Đa dạng họ sim (Myrtaceae juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
ĐA DẠNG HỌ SIM (MYRTACEAE JUSS.)
Ở VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH
Trần Hậu Khanh (1), Phạm Hồng Ban (2), Trần Minh Hợi (3)
1 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh
2Viện Sư phạm Tự nhiên, Trường Đại học Vinh
3 Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Ngày nhận bài 16/3/2020, ngày nhận đăng 9/6/2020
Tóm tắt: Kết quả nghiên cứu họ Sim (Myrtaceae) ở Vườn Quốc gia (VQG) Vũ
Quang (Hà Tĩnh) đã xác định được 32 loài thuộc 9 chi, trong đó có 11 loài và 4 chi bổ
sung cho danh lục thực vật nơi đây. Họ Sim ở VQG Vũ Quang có tính đa dạng cao về
giá trị sử dụng với 32 loài cây cho tinh dầu cùng với các giá trị khác như ăn được (17
loài), làm thuốc (16 loài), cho gỗ (16 loài) và làm cảnh (3 loài). Bốn dạng thân chính
được ghi nhận là gỗ nhỏ (12 loài), gỗ trung bình (9 loài), cây bụi (7 loài) và gỗ lớn (4
loài). Bốn sinh cảnh có sự phân bố của thực vật họ Sim là rừng nguyên sinh (19 loài);
rừng thứ sinh (24 loài); trảng cây bụi ven rừng (22 loài); ven đường, ven suối (13 loài).
Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ (Lục địa Châu Á nhiệt đới) là yếu tố địa lý ưu thế trong
thực vật họ Sim ở VQG Vũ Quang (18,75%); thứ đến là các yếu tố Lục địa Đông Nam
Á và Đông Dương - Nam Trung Hoa (cùng chiếm 15,63%), yếu tố cây trồng (12,50%);
các yếu tố Nhiệt đới Châu Á, Châu Úc và Gần đặc hữu (cùng chiếm 9,37%); thấp nhất
là các yếu tố Thế giới, Đông Dương - Malêzi, Đông Dương và Đặc hữu (cùng chiếm
3,13%) bên cạnh yếu tố chưa xác định (6,25%).
Từ khóa: Đa dạng; họ Sim; thực vật; Vườn Quốc gia Vũ Quang; Hà Tĩnh.
1. Đặt vấn đề
Họ Sim (Myrtaceae Juss.) là một trong những họ lớn của ngành Mộc lan
(Magnoliophyta), trên thế giới có khoảng 130 chi và 4.500 đến 5.000 loài [4]. Ở Việt
Nam, theo Phạm Hoàng Hộ thì họ Sim có 14 chi và 101 loài [9]. Nguyễn Tiến Bân và cs.
ghi nhận có 15 chi với 107 loài [1]. Đây cũng là một trong những họ có số lượng loài
lớn. Nhiều loài cây trong họ này có ý nghĩa và cho nhiều giá trị sử dụng khác nhau như
cho gỗ, làm thuốc, cho tinh dầu, làm cảnh, làm thức ăn… [1], [2], [5], [6], [11], [12].
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở VQG Vũ Quang (Hà
Tĩnh), nhưng các tác giả chỉ đề cập theo những hướng nghiên cứu riêng thích ứng với
những địa điểm cụ thể và các công trình này chưa nghiên cứu sâu về các taxon bậc họ,
chi, loài [7], [8], [10]. Vì vậy, việc điều tra, nghiên cứu các taxon bậc họ là rất cần thiết;
đặc biệt là họ Sim (Myrtaceae) có nhiều loài cho giá trị sử dụng. Trong bài báo này,
chúng tôi đưa ra một số dẫn liệu về họ Sim ở VQG Vũ Quang để làm cơ sở khoa học cho
việc điều tra cơ bản, bảo tồn và phát triển bền vững.
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Thu mẫu và xử lý mẫu: 79 mẫu được thu từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 3 năm
2020 và đã định loại được 73 mẫu bằng phương pháp hình thái so sánh để phân tích các
mẫu vật và các tài liệu chuyên khảo của các tác giả trong và ngoài nước [1], [9].
30
Trường Đại học Vinh
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37
Đánh giá tính đa đạng về thành phần loài theo Nguyễn Nghĩa Thìn [13]. Đánh giá về
dạng thân theo tài liệu “Tên cây rừng Việt Nam” và theo Nguyễn Tiến Bân và cs. [1],
[3]. Đánh giá về môi trường sống theo Thái Văn Trừng [14], [15]. Đánh giá về giá trị sử
dụng dựa vào phương pháp phỏng vấn có sự tham gia (PRA) và theo các tài liệu [1], [2],
[3], [5], [6], [11], [12]. Đánh giá về yếu tố địa lý thực vật theo Nguyễn Nghĩa Thìn [13].
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Đa dạng về thành phần loài
Kết quả nghiên cứu về họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh, bước đầu
đã xác định được 32 loài và 9 chi. Các chi có số lượng từ 1 đến 19 loài, trong đó có 4 chi
và 11 loài bổ sung cho danh lục thực vật VQG Vũ Quang [16]. Kết quả được trình bày ở
Bảng 1.
Bảng 1: Danh lục thực vật họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh
Giá
trị
sử
Yếu
tố
địa lý
Số hiệu mẫu
Trần Hậu
Khanh
Tên Việt
Nam
Nơi Dạng
sống thân
TT
Tên khoa học
dụng
Chổi
Chổi
Chóp máu,
Thanh hao
xuể,
trện,
THU,
CTD
1 Baeckea frutescens L.
4.2 b, c, d BUI
793, 769
796, 740
Cleistocalyx
2 (Gagnep.) Merr.
Perry
nigrans
Trâm vối lá
đen
LGO,
CTD
&
6.2
a, c GON
Vối,
vối,
Trâm nắp
Trâm
THU,
Cleistocalyx operculatus
(Roxb.) Merr. & Perry
3
4
3.1 b, c, d GOT ANQ,
792, 764
790, 770
785, 741
CTD
LGO,
CTD
Cleistocalyx retinervius Trâm
gân
8
c, d
GOT
Merr. & Perry*
mạng
Thập
Decaspermum**
tử
ANQ,
CTD
5 gracilentum
Merr. & Perry*
Decaspermum
(Hance) mảnh, Trâm 6.1 a, b, c BUI
bụi
Thập tử hoa
nhỏ
ANQ,
CTD
6 parviflorum (Lamk.) J.
4.3 a, b, c BUI
788, 751
Scott.*
Eucalyptus**
Bạch đàn úc,
Khuynh diệp
đỏ
THU,
CTD
7 camaldulensis
7
c, d
GOL
739, 786, 767
Dehnhart.*
Eucaluptus exserta F. Khuynh diệp
THU,
CTD
THU,
CTD
8
9
7
7
c, d
c, d
GOL
GOT
789, 737, 765
787, 772
Muell.*
thô
Eucalyptus
maculata Bạch
đàn
Hook.*
lấm chấm
31
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Giá
trị
sử
dụng
THU,
CTD
ANQ,
Yếu
tố
địa lý
Số hiệu mẫu
Trần Hậu
Khanh
Tên Việt
Nam
Nơi Dạng
sống thân
TT
Tên khoa học
Melaleuca**
10
Tràm
3.1
7
c, d GON
773, 758
leucadendra L.*
11 Psidium** guajava L.* Ổi
c, d GON THU, 736, 780, 762
CTD
ANQ,
BUI THU,
CTD
Rhodamnia dumetorum Sim
rừng
12
4.2
b, c
719, 776
(Poir.) Merr. & Perry
lớn, Tiểu sim
ANQ,
Rhodomyrtus tomentosa Sim, Hồng
13
14
3.1 a, b, c BUI THU, 775, 734, 760
(Ait.) Hassk.
sim
CTD
Syzygium
(Hance) Merry & Perry
Syzygium
bullockii
ANQ,
CTD
Trâm bullock 4.4
b, c
BUI
781, 733, 761
794, 738, 742
Trâm móc,
8
ANQ,
CTD
15 caryophyllatum
(L.)
a, b GON
Đinh hương
Alston*
ANQ,
Syzygium
chanlos
16
Trâm trắng
4.4
a, b GON LGO, 779, 732, 757
(Gagn.) Merr. & Perry*
CTD
THU,
ANQ,
LGO,
CTD
Syzygium cuminii (L.) Vối
Skells
rừng,
Trâm mốc
17
18
19
20
4.2
4.1
a, b
a, b
GOL
GOT
774, 746
754
Syzygium
(Wight) Walp.
grande Trâm
đại,
LGO,
CTD
Trâm dẻo
ANQ,
THU,
LGO,
CTD
LGO,
CTD
Trâm hance,
Syzygium hancei Merr.
Trâm
hoa 4.4 a, b, c GOT
724, 743
782, 723, 748
& Perry*
nhỏ, Sim cọc
Syzygium imitans Merr.
Trâm sao
4.4
1
a
GON
& Perry*
THU,
LGO,
Syzygium jambos (L.) Roi,
Gioi,
a, b,
c, d
21
22
GON ANQ, 777, 725, 756
Alston
Lý, Bồ đào
CAN,
CTD
LGO,
Syzygium
levinei
Trâm núi
4.4
a, b
GOT
722, 747
(Merr.) Merr. & Perry*
CTD
32
Trường Đại học Vinh
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37
Giá
trị
sử
Yếu
tố
địa lý
Số hiệu mẫu
Trần Hậu
Khanh
Tên Việt
Nam
Nơi Dạng
sống thân
TT
Tên khoa học
dụng
ANQ,
GON LGO,
CTD
Syzygium
lineatum
a, b,
c, d
23
24
Trâm hoa dài 4.3
728, 744
731, 745
(DC.) Merr. & Perry*
Syzygium
(Lour.) DC.
odoratum
LGO,
Trâm thơm
4.2
b, c GOT
CTD
THU,
LGO,
Syzygium polyanthum
(Wight) Walp.
25
26
Sắn thuyền
Trâm suối,
Trâm Nam 4.3
Bộ
4.3 a, b, d GOL ANQ,
778, 768
795, 727, 752
721, 753
CAN,
CTD
Syzygium
ripicolum
LGO,
CTD
a, b GON
(Craib) Merr. & Perry*
THU,
LGO,
Syzygium
27 samarangense (Blume) Roi, Mận
4.3 a, b, d GON ANQ,
Merr. & Perry*
CAN,
CTD
Syzygium sphaeranthum Trâm
28
hoa
LGO,
4.5 a, b, c GON
CTD
726, 755
730, 766
759
(Gagnep.) Mer. & Perry tròn
Syzygium sterrophyllum
Merr. & Perry
LGO,
29
30
Trâm lá cứng 6.1 b, c, d BUI
CTD
LGO,
CTD
THU,
Syzygium
tsoongii Trâm
quả
6.1
4.2
b, c GON
(Merr.) Merr. & Perry trắng
Syzygium Wightianum
Wall. ex Wight & Arn.
31
32
Trâm trắng
a, b
GOT LGO,
CTD
729, 763
771
Trâm
lan,
Trâm vỏ đỏ
tích
THU,
Syzygium zeylanicum
(L.) DC.
4.2 a, b, c GOT ANQ,
CTD
Ghi chú: * Loài bổ sung cho danh lục VQG Vũ Quang; ** Chi bổ sung cho danh
lục VQG Vũ Quang; 1. Yếu tố Thế giới; 3.1. Yếu tố Nhiệt đới Châu Á và Châu Úc; 4.1. Yếu
tố Đông Dương - Malêzi; 4.2. Yếu tố Đông Dương, Ấn Độ hay Lục địa Châu Á nhiệt đới;
4.3. Yếu tố Lục địa Đông Nam Á; 4.4. Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa; 4.5. Yếu tố
Đông Dương; 6.1. Yếu tố Gần đặc hữu; 6.2. Yếu tố Đặc hữu; 7. Yếu tố Cây trồng; 8. Yếu
tố chưa xác định; BUI: Cây bụi; GOL: Cây gỗ lớn; GOT: Cây gỗ trung bình; GON: Cây
gỗ nhỏ; THU: Cây làm thuốc; LGO: Cây lấy gỗ; CAN: Cây làm cảnh; ANQ: Cây cho quả
ăn được; CTD: Cây cho tinh dầu; a. Rừng nguyên sinh; b. Rừng thứ sinh; c. Trảng cây bụi
và ven rừng; d. Ưa sáng, ven đường, ven suối.
33
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Tính đa dạng họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang được so sánh với kết quả
nghiên cứu về họ Sim ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân và cs (2003) [1]. Kết quả được
trình bày ở Bảng 2.
Bảng 2: So sánh số loài trong các chi được nghiên cứu ở VQG Vũ Quang với Việt Nam
Tỉ lệ %
TT
Chi
Baeckea
Cleistocalyx
Decaspermum
Eucalyptus
Melaleuca
Psidium
Vũ Quang (1)
Việt Nam* (2)
giữa (1) và (2)
100,00
20,00
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
3
2
3
1
1
1
1
19
1
5
3
25
2
3
2
1
61
66,67
12,00
50,00
33,33
50,00
100,00
31,15
Rhodamnia
Rhodomyrtus
Syzygium
* Theo Nguyễn Tiến Bân và cs (2003).
Bảng 2 cho thấy thành phần loài họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang khá đa
dạng với 32 loài so với 107 loài và thứ [1], chiếm 29,91% tổng số loài và thứ hiện đã biết
ở Việt Nam; 9 chi so với 15 chi, chiếm 60,00% tổng số chi ở Việt Nam. Sự phân bố các
loài trong chi không đồng đều; đa dạng nhất là chi Syzygium với 19 loài, Eucalyptus và
Cleistocalyx 3 loài, Decaspermum 2 loài, các chi còn lại mỗi chi 1 loài. Điều này cho
thấy họ Sim ở VQG Vũ Quang có tính đa dạng cao.
3.2. Đa dạng về dạng thân
Kết quả nghiên cứu tính đa dạng về dạng thân của họ Sim ở VQG Vũ Quang cho
thấy có 4 dạng thân chính. Chiếm số lượng lớn nhất là nhóm cây gỗ nhỏ với 12 loài
(chiếm 37,50%), chủ yếu thuộc các chi Cleistocalyx, Melaleuca, Syzygium; tiếp đến là
nhóm cây gỗ trung bình với 9 loài (chiếm 28,13%), chủ yếu thuộc các chi Cleistocalyx,
Eucalyptus, Syzygium; nhóm cây bụi với 7 loài (chiếm 21,88%), thuộc các chi Baeckea,
Decaspermum, Psidium, Rhodamnia và Rhodomyrtus; thấp nhất là nhóm cây gỗ lớn với
4 loài (chiếm 12,50%), thuộc các chi Cleistocalyx, Eucalyptus, Syzygium.
3.3. Đa dạng về yếu tố địa lý
Trong số 32 loài của họ Sim ở VQG Vũ Quang, có 30 loài đã xác định được đặc
điểm phân bố yếu tố địa lý, còn 2 loài chưa đủ thông tin để xác định. Yếu tố Đông
Dương - Ấn Độ hay Lục địa Châu Á nhiệt đới có 6 loài (chiếm 18,75%); yếu tố Lục địa
Đông Nam Á có 5 loài (chiếm 15,63%); yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa có 5 loài
(chiếm 15,63%); yếu tố cây trồng có 4 loài (chiếm 12,50%); yếu tố Nhiệt đới Châu Á và
Châu Úc có 3 loài (chiếm 9,37%); yếu tố Gần đặc hữu 3 loài (chiếm 9,375%); Yếu tố
chưa xác định có 2 loài (chiếm 6,25%); yếu tố Thế giới, yếu tố Đông Dương - Malêzi,
yếu tố Đông Dương và yếu tố Đặc hữu mỗi yếu tố có 1 loài (cùng chiếm 3,13%). Như
vậy, yếu tố Đông Dương - Ấn Độ hay Lục địa Châu Á nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao nhất
(18,75%); yếu tố Thế giới, yếu tố Đông Dương - Malêzi, yếu tố Đông Dương và yếu tố
34
Trường Đại học Vinh
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37
Đặc hữu là những yếu tố chiếm tỉ lệ thấp nhất (mỗi yếu tố cùng chiếm 3,13%). Điều này
cho thấy sự đa đạng về các yếu tố địa lý của họ Sim ở VQG Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.
3.4. Đa dạng về môi trường sống
Các loài thực vật họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang chủ yếu sinh sống trong
4 môi trường chính: ở rừng thứ sinh có 24 loài (chiếm (75,00%); ở trảng cây bụi, ven
rừng có 22 loài (chiếm 68,75%); ở rừng nguyên sinh có 19 loài (chiếm 59,38%); ở ven
đường, ưa sáng, ven suối có 13 loài (chiếm 40,63%). Số liệu trên cho thấy, họ Sim có
môi trường sống khá đa dạng, trong đó rừng thứ sinh có nhiều loài phân bố nhất (chiếm
75,00%) và môi trường có ít loài nhất là sinh cảnh ưa sáng ven đường, ven suối (chiếm
40,63%).
3.5. Đa dạng về giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng của các loài thực vật trong họ Sim (Myrtaceae) được đánh giá
bằng phương pháp có sự tham gia (PRA) và dựa theo tài liệu về cây thuốc ở Việt Nam
[2], [5], [11], tài liệu về cây cho tinh dầu ở Việt Nam [12], tài liệu ngoài nước [6]. Kết
quả cho thấy, cây cho tinh dầu với 32 loài (chiếm 100%), cây ăn được 17 loài (chiếm
53,13%), cây làm thuốc với 16 loài (chiếm 50,00%), cây cho gỗ 16 loài (chiếm 50,00%)
và thấp nhất là nhóm cây làm cảnh với 3 loài (chiếm 9,34%).
Nhóm cây cho tinh dầu: Các loài trong họ Sim (Myrtaceae) thường chứa tinh
dầu. Tuy nhiên, tùy vào từng loài, từng chi mà sự tích lũy hàm lượng tinh dầu khác nhau
[6]. Trong số 32 loài cho tinh dầu (chiếm 100% tổng số loài được xác định), một số loài
đã được nghiên cứu về thành phần hóa học tinh dầu như: Thập tử hoa nhỏ
(Decaspermum parviflorum (Lamk.) J. Scott.), Tiểu sim (Rhodamnia dumetorum (Poir.)
Merr. & Perry), Sim cọc (Syzygium hancei Merr. & Perry), Trâm hoa dài (Syzygium
lineatum (DC.) Merr. & Perry), Trâm suối (Syzygium ripicolum (Craib) Merr. & Perry),
Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum (L.) DC.)…
Nhóm cây cho quả ăn được: Có 17 loài, với một số đại diện như: Trâm vối
(Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. & Perry), Ổi (Psidium guajava L.), Hồng sim
(Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.)... Đây là những loài đang được trồng rộng rãi ở
các vùng khác nhau trên cả nước. Đặc biệt, loài Ổi (Psidium guajava L.) hiện nay là
cây cho quả được ưa chuộng rộng rãi, quả cho hàm lượng vitamin C rất cao, có mùi vị
thơm ngon, có thể đưa vào trồng trên quy mô công nghiệp để xuất khẩu mang lại lợi
nhuận cao.
Nhóm cây cho gỗ: Với 16 loài được khai thác gỗ để đóng đồ gia dụng, đóng tàu
thuyền và sử dụng trong xây dựng; chủ yếu thuộc chi Syzygium với các loài điển hình
như: Trâm sao (Syzygium imitans Merr. & Perry), Trâm núi (Syzygium levinei (Merr.)
Merr. & Perry), Trâm hoa dài (Syzygium lineatum (DC.) Merr. & Perry), Trâm suối
(Syzygium ripicolum (Craib) Merr. & Perry), Trân hance (Syzygium hancei Merr. &
Perry)…
Nhóm cây làm thuốc: Với 16 loài, thuộc 6 chi; chủ yếu được dùng làm thuốc bồi
bổ sức khỏe, chữa các bệnh tiêu hóa, bỏng, hen suyễn, gan, cảm lạnh...; điển hình như:
Ổi (Psidium guajava L.), Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.), Trâm vối
(Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Mer. & Perry), Chổi xuể (Baeckea frutescens L.),
Bạch đàn úc (Eucalyptus camaldulensis Dehnhart)...
35
T. H. Khanh, P. H. Ban, T. M. Hợi / Đa dạng họ Sim (Myrtaceae Juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Nhóm cây làm cảnh: Với 3 loài, được trồng và buôn bán rộng rãi trên thị trường:
Sắn thuyền (Syzygium polyanthum (Wight) Walp), Roi (Syzygium jambos (L.) Alston),
Mận (Syzygium semarangense (Blume) Merr. & Perry).
4. Kết luận
Kết quả điều tra họ Sim (Myrtaceae) ở VQG Vũ Quang đã xác định được 32 loài
thuộc 9 chi; bổ sung 4 chi và 11 loài cho danh lục thực vật ở VQG Vũ Quang. Họ Sim ở
VQG Vũ Quang có nhiều loài cây có giá trị sử dụng: cây cho tinh dầu với 32 loài, cây ăn
được với 17 loài, cây làm thuốc với 16 loài, cây cho gỗ 16 loài và cây làm cảnh với 3
loài; trong đó có nhiều dạng thân khác nhau, từ thân bụi cho đến thân gỗ lớn. Về các môi
trường sống thì môi trường sống ở rừng nguyên sinh chiếm ưu thế hơn so với các môi
trường sống khác. Trong các yếu tố địa lý thì yếu tố Đông Dương - Ấn Độ (hay Lục địa
Châu Á nhiệt đới) chiếm ưu thế nhất (18,75%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tiến Bân, Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập 2, NXB Nông nghiệp,
2003.
[2] Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, 2004.
[3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tên cây rừng Việt Nam, NXB Nông
nghiệp, 2000.
[4] Chen, J. & Craven, L.A.,Myrtaceae. In: Wu, Z.Y., Raven, P.H. & Hong, D.Y. (Eds.)
Flora of China. Vol. 13. Science Press, Beijing and Missouri Botanical Garden
Press, 2007.
[5] Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 2, NXB Y học, 2018.
[6] Christophe Wiart, Medicinal Plants of the Asia-Pacific: Drugs for the Future? World
Scientific Publishing Co. Pte. Ltd, 2006.
[7] Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban, “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật góp phần bảo
tồn chúng ở vùng Tây Bắc, Vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh”, Tạp chí Khoa học
và Công nghệ, 48(2A), tr. 696-701, 2010.
[8] Đỗ Ngọc Đài, Phạm Thị Thúy Hà, “Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có
mạch vùng đệm Vườn Quốc gia Vũ Quang - Hà Tĩnh”, Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Số 5, tr. 105-108, 2008.
[9] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2, NXB Trẻ, 2003.
[10] Lê Thị Hương, Lý Ngọc Sâm, Đỗ Ngọc Đài, “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật
bậc cao có mạch ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh”, Tạp chí Công nghệ Sinh
học, 13(4A), tr. 1347-1352, 2015.
[11] Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 2004.
[12] Lã Đình Mỡi, Lưu Đàm Cư, Trần Minh Hợi, Trần Huy Thái, Ninh Khắc Bản, Tài
nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Tập 1, NXB Nông nghiệp, 2000.
36
Trường Đại học Vinh
Tạp chí khoa học, Tập 49 - Số 2A/2020, tr. 30-37
[13] Nguyễn Nghĩa Thìn, Các phương pháp nghiên cứu thực vật, NXB Đại học Quốc
gia, 2007.
[14] Thái Văn Trừng, Thảm thực vật rừng Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật, 1978.
[15] Thái Văn Trừng, Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ
thuật, 1999.
[16] Vườn Quốc gia Vũ Quang (2017), Danh lục thực vật vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà
SUMMARY
DIVERSITY ON THE FAMILY MYRTACEAE
OF THE VU QUANG NATIONAL PARK, HA TINH PROVINCE
The study results on the family Myrtaceae of the Vu Quang National Park, Ha
Tinh Province, presented 32 species belonging 9 genera, of which 4 genera and 11
species are additionally suggested to the Vu Quang flora list. All 32 species are plants
containing essential oils and other additional values such as edible use (17 species),
medical use (16 species), timber (16 species) and ornamental use (3 species). Four forms
of main stem of Myrtaceae plants are small trunk (12 species), medium trunk (9 species),
shrubs (7 species) and small trunk (4 species). Four major habitats in Vu Quang National
Park that Myrtaceae plants distributed are the primary forest (19 species), the secondary
forest (24 species), the woodland edge (22 species), and roadside and/or streamside (13
species). The Indochina-India (the tropical Asia Continent) element is the most abundant
geography element (accounting for 18.75%), following by the Indochina- South China
and the Continent Southeast Asia elements (15.63%), Crops (12.50%), the Asia-Australia
tropical, the Near Endemic elements (9.37%), the Worldwide, the Indochina-Malesia, the
Indochina and Endemic elements (3.13%) beside 6.25% of Unidentified element.
Keywords: Biodiversity; Myrtaceae; plants; Vu Quang National Park; Ha Tinh
Province.
37
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng họ sim (Myrtaceae juss.) ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
da_dang_ho_sim_myrtaceae_juss_o_vuon_quoc_gia_vu_quang_tinh.pdf

