Kết quả nghiên cứu nhân giống cà phê bằng hệ thống Rita - Bioreactor

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÀ PHÊ BẰNG HỆ THỐNG RITA  
- BIOREACTOR  
Trần Thị Hoàng Anh, Nguyễn Văn Thƣờng, Phan Thanh Bình, Phạm Văn Thao, Nguyễn Thị  
Mai, Nguyễn Thị Thu Thủy, Chu Thị Phƣơng Loan, Nguyễn Thị Thúy Ngọc, Trƣơng Văn  
Tân, Nguyễn Viết Trụ, Nguyễn Thùy Dung, Nguyễn Thị Kim Oanh.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong nhân giống cà phê nói riêng và với cây công nghiệp nói chung thƣờng có  
các phƣơng pháp: giâm cành, chiết cành, ghép, hạt và phƣơng pháp nuôi cấy mô tế  
bào. Trong các phƣơng pháp này phƣơng pháp nuôi cấy mô tế bào có hệ số nhân cao  
nhất, tạo ra cây giống đồng đều và không bị sâu bệnh. Tuy nhiên phƣơng pháp này cần  
có kỹ thuật cao, thiết bị hiện đại, chi phí hóa chất, vật tƣ nhiều nên tạo giá thành sản  
phẩm cao hơn các phƣơng pháp khác. Ngoài ra phƣơng pháp nhân giống này đối với  
cây công nghiệp thân gỗ nhƣ cà phê còn có thời gian nhân giống dài (trên 24 tháng) để  
tạo thành cây hoàn chỉnh, do đó cần nhiều diện tích, thời gian, con ngƣời. Một trong  
những giải pháp để rút ngắn thời gian nhân giống của phƣơng pháp này là ứng dụng  
công nghệ bioreactor để nhân nhanh các giống có triển vọng.  
Nhân giống cà phê bằng phƣơng pháp sử dụng công nghệ Bioreactor có ƣu  
điể m là tế bào mô sẹo có thể phân chia theo cấp số nhân và khi phân hóa thành phôi vô  
tính sẽ tạo ra số lƣợng lớn trong thời gian ngắn. Ngoài ra phƣơng pháp nhân giống này  
có khả năng làm trục phôi kéo dài (10-12 mm), rễ cọc hình thành, lá mầm xuất hiện và  
có khả năng tái sinh cây con mạnh mẽ sau khi trồ ng trong điề u kiệ n vƣờ n ƣơm . Đồng  
thời nhân giống sử dụng hệ thống bioreactor có thể rút ngắn thời gian từ 2 - 4 tháng so  
với phƣơng pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô truyền thống. Tuy nhiên đây là một kỹ  
thuật công nghệ cao, cần đầu tƣ trang thiết bị hiện đại, máy móc, nhà xƣởng, nhà kính,  
vƣờn ƣơm và đặc biệt cần đào tạo con ngƣời đủ năng lực thực hiện mới áp dụng đƣợc.  
Do đó việc áp dụng công nghệ chỉ đƣợc thực hiện tại các cơ sở nuôi cấy mô đã đƣợc  
đầu tƣ công nghệ, kỹ thuật và thiết bị và con ngƣời có trình độ kỹ thuật cao.  
Để có nguồn giống tốt, đồng đều và đảm bảo sạch bệnh trƣớc khi trồng mới trên  
vƣờn (đặc biệt đối với các vƣờn tái canh) Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp  
Tây Nguyên (WASI) đã nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp này trên các giống cà phê  
chè và cà phê vối có năng suất và chất lƣợng cao mà Viện đã chọn lọc trong những  
năm qua nhƣ: TN1, TN2, TR4, TR9, TR11, TR13 và đã đạt đƣợc nhiều kết quả khả  
quan, tạo ra đƣợc khối lƣợng cây giống khá lớn (trên 60.000 cây). Đây là kết quả của  
đề tài cấp nhà nƣớc “Nghiên cứu xây dựng hệ thống nhân giống cà phê chè bằng công  
nghệ bioreactor” thuộc chƣơng tình KC04.18/11-15, giai đoạn 2014 - 2015 và nội  
dung nghiên cứu trong chƣơng trình hợp tác phát triển cà phê bền vững giữa Viện với  
Công ty TNHH Nestlé Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015.  
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN  
- Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống cà phê chè (các giống TN1 và TN2) và cà  
phê vối (các giống TR4, TR9, TR11, TR13) bằng công nghệ Bioreactor;  
- Trồng khảo nghiệm cây nhân giống bằng nuôi cấy mô  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1 Kết quả ứng dụng công nghệ Bioreactor trong nhân giống cà phê  
- Nhân giống cà phê chè:  
Việc chọn nguồn vật liệu là rất quan trọng, cây mẹ là cây từ 2 - 3 năm tuổi, đƣợc  
nhân giống từ cây đã đƣợc chọn lọc và công nhận bằng phƣơng pháp giâm cành. Các cây  
mẹ phải đƣợc trồng cách ly nguồn sâu, bệnh (thƣờng trồng trong nhà kính), phun định kỳ  
Viben C 0,4 % 1 tháng/lần. Tuy nhiên trong thời gian lấy mẫu cần phun liên tục 4 - 5 ngày  
trƣớc khi lấy mẫu. Lá sử dụng để nhân giống là lá không bị sâu bệnh, dạng bánh tẻ (lá thứ  
2 hoặc 3 từ ngọn), thời gian lấy mẫu tốt nhất là từ 8 - 10 giờ sáng.  
Lá sau khi lấy từ cây mẹ cần đƣợc làm sạch theo các bƣớc: mẫu lá đƣợc rửa  
sạch bằng nƣớc cất, sau đó khử trùng bằng Calcium Hypochlorite (10%) trong 15 phút  
để thu đƣợc vật liệu vô trùng, rửa lại bằng nƣớc cất, lá đã sạch đƣợc cắt thành các  
mảnh nhỏ 1 x 1 cm và cấy lên môi trƣờng nuôi cấy vô trùng có bổ sung chất kích thích  
sinh trƣởng thực vật. Kết quả của đề tài thực hiện đã tạo các mẫu sạch với tỷ lệ  
95,83% sau 0,5 tháng so với sử dụng các công thức khác dƣới 20%.  
Mẫu lá sạch đƣợc tạo mô sẹo trong môi trƣờng nuôi cấy MS đầy đủ khoáng đa  
lƣợng, vi lƣợng có bổ sung vitamin và chất kích thích sinh trƣởng 2,4D 1 mg/l và Kin  
2 mg/l. Đây là môi trƣờng có sự thay đổi các tỷ lệ để phù hợp với nguồn mẫu, điều  
kiện nuôi cấy của Việt Nam. Kết quả cho thấy môi trƣờng khá phù hợp với quá trình  
phát sinh mô sẹo, tỷ lệ phát sinh mô sẹo đạt tới 47,8%, đồng thời khối lƣợng mô sẹo  
đạt khá cao (164,2 mg) trong thời gian 4 tháng.  
Mô sẹo cần phải đƣợc nhân nhanh để tạo nên một khối lƣợng lớn các mô sẹo,  
đây là quá trình làm gia tăng về số lƣợng và khối lƣợng mô sẹo. Bằng cách cấy chuyển  
các mô sẹo có chất lƣợng cao vào môi trƣờng lỏng có bổ sung chất kích thích sinh  
trƣởng thực vật thì từ 1g mô sẹo có thể tăng lên tới 7 - 8 g sau thời gian 2,5 tháng.  
Môi trƣờng thích hợp nhất để sử dụng trong quá trình nhân nhanh mô sẹo là môi  
trƣờng lỏng với MS1/2, bổ sung vitamin Gambor B5, chất kích thích sinh trƣởng 2ip  
0,5 mg/l, đƣờng 5g/lít thì tỷ lệ tăng mô sẹo đạt trung bình 7,9 lần so với ban đầu.  
Các mô sẹo sau khi đã đạt ngƣỡng thì cần phải đƣợc tạo phôi để dần hình thành  
các cá thể cây con. Chọn các mô sẹo có khả năng tái sinh thành phôi đƣợc cấy vào môi  
trƣờng lỏng, có lắc để thu đƣợc phôi cây cà phê. Môi trƣờng lỏng đƣợc sử dụng trong  
quá trình này bao gồm: MS có khoáng đa lƣợng, vi lƣợng 1/2, vitamin Gambor B5,  
không bổ sung chất kích thích sinh trƣởng, đƣờng 20 g/lít là môi trƣờng ta  
tôt nhât vê sô lƣơng va chât lƣơng phôi . Kết quả nghiên cứu cho thấy khi sử dụng môi  
trƣờng này thì sô lƣơng phôi đat đƣ ợc 1833 phôi/1g mô seo, tỷ lệ phôi biến dị rất thấp  
0,01%; thời gian tạo phôi là 2,5 tháng.  
́ i sinh phôi  
́
́
̀
́
̣
̀
́
̣
́
̣
̣
̣
Để giảm thời gian tạo cây từ các phôi, giảm số lần cấy chuyền thì trong giai  
đoạn tái sinh phôi các nghiên cứu đã ứng dụng thành công hệ thống nuôi cấy ngập  
chìm tạm thời (bioreactor). Chọn phôi có dạng thủy lôi, màu trắng và cấy vào các bình  
Rita của hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời (hệ thống Bioreactor); trong mỗi bình  
nuôi cấy Rita chứa 400 ml môi trƣờng; pH 5,8; chu kỳ ánh sáng 10 giờ/ngày, độ sáng  
tƣơng đƣơng 2500 - 3000 lux, nhiệt độ 24oC ± 2oC, thời gian sục khí 1 phút, chu kỳ  
ngập chìm 6 h/lần, thời gian nuôi cấy trong bình Rita là 2,5 tháng thì thu đƣợc cây cà  
phê chè có chiều cao từ 2,5 đến 3 cm. Kết qủa cho thấy sử dụng Bioreactor đã làm  
tăng số lƣợng phôi tạo thành cây lên trên 90% so với phƣơng pháp thông thƣờng chỉ  
dƣới 55%, thời gian nuôi cấy giảm xuống hơn 1 tháng, không phải cấy chuyển.  
Cây lá mầm đƣợc cấy lên môi trƣờng cơ bản MS, đƣờng Saccharose (20 g/l) và  
agar 9 g/l nuôi cấy trong bình tam giác, cây phát sinh cặp lá thật 81,6%, tỷ lệ ra rễ  
đồng đều (90,3%); sau 2,5 tháng cây đạt 5 - 6 cm.  
Trong giai đoạn huấn luyện, đối với cây cà phê chè nuôi cấy mô, cây con có 2 -  
3 cặp lá thật khi đƣa ra huấn luyện trên giá thể xơ dừa đặt trong điều kiện nhà kính có  
khả năng thích nghi với điều kiện bên ngoài của cây tốt, cây có tỷ lệ sống rất cao >  
93%, cây sinh trƣởng và phát triển rất tốt, 100 % cây bung thêm cặp lá mới sau 4  
tháng huấn luyện.  
Cây cà phê chè sau huấn luyện trong vƣờn nhà kính cấy vào bầu đất có tiêu  
chuẩn cây > 3 cặp lá, kích thƣớc > 4,5 cm; cấy vào bầu đất có thành phần là 7 đất: 2  
trấu hun: 1 phân chuồng; che sáng 60%; tƣới cây với ẩm độ đất 50%; phun phân bón lá  
NUCAFE với nồng độ 0,2% chu kỳ phun 2 tuần phun một lần đạt tỷ lệ cây sống cao  
89% sau 3 tháng.  
Kết quả nhân giống cà phê chè bằng phƣơng pháp nuôi cấy mô có sử dụng hệ  
thống bioreactor đã rút ngắn đƣợc thời gian của quy trình sản xuất còn 21,5 tháng.  
Đồng thời khả năng sản xuất đƣợc cải thiện lên 40.000 cây/năm.  
Nhân giống cà phê vối:  
Nhân giống cà phê vối về cơ bản các bƣớc cũng giống nhƣ cà phê chè, nhƣng  
vẫn có một số công đoạn khác cà phê chè. Vì đối với cây cà phê, khi nhân giống tế bào  
có đặc điểm là mỗi giống, mỗi cá thể đã có những phản ứng trên các loại môi trƣờng  
khác nhau, nên có một số bƣớc trong quy trình có thay đổi một vài chi tiết nhỏ.  
Cách chọn cây mẹ làm mẫu, chọn lá và cách khử trùng tƣơng tự nhƣ cà phê chè.  
Tuy nhiên, công đoạn tạo mô sẹo có thay đổi môi trƣờng nuôi cấy, mẫu lá phát sinh  
mô sẹo cao nhất đƣợc ghi nhận trên môi trƣờng bổ sung NAA 0,1 mg/l và BA 1 mg/l  
có số mẫu tạo mô sẹo cao chiếm 45,37%, đồ ng thờ i khố i lƣợ ng mô sẹ o đạ t cao nhấ t  
(189,8 mg), trong khoảng thời gian 4 tháng.  
Nhân nhanh mô sẹo bằng cách cấy chuyển mô sẹo vào môi trƣờng lỏng có bổ  
sung chất kích thích sinh trƣởng thực vật. Từ mô sẹo thu đƣợc, tiến hành nhân nhanh  
mô sẹo bằng cách cấy chuyển mô sẹo vào môi trƣờng lỏng có bổ sung chất kích thích  
sinh trƣởng BA 1 mg/l có khối lƣợng mô sẹo nhân lên rất nhanh tăng 7 - 9 lần so với  
khối lƣợng ban đầu. Thời gian nhân nhanh mô sẹo là 2 tháng.  
Tạo phôi bằng cách chọn mô sẹo có khả năng tái sinh thành phôi đƣợc cấy vào  
môi trƣờng lỏng, có lắc để thu đƣợc phôi cây cà phê. Trong bƣớc tạo phôi bằng cách  
chọn mô sẹo có khả năng tái sinh thành phôi đƣợc cấy vào môi trƣờng lỏng MS đầy đủ  
bổ sung BA (0,1 mg/l) đa  
Sô lƣơng phôi đat trên 1800 phôi/1g mô se  
Thời gian tạo phôi là 2 tháng.  
̃
ta  
́
i sinh phôi tô  
́
t nhâ  
́ t , kể cả về số lƣợ ng và chấ t lƣợ ng phôi .  
́
̣
̣
̣
o , tỷ lệ phôi biến dị rất thấp dƣ ới 0,01%.  
Tái sinh phôi thành cây bằng hệ thống nuôi cấy lỏng (bioreactor). Kết quả  
nghiên cứu cho thấy, phôi trên môi trƣờng thạch trong bình tam giác, thời gian phôi  
xuất hiện lá mầm chậm từ 71 - 87 ngày, trong khi đó khi sử dụng hệ thống bioreactor  
thì thời gian chỉ còn 49 - 54 ngày. Nhƣ vậy, trong bioreactor phôi có lá mầm xuất hiện  
sớm hơn phôi trong bình tam giác khoảng 1 tháng. Đồng thời tỷ lệ phôi có lá mầm  
trong bình tam giác cũng ít hơn < 59,2%, trong bioreactor tỷ lệ phôi có lá mầm đạt rất  
cao 92,1%. Vậy tái sinh phôi thành cây lá mầm nên nuôi cấy bởi hệ thống Bioreactor.  
Điều kiện cần là bình nuôi cấy chứa 400 ml dinh dƣỡng; pH 5,8; chu kỳ sáng 10  
giờ/ngày; cƣờng độ sáng 2500 - 3000 lux; nhiệt độ 24oC ± 2oC, thời gian sục khí 1  
phút, chu kỳ 6 h/lần trong 3 tháng thu đƣợc cây cà phê có chiều cao từ 2,5 - 3 cm.  
Ở cà phê vối tạo cây hoàn chỉnh trong bình tam giác thích hợp hơn so với trong  
bioreactor. Mặc dù thời gian xuất hiện cặp lá thật kéo dài hơn và tỷ lệ cây phát sinh  
cặp lá thật thấp hơn, tỷ lệ cây ra rễ cũng ít hơn so với cây trong bioreactor, nhƣng tỷ lệ  
cây bị thủy tinh thể hầu nhƣ là không có. Ngƣợc lại các chỉ tiêu thời gian xuất hiện cặp  
lá thật, tỷ lệ cây phát sinh cặp lá thật, tỷ lệ cây ra rễ thì bioreactor hơn hẳn cây trong  
bình tam giác, tuy nhiên tỷ lệ cây bị thủy tinh thể rất cao, hầu nhƣ công thức nào cũng  
bị thủy tinh thể, có công thức chiếm 100%, công thức thấp nhất chiếm 30,4%. Một khi  
cây đã bị thủy tinh thể thì hầu nhƣ cây đó không sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng  
đƣợc, nếu phát triển, khi đƣa ra huấn luyện ngoài vƣờn ƣơm cây sẽ bị chết. Vậy giai  
đoạn tạo cây hoàn chỉnh chỉ thích hợp trong bình tam giác khi bổ sung thêm vào môi  
trƣờng BA0,1 mg/l là tốt nhất, giúp cây phát sinh cặp lá thật 71,6%, tỷ lệ ra rễ đồng  
đều (90,3% ) và cây không bị thủy tinh thể.  
Huấn luyện cây trong nhà kính, đây là công đoạn khó khăn khi đƣa cây giống  
trong điều kiện vô trùng ra ngoài vƣờn để thích nghi với điều kiện tự nhiên. Công đoạn  
này trƣớc đây huấn luyện trên giá thể xơ dừa đạt 80%. Đến nay có cải tiến giá thể xơ  
dừa + trấu hun có tỷ lệ sống rất cao đạt 93% sau 4 tháng huấn luyện.  
Sau 4 tháng huấn luyện, tất cả cây con trồng trên các giá thể khác nhau có tỷ lệ  
cây chết không đáng kể từ 1,6 - 4,0%, cây sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng.  
Trong đó công thức (đất) cây sinh trƣởng và phát triển tốt nhất chiều cao cây 22,3 cm  
và số cặp lá nhiều nhất (7cặp lá).  
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào nói chung và nuôi cấy mô tế bào cây cà phê sử  
dụng bioreactor là một công nghệ mới, tiên tiến và có nhiều ƣu điểm hơn các công  
nghệ nhân giống cũ hiện nay:  
+ Tối ƣu đƣợc công đoạn phát sinh lá và phát sinh rễ từ phôi nên nâng cao tỷ lệ, nâng  
cao chất lƣợng của các cây và rễ cây sau giai đoạn này.  
+ Công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô sử dụng công nghệ bioreactor còn có ƣu  
điểm làm giảm thời gian phát sinh lá mầm và phát sinh rễ của phôi từ 2 - 3 tháng.  
3.2 Kết quả trồng thử nghiệm cây nhân giống bằng nuôi cấy mô in-vitro  
- Vƣờn trồng thử nghiệm cây cà phê chè nuôi cấy in-vitro  
Cây giống cà phê chè nuôi cấy mô sản xuất năm 2015 đƣợc trồng thử nghiệm ở  
vƣờn thực nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ cà phê EaKmat.  
Cây cà phê chè nuôi cấy mô trồng đƣợc 19 tháng tuổi, cây sinh trƣởng và phát  
triển tốt, sức sống rất khỏe, đặc biệt là độ đồng đều rất cao (Độ chênh lệch giữa các  
cây không nhiều). Trung bình đƣờng kính gốc lớn 3,05 cm; chiều cao cây 1,51 m; số  
cặp cành 22,5 cặp; số đốt/cành 19,7 đốt và chiều dài cành 0,7 m. Cây cà phê chè trồng  
bằng hạt sau 19 tháng trồng có đƣờng kính gốc 2,47 cm, chiều cao cây 1,35, số cặp  
cành 22,5 cặp, số đốt/cành 18,6 đốt và chiều dài cành 0,71 m. Bƣớc đầu đánh giá cây  
nuôi cấy mô phát triển tốt tƣơng đƣơng cây trồng bằng hạt. Sinh trƣởng phát triển tốt  
và có tiềm năng cho năng suất cao do sức sống mạnh mẽ của cây.  
- Vƣờn trồng thử nghiệm cây cà phê vối nuôi cấy in-vitro  
Năm 2015 giống cà phê vối bằng công nghệ cây nuôi cấy mô tế bào, đƣợc trồng  
thử nghiệm tại Buôn Hồ - Đắk Lắk; Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ  
cà phê EaKmat; Lâm Đồng; Gia Lai; Đắk Nông. Nhằm đánh giá lại sinh trƣởng và  
phát triển của cây giống.  
Kết quả đánh giá trồng thử nghiệm giống cây cà phê vối nuôi cấy mô tại Tây  
Nguyên: Sau 19 tháng trồng, cây nuôi cấy mô sinh trƣởng và phát triển khá đồng đều.  
Đƣờng kính gốc lớn tƣơng đƣơng cây ghép 40 - 41 cm; chiều cao cây bằng cây thực  
sinh 1,3 m; số cặp cành tƣơng đƣơng cây thực sinh >16 cặp; cành cấp 1 phát triển tốt  
giống cây ghép và số đốt rất nhiều gần bằng cây ghép 20,6 đốt/cành.  
Tóm lại cây cà phê vối nuôi cấy mô sinh trƣởng khỏe, cây phát triển giống cây  
thực sinh, tiềm năng cho năng suất tƣơng đƣơng cây ghép.  
Hình 1: Cây cà phê vối nuôi cấy mô trồng tại  
Buôn Hồ sau 19 tháng  
4. KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ  
4.1 Kết luận:  
- Ứng dụng Bioreactor trong nhân giống cà phê  
+ Trong nhân giống cà phê chè  
Mẫu lá khử trùng calcium hypochlorite 10% trong thời gian 15 phút, cấy mảnh  
lá lên môi trƣờng MS, thành phần vitamim B5 có bổ sung 2,4D 1 mg/l và Kin 2 mg/l  
tạo mô sẹo, tăng sinh mô sẹo ở môi trƣờ ng 1/2MS, vitamin B5 có bổ sung 2ip 0,5  
mg/l. Tái sinh phôi trên môi trƣơng MS 1/2 lỏng, thể tích môi trƣờng nuôi cấy 400 ml,  
̀
pH 5,8. Phôi đƣợc nuôi cấy trên môi trƣờng MS bổ sung đƣờng 10 g/l , thời gian sục  
khí 1 phút sau mỗi chu kỳ 6 giờ. Tạo cây hoàn chỉnh sử dụng bình tam giác cây phát  
triển tốt nhất. Cây con nuôi cấy in-vitro có 2 - 3 cặp lá thật, cấy vào giá thể 1 xơ dừa:1  
trấu hun, phun liều lƣợng khoáng MS là 40 ml /1000 ml. Cây con cấy vào bầu đất có  
tiêu chuẩn cây từ 3 cặp lá, cấy vào bầu đất có thành phần là 7 đất: 2 trấu hun: 1 phân  
chuồng, che sáng 60 %, tƣới cây với lƣợng nƣớc 2,5 lít/m2/lâ  
̀ n, phun phân bón lá  
NUCAFE với nồng độ 0,2 % chu kỳ phun 2 tuần phun một lần.  
+ Trong nhân giống cà phê vối  
Mẫu lá Calcium Hypochlorite nồng độ 10% khử trùng trong 15 phút. Tạo mô sẹo  
trên môi trƣờng MS có bổ sung NAA (0,1 mg/l) và BA (1 mg/l). Mô sẹo tăng sinh trên  
môi trƣờng MS lỏng bổ sung BA (1 mg/l). Mô sẹo đƣợc nuôi cấy trên môi trƣơ  
sung BA (0,1 mg/l) đa tai sinh phôi tôt nhât . Phôi cà phê nẩy mầm trong bioreactor là  
thích hợp nhất, sau 49 ngày mầm phôi đã xuất hiện và tỷ lệ phôi nẩy mầm cao 92,1%. Cây  
̀ ng MS bổ  
̃
́
́
́
hoàn chỉnh đƣợc nuôi cấy trong bình tam giác (môi trƣờng đặc) là tốt nhất, sau 66 ngày  
cây có cặp lá thật, tỷ lệ phát triển rễ cao. Cây con in vitro cấy trên xơ dừa + trấu hun (1:1)  
.Cây con có 3 cặp lá thật cấy vào bầu đất, sau 18 tuần cây sinh trƣởng và phát triển tốt, tỷ  
lệ cây chết thấp 1,6%, chiều cao cây 22,3 cm và có 7 cặp lá thật.  
- Trồng thử nghiệm cây giống nuôi cấy mô  
+ Cây giống đảm bảo tính di truyền của cây mẹ về năng suất, chất lƣợng và khả năng  
kháng bệnh. Tính ổn định di truyền cao hơn so với phƣơng pháp ghép và phƣơng pháp  
trồng bằng hạt, hệ số nhân giống cao hơn.  
+ Cây giống sinh trƣởng và phát triển khỏe tƣơng đƣơng hoặc khỏe hơn hoặc bằng cây  
trồng bằng hạt và cây ghép.  
4.2 Kiến nghị  
Phƣơng pháp nhân giống bằng bioreactor là một kỹ thuật công nghệ cao, tiên  
tiến, cần áp dụng để sản xuất cây giống cà phê sạch bệnh phục vụ cho chƣơng trình tái  
canh. Cần có sự hợp tác giữa các đơn vị có tiềm lực về kinh tế, giám đầu tƣ thì mới đạt  
hiệu quả cao.  
Hình 2: Máy lắc  
Hình 3: Phôi đƣợc tái sinh từ mô sẹo  
Hình 4: Hệ thống Bioreactor  
Hình 5: Cây lá mầm đƣợc tái sinh từ phôi  
Hình 6,7: Cây cà phê chè nuôi cấy mô 19 tháng trồng tại Buôn Ma Thuột  
Hình 8: Cây cà phê vối nuôi cấy mô trồng tại  
Lâm Đồng sau 19 tháng  
Hình 9: Cây cà phê vối nuôi cấy mô trồng  
tại Gia Lai sau 19 tháng  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔNG HỢP TIẾT  
KIỆM CHI PHÍ ĐẦU VÀO CHO SẢN XUẤT CÀ PHÊ VỐI GIAI ĐOẠN  
KINH DOANH Ở TÂY NGUYÊN  
Trƣơng Hồng, Đinh Thị Nhã Trúc, Nguyễn Xuân Hòa và Ctv  
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cà phê là một trong những nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Cả nƣớc  
hiện có 641.300 ha cà phê (Cục Trồng trọt, 2015) ), trong đó Tây Nguyên chiếm tỷ lệ  
khoảng 92% diện tích cả nƣớc. Mặc dù giá cà phê nhân xuất khẩu hiện nay là tƣơng  
đối cao từ 2.000 - 2.100 USD/tấn cà phê nhân, song do giá vật tƣ đầu vào đặc biệt là  
phân bón tăng đáng kể (từ 40 - 60%); công lao động cũng tăng cao từ 40 - 50% nên lợi  
nhuận của ngƣời nông dân trồng cà phê bị giảm sút, có nguy cơ ảnh hƣởng đến tính  
bền vững của sản xuất cà phê ở Tây Nguyên.  
Trong bối cảnh các chi phí vật tƣ, công lao động đầu vào ngày càng tăng nhanh,  
ngành cà phê đang tập trung chuyển hƣớng sang sản xuất cà phê bền vững thì việc  
tăng cƣờng quản lý kỹ thuật tổng hợp hay nói cách khác là quản lý cây trồng tổng hợp  
- ICM cho cây cà phê nhằm giảm chi phí giá thành, tăng hiệu quả kinh tế, đảm bảo các  
yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng sinh thái là vấn đề cần phải đặc biệt quan tâm trong thời  
gian tới.  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1. Thực trạng quản lý các giải pháp kỹ thuật, chi phí đầu vào trong sản xuất cà  
phê vối hiện nay ở vùng Tây Nguyên (2009).  
2.2. Xây dựng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp tiết kiệm chi phí đầu vào (2009 - 2010).  
2. 3. Xây dựng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp đối với cà phê (2010 - 2012).  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Thực trạng tình hình quản lý các giải pháp kỹ thuật, tình hình quản lý chi  
phí đầu vào trong sản xuất cà phê vối hiện nay ở vùng Tây Nguyên  
3.1.1. Giải phá p quản lý phân bón cho cây cà phê  
Tính toán căn cứ trên lƣợng phân mà nông dân bón cùng với năng suất đạt đƣợc cho  
thấy nông dân 5 tỉnh Tây Nguyên bón thừa khoảng 42kg N,40 kg P2O5 và 22 kg K2O/ha/năm,  
tƣơng đƣơng 1,80 tr. đồng so với mức khuyến cáo chung (giá năm 2009).  
Biểu đồ 1. Trung bình lƣợng phân N, P, K bón cao hơn so với khuyến cáo  
3.1.2. Quản lý nước tưới cho cây cà phê  
Bảng 1. Chi phí tƣới nƣớc và năng suất ở các loại hình quản lý nƣớc khác nhau  
Giải pháp quản lý tƣới nƣớc  
Năngsuất (tấ n nhân/ha) Chiphí (1.000đồ ng)  
Giếng  
Hồ  
Sông suối  
Trung binh  
3,00  
3,21  
4.406  
3.874  
Nguồn nƣớc tƣới  
3,32  
3.802  
̀
3,18NS  
4.027NS  
200 - 400  
401 - 600  
601 - 800  
801 - 950  
2,95  
3,32  
3,31  
3,34  
3,23NS  
3.961  
4.002  
4.477  
5.930  
4.593**  
Lƣợng nƣớc cho một  
lần tƣới (lít)  
Trung bình  
(**): Sai khá c là rấ t có ý nghĩa (P = 0,01); NS: Sai khá c là không có ý nghĩa  
Chi phi  
va sông suô  
nƣơc tƣơi/hố (cây)/1 lâ  
lít/cây thi chi phi lên đê  
theo khuyên cao cua WASI (520 lít/cây/lần). Tƣơ  
khoảng dƣới 4 tr. đông/ha; giảm trên 1,9 tr. đông/ha (tƣơng ƣ  
́
tƣơ  
́
i nƣơ  
ng0,60 tr. đồng/ha/năm, song năng suâ  
n ơ cac mƣc cao thi chi phi tƣơi nƣơc se  
n 5,93 tr. đông/ha, song năng suât không cao hơn so vơ  
i ơ mƣc khuyên cao thi chi phi  
ng> 47,5% chi phi).  
́
c cho ca  
̀
phê từ nguồn nƣơ  
́
c giê  
́
ng có chi phi  
t lai thâ  
cao hơn. Mƣ  
́
cao hơn so vơ  
p hơn(bảng 1). Lƣơ  
c tƣ 800 - 950  
i mƣc tƣơ  
tƣơ  
́
i tƣơ  
́
i tƣ  
̀
hồ  
̀
́
i khoa  
̉
́
̣
́
̣
ng  
́
́
̀
̉
́
́
̀
́
́
́
̃
́
̀
̀
́
́
̀
́
́
́
́ i  
́
́
̉
́
̉
́
́
́
̀
́
́ i  
̀
̀
́
́
3.1.3. Quản lý bảo vệ thực vật cho cây cà phê  
Bảng 2. Quản lý bảo vệ thực vật, năng suất và chi phí  
Năng suất (tâ  
́
n
Chi phí (ngàn  
đông)  
Giải pháp quản lý  
Hóa học  
nhân/ha)  
3,41  
̀
3.374  
1.850  
1.928  
2.384**  
2.571  
1.536  
2.054**  
1.536  
2.105  
1.821**  
Sinh học  
3,08  
Loại thuốc sử dụng  
Cả hai loại  
Trung bi  
3,17  
̀
nh  
3,22NS  
3,15  
Theo chu kỳ  
Khi có sâu bệnh  
Trung bi  
Thời điểm phun  
thuốc  
3,28  
̀
nh  
3,22NS  
3,26  
Phun cục bộ  
Phun toàn vùng  
Cách phun thuốc  
3,09  
Trung bi  
̀
nh  
3,18NS  
(**): Sai khá c là rấ t có ý nghĩa (P = 0,01); NS: Sai khá c là không có ý nghĩa  
Sử dụng thuốc hóa học , phun thuô  
́
c theo đi  
̣
nh ky  
̀
ha  
̀
ng năm va  
̀
phun thuố c toà n  
bộ  
vƣơn cây đa lam cho c hi phi bao vê thƣ  
̀
̃
̀
́
̉
̣
̣
c vât tăng lên mô  
̣
̣
t cach rât co  
́
́
́
ý  
nghia , trong  
̃
đó sử dụng thuốc hóa học sẽ làm tăng chi phí đầu vào đáng kể so với dùng thuốc sinh  
học hoặc kết hợp cả 2 loại từ 75,0 - 82,3%. Phun thuốc theo chu kỳ đã làm tăng chi phí  
67,3%. Phun thuốc lúc có sâu bệnh hại và phun cục bộ làm giảm 37% chi phí so với  
phun toàn vùng.  
3.1.4. Đánh giá năng suất, chi phí và hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê vu  
̀ ng Tây Nguyên  
3.1.4.1. Chi phi san xuât ca phê  
́
̉
́
̀
Xét về cơ cấu thì chi phí phân bón chiếm cao nhất với 45,8% trong tổng chi phí  
sản xuất, tiếp đến là thu hoạch với 18,1%, tƣới nƣớc chiếm 10,2%, làm cỏ 7,8%, tạo  
hình 7,5%, bảo vệ thực vật 4,6%,... (bảng 3).  
Bảng 3. Chi phí sản xuất 1 ha cà phê ở các tỉnh (1.000đ)  
Tỉnh  
Chỉ tiêu theo  
Trung  
bình  
Tỷ lệ  
(%)  
Gia  
Lai  
Đắk  
Lắk  
Đắk  
Nông  
Lâm  
Đồng  
Kon  
Tum  
dõi  
358**  
3.204NS  
1. Trồng dặm  
2. Làm cỏ  
396  
286  
494  
241  
387  
0,9  
7,8  
3.158  
3.214  
3.486  
3.238 2.928  
15.72 17.65  
18.611**  
4.135**  
1.884NS  
3.042**  
821**  
3. Phân bón  
21.297 17.001 21.708  
45,8  
10,2  
4,6  
9
5
4. Tƣới nƣớc  
4.066  
1.369  
2.985  
1.926  
5.691  
1.568  
2.475  
857  
3.902  
2.561  
2.947  
390  
3.256 3.698  
2.680 1.278  
3.706 3.095  
5. Bảo vệ thực  
vật  
6. Tạo hình  
7,5  
7. Bảo vệ sản  
phẩm  
666  
200  
2,0  
10.29  
9
7.375NS  
1.242**  
8. Thu hoạch  
9. Phơi sấy  
6.380  
1.618  
6.400  
1.440  
6.364  
1.540  
7.378  
854  
18,1  
3,1  
764  
40.57 37.50  
Tổng chi phí  
43.195 38.932 43.392  
40.672**  
100  
9
3
(**): Sai khá c là rấ t có ý nghĩa (P = 0,01); NS: Sai khá c là không có ý nghĩa  
Tổng chi phí trung bình cho 1 ha cà phê ở các tỉnh khác nhau có ý nghĩa (P =  
0,01). Trong số các giải pháp kỹ thuật canh tác có thể xem xét giảm chi phí đầu vào  
nhằm tăng hiệu quả sản xuất cà phê, đó là (i) phân bón, (ii) tƣới nƣớc, (iii) bảo vệ thực  
vật. Giải pháp cải tạo giống xấu có thể làm tăng chi phí ban đầu, song sẽ tăng hiệu quả  
do năng suất sau ghép từ năm thứ 3 sẽ tăng so với trƣớc đây từ 400 - 500 kg nhân/ha.  
Các giải pháp khác nhƣ làm cỏ, bảo vệ sản phẩm, thu hoạch và phơi sấy không thể  
giảm chi phí mà chỉ xem xét chi phí hợp lý, bởi vì khi năng suất tăng thì chi phí thu  
hoạch, chi phí cho phơi sấy cũng tăng.  
3.1.4.2. Hiệ u quả sả n xuấ t cà phê  
Bảng 4. Hiệu quả sản xuất đối với cà phê ở Tây Nguyên (tính cho 1 ha)  
Tỉnh  
Chỉ tiêu theo dõi  
Trung  
bình  
ĐắkLắk Đak Nông Lâm Đồng Kon Tum Gia Lai  
1,61**  
3,20NS  
Diện tích trung bình (ha) 1,59  
1,92  
1,97  
1,13  
1,48  
Năng suất (tân nhân/ha)  
́
3,34  
3,17  
3,19  
3,01  
3,25  
25.173NS  
80.493**  
40.672**  
39.821**  
Giá bán (1.000đ)  
25.700  
85.774  
43.195  
42.579  
25.731  
81.687  
38.932  
42.755  
25.143  
80.236  
43.392  
36.844  
24.106  
72.455  
40.579  
31.876  
25.107  
81.544  
37.053  
44.491  
Tổng thu (1.000đ)  
Tổng chi phí (1.000đ)  
Lợi nhuận (1.000đ)  
(**): Sai kha  
́
c la  
̀
râ  
́
t co  
́
ý  
nghi  
̃
a (P = 0,01); NS: Sai kha  
́
c la  
̀
không co  
́
ý  
nghi  
̃
a
Giá năm 2009.  
Lợi nhuận 1 ha cà phê ở các tỉnh biến động từ 31,8 - 42,7 tr. đồng/ha; trung  
bình đạt 39,8 tr. đồng/ha. Trong đó Gia Lai là tỉnh đạt lợi nhuận cao nhất với 44,5 tr  
đồng/ha, tiếp đến là Đắk Lắk và Đắk Nông (42,5 và 42,7 tr. đồng/ha). Kon Tum là tỉnh  
đạt lợi nhuận trung bình/ha thấp nhất, đạt 31,8 tr. đồng/ha.  
Nhƣ vậy từ những phân tích, đánh giá, so sánh chi phí và năng suất trung bình  
chung đã chọn đƣợc 3 giải pháp kỹ thuật có khả năng giảm chi phí đầu vào, đó là (i) sử  
dụng phân bón, (ii) tưới nước, (iii) bảo vệ thực vật; trong đó 2 giải pháp (i) và (ii) cần  
tiếp tục nghiên cứu để có cơ sở khuyến cáo áp dụng cho sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.  
3.2. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp tiết kiệm chi phí đầu vào  
3.2.1. Thí nghiệm về phân bón cho cà phê  
Thí nghiệm đƣợc bố trí tại hai tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai trên cà phê vối kinh  
doanh năm thứ 10 - 15, sinh trƣởng đồng đều.  
CT1: (Đối chứng): bón theo nông dân; CT2: Bón theo khuyến cáo từ quy trình  
(Wasi);CT3: Bón theo độ phì đất và năng suất dự kiến đạt đƣợc.  
Phƣơng pháp cơ bản xác định lƣợng phân bón cho cà phê dựa vào độ phì đất  
theo công thức tổng quát sau:  
F = (B - S) x f  
- F: lƣợng dinh dƣỡng cần bổ sung cho cây cà phê theo năng suất thu hoạch.  
- B: lƣợng dinh dƣỡng mà cây cà phê lấy đi để cho sản phẩm thu hoạch, B = Y  
x Q  
(Y: hàm lƣợng dinh dƣỡng chứa trong 1 tấn cà phê nhân, Q: năng suất thu  
hoạch, tấn nhân/ha)  
- S: lƣợng dinh dƣỡng mà đất có khả năng cung cấp, S = N x n  
(N: hàm lƣợng dinh dƣỡng có trong đất theo kết quả phân tích, n: hệ số sử dụng  
chất dinh dƣỡng trong đất)  
- f: hệ số sử dụng phân bón đối với cây cà phê.  
Từ số liệu phân tích đất kết hợp với các hệ số sử dụng phân bón, hệ số sử dụng  
chất dinh dƣỡng dễ tiêu trong đất, lƣợng phân bón đƣợc tính toán (bằng phần mềm  
Bảng 5. Phân tích chi phí và hiệu quả kinh tế trên 1 ha (1.000đ)  
Địa điểm Công thức Tổng chi phí Doanh thu  
Lợi nhuận  
103.464  
103.460  
110.050  
100.200  
99.900  
110.650  
101.832  
101.680  
110.350  
Tăng so ĐC  
1
2
3
1
2
3
1
2
3
50.886  
47.390  
46.100  
59.750  
55.150  
53.150  
55.318  
51.270  
49.625  
154.350  
150.850  
157.150  
159.950  
155.050  
163.800  
157.150  
152.950  
160.475  
-
ĐắkLắk  
-
6.586  
-
- 300  
10.450  
-
Gia Lai  
Trung  
bình  
-
8.518  
Giá cà phê năm 2010: 35.000 đồng/kg  
Việc áp dụng công nghệ bón phân cho cà phê theo độ phì đất và năng suất dự  
kiến đạt đƣợc (CT3) là giải pháp có tính khả thi và hiệu quả thiết thực, góp phần giảm  
chi phí giá thành và tăng lợi nhuận cho ngƣời sản xuất.  
Công thức 3 (bón phân theo phân tích dinh dƣỡng đất và năng suất dự kiến) làm  
giảm đƣợc trung bình 3,17 tr. đồng đầu tƣ phân bón/ha (tƣơng đƣơng 25,7%) (bảng 5)  
và cuối cùng làm tăng lợi nhuận đƣợc 8,52 triệu đồng/ha (tƣơng đƣơng 8,4%) do năng  
suất có xu hƣớng cao hơn.  
3.2.2. Thí nghiệm thời điểm tưới nước cho cà phê  
Thí nghiệm đƣợc bố trí tại hai tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai trên cà phê vối kinh  
doanh năm thứ 10 - 15, sinh trƣởng đồng đều.  
CT1: Theo nông dân; CT2: Tƣới khi độ ẩmđất 27 %; CT3: Tƣới khi độ ẩm đất đạt 30 %.  
Xác định độ ẩm tƣới bằng thiết bị đo nhanh độ ẩm đất, đo lặp lại trung bình 5  
điểm. Việc xác định độ ẩm đất đƣợc tiến hành thƣờng xuyên 1 tuần 1 lần cho đến khi  
đạt độ ẩm tƣới theo các công thức đã thiết kế.  
Lƣợng nƣớc tƣới ở CT1: 700 lít/cây; CT2 và CT3: 520 lít/cây  
Bảng 6. Phân tích chi phí và hiệu quả kinh tế (1.000 đồng)  
Địa điểm Công thức Tổng chi phí Doanh thu Lợi nhuận Tăng lợi nhuận  
ĐắkLắk  
CT1  
CT2  
CT3  
TB  
46.270  
43.340  
45.040  
44.883  
49.220  
46.100  
47.540  
47.620  
139.650  
140.700  
141.140  
140.496  
139.300  
139.300  
139.650  
139.416  
93.380  
97.360  
96.100  
95.613  
90.080  
93.200  
92.110  
91.796  
-
3.980  
2.720  
-
Gia Lai  
CT1  
CT2  
CT3  
TB  
-
3.120  
2.030  
Năng suất cà phê ở các công thức có thời điểm tƣới là không khác nhau có ý  
nghĩa và biến động từ 3,99 - 4,04 tấn nhân/ha ở ĐắkLắk và từ 3,98 - 3,99 tấn nhân/ha  
ở Gia Lai. Điều này chứng minh rằng việc tƣới lƣợng nƣớc cao hơn 520 lít/gốc (hố) và  
tƣới sớm khi độ ẩm đất còn >31% là không cần thiết, làm tăng số lần tƣới, tăng chi phí tƣới.  
Tăng lợi nhuận so với đối chứng cao nhất ở công thức tƣới khi độ ẩm đất đạt  
27% (CT2) 3,12 - 3,98 tr. đồng/ha, trung bình là 3,55 tr. đồng/ha, tiếp đến là công thức  
tƣới khi độ ẩm đất đạt 30% từ 2,03 - 2,72 tr. đồng/ha, trung bình 2,37 tr. đồng/ha. Nếu  
tính cả tiết kiệm do giảm 1 lần tƣới thì lợi nhuận của công thức 2 sẽ đạt trung bình là  
6,0 tr. đồng/ha. Nhƣ vậy tƣới nƣớc cho cà phê ở độ ẩm đất 27% tiết kiệm chi phí tƣới  
nƣớc từ 25 - 50% và lợi nhuận sản xuất tăng 3,8%.  
Từ các kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật liên quan đến chi phí đầu  
vào cho cà phê, có thể rút ra kết luận để ứng dụng xây dựng mô hình thử nghiệm các  
giải pháp kỹ thuật tổng hợp (ICM) nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào và đạt hiệu quả kinh  
tế, đó là:(i) Bón phân theo độ phì đất và năng suất cà phê (ii) Tưới nước cho cà phê  
theo ẩm độ đất (27%).  
3.3. Xây dựng các mô hình thử nghiệm ICM đối với cà phê vối nhằm tiết kiệm chi  
phí và đạt hiệu quả kinh tế  
Tổng chi phí trung bình của lô đối chứng là 74,7 tr. đồng/ha, cao hơn so với lô áp dụng  
ICM khoảng 12,0 tr. đồng/ha; trong đó chủ yếu là do tăng chi phí phân bón, sau đó đến  
tƣới nƣớc và bảo vệ thực vật.  
Bảng 7. Tổng hợp chi phí đầu vào sản xuất cà phê (trung bình 2 năm, 1.000 đ/ha)  
Các khoản chi phí  
Tỉnh  
Công  
Trung  
thức  
bình  
Gia  
Lai  
Đắk  
Lắk  
Kon  
Tum  
Lâm  
Đồng  
Trồng dặm và ghép cải  
tạo  
1.680  
880  
960  
4.943  
25.832 29.303  
240  
940  
Vệ sinh đồng ruộng  
Phân bón  
3.475 3.550  
28.593 29.828  
5.266 3.738  
450 1.328  
4.600  
4.142  
28.389  
4.339  
890  
Tƣới nƣớc  
2.169  
1.230  
4.390  
6.184  
553  
ICM  
Phòng trừ sâu bệnh hại  
Tạo hình  
6.600 6.550  
20.563 21.624  
66.626 67.497  
5.845  
5.846  
18.150  
62.696  
Thu hoạch sản phẩm  
Tổng cộng  
13.810 16.604  
53.333 63.329  
Trồng dặm và ghép cải  
tạo  
763  
0
480  
0
311  
4.142  
Vệ sinh đồng ruộng  
Phân bón  
3.475 3.550  
39.163 40.783  
6.703 4.870  
2.270 5.910  
6.600 6.550  
20.023 21.235  
78.996 82.897  
4.943  
4.600  
33.810 38.277  
38.008  
5.636  
Đối  
chứng  
Tƣới nƣớc  
2.896  
1.903  
4.390  
8.074  
2.445  
5.845  
Phòng trừ sâu bệnh hại  
Tạo hình  
3.132  
5.846  
Thu hoạch sản phẩm  
Tổng cộng  
12.970 16.404  
17.658  
74.732  
61.391 75.645  
Bảng 8. So sánh chi phí đầu vào giữa lô ICM và đối chứng (Trung bình 2 năm,  
1.000đ)  
Tỉnh  
Các khoản chi  
Trung  
Bình  
Tỷ lệ  
(%)  
TT  
Gia  
Lai  
Kom  
Tum  
Lâm  
Đồng ĐắkLắk  
phí  
1
2
3
Trồng dặm, ghép cải  
tạo  
917  
880  
480  
240  
0
+629  
202,49  
0,00  
Vệ sinh đồng  
ruộng  
0
-
0
-
0
-
0
Phân bón  
10.570 10.955 7.979  
-8.974  
-1.890  
-9.619  
-1.296  
-25,31  
-23,00  
4
5
Tƣới nƣớc  
-1.437 -1.132 -727  
Phòng trừ sâu bệnh  
hại  
-1.820 -4.583 -673  
-1.893  
0
-2.242  
0
-71,58  
0,00  
6
Tạo hình  
0
0
0
7
Thuhoạchsảnphẩm  
540  
390  
840  
200  
+492  
2,79  
+: Tăng so đối chứng; -: Giảm so đối chứng  
Chỉ có 2 khoản chi phí ở lô ICM là tăng so đối chứng, đó là chi phí ghép cải tạo,  
trồngdặmthaygiốngmớivàthuhoạchsảnphẩm. Cáckhoảnchiphíkhácđềugiảmsođốichứng.  
Bảng 9. Đánh giá hiệu quả kinh tế  
Địa điểm  
Công  
thức  
Trung  
Bình  
Chỉ tiêu theo dõi  
Gia  
Lai  
Kom  
Tum  
Lâm  
Đồng  
Đắk Lắk  
Năng suất thực thu (kg)  
5.400  
5.550  
3.350  
5.100  
4.850  
Tổng doanh thu (1.000đ) 205.200 210.900 127.300 193.800 184.300  
Tổng chi phí (1.000đ)  
Giá thành (1.000đ/kg  
nhân)  
66.626  
67.497  
53.333  
63.329  
62.696  
ICM  
12,34  
12,16  
15,92  
12,42  
13,21  
Lợi nhuận (1.000đ)  
Năng suất thực thu (kg)  
138.574 143.403  
5.350 5.500  
73.968 130.472 121.604  
3.084 4.950 4.721  
Tổng doanh thu (1.000đ) 203.300 209.000 117.192 188.100 179.398  
Đối  
chứn  
g
Tổng chi phí (1.000đ)  
Giá thành (1.000đ/kg  
nhân)  
78.996  
82.897  
61.391  
75.645  
74.732  
14,77  
15,07  
19,91  
15,28  
16,26  
Lợi nhuận (1.000đ)  
124.304 126.103  
55.802 112.456 104.666  
Giá bán 1kg nhân cà phê vối bình quân 2 năm thực hiện mô hình (2011 và năm  
2012) ở vùng Tây Nguyên là 38.000 đồng/kg. Với cùng giá bán nhƣ vậy nên tổng  
doanh thu của lô ICM và lô đối chứng ở từng địa điểm sai khác nhau không nhiều (do  
năng suất không khác nhau).  
Trung bình 1ha áp dụng ICM đem lại lợi nhuận 121,6 tr. đồng/ha cao hơn so với  
đối chứng chỉ 104,6 tr. đồng/ha.  
Lợi nhuận của lô áp dụng ICM ở tỉnh Gia Lai, Kon Tum là cao nhất, đạt từ  
138,5 - 143,4 tr. đồng/ha; thấp nhất là ở Lâm Đồng chỉ 73,9 tr. đồng/ha. Tƣơng tự  
nhƣ vậy lợi nhuận của lô đối chứng ở tỉnh Gia Lai, Kon Tum là cao nhất; thấp nhất là  
Lâm Đồng.  
Bảng 10. So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình ICM và đối chứng  
Tỉnh  
T
T
Trung Tỷ lệ  
Bình (%)  
Chỉ tiêu theo dõi  
Kon  
Tum  
LâmĐồn  
Đắk  
Lắk  
GiaLai  
g
1
2
3
Năng suất thực thu  
(kg)  
+50  
+50  
+266  
+150  
129  
2,73  
Tổng  
(1.000đ)  
doanh  
chi  
thu  
phí  
+1.900  
+1.900 +10.108 +5.700 +4.902  
2,73  
-12.370 -15.400  
-8.058 -12.316 -12.036 -16,11  
Tổng  
(1.000đ)  
4
5
CP  
(1.000đ/kg)  
giá  
thành  
-2,43  
-2,91  
-3,99  
-2,86  
-3,05 -18,74  
+14.27  
+18.01 +16.93  
Lợi nhuận (1.000đ)  
0 +17.300 +18.166  
6
8
16,18  
+: Cao hơn; -: Thấp hơn  
Trung bình chi phí phân bón giảm 9,62 tr. đồng/ha (giảm 25,31% so với đối  
chứng); chi phí tƣới nƣớc trung bình giảm 1,30 tr. đồng/ha (giảm 23,00% so với đối  
chứng) và chi phí bảo vệ thực vật trung bình giảm đƣợc 2,24 tr. đồng/ha (giảm 71,58%  
so với đối chứng). Tổng các khoản chi phí của lô ICM giảm so với lô đối chứng là  
13,16 tr. đồng/ha. Tính toán cho thấy áp dụng ICM cho cà phê đã làm giảm đƣợc  
16,2% chi phí so với đối chứng (theo canh tác của nông dân hiện nay).  
Tổng chi phí đầu vào của lô ICM thấp hơn đối chứng (trung bình thấp hơn 12,0  
tr. đồng/ha, tƣơng ứng 16,11%); chi phí giá thành cũng giảm 18,74% và lợi nhuận cao  
hơn trung bình 16,9 tr. đồng/ha tƣơng đƣơng 16,18% so với đối chứng.  
IV. KẾT LUẬN  
- Nông dân ở 5 tỉnh Tây Nguyên đã bón thừa khoảng 42 kg N, 40 kg P2O5 và 22 kg  
K2O/ha/năm, chi phí phân bón caohơn so với năng suất đạt đƣợc là 1,8 tr. đồng/ha.  
Phun thuốc khi có sâu bệnh đã làm giảm chi phí 40%; phun cục bộ làm giảm 37% chi  
phí bảo vệ thực vật.  
- Tổng chi phí trung bình cho sản xuất 1 ha cà phê ở vùng Tây Nguyên năm 2009 là  
40,67 tr. đồng; trong đó phân bón chiếm cao nhất với 45,8%; tiếp đến là thu hoạch với  
18,1%; tƣới nƣớc chiếm 10,2%; làm cỏ 7,8%; tạo hình 7,5%;bảo vệ thực vật 4,6%... Lợi  
nhuận trung bình 1 ha cà phê ở Tây Nguyên đạt 39,82 tr. đồng/ha.  
- Trong 4 giải pháp lựa chọn từ kết quả điều tra (trừ cải tạo giống) thì phân bón, tưới  
nước và bảo vệ thực vật là những giải pháp có ảnh hƣởng nhiều đến chi phí đầu vào.  
- Bón phân theo công thức 3 (theo độ phì đất và năng suất đạt đƣợc) đã giảm chi phí  
phân bón 3,17 tr. đồng/ha (giá 2010), tƣơng đƣơng 25,5%; lợi nhuận tăng so đối chứng  
8,69 tr. đồng, tăng 10,6 % so với đối chứng.  
- Tƣới theo công thức 2 (ở độ ẩm đất 27%) có thể giảm đƣợc 1 lần tƣới (570 m3  
nƣớc/ha), do vậy giảm chi phí 2,46 tr. đồng, tƣơng đƣơng 50% so đối chứng; tăng lợi  
nhuận 3,28 tr. đồng/ha, tƣơng đƣơng 3,6%).  
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp đã tiết kiệm đƣợc chi phí đầu vào trung  
bình 12,04 tr. đồng/ha, giảm đƣợc 16,2%; tăng đƣợc hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê  
lên 16,94 tr. đồng/ha, tƣơng ứng 16,2% so với đối chứng làm theo nông dân.  
pdf 16 trang yennguyen 12720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu nhân giống cà phê bằng hệ thống Rita - Bioreactor", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_nhan_giong_ca_phe_bang_he_thong_rita_bior.pdf