Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến bề rộng vòng năm thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré) ở Tây Nguyên

Tạp chí KHLN Số 2/2020 (40 - 51)  
©: Viện KHLNVN - VAFS  
ISSN: 1859 - 0373  
Đăngꢀtải tại: www.vafs.gov.vn  
ẢNHꢀHƯỞꢀꢁꢂꢃỦAꢀBIẾNꢀĐỔIꢀKHÍꢀHẬUꢀĐẾNꢀBỀꢂRỘNGꢀVÒNGꢀNĂMꢀ  
THÔNGꢀ5ꢀLÁꢀ(ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆꢇꢈꢇꢉꢊꢂꢄꢁꢄꢂꢄerréꢅꢂỞꢂTÂYꢀNGUYÊNꢂ  
Lê Cảnh Nam1, Bùi Thế Hoàng2,ꢀTrươngꢀQuangꢀCường2, Bảo Huy3  
1 Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên  
2 Vườn Quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnhꢀLâmꢀĐồng  
3TrườngꢀĐại học Tây Nguyên  
ꢀꢁꢂꢃꢀẮꢀꢃ  
Thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré)ꢀlàꢀloàiꢀđặc hữu củaꢀdãyꢀTrườngꢀSơn,ꢀcóꢀ  
phân bố tập trung ở Tây Nguyên trong kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng lá kim.  
Nghiên cứu này nhằm mụcꢀđíchꢀphátꢀhiệnꢀvàꢀlượng hóa ảnhꢀhưởng của các  
nhân tố khí hậu và biếnꢀđổi khí hậuꢀđếnꢀtăngꢀtrưởng bề rộngꢀvòngꢀnămꢀloàiꢀ  
Thông 5 lá theo từng vùng phân bố sinh thái tại Tây Nguyên. Số liệu bề rộng  
vòngꢀnămꢀđược thu thập bằng khoanꢀtăngꢀtrưởng Haglofꢀtừ 56 cây mẫu rải ở  
các cấp kính trên ba vùng núi BidoupꢀNúiꢀBà,ꢀChưꢀYangꢀSinꢀvàꢀKonꢀKaꢀKinhꢀ  
tại Tây Nguyên; bề rộngꢀvòngꢀnămꢀđược gắn với dữ liệu khí hậu trong vòng  
32-38ꢀnămꢀtrongꢀgiaiꢀđoạn (1979 - 2017) ở ba vùng phân bố. Sử dụng mô hình  
tuyến tính/phi tuyến tính có trọng số để phát hiện và mô hình hóa ảnhꢀhưởng  
của các nhân tố khí hậuꢀ đếnꢀđộ rộngꢀvòngꢀ năm.ꢀ Kết quả cho thấy tại vùng  
BidoupꢀNúiꢀBà,ꢀtăngꢀtrưởng bề rộngꢀvòngꢀnămꢀThôngꢀ5 lá có quan hệ thuận  
với nhiệtꢀđộ trung bình tháng 6, quan hệ nghịch vớiꢀlượngꢀmưaꢀthángꢀ11;ꢀvùngꢀ  
ChưꢀYangꢀSin,ꢀtăngꢀtrưởng về bề rộngꢀvòngꢀnămꢀcóꢀquanꢀhệ nghịch với nhiệt  
độ trungꢀbìnhꢀ thángꢀ3ꢀvàꢀ thángꢀ 4;ꢀvùngꢀ KonꢀKaꢀKinh,ꢀ tăngꢀtrưởng bề rộng  
vòngꢀnămꢀquan hệ nghịch với nhiệtꢀđộ trung bình tháng 4. Kết quả chỉ ra có sự  
biếnꢀđổi khí hậuꢀtrongꢀvùngꢀTâyꢀNguyênꢀtrênꢀ30ꢀnămꢀqua,ꢀnhiệtꢀđộ trung bình  
nămꢀtăngꢀkhoảng 1oC và làm suy giảmꢀsinhꢀtrưởng Thông 5 lá.  
Từ khóa: Khí hậu,  
tăngꢀtrưởng vòng  
năm,ꢀthôngꢀĐàꢀLạt  
The impact of climatic change on tree-ring width of Pinus dalatensis Ferré  
in the Central Highlands of Vietnam  
Pinus dalatensis Ferré, an endemic species to Annamite range, is mainly  
distributed in the mixed broad-leaved and coniferous forests in the Central  
Highlands of Vietnam. The objective of this study was to identify the impacts  
of climatic factors and climate change on the tree ring width of Pinus dalatensis  
at main different sites of the Central Highlands. The dataset of tree-ring width  
was collected from 56 sampled trees by using a Haglof increment borer  
incorporated into the climatic dataset in 32-38 years (1979-2016) at 3 different  
sites in NationalꢀParksꢀofꢀBidoupꢀNuiꢀBa,ꢀChưꢀYangꢀSin,ꢀandꢀKonꢀKaꢀKinh.  
Weighted Linear/Nonlinear methods were applied for modeling regressions of  
tree-ring width and climatic factors. As a result, at Bidoup Nui Ba site, Pinus  
dalatensis's annual tree-ring width increment was positive with the average  
monthly temperature of June and negative with November rainfall; at Chu  
Yang Sin site, it was negative with the average monthly temperatures of March  
and April, and at Kon Ka Kinh site, it was negative with the average monthly  
temperature of April. The study also indicated that there was a climate change  
in the Central Highlands over the past 30 years, the average annual  
temperature increased approximately by one degree Celsius that made the  
decrease in the growth of Pinus dalatensis.  
Keywords: Climate  
change, Da Lat pine,  
tree-ring width  
40  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Tạp chí KHLN 2020  
các loài cây lá rộng khác (NguyễnꢀĐức Tố Lưuꢀ  
và Thomas, 2004; Nguyễnꢀ Hoàngꢀ Nghĩa,ꢀ  
2004; Hiep et al., 2004; Trang, 2011; Phan Kế  
Lộc et al., 2011).  
I.ꢀĐẶTꢀVẤNꢀĐỀ  
Thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré) còn được  
gọiꢀlàꢀThôngꢀđàꢀlạt,ꢀđược một nhà thực vật học  
người Pháp tên là Ferré mô tả và công bố lần  
đầuꢀtiênꢀvàoꢀnămꢀ1960ꢀ(NguyễnꢀHoàngꢀNghĩa,ꢀ  
2004);ꢀ đượcꢀ đánhꢀ giáꢀ làꢀ loàiꢀ đặc hữu, quý  
Khí hậu là một trong những nhân tố sinh thái  
quan trọng có ảnhꢀ hưởng lớnꢀ đến quá trình  
hiếm của Việt Nam, có giá trị khoa học và sử sinhꢀtrưởng,ꢀtăngꢀtrưởng của cây rừng. Ngày  
nay, biếnꢀđộng khí hậuꢀđãꢀcóꢀảnhꢀhưởngꢀđến  
sinhꢀ trưởng của cây rừng và việcꢀ lượng hóa  
được mứcꢀđộ ảnhꢀhưởng của nhân tố khí hậu  
và biếnꢀđổi khí hậuꢀđếnꢀsinhꢀtrưởng cây rừng  
là một vấnꢀđề cần thiết. Nghiên cứu này cung  
cấp thông tin khoa họcꢀlàmꢀcơꢀsở cho việc xây  
dựng các chiếnꢀlược lâm sinh trong quản lý,  
bảo tồn loài Thông 5 lá nhằm thích ứng với  
biếnꢀđổi khí hậu.  
dụngꢀ cao;ꢀ được xếp vào nhóm IIA - loài có  
nguyꢀ cơꢀ bị đeꢀ dọa theo Nghị định số  
06/2019/NĐ-CP;ꢀvàꢀđược xếp trong nhóm sắp  
nguy cấpꢀ(NT)ꢀtrongꢀdanhꢀsáchꢀđỏ (Red List)  
của IUCN (2019). Trong tổng số 14 loài cây lá  
kimꢀđược tìm thấy trong khu vực Tây Nguyên,  
thìꢀcóꢀ6ꢀloàiꢀđược xếpꢀtrongꢀdanhꢀsáchꢀđỏ bị đeꢀ  
dọa toàn cầu của IUCN (2019), trong đóꢀ cóꢀ  
loài Thông 5 lá (trang, 2011).  
Thông 5 lá là loài cây gỗ lớn,ꢀcaoꢀđến 30 - 40  
m,ꢀđường kính ngang ngựcꢀlênꢀđến trên 2,5 m  
(Businsky, 2004; Loc et al., 2017), phân bố  
trong kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng lá kim  
(TháiꢀVănꢀTrừng, 1978),ꢀvàꢀthường mọc chung  
với các loài Thông 2 lá dẹt (Pinus krempfii  
Lecomte),ꢀPơꢀmuꢀ(Fokienia hodginsii (Dunn)  
A. Henry & H H. Thomas), Thông 3 lá (Pinus  
kesiya Royle ex Gordon), Hồng tùng  
II.ꢀVẬTꢀLIỆU VÀꢀPHƯƠNGꢀPHÁPꢀNGHIÊNꢀCỨUꢀ  
2.1.ꢀĐốiꢀtượngꢀnghiênꢀcứu  
Loài Thông 5 lá và các lâm phần có phân bố  
loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré) ở Tây  
Nguyên,ꢀtrongꢀđóꢀvùngꢀphânꢀbố loài nghiên cứu  
tập trung ở 3 vườn quốc gia là Bidoup Núi Bà  
(LâmꢀĐồng),ꢀChưꢀYangꢀSinꢀ(Đắk Lắk) và Kon  
Ka Kinh (Gia Lai). Bảng 1 tóm tắt các thông tin  
(Dacrydium elatum (Roxb.) Wall.ex Hook.) và khí hậu ở 3 vùng phân bố nghiên cứu.  
Bảng 1. Tóm tắt về các thông tin khí hậu tại các vùng phân bố Thông 5 lá  
ở Tây Nguyên  
Chỉ tiêu sinh thái  
Lượngꢀmưaꢀbìnhꢀquânꢀnămꢀ(P,ꢀmm/năm)  
Số thángꢀmưaꢀ(tháng)  
Bidoup Núi Bà  
1.825  
6 -7  
ChưꢀYangꢀSin  
1.893  
6 - 7  
Kon Ka Kinh  
2.202  
7 - 8  
Nhiệtꢀđộ trungꢀbìnhꢀnămꢀ(T,ꢀoC)  
Tổng nhiệtꢀđộ nămꢀ(oC)  
18,0  
23,8  
21,9  
219,6  
85,3  
286  
264,6  
Độ ẩmꢀkhôngꢀkhíꢀtrungꢀbìnhꢀnămꢀ(%)  
Số tháng khô hạn (Tháng)  
82,0  
83,0  
2 - 3  
2 - 3  
2 - 3  
Tháng khô hạn  
1, 2, 12  
168  
12, 1, 2, 3  
200  
12, 1, 2, 3  
210,7  
Số giờ nắngꢀtrungꢀbìnhꢀnămꢀ(giờ)  
Nguồn: Sốꢀliệuꢀkhíꢀhậuꢀđượcꢀlấyꢀtrungꢀbìnhꢀ(từꢀnămꢀ1980ꢀ- 2011ꢀởꢀChưꢀYangꢀSinꢀvàꢀKonꢀKaꢀKinhꢀvàꢀĐắkꢀLắk,ꢀtừꢀ  
nămꢀ1979 - 2016ꢀởꢀBidoupꢀNúiꢀBà).  
41  
Tạp chí KHLN 2020  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
kính < 40 cm có 19 cây; tập trung ở các cấp  
kính 40 - 70 cm có 27 cây và ở cấp kính > 70  
cm có 10 cây. Chỉ tiêu lựa chọn cây khoan là  
câyꢀsinhꢀtrưởngꢀbìnhꢀthường, không bị dị tật,  
mọcꢀtrongꢀđiều kiệnꢀđại diện của lâm phần mà  
nó phân bố. Những cây lấy mẫuꢀ đượcꢀ đoꢀ  
đường kính ngang ngực (D, cm) và chiều cao  
cây (H, m); mỗi cây khoan 2 - 4 lõi theo  
hướngꢀ Đôngꢀ Tâyꢀ - Bắc Nam. Mẫu khoan  
đượcꢀphơiꢀkhô,ꢀsauꢀđóꢀmẫuꢀđược dán lên khay  
gỗ và cuốiꢀcùngꢀđượcꢀđánh/chàꢀbóngꢀbề mặt  
bằng giấy nhám từ thôꢀđến mịn (200 - 600).  
Các thông tin thốngꢀkêꢀđược trình bày trong  
bảng 2.  
2.2.ꢀPhươngꢀphápꢀnghiênꢀcứu  
2.2.1.ꢀ Thuꢀ thậpꢀ sốꢀ liệuꢀ bềꢀ rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ  
Thông 5 lá  
Sử dụngꢀkhoanꢀtăngꢀtrưởng Haglof vớiꢀđường  
kínhꢀmũiꢀkhoanꢀlàꢀ5ꢀmmꢀvàꢀchiều dài khoan  
70ꢀ cmꢀ để xácꢀ địnhꢀ độ rộng vòngꢀ nămꢀ (Zr)  
theoꢀnăm.  
Tổng số câyꢀThôngꢀ5ꢀláꢀđược khoan là 56 cây  
ở ba vùng phân bố là Bidoup Núi Bà (26 cây),  
ChưꢀYangꢀSinꢀ(14ꢀcây)ꢀvàꢀKonꢀKaꢀKinhꢀ(16ꢀ  
cây)ꢀCâyꢀkhoanꢀđược phân bố theo tỷ lệ phân  
bố số cây theo cấp kính của quần thể Thông 5  
lá với dạngꢀcóꢀđỉnh lệchꢀtrái,ꢀtrongꢀđóꢀcácꢀcấp  
Bảng 2. Thông tin thống kê về cây mẫuꢀThôngꢀ5ꢀláꢀđượcꢀkhoanꢀxácꢀđịnh bề rộngꢀvòngꢀnămꢀ  
Chỉ tiêu thống kê  
D (cm)  
56  
H (m)  
56  
Số cây  
Trung bình  
52,0  
18,2  
Sai tiêu chuẩn  
Hệ số biến động  
Nhỏ nhất  
21,259  
40,8%  
11,0  
4,090  
22,43%  
8,0  
Lớn nhất  
Biếnꢀđộng tuyệtꢀđối  
Độ lệch chuẩn hóa - Stnd. skewness  
Độ nhọn chuẩn hóa - Stnd. kurtosis  
119,0  
108,0  
1,796  
0,753  
25,0  
17,0  
-1,061  
-0,810  
Ghi chú: D:ꢀꢀĐường kính ngang ngực H: Chiều cao cây.  
Sử dụngꢀ phươngꢀ phápꢀ chuỗiꢀ niênꢀ đại tiêu Đoꢀ độ rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ (Zr) bằng thiết bị đoꢀ  
chuẩn (Stokes và Smiley, 1968) vàꢀ phươngꢀ  
phápꢀ định tuổi chéo (Crossdate) cùng phần  
mềmꢀCofechaꢀ(Fritts,ꢀ1976;ꢀHolmes,ꢀ1983)ꢀđể  
xácꢀđịnh vòng năm giả (falseꢀring),ꢀvòngꢀnăm  
mất (missing ring) vàꢀ xácꢀ định mối quan hệ  
giữa các chuỗi dữ liệuꢀvòngꢀnăm.  
Velmex kết nối với máy tính và kính hiển vi có  
độ phóngꢀđại 40 lần cùng với sự trợ giúp của  
phần mềm J2X (Speer et al., 2010) (hình 1).  
Hình 1. Trái: Thiết bị đọc bề rộngꢀvòngꢀnăm;ꢀ  
Phải: Mẫu lõi gỗ khoanꢀdưới kính hiểnꢀphóngꢀđại 40 lần  
42  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Tạp chí KHLN 2020  
với i từ thángꢀ1ꢀđến tháng 12; nhiệtꢀđộ trung  
bìnhꢀnămꢀ(Ttb),ꢀlượngꢀmưaꢀnămꢀ(Ptb)ꢀđến Zt,  
chỉ tiêu khí hậuꢀđược xem là có ảnhꢀhưởng  
khi có P < 0,05.  
2.2.2.ꢀPhươngꢀphápꢀxácꢀđịnhꢀảnhꢀhưởngꢀcủaꢀ  
cácꢀchỉꢀtiêuꢀkhíꢀhậuꢀđếnꢀđộꢀrộngꢀvòngꢀnămꢀ  
Nhân tố khí hậuꢀđược thu thập theo các chỉ  
tiêuꢀ chínhꢀ nhưꢀ nhiệtꢀ độ trung bình tháng i  
(Ti), trung bình nămꢀ(Ttb),ꢀlượngꢀmưaꢀtrungꢀ  
bình tháng i (Pi),ꢀ trungꢀ bìnhꢀ nămꢀ (Ptb). Dữ  
liệu khí hậu thu thập theo các khu vực có  
phân bố Thông 5 lá nghiên cứu bao gồm: Tại  
vùng Bidoup Núi Bà sử dụng số liệu khí hậu  
của Trạmꢀ khíꢀ tượngꢀ Đàꢀ Lạtꢀ trongꢀ 38ꢀ nămꢀ  
(1979 - 2016), vùngꢀChưꢀYangꢀSinꢀsử dụng số  
liệu khí hậu của Trạmꢀ khíꢀ tượng Buôn Ma  
Thuột và vùng Kon Ka Kinh sử dụng số liệu  
khí hậu của Trạmꢀ khíꢀ tượng Pleiku trong 32  
nămꢀ(1980ꢀ- 2011).  
Mô hình hóa quan hệ Zt với biến khí hậu ảnh  
hưởng Ti/Pi được dò tìm theo các dạng tuyến  
tính và phi tuyến tính khác nhau. Sử dụng  
trọng số Weight = 1/Ti/Pia với Ti/Pi là biến có  
ảnhꢀhưởng lớn nhất, vớiꢀaꢀ=ꢀ±ꢀ20,ꢀthayꢀđổiꢀaꢀđể  
tìm mô hình tốt nhất với hệ số tươngꢀquanꢀ(R)  
hoặc/và hệ số xácꢀ định (R2) cao nhất, sai số  
nhỏ,ꢀvàꢀđồ thị biếnꢀđộng sai số theo dự đoánꢀlàꢀ  
phân bố hẹpꢀvàꢀđều quanh giá trị dự đoánꢀ(Bảo  
Huy, 2017).  
Các sai số sử dụngꢀđể đánhꢀgiá mô hình gồm  
sai số trungꢀ bìnhꢀ bìnhꢀ phươngꢀ (RMSE)ꢀ vàꢀ  
sai số trung bình tuyệtꢀđối % (MAPE) (Bảo  
Huy, 2017).  
Để loại trừ ảnhꢀhưởng của nhân tố tuổi (A)ꢀđến  
độ rộngꢀ vòngꢀ năm,ꢀ sử dụng chỉ số độ rộng  
vòngꢀ nămꢀ chuẩn hóa (Zt)ꢀ vàꢀ được tính toán  
trên phần mềm Arstan (Cook, 1985).  
ꢃ
ꢆ
rt  
ꢅ2  
(4)  
Zt ꢀ ꢀꢁ  
(1)  
ꢂ
ꢌ
ꢉꢊꢋꢇ ꢀ  
ꢅ ꢍꢎ − ꢍꢏꢎ  
ꢈ
ꢎ=1  
gt ꢀ Σꢂꢁ  
(2)  
ꢃ
ꢆꢈꢈ  
ꢉꢍꢎ −ꢁꢍꢓꢉ  
ꢒ
ꢃ
(5)  
ꢊꢐꢑꢇꢁꢂꢇꢅ ꢀꢁ  
ꢅ
ꢈ
ꢍꢎ  
Trongꢀ đó: Zt là chỉ số độ rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ  
chuẩn hoá tạiꢀnămꢀt;ꢀrt làꢀđộ rộngꢀvòngꢀnămꢀđoꢀ  
được tạiꢀnămꢀt;ꢀgt làꢀsinhꢀtrưởng trung bình tại  
nămꢀtꢀvàꢀnꢀlàꢀsố năm.  
ꢎ=1  
Trongꢀđó: n là số dữ liệu lập mô hình; yi, ꢍꢏꢎ  
lầnꢀlượt là giá trị Zt quan sát và dự đoánꢀquaꢀ  
mô hình.  
Lúc này kỳ vọng của chỉ số độ rộngꢀvòngꢀnămꢀ  
chuẩn hóa E[Zt] = 1 cho tất cả thờiꢀđiểm t và  
phươngꢀsaiꢀꢄ2ꢁcủa Zt sẽ là:  
III.ꢀKẾTꢀQUẢꢀVÀꢀTHẢOꢀLUẬNꢀ  
3.1. Biếnꢀđổiꢀkhíꢀhậuꢀtrongꢀcácꢀvùngꢀphânꢀ  
bốꢀThôngꢀ5ꢀlá  
ꢃ
ꢂ
ꢅ2  
ꢆꢁ − ꢇꢃꢆꢁꢄ  
ꢄ2 ꢀꢁꢅ  
(3)  
ꢈ
Biếnꢀ động nhiệtꢀ độ (Ttb),ꢀ lượngꢀ mưaꢀ (Ptb)  
trungꢀbìnhꢀtheoꢀnămꢀtại 3 vùng phân bố trình  
bày ở hình 2, hình 3 và hình 4 cho thấy biểuꢀđồ  
biểu diễn có sự biến thiên của nhiệtꢀ độ và  
lượngꢀ mưaꢀ trungꢀ bìnhꢀ theoꢀ nămꢀ với các cực  
trị,ꢀđặc biệt có một số nămꢀcácꢀcực trị có giá trị  
cao hoặc thấp rất bấtꢀ thường;ꢀ điều này cho  
thấy có sự biếnꢀđổi khí hậu rõ rệt biểu hiện qua  
biếnꢀđộngꢀđột ngột của nhiệtꢀđộ vàꢀlượngꢀmưaꢀ  
quaꢀcácꢀnăm.ꢀ  
ꢁ=1  
Zt được tính trung bình từ các mẫu cây khoan  
và theo chuỗi thời gian của khí hậu thu thập  
được ở ba vùng phân bố Thôngꢀ5ꢀnămꢀláꢀđể lập  
dữ liệu chuỗi Zt theo chuỗiꢀnămꢀcủa dữ liệu khí  
hậu thu thậpꢀđược cho từng vùng sinh thái.  
Phân tích ảnhꢀhưởng của các chỉ tiêu khí hậu  
chínhꢀ nhưꢀ nhiệtꢀ độ trung bình tháng i (Ti:  
T1-T12),ꢀ lượngꢀ mưaꢀ thángꢀ iꢀ (Pi: P1-P12),  
43  
Tạp chí KHLN 2020  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
ꢁꢀꢂꢀꢇꢄꢅꢆꢋꢌꢈꢀꢉꢀꢅꢊꢊꢃꢄꢅꢀ  
Zꢍꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢎꢋ  
ꢁꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢅꢆꢇꢈꢀꢉꢀꢅꢊꢄꢊꢋꢌꢀ  
Zꢍꢀꢂꢀꢃꢄꢎꢆꢎ  
ꢎꢃꢄꢃꢃ  
ꢅꢐꢄꢋꢃꢃ  
ꢅꢐꢄꢃꢃ  
ꢎꢆꢃꢃ  
ꢎꢃꢃꢃ  
ꢅꢏꢃꢃ  
ꢅꢎꢃꢃ  
ꢅꢌꢄꢋꢃꢃ  
ꢅꢌꢄꢃꢃ  
ꢅꢊꢄꢋꢃꢃ  
ꢅꢊꢄꢃꢃ  
Nămꢃ  
ꢅꢏꢄꢋꢃꢃ  
ꢅꢏꢄꢃꢃ  
Nămꢃ  
Hình 2. Biếnꢀđộng nhiệtꢀđộ (Ttb)ꢀvàꢀlượngꢀmưaꢀ(Ptb) trung bình theo từngꢀnămꢀ  
vùng Bidoup Núi Bà  
ꢎꢋ  
ꢎꢋ  
ꢎꢆ  
ꢎꢆ  
ꢎꢇ  
ꢁꢀꢂꢀꢃꢏꢃꢐꢆꢈꢀꢉꢀꢅꢌꢌꢇꢄꢅ  
Zꢍꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢃꢃꢇꢀ  
ꢇꢃꢃꢃ  
ꢎꢏꢃꢃ  
ꢎꢎꢃꢃ  
ꢅꢌꢃꢃ  
ꢅꢆꢃꢃ  
ꢅꢃꢃꢃ  
ꢁꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢃꢃꢆꢈꢀꢉꢀꢎꢇꢄꢌꢃꢋꢀ  
Zꢍꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢃꢃꢅ  
Nămꢃ  
Nămꢃ  
Hình 3. Biếnꢀđộng nhiệtꢀđộ (Ttb)ꢀvàꢀlượngꢀmưaꢀ(Ptb) trung bình theo từngꢀnămꢀ  
vùngꢀChưꢀYangꢀSin  
ꢁꢀꢂꢀꢑꢅꢃꢄꢋꢏꢊꢈꢀꢉꢀꢎꢇꢌꢅꢄꢏꢀ  
ꢁꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢅꢎꢆꢈꢀꢉꢀꢎꢅꢄꢏꢐꢀ  
ꢎꢆ  
Zꢍꢀꢂꢀꢃꢄꢃꢋꢏꢌ  
ꢇꢃꢃꢃ  
ꢎꢏꢃꢃ  
ꢎꢎꢃꢃ  
ꢅꢌꢃꢃ  
ꢅꢆꢃꢃ  
ꢅꢃꢃꢃ  
Zꢍꢀꢂꢀꢃꢄꢅꢎꢃꢏ  
ꢎꢆ  
ꢎꢇ  
ꢎꢇ  
ꢎꢎ  
ꢎꢎ  
ꢎꢅ  
ꢎꢅ  
ꢎꢃ  
Nămꢀ  
Nămꢃ  
Hình 4. Biếnꢀđộng nhiệtꢀđộ (Ttb)ꢀvàꢀlượngꢀmưaꢀ(Ptb) trung bình theo từngꢀnămꢀ  
vùng Kon Ka Kinh  
Nhìn chung, nhiệtꢀ độ trungꢀ bìnhꢀ nămꢀ theoꢀ qua,ꢀđiều này phù hợp với thông tin về biến  
hướngꢀgiaꢀtăngꢀlênꢀđến 1oCꢀtrongꢀtrênꢀ30ꢀnămꢀ đổi khí hậuꢀ doꢀ giaꢀ tăngꢀ nhiệtꢀ độ toàn cầu;  
44  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Tạp chí KHLN 2020  
trongꢀkhiꢀđóꢀthìꢀlượngꢀmưaꢀtrungꢀbìnhꢀnămꢀlại thái rừng,ꢀđến chu kỳ, nhịpꢀđiệuꢀsinhꢀtrưởng  
không có quy luật rõ rệt,ꢀnơiꢀthìꢀcóꢀxuꢀhướng của cây rừng.  
tăngꢀnhưꢀở BidoupꢀNúiꢀBà,ꢀnơiꢀcóꢀxuꢀhướng  
3.2. Biếnꢀđộngꢀđộꢀrộngꢀvòngꢀnămꢀchuẩnꢀhóaꢀ  
giảm rõ rệtꢀnhưꢀở Kon Ka Kinh. Kết quả này  
khẳngꢀ định hiệnꢀ tượng biếnꢀ đổi khí hậu ở  
vùng Tây Nguyên tuân theo quy luật chung  
toàn cầuꢀđóꢀlàꢀsự giaꢀtăngꢀcủa nhiệtꢀđộ không  
khí và kéo theo thời thiết bấtꢀ thườngꢀ nhưꢀ  
mưa,ꢀbãoꢀlàmꢀchoꢀlượngꢀmưaꢀkhôngꢀổnꢀđịnh  
quaꢀ cácꢀ năm đãꢀ ảnhꢀ hưởngꢀ đến các hệ sinh  
(Zt)ꢀtheoꢀchuỗiꢀthờiꢀgianꢀởꢀ3ꢀvùngꢀphânꢀbố  
Đãꢀlậpꢀđược ba chuỗiꢀđộ rộngꢀvòngꢀnămꢀchuẩn  
hóa (Zt) theo chuỗi thời gian tại ba vùng phân  
bố Thông 5 lá ở Tây Nguyên, kết quả tính toán  
các chỉ tiêu thống kê được thể hiện trong bảng  
3 và hình 5.  
Bảng 3. Chỉ tiêu thống kê củaꢀđộ rộngꢀvòngꢀnămꢀchuẩn hóa (Zt)  
ở ba vùng phân bố theo chuỗi thời gian  
Zt  
Thời gian  
Chỉ tiêu thống kê  
(năm)  
Bidoup Núi Bà  
446  
ChưꢀYangꢀSin  
318  
Kon Ka Kinh  
73  
n
446  
1794  
Trung bình  
0,979  
1,000  
0,949  
Sai tiêu chuẩn  
Hệ số biếnꢀđộng %  
Nhỏ nhất  
128,893  
7,18%  
1572  
0,325  
0,356  
0,260  
33,14%  
0,304  
35,79%  
0,184  
27,40%  
0,481  
Lớn nhất  
2017  
2,342  
2,988  
1,781  
Biếnꢀđộng  
445  
2,038  
2,804  
1,3  
Độ lệch chuẩn hóa  
Độ nhọn chuẩn hóa  
0,0  
8,93813  
5,63133  
10,98860  
17,17810  
4,13798  
3,02258  
-5,17301  
Trongꢀ đóꢀ chuỗi thời gian biếnꢀ động từ nămꢀ 318ꢀ nămꢀ (1700ꢀ - 2017) và Kon Ka Kinh là  
1572 - 2017ꢀ(446ꢀnăm);ꢀvới vùng Bidoup Núi ngắn nhất vớiꢀ73ꢀnămꢀ(1945ꢀ- 2017). Sự khác  
Bà thì dữ liệu Zt kéoꢀdàiꢀ446ꢀnămꢀ(1572ꢀ- 2017); biệt này là do tuổi của các quần thể Thông 5 lá  
trongꢀkhiꢀđóꢀcácꢀchuỗi Zt ở ChưꢀYangꢀSinꢀlàꢀ khác nhau ở 3 vùng.  
04  
03  
03  
02  
02  
01  
01  
00  
Năm  
Bidoup Núi Bà  
Kon Ka Kinh  
ChưꢀYangꢀSin  
Hình 5. Chuỗiꢀđộ rộngꢀvòngꢀnămꢀchuẩn hóa Zt của loài Thông 5 lá ở ba vùng phân bố  
theoꢀnămꢀtừꢀ1572ꢀđếnꢀ2017  
45  
Tạp chí KHLN 2020  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Từ kết quả trên cho thấy có những biếnꢀđộng thấy các yếu tố môiꢀtrườngꢀnhưꢀlàꢀkhíꢀhậuꢀđãꢀ  
lớn về sinhꢀ trưởng Thông 5 lá trong một số cóꢀtácꢀđộng rõ rệtꢀđếnꢀsinhꢀtrưởng Thông 5  
giaiꢀđoạn;ꢀđặc biệt là vùng phân bố ChưꢀYangꢀ lá. Các chỉ số thống kê Zt và các nhân tố khí  
Sin có sự biếnꢀđộng lớn, tiếp theo Bidoup Núi hậu chính theo vùng phân bố trong bảng 4.  
Bà,ꢀ trongꢀ khiꢀ đóꢀ thìꢀ vùng phân bố Kon Ka Từ hình 6 cho thấy Zt của Thông 5 lá có sự  
Kinh khá ổnꢀđịnh (hình 5).  
biếnꢀ động,ꢀ đặc biệtꢀ làꢀ trongꢀ giaiꢀ đoạn từ  
1997ꢀđến 2017.  
Doꢀ đãꢀ được loại trừ ảnhꢀ hưởng của yếu tố  
tuổiꢀcâyꢀđếnꢀđộ rộngꢀvòngꢀnăm,ꢀđiều này cho  
Bảng 1. Chỉ tiêu thốngꢀkêꢀđộ rộngꢀvòngꢀnămꢀchuẩn hóa Zt và chỉ tiêu khí hậu  
theo chuỗi thời gian tươngꢀứng  
Thời gian  
Ptb  
(mm/năm)  
Vùng phân bố  
Chỉ tiêu thống kê  
Zt  
Ttb (oC)  
(năm)  
38  
n
38  
1,149  
0,304  
26,47%  
0,613  
1,874  
1,261  
0,68218  
-0,67224  
32  
38  
18,0  
38  
Trung bình  
1998  
11,113  
0,55%  
1980  
2017  
37,0  
1831,8  
212,433  
11,59%  
1340,0  
2356,0  
1016,0  
0,22298  
0,30281  
32  
Sai tiêu chuẩn  
Hệ số biếnꢀđộng %  
Nhỏ nhất  
0,324  
1,80%  
17,5  
Bidoup Núi Bà  
Lớn nhất  
19,0  
Biếnꢀđộng  
1,5  
Độ lệch chuẩn hóa  
Độ nhọn chuẩn hóa  
n
0,0  
1,74962  
1,16832  
32  
-1,50997  
32  
Trung bình  
1996  
9,381  
0,47%  
1980  
2011  
31,0  
0,980  
0,244  
24,88%  
0,576  
1,442  
0,866  
1,25002  
-0,63995  
32  
23,8  
1893,1  
312,195  
16,50%  
1347,1  
2598,0  
1250,9  
0,65184  
-0,35099  
32  
Sai tiêu chuẩn  
Hệ số biếnꢀđộng %  
Nhỏ nhất  
0,295  
1,24%  
23,4  
ChưꢀYangꢀSin  
Lớn nhất  
24,7  
Biếnꢀđộng  
1,3  
Độ lệch chuẩn hóa  
Độ nhọn chuẩn hóa  
n
0,0  
3,46596  
3,07263  
32  
-1,38564  
32  
Trung bình  
1996  
9,381  
0,47%  
1980  
2011  
31,0  
0,909  
0,226  
24,89%  
0,537  
1,672  
1,135  
3,0993  
4,19584  
21,896  
0,336  
1,54%  
21,4  
2207,3  
415,854  
18,84%  
1451,3  
3174,6  
1723,3  
0,36624  
-0,25275  
Sai tiêu chuẩn  
Hệ số biếnꢀđộng %  
Nhỏ nhất  
Kon Ka Kinh  
Lớn nhất  
23,0  
Biếnꢀđộng  
1,6  
Độ lệch chuẩn hóa  
Độ nhọn chuẩn hóa  
0,0  
3,27027  
3,85714  
-1,38564  
46  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Tạp chí KHLN 2020  
ꢃꢎ  
ꢃꢎ  
ꢃꢎ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
Năm  
Bidoup Núi Bà  
Bà  
Kon Ka Kinh  
ChưꢀYangꢀSin  
Hình 6. Biếnꢀđộngꢀđộ rộngꢀvòngꢀnămꢀchuẩn hóa (Zt) theo chuỗi thời gian  
của dữ liệu khí hậu thu thậpꢀđược ở ba vùng phân bố Thông 5 lá  
Hình 7 cho thấy biếnꢀ động chỉ số độ rộng  
3.3. Ảnh hưởngꢀcủaꢀkhíꢀhậuꢀđếnꢀchỉꢀsốꢀđộꢀ  
rộngꢀvòng nămꢀchuẩnꢀhóaꢀ(Zt)ꢀvùngꢀBidoup  
Núi Bà  
vòngꢀnăm Zt dự đoánꢀquaꢀmôꢀhìnhꢀcóꢀtrọng  
số và quan sát là gần sát nhau, có những thời  
điểm cả 2ꢀ đường biểu diễn gầnꢀ nhưꢀ trùngꢀ  
nhau;ꢀdoꢀđóꢀcóꢀthể thấy mô hình mô phỏng  
tốt cho ảnhꢀ hưởng của nhiệtꢀ độ trung bình  
thángꢀ6ꢀđến Zt ở Bidoup Núi Bà. Hình 8 cho  
thấyꢀ cóꢀ tươngꢀ quanꢀ rất chặt chẽ giữa biến  
động chỉ số độ rộngꢀvòngꢀnămꢀ(Zt) dự đoánꢀ  
qua mô hình theo biếnꢀ động nhiệtꢀ độ trung  
bình tháng 6 (T6), các thờiꢀđiểm T6 có cực trị  
(thấp nhất hoặc cao nhất) thì Zt cũngꢀcóꢀcực  
trị tươngꢀứng. Kết quả này cho thấy mô hình  
lựa chọn mô phỏng tốt biếnꢀ động Zt,ꢀ đồng  
thời khẳngꢀđịnh ảnhꢀhưởng của T6 đến Zt ở  
vùng Bidoup Núi Bà theo cùng chiều thuận,  
khi nhiệtꢀđộ thángꢀ6ꢀtăngꢀthìꢀchỉ số độ rộng  
vòngꢀnămꢀZt tăngꢀvàꢀngược lại.  
Kết quả kiểm tra mối quan hệ giữa chuỗi Zt  
với chuỗi dữ liệu khí hậuꢀtrungꢀbìnhꢀnămꢀnhưꢀ  
nhiệtꢀđộ trungꢀ bìnhꢀnămꢀ(Ttb)ꢀ vàꢀlượngꢀmưaꢀ  
trungꢀbìnhꢀnămꢀ(Ptb)ꢀđều có P-Value > 0,05;  
nhưꢀvậy chỉ tiêu khí hậuꢀtrungꢀbìnhꢀnămꢀkhôngꢀ  
chỉ raꢀ được ảnhꢀ hưởng của biếnꢀ đổi khí hậu  
đếnꢀ sinhꢀ trưởng Thông 5 lá; vì vậy tiếp tục  
khảo sát quan hệ giữa Zt với nhiệtꢀđộ (Ti) và  
lượngꢀmưaꢀ(Pi) theo hàng tháng i.  
i) Ảnhꢀhưởng của nhiệtꢀđộ thángꢀ(Ti)ꢀđến Zt  
vùng Bidoup Núi Bà  
Kết quả phân tích quan hệ cho thấy Zt có quan  
hệ thuận với nhiệtꢀđộ trung bình tháng 6 (T6)  
theo mô hình lựa chọn ở vùng Bidoup Núi Bà  
nhưꢀsau:  
2 2  
Zt = (-0,201515 + 0,00344819×T6 )  
(6)  
0,5  
Trongꢀđóꢀnꢀ=ꢀ38;ꢀRꢀ=ꢀ0,394;ꢀWeightꢀ=ꢀ1/T6  
RMSE = 0,135; MAPE = 21,46%.  
;
47  
Tạp chí KHLN 2020  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
ꢎꢎ  
ꢎꢅ  
ꢎꢃ  
ꢅꢐ  
ꢅꢌ  
ꢅꢊ  
ꢅꢏ  
ꢅꢋ  
ꢅꢆ  
ꢃꢎ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢎ  
ꢃꢎ  
ꢃꢎ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
Nămꢃ  
Nămꢃ  
dꢏ  
ꢒꢓꢀꢙꢕꢀꢙꢚꢖꢗꢀꢛꢚꢀꢓꢜꢚꢗꢝꢀꢘꢚ  
ꢒꢓꢀꢔꢕꢖꢗꢀꢘꢖꢓ  
ꢒꢓꢀꢙꢕꢀꢙꢚꢖꢗꢀꢛꢚꢀꢓꢜꢚꢗꢝꢀꢘꢚ  
Hình 7. Quan hệ giữa Zt quan sát và dự đoánꢀ Hình 8. Tươngꢀquanꢀthuận biếnꢀđộng giữa nhiệt  
có trọng số qua mô hình Zt = f(T6)  
ở vùng Bidoup Núi Bà  
độ tháng 6 (T6) và chỉ số độ rộngꢀvòngꢀnămꢀdự  
đoán qua mô hình có trọng số (Zt)ꢀtrongꢀ38ꢀnămꢀ  
vùng Bidoup Núi Bà  
ii) Ảnhꢀhưởng củaꢀlượngꢀmưaꢀthángꢀ(Pi)ꢀđến Kết quả từ hình 9 cho thấyꢀcóꢀtươngꢀquanꢀrõꢀ  
Zt vùng Bidoup Núi Bà  
ràng giữaꢀlượngꢀmưaꢀthángꢀ11ꢀ(P11) với Zt, đâyꢀ  
cũngꢀlàꢀquanꢀhệ cùng chiều; khi P11 tăngꢀthìꢀZt  
tăng,ꢀvàꢀcóꢀcácꢀcực trị (cao nhất, thấp nhất) hầu  
nhưꢀ làꢀ tươngꢀ đồng. Nói một cách khác sinh  
trưởngꢀvòngꢀnămꢀThôngꢀ5ꢀláꢀcóꢀphản ứng nhạy  
cảm với sự thayꢀđổiꢀlượngꢀmưaꢀthángꢀ11ꢀnămꢀ  
trước. Sự giaꢀ tăngꢀ và kéo dài thờiꢀ gianꢀ mưaꢀ  
trong tháng 11 sẽ giúpꢀ giaꢀ tăngꢀ tốcꢀ độ sinh  
trưởng Thông 5 lá ở Bidoup Núi Bà.  
Kết quả kiểm tra quan hệ cho thấy giữa Zt và  
lượngꢀmưaꢀthángꢀ11ꢀ(P11) có quan hệ theo mô  
hình sau ở vùng Bidoup Núi Bà:  
2
Zt = sqrt(1,11474 + 0,0000158857 × P11 ) (7)  
Trongꢀđó: n = 38; R = 0,393;  
Weight = 1/P11; RMSE = 0,284;  
MAPE = 21,59%.  
ꢇꢋꢃ  
ꢇꢃꢃ  
ꢎꢋꢃ  
ꢎꢃꢃ  
ꢅꢋꢃ  
ꢅꢃꢃ  
ꢋꢃ  
ꢃꢎ  
ꢃꢎ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
Nămꢃ  
ꢞꢅꢅ  
ꢒꢓꢀꢙꢕꢀꢙꢚꢖꢗꢀꢛꢚꢀꢓꢜꢚꢗꢝꢀꢘꢚ  
ꢀ
Hình 9. Tươngꢀquanꢀbiếnꢀđộng giữaꢀlượngꢀmưaꢀthángꢀ11ꢀ(P11) và chỉ số độ rộngꢀvòngꢀnămꢀ  
chuẩn hóa dự đoánꢀquaꢀmôꢀhìnhꢀcóꢀtrọng số (Zt)ꢀtrongꢀ38ꢀnămꢀở Bioup - Núi Bà  
48  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Tạp chí KHLN 2020  
trongꢀkhiꢀđóꢀ Zt có quan hệ nghịch với nhiệt  
độ trung bình tháng 3 (T3) và tháng 4 (T4) theo  
mô hình sau:  
3.4. Ảnhꢀhưởngꢀcủaꢀkhíꢀhậuꢀđếnꢀchỉꢀsốꢀđộꢀ  
rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ chuẩnꢀ hóaꢀ (Zt)ꢀ vùngꢀ Chưꢀ  
Yang Sin  
Kết quả kiểm tra cho thấy Zt không có quan Zt = 1/(3,07484 - 1321,32/(T3×T4))  
(8)  
hệ với nhiệtꢀđộ trungꢀbìnhꢀvàꢀlượngꢀmưaꢀꢀnămꢀ  
Trongꢀđó: n = 32; R = 0,486;  
(P-Value > 0,05). Khi xét quan hệ Zt với nhiệt  
độ trungꢀ bìnhꢀ vàꢀ lượngꢀ mưaꢀ hàngꢀ thángꢀ thìꢀ  
thấy rằng giữaꢀlượngꢀ mưaꢀ hàngꢀ thángꢀvàꢀ Zt  
chưaꢀcóꢀquanꢀhệ với nhau (P-Value > 0,05);  
Weight = 1/(T3×T4)2;  
RMSE = 0,000336;  
MAPE = 17,43%.  
ꢃꢎ  
ꢊꢏꢃꢄꢃꢃ  
ꢊꢆꢃꢄꢃꢃ  
ꢊꢎꢃꢄꢃꢃ  
ꢊꢃꢃꢄꢃꢃ  
ꢏꢌꢃꢄꢃꢃ  
ꢏꢏꢃꢄꢃꢃ  
ꢏꢆꢃꢄꢃꢃ  
ꢏꢎꢃꢄꢃꢃ  
ꢏꢃꢃꢄꢃꢃ  
ꢃꢎ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
dꢇꢟdꢆ  
ꢒꢓꢀꢔꢕꢖꢗꢀꢘꢖꢓ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢃ  
Nămꢃ  
Nămꢃ  
ꢀ
ꢀ
Hình 10. Zt dự đoánꢀquaꢀmôꢀhìnhꢀtheoꢀhaiꢀbiến Hình 11. Tươngꢀquanꢀnghịch giữa biếnꢀđộng  
số nhiệtꢀđộ tháng 3 và tháng 4 (T3, T4) so với giữa nhiệtꢀđộ tháng 3 và 4 (T3×T4) và chỉ số  
Zt quan sát trong chuỗi thời gian từ 1980 - 2011 độ rộng vòngꢀnămꢀ(Zt)ꢀtrongꢀ32ꢀnămꢀ(1980ꢀ-  
(32ꢀnăm)ꢀở vùngꢀChưꢀYangꢀSin 2011) ở vùngꢀChưꢀYangꢀSin  
Kết quả từ hình 10 cho thấy Zt quan sát và Zt Kết quả lựa chọnꢀđược dạng hàm thích hợpꢀđể  
dự đoánꢀthôngꢀquaꢀbiến số nhiệtꢀđộ tháng 3 và mô phỏng quan hệ giữa Zt theo nhiệtꢀđộ tháng  
tháng 4 (T3, T4)ꢀkháꢀbámꢀsátꢀnhau,ꢀđặc biệt có 4 (T4)ꢀnhưꢀsau:  
những cực trị kháꢀ tươngꢀ đồng ở vùngꢀ Chưꢀ  
2 2  
Zt = (1,78723 - 0,00142461×T4 )  
(9)  
Yang Sin. Hình 11 cho thấyꢀ cóꢀ tươngꢀ quanꢀ  
nghịch rõ ràng giữa nhiệtꢀđộ tháng 3 (T3) và  
tháng 4 (T4) (T3×T4) với Zt, khi T3×T4 tăngꢀthìꢀ  
Zt giảm, và có các cực trị (cao nhất, thấp nhất)  
hầuꢀnhưꢀlàꢀnghịch nhau ở vùngꢀChưꢀYangꢀSin.  
Trongꢀđó: n = 32; R = 0,397;  
Weight = 1/T4-0,5  
RMSE = 0,465;  
;
MAPE = 16,78%.  
Từ hình 12 cho thấy chỉ số Zt dự đoánꢀquaꢀmôꢀ  
hìnhꢀcóꢀcácꢀđỉnhꢀtươngꢀđồng với Zt quan sát;  
hình 13 cho thấy Zt cóꢀtươngꢀquanꢀnghịch với  
nhiệtꢀđộ tháng 4 (T4), biểu hiện rõ nhất ở các  
cực trị nghịch nhau.  
3.5. Ảnhꢀhưởngꢀcủaꢀkhíꢀhậuꢀđếnꢀchỉꢀsốꢀđộꢀ  
rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ chuẩnꢀ hóaꢀ (Zt)ꢀ vùngꢀ Konꢀ  
Ka Kinh  
Tươngꢀtự kết quả phân tích tại 2 vùng Bidoup  
Núiꢀ Bàꢀ vàꢀ Chưꢀ Yangꢀ Sin,ꢀ Zt vùng Kon Ka  
Kinh không có quan hệ với nhiệtꢀđộ trung bình  
vàꢀlượngꢀmưaꢀnămꢀvới P-Value > 0,05.  
49  
Tạp chí KHLN 2020  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
ꢃꢎ  
ꢃꢎ  
ꢎꢏ  
ꢎꢏ  
ꢎꢋ  
ꢎꢋ  
ꢎꢆ  
ꢎꢆ  
ꢎꢇ  
ꢎꢇ  
ꢎꢎ  
ꢎꢎ  
ꢎꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
Zt quan sat  
Zt du doan  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢅ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
ꢃꢃ  
ꢃꢅ  
dꢆ  
ꢃꢅ  
Nămꢃ  
Nămꢃ  
Hình 12. Độ rộng vòng nămꢀchuẩn hóa  
quan sát và dự đoánꢀZt qua mô hình  
theo biến T4 theo chuỗi thời gian  
Hình 13. Tươngꢀquanꢀnghịch giữa Zt dự đoánꢀ  
qua mô hình với nhiệtꢀđộ tháng 4 (T4)  
trongꢀ32ꢀnămꢀở vùng Kon Ka Kinh  
1980 - 2011ꢀ(32ꢀnăm)ꢀở vùng Kon Ka Kinh  
Tổng hợp từ các kết quả phân tích quan hệ nhiệtꢀđộ tháng 1, tháng 6 (Phạm Trọng Nhân et  
giữa chỉ số độ rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ chuẩn hóa Zt al., 2011); hay nhiệtꢀđộ tháng 2 có có quan hệ  
của loài Thông 5 lá với các nhân tố khí hậu tại nghịch vớiꢀsinhꢀtrưởng loài Du sam (Nguyễn  
ba vùng phân bố cho thấy:  
Vănꢀ Thiết, 2016); hay Nguyễn Thị Oanh và  
đồng tác giả (2015),ꢀđãꢀchoꢀthấy nhiệtꢀđộ có  
ảnhꢀhưởngꢀđếnꢀsinhꢀtrưởngꢀloàiꢀPơꢀMuꢀtại khu  
vựcꢀTuꢀMơꢀRông,ꢀKonꢀTum.  
Tại vùng phân bố Bidoup Núi Bà, chỉ số Zt có  
quan hệ thuận với nhiệtꢀđộ trung bình tháng 6  
(T6)ꢀ vàꢀlượngꢀ mưaꢀ thángꢀ11ꢀ(P11)ꢀ hàngꢀ năm.ꢀ  
Điều này cho thấyꢀ giaꢀ tăngꢀ nhiệtꢀ độ trong  
thángꢀ 6ꢀ (làꢀ thángꢀ mưa)ꢀ ở vùng có nhiệtꢀ độ  
trung bình thấpꢀ nhưꢀ Bidoupꢀ Núiꢀ Bàꢀ sẽ thúc  
đẩyꢀsinhꢀtrưởngꢀThôngꢀ5ꢀlá;ꢀđồng thờiꢀgiaꢀtăngꢀ  
và kéo dài lượngꢀ mưaꢀ vàoꢀ cuốiꢀ mùaꢀ mưaꢀ ở  
thángꢀ11ꢀcũngꢀgiúpꢀgiaꢀtăngꢀsinhꢀtrưởng cây.  
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của  
Matias và Jump (2012) khi cho thấyꢀgiaꢀtăngꢀ  
nhiệtꢀ độ làmꢀ giaꢀ tăngꢀ sinhꢀ trưởng các loài  
thông,ꢀtrongꢀkhiꢀđóꢀkhôꢀhạn làm giảm tốcꢀđộ  
sinhꢀtrưởng các loài này.  
IV.ꢀKẾTꢀLUẬNꢀ  
Các nhân tố khí hậu có ảnhꢀ hưởngꢀ đếnꢀ tăngꢀ  
trưởng bề rộngꢀvòngꢀnămꢀcủa loài Thông 5 lá,  
đóꢀlà:ꢀTại vùng Bidoup Núi Bà,ꢀtăngꢀtrưởng bề  
rộngꢀvòngꢀnămꢀThôngꢀ5ꢀláꢀcóꢀquanꢀhệ thuận  
với nhiệtꢀđộ trung bình tháng 6, và vớiꢀlượng  
mưaꢀtrungꢀbìnhꢀthángꢀ11;ꢀvùngꢀChưꢀYang Sin,  
tăngꢀ trưởng về rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ cóꢀ quanꢀ hệ  
nghịch với nhiệtꢀ độ trung bình tháng 3 và  
thángꢀ 4;ꢀ vùngꢀ Konꢀ Kaꢀ Kinh,ꢀ tăngꢀ trưởng bề  
rộngꢀ vòngꢀ nămꢀ quanꢀ hệ nghịch với nhiệtꢀ độ  
trung bình tháng 4.  
TạiꢀChưꢀYangꢀSinꢀvàꢀKonꢀKaꢀKinh,ꢀchỉ số Zt  
cùng có quan hệ nghịch với nhiệtꢀđộ tháng 3  
và 4 (T3 và T4).ꢀ Đâyꢀ làꢀ haiꢀ thángꢀ cuối mùa  
khô, nhiệtꢀđộ không khí rấtꢀcao,ꢀdoꢀđóꢀkhiꢀcóꢀ  
biếnꢀđổi khí hậuꢀlàmꢀgiaꢀtăngꢀnhiệtꢀđộ vào các  
thángꢀnàyꢀđãꢀlàmꢀgiảm tốcꢀđộ sinhꢀtrưởng của  
Thông 5 lá rõ rệt; hay nói khác biếnꢀđổi khí  
hậu ảnhꢀhưởng tiêu cựcꢀlênꢀsinhꢀtrưởng thông  
5 lá. Kết quả này trùng với Sano vàꢀđồng tác  
giả (2008)ꢀ khiꢀ đãꢀ nhậnꢀđịnhꢀ sinhꢀ trưởng các  
loài cây lá kim vùng nhiệtꢀđớiꢀthườngꢀcóꢀtươngꢀ  
quan nghịch với nhiệtꢀđộ. So sánh với một số  
loài thông khác cho thấyꢀsinhꢀtrưởng Thông 3  
lá tạiꢀvùngꢀĐàꢀLạtꢀcũngꢀcóꢀquanꢀhệ nghịch với  
Ở các vùng lạnhꢀnhưꢀcaoꢀnguyênꢀ Lâmꢀ Viên,ꢀ  
thìꢀ giaꢀ tăngꢀ nhiệtꢀ độ trongꢀ mùaꢀ mưaꢀ cóꢀ tácꢀ  
dụngꢀ thúcꢀ đẩyꢀ sinhꢀtrưởng Thông 5 lá; trong  
khiꢀđóꢀở các vùng ít lạnhꢀhơnꢀnhưꢀở các cao  
nguyên Buôn Ma Thuột,ꢀ Pleikuꢀ thìꢀ giaꢀ tăngꢀ  
nhiệtꢀđộ trong mùa khô hạn sẽ làm giảm sinh  
trưởng Thông 5 lá.  
Có sự biếnꢀ đổi khí hậu trong vùng Tây  
Nguyênꢀtrongꢀtrênꢀ30ꢀnămꢀqua,ꢀnhiệtꢀđộ trung  
bìnhꢀnămꢀtăngꢀkhoảng 1oC. Giaꢀtăngꢀnhiệtꢀđộ  
do biếnꢀđổi khí hậu làm suy giảmꢀtăngꢀtrưởng  
đường kính Thông 5 lá ở Tây Nguyên.  
50  
Lê Cảnh Nam et al., 2020 (Số 2)  
Tạp chí KHLN 2020  
TÀIꢀLIỆUꢀTHAMꢀKHẢOꢀ  
1. BảoꢀHuy,ꢀ2017.ꢀPhươngꢀphápꢀthiết lập và thẩmꢀđịnhꢀchéoꢀmôꢀhìnhꢀước tính sinh khối cây rừng tự nhiên. NXB  
Khoa học và Kỹ thuật, Tp. HCM, trang 238.  
2. Businsky, R. 2004. A Revision of the Asian Pinus Subsection Strobus (Pinaceae). Willdenowia 34: 209-257.  
3. Cook, E. R, 1985, A time series analysis approach to tree ring standardization, A Dissertation of Ph.D., The  
University of Arizona, the US.  
4. Fritts, H. 1976. Tree rings and Climate. Academic Press, Elsevier, 582 pp.  
5. Hiep, N. T., Loc, P. K., Luu, N. D. T., Thomas, P. I., Farjon, A., Averyanov, L., Regalado, J., 2004. Vietnam  
Conifers Conservation status review 2004. Fauna & Flora International, Vietnam Programme, Hanoi, 158pp.  
6. Holmes, R.L. 1983. Computer-assisted quality control in tree ring dating and measurement. Tree-Ring Bulletin,  
43, 69-78.  
Dec. 30.  
8. Loc, P.K., The, P.V., Long, P.K., Regalado, J., Averyanov, L.V., Maslin, B. 2017. Native conifers of Vietnam -  
A Review. Pakistan Journal of Botany, 49(5): 2037 - 2068.  
9. Matias, L., and Jum, A.S., 2012. Interactions between growth, demography and biotic interactions in  
determining species range limits in a warming world: The case of Pinus sylvestris. Forest Ecology and  
Management 282:10-22.  
10. Nghị định số 06/2019/NĐ-CP, 2019. Nghị định về quản lý thực vật rừng,ꢀđộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và  
thựcꢀthiꢀcôngꢀước về buôn bán quốc tế cácꢀloàiꢀđộng vật, thực vật hoang dã nguy cấp của Chính Phủ ngày  
22/01/2019  
11. NguyễnꢀĐức Tố Lưu,ꢀPhilipꢀIanꢀThomas,ꢀ2004. Cây lá kim Việt Nam: 55-57. NXB Thế giới, Hà Nội.  
12. NguyễnꢀHoàngꢀNghĩa,ꢀ2004.ꢀCácꢀloàiꢀcâyꢀláꢀkimꢀở Việt Nam: 42-45. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.  
13. Nguyễn Thị Oanh,ꢀVũꢀVănꢀTích,ꢀĐỗ Trọng Quốc và Trần Thị Thu Trang, 2015. Khôi phụcꢀđặcꢀđiểm của khí  
hậu vùng Tây Nguyên dựaꢀtrênꢀvòngꢀsinhꢀtrưởngꢀPơ mu khu vựcꢀKonplongꢀthượngꢀlưuꢀsôngꢀĐăkpla.ꢀTạp chí  
TàiꢀnguyênꢀvàꢀMôiꢀTrường, số 16: 17-19.  
14. NguyễnꢀVănꢀThiết,ꢀ2016.ꢀXácꢀđịnh nhiệtꢀđộ thành phố ĐàꢀLạt, tỉnhꢀLâmꢀĐồngꢀgiaiꢀđoạn 1779 - 2007 dựa trên  
vòngꢀtăngꢀtrưởng Du sam (Keleteria evelyniana Masters). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2: 4353 - 4361.  
15. Phạm Trọng Nhân, NguyễnꢀVănꢀThêmꢀvàꢀNguyễn Duy Quang, 2011. Phản ứng của Thông 3 lá (Pinus keysia  
RoyleꢀexꢀGordon)ꢀđối với khí hậu ở khu vực Bảo Lộc,ꢀDiꢀLinhꢀvàꢀĐàꢀLạt tỉnhꢀLâmꢀĐồng. Tạp chí Khoa học  
Lâm nghiệp, số 3.  
16. Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov, Nguyễn Sinh Khang, PhạmꢀVănꢀThế, 2011, Thông ở  
trungꢀTrườngꢀSơnꢀViệt Nam - Thành phần loài, sự phân bố và hiện trạng bảo tồn. Tạp chí Kinh tế Sinh thái, số  
40: 9-17.  
17. Sano, M., Buckley, B.M. and Sweda, T., 2009. Tree-ring based hydroclimate reconstruction over Northern  
Vietnam from Fokienia hodginsii: Eighteenth century mega-drought and tropical Pacific influence. Climate  
Dynamics, 33(2-3): 331.  
18. Speer, J. H., Clay, K., Bishop, G, and Creech, M., 2010. The Effect of Periodical Cicadas on Growth of five  
Trees Species in Midwestern Deciduous Forest. The American Midland Naturalist, 164: 173-186.  
19. Stokes, M. A., and Smiley, T. L., 1968. An introduction to tree -ring dating. University of Chicago, Chicago, the US.  
20. TháiꢀVănꢀTrừng, 1978. Thảm thực vật rừng Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, trang 276.  
21. Trang, T.T.T., 2011. Spatial distribution and historical dynamics of threatened conifers of the Dalat Plateau,  
Viet Nam. A Thesis Presented to The Faculty of the Graduate School at the University of Missouri, US.  
Email tác giả liên hệ:ꢀnamlecanhdalat@gmail.com  
Ngày nhận bài: 14/04/2020  
Ngày phản biện đánhꢀgiáꢀvàꢀsửa chữa: 15/04/2020  
Ngày duyệtꢀđăng: 17/04/2020  
51  
pdf 12 trang yennguyen 14480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến bề rộng vòng năm thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré) ở Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_bien_doi_khi_hau_den_be_rong_vong_nam_thong_5.pdf