Đa dạng họ sim (Myrtaceae juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh  
ĐA DẠNG HỌ SIM (MYRTACEAE JUSS.)  
Ở VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH  
Trần Hậu Khanh (1), Phạm Hồng Ban (2), Trần Minh Hợi (3)  
1 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh  
2Viện Sư phạm Tự nhiên, Trường Đại học Vinh  
3 Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật,  
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
Ngày nhận bài 16/3/2020, ngày nhận đăng 9/6/2020  
Tóm tắt: Kết quả nghiên cứu họ Sim (Myrtaceae) ở Vườn Quốc gia (VQG) Vũ  
Quang (Hà Tĩnh) đã xác định được 32 loài thuộc 9 chi, trong đó có 11 loài và 4 chi bổ  
sung cho danh lục thực vật nơi đây. Họ Sim ở VQG Vũ Quang có tính đa dạng cao về  
giá trị sử dụng với 32 loài cây cho tinh dầu cùng với các giá trị khác như ăn được (17  
loài), làm thuốc (16 loài), cho gỗ (16 loài) và làm cảnh (3 loài). Bốn dạng thân chính  
được ghi nhận là gỗ nhỏ (12 loài), gỗ trung bình (9 loài), cây bụi (7 loài) và gỗ lớn (4  
loài). Bốn sinh cảnh có sự phân bố của thực vật họ Sim là rừng nguyên sinh (19 loài);  
rừng thứ sinh (24 loài); trảng cây bụi ven rừng (22 loài); ven đường, ven suối (13 loài).  
Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ (Lục địa Châu Á nhiệt đới) là yếu tố địa lý ưu thế trong  
thực vật họ Sim ở VQG Vũ Quang (18,75%); thứ đến là các yếu tố Lục địa Đông Nam  
Á và Đông Dương - Nam Trung Hoa (cùng chiếm 15,63%), yếu tố cây trồng (12,50%);  
các yếu tố Nhiệt đới Châu Á, Châu Úc và Gần đặc hữu (cùng chiếm 9,37%); thấp nhất  
là các yếu tố Thế giới, Đông Dương - Malêzi, Đông Dương và Đặc hữu (cùng chiếm  
3,13%) bên cạnh yếu tố chưa xác định (6,25%).  
Từ khóa: Đa dạng; họ Sim; thực vật; Vườn Quốc gia Vũ Quang; Hà Tĩnh.  
1. Đặt vấn đề  
Họ Sim (Myrtaceae Juss.) là một trong những họ lớn của ngành Mộc lan  
(Magnoliophyta), trên thế giới có khoảng 130 chi và 4.500 đến 5.000 loài [4]. Ở Việt  
Nam, theo Phạm Hoàng Hộ thì họ Sim có 14 chi và 101 loài [9]. Nguyễn Tiến Bân và cs.  
ghi nhận có 15 chi với 107 loài [1]. Đây cũng là một trong những họ có số lượng loài  
lớn. Nhiều loài cây trong họ này có ý nghĩa và cho nhiều giá trị sử dụng khác nhau như  
cho gỗ, làm thuốc, cho tinh dầu, làm cảnh, làm thức ăn… [1], [2], [5], [6], [11], [12].  
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở VQG Vũ Quang (Hà  
Tĩnh), nhưng các tác giả chỉ đề cập theo những hướng nghiên cứu riêng thích ứng với  
những địa điểm cụ thể và các công trình này chưa nghiên cứu sâu về các taxon bậc họ,  
chi, loài [7], [8], [10]. Vì vậy, việc điều tra, nghiên cứu các taxon bậc họ là rất cần thiết;  
đặc biệt là họ Sim (Myrtaceae) có nhiều loài cho giá trị sử dụng. Trong bài báo này,  
chúng tôi đưa ra một số dẫn liệu về họ Sim ở VQG Vũ Quang để làm cơ sở khoa học cho  
việc điều tra cơ bản, bảo tồn và phát triển bền vững.  
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
Thu mẫu và xử lý mẫu: 79 mẫu được thu từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 3 năm  
2020 và đã định loại được 73 mẫu bằng phương pháp hình thái so sánh để phân tích các  
mẫu vật và các tài liệu chuyên khảo của các tác giả trong và ngoài nước [1], [9].  
Email: [email protected] (T. H. Khanh)  
30  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37  
Đánh giá tính đa đạng về thành phần loài theo Nguyễn Nghĩa Thìn [13]. Đánh giá về  
dạng thân theo tài liệu “Tên cây rừng Việt Nam” và theo Nguyễn Tiến Bân và cs. [1],  
[3]. Đánh giá về môi trường sống theo Thái Văn Trừng [14], [15]. Đánh giá về giá trị sử  
dụng dựa vào phương pháp phỏng vấn có sự tham gia (PRA) và theo các tài liệu [1], [2],  
[3], [5], [6], [11], [12]. Đánh giá về yếu tố địa lý thực vật theo Nguyễn Nghĩa Thìn [13].  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Đa dạng về thành phần loài  
Kết quả nghiên cứu về họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh, bước đầu  
đã xác định được 32 loài và 9 chi. Các chi có số lượng từ 1 đến 19 loài, trong đó có 4 chi  
và 11 loài bổ sung cho danh lục thực vật VQG Vũ Quang [16]. Kết quả được trình bày ở  
Bảng 1.  
Bảng 1: Danh lục thực vật họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh  
Giá  
trị  
sử  
Yếu  
tố  
địa lý  
Số hiệu mẫu  
Trần Hậu  
Khanh  
Tên Việt  
Nam  
Nơi Dạng  
sống thân  
TT  
Tên khoa học  
dụng  
Chổi  
Chổi  
Chóp máu,  
Thanh hao  
xuể,  
trện,  
THU,  
CTD  
1 Baeckea frutescens L.  
4.2 b, c, d BUI  
793, 769  
796, 740  
Cleistocalyx  
2 (Gagnep.) Merr.  
Perry  
nigrans  
Trâm vối lá  
đen  
LGO,  
CTD  
&
6.2  
a, c GON  
Vối,  
vối,  
Trâm nắp  
Trâm  
THU,  
Cleistocalyx operculatus  
(Roxb.) Merr. & Perry  
3
4
3.1 b, c, d GOT ANQ,  
792, 764  
790, 770  
785, 741  
CTD  
LGO,  
CTD  
Cleistocalyx retinervius Trâm  
gân  
8
c, d  
GOT  
Merr. & Perry*  
mạng  
Thập  
Decaspermum**  
tử  
ANQ,  
CTD  
5 gracilentum  
Merr. & Perry*  
Decaspermum  
(Hance) mảnh, Trâm 6.1 a, b, c BUI  
bụi  
Thập tử hoa  
nhỏ  
ANQ,  
CTD  
6 parviflorum (Lamk.) J.  
4.3 a, b, c BUI  
788, 751  
Scott.*  
Eucalyptus**  
Bạch đàn úc,  
Khuynh diệp  
đỏ  
THU,  
CTD  
7 camaldulensis  
7
c, d  
GOL  
739, 786, 767  
Dehnhart.*  
Eucaluptus exserta F. Khuynh diệp  
THU,  
CTD  
THU,  
CTD  
8
9
7
7
c, d  
c, d  
GOL  
GOT  
789, 737, 765  
787, 772  
Muell.*  
thô  
Eucalyptus  
maculata Bạch  
đàn  
Hook.*  
lấm chấm  
31  
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh  
Giá  
trị  
sử  
dụng  
THU,  
CTD  
ANQ,  
Yếu  
tố  
địa lý  
Số hiệu mẫu  
Trần Hậu  
Khanh  
Tên Việt  
Nam  
Nơi Dạng  
sống thân  
TT  
Tên khoa học  
Melaleuca**  
10  
Tràm  
3.1  
7
c, d GON  
773, 758  
leucadendra L.*  
11 Psidium** guajava L.* Ổi  
c, d GON THU, 736, 780, 762  
CTD  
ANQ,  
BUI THU,  
CTD  
Rhodamnia dumetorum Sim  
rừng  
12  
4.2  
b, c  
719, 776  
(Poir.) Merr. & Perry  
lớn, Tiểu sim  
ANQ,  
Rhodomyrtus tomentosa Sim, Hồng  
13  
14  
3.1 a, b, c BUI THU, 775, 734, 760  
(Ait.) Hassk.  
sim  
CTD  
Syzygium  
(Hance) Merry & Perry  
Syzygium  
bullockii  
ANQ,  
CTD  
Trâm bullock 4.4  
b, c  
BUI  
781, 733, 761  
794, 738, 742  
Trâm móc,  
8
ANQ,  
CTD  
15 caryophyllatum  
(L.)  
a, b GON  
Đinh hương  
Alston*  
ANQ,  
Syzygium  
chanlos  
16  
Trâm trắng  
4.4  
a, b GON LGO, 779, 732, 757  
(Gagn.) Merr. & Perry*  
CTD  
THU,  
ANQ,  
LGO,  
CTD  
Syzygium cuminii (L.) Vối  
Skells  
rừng,  
Trâm mốc  
17  
18  
19  
20  
4.2  
4.1  
a, b  
a, b  
GOL  
GOT  
774, 746  
754  
Syzygium  
(Wight) Walp.  
grande Trâm  
đại,  
LGO,  
CTD  
Trâm dẻo  
ANQ,  
THU,  
LGO,  
CTD  
LGO,  
CTD  
Trâm hance,  
Syzygium hancei Merr.  
Trâm  
hoa 4.4 a, b, c GOT  
724, 743  
782, 723, 748  
& Perry*  
nhỏ, Sim cọc  
Syzygium imitans Merr.  
Trâm sao  
4.4  
1
a
GON  
& Perry*  
THU,  
LGO,  
Syzygium jambos (L.) Roi,  
Gioi,  
a, b,  
c, d  
21  
22  
GON ANQ, 777, 725, 756  
Alston  
Lý, Bồ đào  
CAN,  
CTD  
LGO,  
Syzygium  
levinei  
Trâm núi  
4.4  
a, b  
GOT  
722, 747  
(Merr.) Merr. & Perry*  
CTD  
32  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37  
Giá  
trị  
sử  
Yếu  
tố  
địa lý  
Số hiệu mẫu  
Trần Hậu  
Khanh  
Tên Việt  
Nam  
Nơi Dạng  
sống thân  
TT  
Tên khoa học  
dụng  
ANQ,  
GON LGO,  
CTD  
Syzygium  
lineatum  
a, b,  
c, d  
23  
24  
Trâm hoa dài 4.3  
728, 744  
731, 745  
(DC.) Merr. & Perry*  
Syzygium  
(Lour.) DC.  
odoratum  
LGO,  
Trâm thơm  
4.2  
b, c GOT  
CTD  
THU,  
LGO,  
Syzygium polyanthum  
(Wight) Walp.  
25  
26  
Sắn thuyền  
Trâm suối,  
Trâm Nam 4.3  
Bộ  
4.3 a, b, d GOL ANQ,  
778, 768  
795, 727, 752  
721, 753  
CAN,  
CTD  
Syzygium  
ripicolum  
LGO,  
CTD  
a, b GON  
(Craib) Merr. & Perry*  
THU,  
LGO,  
Syzygium  
27 samarangense (Blume) Roi, Mận  
4.3 a, b, d GON ANQ,  
Merr. & Perry*  
CAN,  
CTD  
Syzygium sphaeranthum Trâm  
28  
hoa  
LGO,  
4.5 a, b, c GON  
CTD  
726, 755  
730, 766  
759  
(Gagnep.) Mer. & Perry tròn  
Syzygium sterrophyllum  
Merr. & Perry  
LGO,  
29  
30  
Trâm lá cứng 6.1 b, c, d BUI  
CTD  
LGO,  
CTD  
THU,  
Syzygium  
tsoongii Trâm  
quả  
6.1  
4.2  
b, c GON  
(Merr.) Merr. & Perry trắng  
Syzygium Wightianum  
Wall. ex Wight & Arn.  
31  
32  
Trâm trắng  
a, b  
GOT LGO,  
CTD  
729, 763  
771  
Trâm  
lan,  
Trâm vỏ đỏ  
tích  
THU,  
Syzygium zeylanicum  
(L.) DC.  
4.2 a, b, c GOT ANQ,  
CTD  
Ghi chú: * Loài bổ sung cho danh lục VQG Vũ Quang; ** Chi bổ sung cho danh  
lục VQG Vũ Quang; 1. Yếu tố Thế giới; 3.1. Yếu tố Nhiệt đới Châu Á và Châu Úc; 4.1. Yếu  
tố Đông Dương - Malêzi; 4.2. Yếu tố Đông Dương, Ấn Độ hay Lục địa Châu Á nhiệt đới;  
4.3. Yếu tố Lục địa Đông Nam Á; 4.4. Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa; 4.5. Yếu tố  
Đông Dương; 6.1. Yếu tố Gần đặc hữu; 6.2. Yếu tố Đặc hữu; 7. Yếu tố Cây trồng; 8. Yếu  
tố chưa xác định; BUI: Cây bụi; GOL: Cây gỗ lớn; GOT: Cây gỗ trung bình; GON: Cây  
gỗ nhỏ; THU: Cây làm thuốc; LGO: Cây lấy gỗ; CAN: Cây làm cảnh; ANQ: Cây cho quả  
ăn được; CTD: Cây cho tinh dầu; a. Rừng nguyên sinh; b. Rừng thứ sinh; c. Trảng cây bụi  
và ven rừng; d. Ưa sáng, ven đường, ven suối.  
33  
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh  
Tính đa dạng họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang được so sánh với kết quả  
nghiên cứu về họ Sim ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân và cs (2003) [1]. Kết quả được  
trình bày ở Bảng 2.  
Bảng 2: So sánh số loài trong các chi được nghiên cứu ở VQG Vũ Quang với Việt Nam  
Tỉ lệ %  
TT  
Chi  
Baeckea  
Cleistocalyx  
Decaspermum  
Eucalyptus  
Melaleuca  
Psidium  
Vũ Quang (1)  
Việt Nam* (2)  
giữa (1) và (2)  
100,00  
20,00  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
3
2
3
1
1
1
1
19  
1
5
3
25  
2
3
2
1
61  
66,67  
12,00  
50,00  
33,33  
50,00  
100,00  
31,15  
Rhodamnia  
Rhodomyrtus  
Syzygium  
* Theo Nguyễn Tiến Bân và cs (2003).  
Bảng 2 cho thấy thành phần loài họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang khá đa  
dạng với 32 loài so với 107 loài và thứ [1], chiếm 29,91% tổng số loài và thứ hiện đã biết  
ở Việt Nam; 9 chi so với 15 chi, chiếm 60,00% tổng số chi ở Việt Nam. Sự phân bố các  
loài trong chi không đồng đều; đa dạng nhất là chi Syzygium với 19 loài, Eucalyptus và  
Cleistocalyx 3 loài, Decaspermum 2 loài, các chi còn lại mỗi chi 1 loài. Điều này cho  
thấy họ Sim ở VQG Vũ Quang có tính đa dạng cao.  
3.2. Đa dạng về dạng thân  
Kết quả nghiên cứu tính đa dạng về dạng thân của họ Sim ở VQG Vũ Quang cho  
thấy có 4 dạng thân chính. Chiếm số lượng lớn nhất là nhóm cây gỗ nhỏ với 12 loài  
(chiếm 37,50%), chủ yếu thuộc các chi Cleistocalyx, Melaleuca, Syzygium; tiếp đến là  
nhóm cây gỗ trung bình với 9 loài (chiếm 28,13%), chủ yếu thuộc các chi Cleistocalyx,  
Eucalyptus, Syzygium; nhóm cây bụi với 7 loài (chiếm 21,88%), thuộc các chi Baeckea,  
Decaspermum, Psidium, Rhodamnia và Rhodomyrtus; thấp nhất là nhóm cây gỗ lớn với  
4 loài (chiếm 12,50%), thuộc các chi Cleistocalyx, Eucalyptus, Syzygium.  
3.3. Đa dạng về yếu tố địa lý  
Trong số 32 loài của họ Sim ở VQG Vũ Quang, có 30 loài đã xác định được đặc  
điểm phân bố yếu tố địa lý, còn 2 loài chưa đủ thông tin để xác định. Yếu tố Đông  
Dương - Ấn Độ hay Lục địa Châu Á nhiệt đới có 6 loài (chiếm 18,75%); yếu tố Lục địa  
Đông Nam Á có 5 loài (chiếm 15,63%); yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa có 5 loài  
(chiếm 15,63%); yếu tố cây trồng có 4 loài (chiếm 12,50%); yếu tố Nhiệt đới Châu Á và  
Châu Úc có 3 loài (chiếm 9,37%); yếu tố Gần đặc hữu 3 loài (chiếm 9,375%); Yếu tố  
chưa xác định có 2 loài (chiếm 6,25%); yếu tố Thế giới, yếu tố Đông Dương - Malêzi,  
yếu tố Đông Dương và yếu tố Đặc hữu mỗi yếu tố có 1 loài (cùng chiếm 3,13%). Như  
vậy, yếu tố Đông Dương - Ấn Độ hay Lục địa Châu Á nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao nhất  
(18,75%); yếu tố Thế giới, yếu tố Đông Dương - Malêzi, yếu tố Đông Dương và yếu tố  
34  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37  
Đặc hữu là những yếu tố chiếm tỉ lệ thấp nhất (mỗi yếu tố cùng chiếm 3,13%). Điều này  
cho thấy sự đa đạng về các yếu tố địa lý của họ Sim ở VQG Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.  
3.4. Đa dạng về môi trường sống  
Các loài thực vật họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang chủ yếu sinh sống trong  
4 môi trường chính: ở rừng thứ sinh có 24 loài (chiếm (75,00%); ở trảng cây bụi, ven  
rừng có 22 loài (chiếm 68,75%); ở rừng nguyên sinh có 19 loài (chiếm 59,38%); ở ven  
đường, ưa sáng, ven suối có 13 loài (chiếm 40,63%). Số liệu trên cho thấy, họ Sim có  
môi trường sống khá đa dạng, trong đó rừng thứ sinh có nhiều loài phân bố nhất (chiếm  
75,00%) và môi trường có ít loài nhất là sinh cảnh ưa sáng ven đường, ven suối (chiếm  
40,63%).  
3.5. Đa dạng về giá trị sử dụng  
Giá trị sử dụng của các loài thực vật trong họ Sim (Myrtaceae) được đánh giá  
bằng phương pháp có sự tham gia (PRA) và dựa theo tài liệu về cây thuốc ở Việt Nam  
[2], [5], [11], tài liệu về cây cho tinh dầu ở Việt Nam [12], tài liệu ngoài nước [6]. Kết  
quả cho thấy, cây cho tinh dầu với 32 loài (chiếm 100%), cây ăn được 17 loài (chiếm  
53,13%), cây làm thuốc với 16 loài (chiếm 50,00%), cây cho gỗ 16 loài (chiếm 50,00%)  
và thấp nhất là nhóm cây làm cảnh với 3 loài (chiếm 9,34%).  
Nhóm cây cho tinh dầu: Các loài trong họ Sim (Myrtaceae) thường chứa tinh  
dầu. Tuy nhiên, tùy vào từng loài, từng chi mà sự tích lũy hàm lượng tinh dầu khác nhau  
[6]. Trong số 32 loài cho tinh dầu (chiếm 100% tổng số loài được xác định), một số loài  
đã được nghiên cứu về thành phần hóa học tinh dầu như: Thập tử hoa nhỏ  
(Decaspermum parviflorum (Lamk.) J. Scott.), Tiểu sim (Rhodamnia dumetorum (Poir.)  
Merr. & Perry), Sim cọc (Syzygium hancei Merr. & Perry), Trâm hoa dài (Syzygium  
lineatum (DC.) Merr. & Perry), Trâm suối (Syzygium ripicolum (Craib) Merr. & Perry),  
Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum (L.) DC.)…  
Nhóm cây cho quả ăn được: Có 17 loài, với một số đại diện như: Trâm vối  
(Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. & Perry), Ổi (Psidium guajava L.), Hồng sim  
(Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.)... Đây là những loài đang được trồng rộng rãi ở  
các vùng khác nhau trên cả nước. Đặc biệt, loài Ổi (Psidium guajava L.) hiện nay là  
cây cho quả được ưa chuộng rộng rãi, quả cho hàm lượng vitamin C rất cao, có mùi vị  
thơm ngon, có thể đưa vào trồng trên quy mô công nghiệp để xuất khẩu mang lại lợi  
nhuận cao.  
Nhóm cây cho gỗ: Với 16 loài được khai thác gỗ để đóng đồ gia dụng, đóng tàu  
thuyền và sử dụng trong xây dựng; chủ yếu thuộc chi Syzygium với các loài điển hình  
như: Trâm sao (Syzygium imitans Merr. & Perry), Trâm núi (Syzygium levinei (Merr.)  
Merr. & Perry), Trâm hoa dài (Syzygium lineatum (DC.) Merr. & Perry), Trâm suối  
(Syzygium ripicolum (Craib) Merr. & Perry), Trân hance (Syzygium hancei Merr. &  
Perry)…  
Nhóm cây làm thuốc: Với 16 loài, thuộc 6 chi; chủ yếu được dùng làm thuốc bồi  
bổ sức khỏe, chữa các bệnh tiêu hóa, bỏng, hen suyễn, gan, cảm lạnh...; điển hình như:  
Ổi (Psidium guajava L.), Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.), Trâm vối  
(Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Mer. & Perry), Chổi xuể (Baeckea frutescens L.),  
Bạch đàn úc (Eucalyptus camaldulensis Dehnhart)...  
35  
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh  
Nhóm cây làm cảnh: Với 3 loài, được trồng và buôn bán rộng rãi trên thị trường:  
Sắn thuyền (Syzygium polyanthum (Wight) Walp), Roi (Syzygium jambos (L.) Alston),  
Mận (Syzygium semarangense (Blume) Merr. & Perry).  
4. Kết luận  
Kết quả điều tra họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang đã xác định được 32 loài  
thuộc 9 chi; bổ sung 4 chi và 11 loài cho danh lục thực vật ở VQG Vũ Quang. Họ Sim ở  
VQG Vũ Quang có nhiều loài cây có giá trị sử dụng: cây cho tinh dầu với 32 loài, cây ăn  
được với 17 loài, cây làm thuốc với 16 loài, cây cho gỗ 16 loài và cây làm cảnh với 3  
loài; trong đó có nhiều dạng thân khác nhau, từ thân bụi cho đến thân gỗ lớn. Về các môi  
trường sống thì môi trường sống ở rừng nguyên sinh chiếm ưu thế hơn so với các môi  
trường sống khác. Trong các yếu tố địa lý thì yếu tố Đông Dương - Ấn Độ (hay Lục địa  
Châu Á nhiệt đới) chiếm ưu thế nhất (18,75%).  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Tiến Bân, Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập 2, NXB Nông nghiệp,  
2003.  
[2] Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa  
học và Kỹ thuật, 2004.  
[3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tên cây rừng Việt Nam, NXB Nông  
nghiệp, 2000.  
[4] Chen, J. & Craven, L.A.,Myrtaceae. In: Wu, Z.Y., Raven, P.H. & Hong, D.Y. (Eds.)  
Flora of China. Vol. 13. Science Press, Beijing and Missouri Botanical Garden  
Press, 2007.  
[5] Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 2, NXB Y học, 2018.  
[6] Christophe Wiart, Medicinal Plants of the Asia-Pacific: Drugs for the Future? World  
Scientific Publishing Co. Pte. Ltd, 2006.  
[7] Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban, “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật góp phần bảo  
tồn chúng ở vùng Tây Bắc, Vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh”, Tạp chí Khoa học  
và Công nghệ, 48(2A), tr. 696-701, 2010.  
[8] Đỗ Ngọc Đài, Phạm Thị Thúy Hà, “Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có  
mạch vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang - Hà Tĩnh”, Tạp chí Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn, Số 5, tr. 105-108, 2008.  
[9] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2, NXB Trẻ, 2003.  
[10] Lê Thị Hương, Lý Ngọc Sâm, Đỗ Ngọc Đài, “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật  
bậc cao có mạch ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh”, Tạp chí Công nghệ Sinh  
học, 13(4A), tr. 1347-1352, 2015.  
[11] Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 2004.  
[12] Lã Đình Mỡi, Lưu Đàm Cư, Trần Minh Hợi, Trần Huy Thái, Ninh Khắc Bản, Tài  
nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Tập 1, NXB Nông nghiệp, 2000.  
36  
Trường Đại học Vinh  
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37  
[13] Nguyễn Nghĩa Thìn, Các phương pháp nghiên cứu thực vật, NXB Đại học Quốc  
gia, 2007.  
[14] Thái Văn Trừng, Thảm thực vật rừng Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật, 1978.  
[15] Thái Văn Trừng, Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ  
thuật, 1999.  
[16] Vườn Quốc gia Vũ Quang (2017), Danh lục thực vật vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà  
Tĩnh [online], viewed 10/02/2020, from:< http://vuonquocgiavuquang.vn/danh-luc-  
SUMMARY  
DIVERSITY ON THE FAMILY MYRTACEAE  
OF THE VU QUANG NATIONAL PARK, HA TINH PROVINCE  
The study results on the family Myrtaceae of the Vu Quang National Park, Ha  
Tinh Province, presented 32 species belonging 9 genera, of which 4 genera and 11  
species are additionally suggested to the Vu Quang flora list. All 32 species are plants  
containing essential oils and other additional values such as edible use (17 species),  
medical use (16 species), timber (16 species) and ornamental use (3 species). Four forms  
of main stem of Myrtaceae plants are small trunk (12 species), medium trunk (9 species),  
shrubs (7 species) and small trunk (4 species). Four major habitats in Vu Quang National  
Park that Myrtaceae plants distributed are the primary forest (19 species), the secondary  
forest (24 species), the woodland edge (22 species), and roadside and/or streamside (13  
species). The Indochina-India (the tropical Asia Continent) element is the most abundant  
geography element (accounting for 18.75%), following by the Indochina- South China  
and the Continent Southeast Asia elements (15.63%), Crops (12.50%), the Asia-Australia  
tropical, the Near Endemic elements (9.37%), the Worldwide, the Indochina-Malesia, the  
Indochina and Endemic elements (3.13%) beside 6.25% of Unidentified element.  
Keywords: Biodiversity; Myrtaceae; plants; Vu Quang National Park; Ha Tinh  
Province.  
37  
pdf 8 trang yennguyen 14620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng họ sim (Myrtaceae juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfda_dang_ho_sim_myrtaceae_juss_o_vuon_quoc_gia_vu_quang_tinh.pdf