnh hưởng đến độ ẩm lớp đất mặt.  
Để phủ hợp với điều kiện thực tế tại khu vực  
nghiên cứu, theo tư vấn của GS. Lee  
MacDonald, khoảng thời gian này nên được  
chọn là 10 ngày. Công thức xác định API cụ  
thể như sau (Nguyễn Văn Khiết, 2009):  
Đặc tính của mưa thể hiện chủ yếu thông qua:  
- Lượng mưa; Thời gian mưa; Cường độ mưa  
- Ngoài ra, chúng tôi đã quan trắc thêm  
lượng mưa lọt tán và tính chỉ số lượng mưa  
trước (API) để phục vụ quá trình xử lý và phân  
tích dữ liệu.  
3.1.1. Lượng mưa  
Trong nghiên cứu này, các giá trị lượng  
mưa được thu thập trực tiếp tại hiện trường  
trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 8  
năm 2009 và được tổng hợp trong Bảng 01,  
trong khi đó, các đặc trưng mô tả lượng mưa  
được thể hiện trong Bảng 02.  
API(i) = ∑((10 - (i - j))/10) x Pj (CT2)  
21  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Bảng 01. Giá trị của lượng mưa trong thời gian quan trắc  
STT  
1
2
3
4
5
6
7
8
P (mm)  
29,1  
2,9  
88,6  
0,9  
10,0  
5,6  
56,5  
80,0  
22,0  
STT  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
P (mm)  
45,0  
154,4  
56,7  
22,0  
3,1  
STT  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
P (mm)  
6,7  
20,3  
2,4  
11,3  
16,2  
30,2  
22,7  
17,8  
11,5  
1,0  
19,0  
26,0  
9,5  
9
Bảng 02. Một số đặc trưng cơ bản của lượng mưa  
Số trận mưa  
27  
Đặc trưng của mưa (mm)  
P bq  
28,5  
P max  
154,4  
P min  
0,9  
Tổng mưa  
770,5  
Từ số liệu trên cho thấy: trong toàn bộ thời  
gian quan trắc có 27 trận mưa. Lượng mưa  
bình quân/trận mưa là 28,5mm; lượng mưa  
quan trắc lớn nhất là 154,4mm; lượng mưa  
quan trắc nhỏ nhất là 0,9mm. Tổng lượng mưa  
trong thời gian quan trắc là 770,5mm.  
Tổng hợp phân bố trận mưa theo cấp lượng  
mưa được thể hiện ở Bảng 03.  
Bảng 03. Phân bố số trận mưa và lượng mưa theo cấp lượng mưa  
Cấp lượng mưa theo trận mưa (mm)  
Tháng  
Giá trị quan sát  
>25  
25-50  
51-75  
>75  
Cộng  
Số trận mưa  
Lượng mưa  
Số trận mưa  
Lượng mưa  
Số trận mưa  
Lượng mưa  
3
12,9  
6
72,7  
9
1
29,1  
1
45,0  
2
1
88,6  
2
5
6
7
8
130,6  
11  
465,3  
11  
174,6  
27  
2
113,3  
234,4  
118,4  
18  
56,2  
4
Cộng số trận mưa  
Cộng lượng mưa  
2
3
204,0  
130,3  
113,3  
323,0  
770,5  
Phân bố số trận mưa và lượng mưa theo  
Như vậy, lượng mưa có giá trị lớn hơn  
50mm/trận là 436,3mm chiếm 56,3%. Đây là  
những trận mưa có nguy cơ gây xói mòn cao.  
tháng được thể hiện trong Bảng 04.  
Tháng quan sát  
Bảng 04. Phân bố số trận mưa và lượng mưa theo tháng  
Giá trị quan sát  
6
5
7
8
Cộng  
27  
Số trận mưa  
Tổng lượng mưa (mm)  
11  
11  
130,6  
465,3  
174,6  
770,5  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Từ Bảng 04 cho thấy, số trận mưa trong  
tháng biến động từ 5 trận (tháng 6) đến 11 trận  
(tháng 7 và 8), bình quân từ 2-3 ngày có một  
trận mưa. Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là  
tháng 6 (130,6mm) và tháng có lượng mưa lớn  
nhất là tháng 7 (465,3mm).  
một trận mưa có tác động trực tiếp đến lượng  
xói mòn mặt đất. Thực tiễn đã chứng minh ở  
cùng một lượng mưa, thời gian mưa càng ngắn  
thì tốc độ và lượng xói mòn càng tăng và  
ngược lại.  
Từ dãy số liệu quan trắc được về thời gian  
mưa, chúng tôi đã tiến hành phân tích một số  
đặc trưng cơ bản về thời gian mưa. Kết quả cụ  
thể được cho ở Bảng 05.  
3.1.2. Thời gian mưa  
Thời gian mưa được quan trắc trực tiếp từ  
máy Vỹ lượng ký đặt tại hiện trường bố trí thí  
nghiệm. Độ dài, ngắn về thời gian mưa của  
Bảng 05. Một số đặc trưng cơ bản của thời gian mưa  
Đặc trưng của thời gian mưa (giờ)  
Số trận mưa  
27  
Bình quân  
1,9  
Lớn nhất  
5,0  
Nhỏ nhất  
0,4  
Tổng thời gian  
51,9  
Kết quả thống kê cho thấy: thời gian mưa  
bình quân của một trận là 1,92 giờ (115 phút),  
thời gian mưa nhỏ nhất là 0,4 giờ (25 phút) và  
thời gian mưa lớn nhất là 5,0 giờ (300 phút).  
Tổng thời gian mưa của giai đoạn quan sát là  
51,9 giờ.  
Phân bố số trận mưa theo thời gian mưa  
được thống kê cụ thể ở Bảng 07 dưới đây:  
Bảng 06. Phân bố số trận mưa theo thời gian mưa  
Thời gian mưa (giờ)  
Tháng  
<1  
3
3
6
12  
1-2  
2-3  
1
3-4  
1
>4  
Cộng  
5
6
7
8
1
3
4
3
3
1
1
2
11  
11  
27  
1
Cộng  
4
5
Như vậy, số trận mưa có thời gian nhỏ hơn  
một giờ có số lượng nhiều nhất là 12 trận  
chiếm 44,4%. Trong đó, tháng 6 và 7 đều có 3  
trận, tháng 8 có đến 6 trận. Số trận mưa có thời  
gian lớn hơn 4 giờ là 2 trận chiếm 7,4%, trong  
đó hai tháng 7 và 8 đều có một trận.  
3.1.3. Cường độ mưa  
Cường độ mưa bình quân Ibq (mm/giờ) được  
xác định bằng tỷ số giữa lượng mưa (mm) và  
thời gian mưa (giờ) của từng trận mưa. Từ dãy  
số liệu thu thập được, nghiên cứu này tiến hành  
phân tích các đặc trưng cơ bản về cường độ  
mưa, kết quả cụ thể được thống kê ở Bảng 07.  
Bảng 07. Một số đặc trưng cơ bản của cường độ mưa  
Đặc trưng của cường độ mưa (mm/giờ)  
Số trận mưa  
27  
Bình quân  
17,9  
Lớn nhất  
0,4  
Nhỏ nhất  
54,5  
Hệ số biến động (%)  
16,3  
Kết quả thống kê cho thấy cường độ mưa  
bình quân của một trận là 17,9 mm/giờ, cường  
độ mưa nhỏ nhất là 0,4 mm/giờ và cường độ  
mưa lớn nhất là 54,5 mm/giờ. Biến động của  
cường độ mưa là 16,3%. Phân bố số trận mưa  
và lượng theo cường độ mưa được thống kê ở  
Bảng 08 dưới đây:  
23  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Bảng 08. Phân bố số trận và lượng mưa theo cường độ mưa  
Cường độ mưa (mm/giờ)  
Tháng  
Giá trị quan sát  
<15  
2
15-30  
2
30-45  
1
>45  
Cộng  
5
130,6  
11  
465,3  
11  
174,6  
27  
Trận mưa  
6
7
8
Lượng mưa  
Trận mưa  
2,9  
4
98,6  
4
29,1  
3
Lượng mưa  
Trận mưa  
31,7  
7
238,3  
1
195,4  
2
1
Lượng mưa  
77,9  
13  
26,0  
7
48,0  
6
22,7  
1
Cộng trận mưa  
Cộng lượng mưa  
112,5  
362,9  
272,5  
22,7  
770,5  
Từ số liệu bảng trên cho thấy lượng mưa có  
cường độ từ 15-30mm/giờ là cao nhất (chiếm  
47,2%) và tập trung chủ yếu vào tháng 7.  
Lượng mưa có cường độ > 30mm/giờ chiếm  
38,4%. Đây được coi là cấp cường độ mưa có  
nguy cơ gây xói mòn cao.  
3.1.4. Lượng mưa lọt tán  
Từ kết quả quan trắc lượng mưa lọt tán, tiến  
hành tính toán các đặc trưng, giá trị tính toán  
được cho cụ thể ở bảng sau:  
Bảng 09. Một số đặc trưng giá trị quan sát lượng mưa lọt tán  
Giá trị quan trắc Đất trống P lọt tán (Keo) P lọt tán (B.đàn)  
P(mm) 770,5 560,0 615,2  
P(mm)/trận  
Tỷ lệ (%)  
28,5  
100,0  
20,7  
72,7  
22,8  
79,8  
Kết quả tính toán cho thấy, lượng nước mưa  
lọt tán dưới rừng Keo lai và Bạch đàn là ít hơn  
rất nhiều so với đất trống. Trong khi đó ở dưới  
tán Keo lai (đạt 560,0mm chiếm 72,7%) ít hơn  
so với Bạch đàn (đạt 615,2mm chiếm 79,8%),  
Điều này có nghĩa cùng một lượng mưa thì mặt  
đất dưới tán rừng bị mưa tác động ít hơn so với  
mặt đất trống.  
3.1.5. Chỉ số lượng mưa trước (API)  
Kết quả tính chỉ số lượng mưa trước theo  
công thức (CT2) được ghi ở bảng sau:  
Bảng 10. Giá trị chỉ số lượng mưa trước (API)  
STT  
1
2
3
4
5
6
7
8
API  
29,1  
25,3  
110,8  
0,9  
10,6  
9,7  
64,5  
110,5  
118,3  
STT  
10,0  
11,0  
12,0  
13,0  
14,0  
15,0  
16,0  
17,0  
18,0  
API  
146,9  
224,4  
220,9  
75,6  
24,1  
17,0  
33,3  
50,3  
33,6  
STT  
19,0  
20,0  
21,0  
22,0  
23,0  
24,0  
25,0  
26,0  
27,0  
API  
34,5  
48,2  
28,0  
21,1  
32,3  
56,8  
71,5  
64,4  
56,3  
9
Từ dãy số liệu API tính được, tiến hành vẽ  
lên biểu đồ cùng với lượng mưa để thấy được  
sự liên hệ giữa hai đại lượng này. Kết quả cụ  
thể được biểu thị ở hình sau:  
24  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Hình 01. Biểu đồ phân bố lượng mưa (P) và chỉ số lượng mưa trước (API) theo ngày mưa  
Như vậy, từ các số liệu trên cho thấy chỉ số  
lượng mưa trước (API) có hình dạng tương  
đồng với lượng mưa, nhưng có giá trị lớn hơn  
vì nó là giá trị cộng dồn trong 10 ngày liên  
tiếp. Giá trị API lớn nhất là 222,4 (ngày 17/7)  
và nhỏ nhất là 0,9 (ngày 26/6).  
3.2. Lượng đất xói mòn  
Từ số liệu thu thập được về xói mòn tại các  
ô thí nghiệm trên 3 mô hình sử dụng đất khác  
nhau, chúng tôi đã tập hợp với kết quả cụ thể  
được ghi ở Bảng 11.  
Bảng 11. Lượng xói mòn dưới các thảm thực vật rừng theo từng trận mưa  
Xói mòn (kg/ha)  
Keo  
Xói mòn (kg/ha)  
Keo Bạch  
Lượng  
mưa  
(mm)  
Lượng  
mưa  
(mm)  
Ngày  
mưa  
Ngày  
mưa  
TT  
TT  
Sắn  
52,7  
Bạch đàn  
Sắn  
lai  
lai  
đàn  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
12/6  
14/6  
15/6  
26/6  
29/6  
5/7  
6/7  
11/7  
12/7  
29,1  
2,0  
88,6  
0,9  
10,0  
5,6  
56,5  
80,0  
22,0  
45,0  
41,7  
40,4  
54,6  
16,5  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
29/7  
30/7  
1/8  
5/8  
6/8  
1,0  
19,0  
26,0  
9,5  
6,7  
20,3  
2,4  
11,3  
16,3  
30,2  
22,7  
17,8  
11,5  
48,3  
41,0  
20,0  
57,0 31,1  
47,8 33,1  
32,0 12,3  
369,2 242,0  
32,1 21,5  
7/8  
39,5  
29,8 18,0  
130,6 125,5  
346,1 220,8  
67,0  
67,5  
21,1  
46,5  
10/8  
14/8  
15/8  
16/8  
17/8  
20/8  
22/8  
18,6  
30,5  
91,0  
53,8  
48,3  
20,8  
19,5 10,3  
25,3 11,8  
94,0 58,3  
57,5 42,8  
50,1 24,6  
34,6 17,1  
50,2  
53,0  
10 13/7  
11 17/7  
12 19/7  
13 25/7  
14 28/7  
109,8 101,6  
154,4 526,0 517,5 421,0  
56,8  
22,0  
3,1  
177,1 189,0  
84,0  
22,6  
43,5  
14  
48,5  
Theo Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm  
(1999) và các tác giả khác, lượng mưa là nhân  
tố chính gây xói mòn. Vì vậy, chúng tôi tiến  
hành vẽ biểu đồ Lượng mưa (P, mm) - Lượng  
xói mòn (XM, kg/ha), kết quả được biểu thị ở  
hình sau:  
25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Hình 02. Biểu đồ quan hệ lượng mưa (P) – Xói mòn (XM) chung cho 3 mô hình  
Từ các số liệu trên cho thấy đường biểu  
diễn lượng xói mòn đất ở các mô hình đều tỷ lệ  
thuận với lượng mưa. Các trận mưa có giá trị  
thấp (P< 7mm) thì gần như không có xói mòn  
(giá trị lượng xói mòn xấp xỉ hoặc bằng 0).  
Dãy số liệu 2: 20 trận mưa có xói mòn lớn  
hơn 0.  
Kết quả kiểm tra sự thuần nhất về lượng xói  
mòn giữa 2 dãy số liệu bằng tiêu chuẩn U của  
Mann-Whitney được cài đặt sẵn trong phần  
mềm SPSS theo hướng dẫn của GS. Nguyễn  
Hải Tuất (2006) cho thấy sự khác biệt về xói  
mòn đất của hai dãy số liệu là không rõ rệt với  
độ tin cậy 95%. Kết quả kiểm tra này cho phép  
ta sử dụng 1 trong 2 dãy số liệu trên đều được.  
Vì vậy, nghiên cứu này đã chọn dãy số liệu đầy  
đủ (dãy số liệu 1) để phân tích liên hệ giữa xói  
mòn với lượng mưa và các nhân tố khác.  
3.3. Dạng liên hệ giữa xói mòn với nhân tố mưa  
Từ dãy số liệu quan trắc được, chúng tôi  
nhận thấy: trong tổng số 27 trận mưa, có đến 7  
trận mưa số liệu về xói mòn bằng 0 hay nói  
cách khác là không có xói mòn. Vậy nên, khi  
xây dựng tương quan lấy dãy số liệu đầy đủ 27  
trận mưa hay là chỉ lấy dãy số liệu 20 trận mưa  
có xói mòn lớn hơn không (>0). Để có được  
câu trả lời, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra sự  
thuần nhất giữa hai dãy (mô hình) số liệu này.  
3.3.1. Dạng liên hệ giữa xói mòn với  
lượng mưa  
Dãy số liệu 1: 27 trận có mưa (có cả xói  
mòn và không có xói mòn)  
Mối liên hệ giữa lượng xói mòn và lượng  
mưa được cho ở bảng sau:  
Bảng 12. Phương trình liên hệ giữa lượng xói mòn và lượng mưa  
TT  
Sắn  
R
R2  
0,978 0,957 558,4 0,000  
F tính  
Sig  
Sig ta0  
0,004  
Sig ta1  
0.000  
Sig ta2  
Sig ta3  
V (%)  
32,8  
XMSắn (kg/ha) = -22,036 + 3,7P  
0,986 0,972 864,3 0,000  
0,002  
0,000  
0,000  
Keo  
lai  
25,4  
27,6  
XMKeo (kg/ha) = -16,492 + 3,192P  
0,991 0,982 424,0 0,000  
0,023  
0,000  
0,000  
Bạch  
đàn  
XMBđ (kg/ha) = -11,48 + 3,06P – 0,05P2 + 3.E-4P3  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
Từ kết quả bảng 12 cho thấy: các phương  
trình đều có hệ số tương quan (R) và hệ số xác  
định (R2) rất cao và đều lớn hơn 0,9 (quan hệ  
giữa các đại lượng là rất chặt). F tính đều có  
giá trị cao và tồn tại, các hệ số của phương  
trình hồi quy đều tồn tại chứng tỏ phương trình  
đã chọn thực sự tồn tại. Hệ số biến động của  
các phương trình biến động từ 25,4% (Keo lai)  
đến 32,8% (Sắn), điều này chứng tỏ có mối  
liên hệ chặt chẽ giữa lượng đất xói mòn với  
lượng mưa.  
3.3.2. Liên hệ giữa xói mòn với chỉ số lượng  
mưa trước (API)  
Kết quả phân tích mối liên hệ này được cho  
cụ thể ở Bảng 13.  
Bảng 13. Phương trình liên hệ giữa lượng xói mòn và API  
R2  
0,582  
XMSắn (kg/ha) = 1,683 API  
TT  
Sắn  
R
F tính  
344,8  
Sig  
Sig ta0  
0,33  
Sig ta1  
0
V (%)  
102,4  
0,763  
0
0,823  
0,717  
0,678  
52,5  
0
0,19  
0
0
Keo lai  
86,3  
XMKeo (kg/ha) = 1,564 API  
0,514  
26,4  
0
0,2  
Bạch  
đàn  
139,0  
XMBđ (kg/ha) = 0,98 API  
Nhìn chung 3 mô hình có hệ số tương quan  
(R) tồn tại ở mức liên hệ chặt, hệ số xác định  
R2 biến động từ 0,518 đến 0,678. F tính có giá  
trị cao và tồn tại, tuy nhiên hệ số tự do của  
phương trình hồi quy không tồn tại. Hơn nữa,  
hệ số biến động của phương trình hồi quy là  
khá lớn, biến động từ 86,3% (Keo lai) đến  
139,0% (Bạch đàn).  
lớn thì lượng xói mòn cũng lớn.Trong những  
trường hợp, điều kiện cụ thể (điều tra nhanh  
lượng xói mòn) có thể sử dụng phương trình  
dự báo xói mòn với biến là nhân tố mưa để xác  
định lượng mất đất do xói mòn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Văn Khiết (2009), Nghiên cứu đặc điểm  
xói mòn mặt khởi đầu dưới một số thảm thực vật tại  
Lương Sơn – Hòa Bình, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm  
Nghiệp, Đại học Lâm Nghiệp.  
Kết quả phân tích ở trên có thể rút ra kết  
luận: tồn tại mối liên hệ giữa lượng xói mòn và  
API ở mức độ chặt. Mối liên hệ này được mô  
hình hoá bằng phương trình toán học phù hợp.  
Tuy nhiên cần phải có những nghiên cứu bổ  
sung để kiểm chứng độ chính xác của các mối  
liên hệ này.  
2. Lee MacDonald và Phùng Văn Khoa (2009), Tài  
liệu tập huấn về thủy văn và quản lý lưu vực, Tài liệu  
phát tay, Trường Đại học Lâm Nghiệp.  
3. Võ Đại Hải (1996), Nghiên cứu các dạng cấu trúc  
hợp lý cho rừng phòng hộ đầu nguồn ở Việt Nam, Luận  
án phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học  
Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 1996.  
IV. KẾT LUẬN  
4. Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi  
(2006), Phân tích thống kê trong Lâm nghiệp, Nxb Nông  
nghiệp Hà Nội.  
Từ các kết quả nghiên cứu có thể rút ra một  
số kết luận chủ yếu như sau:  
- Đặc tính của mưa ảnh hưởng trực tiếp đến  
độ ẩm của đất, đến sự phát triển của thực vật  
và là tác nhân chính gây xói mòn đất.  
5. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999), Phương  
pháp nghiên cứu xói mòn và dòng chảy trên mặt. Đất  
đồi núi Việt Nam, thoái hoá và phục hồi, NXB Nông  
nghiệp, Hà Nội.  
- Với những trận mưa có lượng và cường độ  
27  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
Qu¶n lý Tµi nguyªn rõng & M«i tr-êng  
STUDY ON THE INFLUENCES OF RAIN FACTOR ON SOIL EROSION  
UNDER SOME VEGETATION IN LUONG SON, HOA BINH PROVINCE  
Nguyen Van Khiet, Phung Van Khoa  
SUMMARY  
The research results show that rainfall distribution and other characteristics of rainfall directly affect soil  
moisture (especially the topsoil layer) and is the main factor that resulting in soil erosion. The amount of the  
initial erosion is determined by rainfall and rainfall intensity. The greater the rainfall and rainfall intensity, the  
greater the ammount of soil erosion and vice versa. In the study area, the rain has an average rainfall of  
28.5mm; rainfall average time of 1.9 hours and the average rainfall intensity is 17.9 mm/hour. The rainfall  
which is less than 7mm is almost non-appearance erosion (the erosion ammount equals to 0). The study also  
shows that we can use the characteristics of the rain such as: rainfall (P, mm), rainfall intensity (I, mm/hour)  
and the Anticident Precipitation Index (API) to establish regression equations of soil erosion for prediction.  
Key words: Anticident precipitation index, soil erosion, rainfall, rainfall intensity.  
Người phản biện: GS.TS. Vương Văn Quỳnh  
Ngày nhận bài: 19/02/2014  
Ngày phản biện: 24/02/2014  
Ngày quyết định đăng: 07/3/2014  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014  
pdf 9 trang yennguyen 12040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố mưa tới xói mòn mặt dưới một số thảm thực vật tại Lương Sơn, Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_nhan_to_mua_toi_xoi_mon_mat_duoi_mo.pdf