Kết cấu và đa dạng loài cây gỗ ở rừng ẩm nhiệt đới tại Vườn quốc gia Cát Tiên

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
KẾT CẤU VÀ ĐA DẠNG LOÀI CÂY GỖ Ở RỪNG ẨM NHIỆT ĐỚI  
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN  
VŨ MẠNH (1)  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Rừng ẩm nhiệt đới ở khu vực Nam Cát Tiên thuộc Vườn Quốc gia (VQG) Cát  
Tiên là kho dự trữ đa dạng sinh vật, gỗ và cây thuốc... Chúng cũng đóng vai trò to  
lớn về lưu trữ các bon và sản lượng sơ cấp thuần, nuôi dưỡng và điều hòa nguồn  
nước, hình thành và bảo vệ đất [1, 2]. Kiểu rừng này được hình thành bởi những  
quần xã thực vật khác nhau; trong đó những loài cây gỗ ưu thế sinh thái thuộc họ  
Fabaceae và Dipterocarpaceae [3]. Thái Văn Trừng (1985), Lê Văn Mính (1986) và  
Nguyễn Văn Thêm (1992) đã nghiên cứu đặc tính sinh thái tái sinh tự nhiên của  
những loài cây gỗ của họ Dipterocarpaceae dưới tán rừng ẩm nhiệt đới ở tỉnh Đồng  
Nai. Tuy vậy, những nghiên cứu này vẫn chưa làm sáng tỏ kết cấu loài cây gỗ và đa  
dạng loài cây gỗ của những quần xã cây gỗ với ưu thế cây họ Dipterocarpaceae tại  
khu vực Nam Cát Tiên thuộc VQG Cát Tiên. Vì thế, mục tiêu của nghiên cứu này là  
phân tích kết cấu loài cây gỗ và đa dạng loài cây gỗ của kiểu rừng ẩm nhiệt đới tại  
khu vực Nam Cát Tiên thuộc VQG Cát Tiên. Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở  
khoa học để phân tích và so sánh đặc tính sinh thái của kiểu rừng ẩm nhiệt đới ở  
mức khu vực, vùng và toàn quốc.  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vị trí nghiên cứu  
Địa điểm nghiên cứu tại khu vực Nam Cát Tiên thuộc VQG Cát Tiên trên của  
tỉnh Đồng Nai. Tọa độ địa lý: 11o20’50” đến 11o50’20” vĩ độ Bắc; 107o09’05” đến  
107o35’20” kinh độ Đông. Tổng diện tích khu vực Nam Cát Tiên thuộc VQG Cát  
Tiên là 103327 ha; trong đó 39627 ha thuộc vùng lõi và 63700 ha thuộc vùng đệm.  
Khu vực này nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hàng năm có 2 mùa mưa  
và mùa khô rõ rệt. Mùa mưa kéo dài 8 tháng từ tháng 4 và đến tháng 11. Mùa khô 4  
tháng từ tháng 12 năm trước và đến tháng 3 năm sau. Tổng lượng mưa trung bình  
năm là 2227 mm/năm; trong đó 90% tập trung vào mùa mưa. Độ ẩm không khí  
trung bình năm là 81%. Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,7oC. Tổng nhiệt độ  
cả năm là 9750oC/năm. Khu vực này nằm trên 3 nền địa chất chính là trầm tích,  
bazan và sa phiến thạch. Đất bao gồm 4 loại chính: đất phát triển trên đá bazan (Fk),  
đất phát triển trên đá phiến thạch (Fq), đất phát triển trên đá sét (Fs) và đất phát triển  
trên phù sa cổ (Fo).  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Kết cấu và đa dạng loài cây gỗ của kiểu rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực Nam  
Cát Tiên đã được nghiên cứu dựa trên 15 ô mẫu điển hình kích thước 0,25 ha. Tổng  
diện tích thu mẫu là 3,75 ha. Trong mỗi ô mẫu, những cây gỗ với đường kính thân  
ngang ngực (D, cm) từ 8 cm trở lên đã được thống kê theo tên loài, đo đạc D (cm) và  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
21  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
chiều cao toàn thân (H, m). Tên cây gỗ được xác định theo Phạm Hoàng Hộ (1999),  
Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh (2003). Chỉ tiêu D1.3 của mỗi cá thể trong các ô  
mẫu được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác 0,5 cm. Chiều cao thân cây được  
đo bằng thước đo cao Blume - Leiss với độ chính xác 0,5 m. Trong phần xử lý số  
liệu, kết cấu họ cây gỗ được xác định theo công thức 1; trong đó IVI là chỉ số giá trị  
quan trọng của họ, N% là mật độ tương đối của họ, G% là tiết diện ngang tương đối  
của họ, F% là tỷ lệ số loài của họ so với tổng số loài trong các ô mẫu.  
IVI = (N% + G% + F%)/3  
(1)  
Chỉ số IVI của loài cây gỗ được xác định theo phương pháp của Thái Văn  
Trừng (1999) (Công thức 1); trong đó N%, G% và V% tương ứng là mật độ tương  
đối, tiết diện ngang tương đối và thể tích thân tương đối của loài cây gỗ. Thiết diện  
ngang thân cây (G, m2) của từng cây được xác định theo công thức 2. Thể tích thân  
cây (V, m3) được xác định theo công thức 3; trong đó F = 0,45.  
G = 0,785*(D/100)2  
(2)  
(3)  
V = G*H*F  
Sau đó phân tích và so sánh tổng số họ và loài cây gỗ bắt gặp trong những ô  
mẫu; họ và loài cây gỗ ưu thế (Chỉ số IVIMax), những họ và loài cây gỗ đồng ưu thế  
(Chỉ số IVI ≥ 4%); vai trò của những loài cây gỗ thuộc họ Dipterocarpaceae trong  
kết cấu loài cây gỗ của kiểu rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực nghiên cứu.  
Đa dạng họ trên mỗi ô mẫu được phân tích theo mức độ giàu có về họ, chỉ số  
đồng đều và chỉ số đa dạng họ (Magurran, A.E, 2004). Mức độ giàu có về họ được  
xác định theo số họ (F) và chỉ số giàu có về họ của Margalef (dMargalef) (Công thức  
4). Chỉ số đa dạng họ được xác định theo chỉ số Shannon - Weiner (H’) (Công thức  
5). Chỉ số đồng đều về độ phong phú của họ được xác định theo chỉ số Pielou (J’)  
(Công thức 6). Chỉ số ưu thế của họ được xác định theo chỉ số Simpson (1 - λ’)  
(Công thức 7). Ở công thức 4-7, F = số họ cây gỗ; Pi = ni(ni -1)/N(N-1), N = tổng số  
cây trong ô mẫu, ni = số cây của họ thứ i; Ln = logarit cơ số Neper. Khi xác định các  
thành phần đa dạng loài cây gỗ, thì F ở công thức 4 - 7 được thay bằng số loài cây gỗ (S,  
loài). Đa dạng alpha là giá trị trung bình của đa dạng họ và đa dạng loài cây gỗ từ 15 ô  
mẫu. Tính đồng đều về phân bố của các loài cây gỗ theo không gian được xác định theo  
chỉ số đa dạng β - Whittaker (Công thức 8); trong đó S là tổng số loài cây gỗ bắt gặp  
trong 15 ô mẫu, còn s là số loài cây gỗ bắt gặp trong mỗi ô mẫu.  
dMargalef = (S-1)/Ln(N)  
H’ = - ΣFi = 1Pi*Ln(Pi)  
J’ = H’/H’max  
(4)  
(5)  
(6)  
H’max = -∑Fi=1(1/F)*ln(1/F) = ln(F)  
1 - λ’ = 1 - ∑Fi=1Pi2  
(7)  
(8)  
β - Whittaker = S/s  
22  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Kết cấu họ và loài cây gỗ của kiểu rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực Nam Cát  
Tiên thuộc VQG Cát Tiên được dẫn ra ở bảng 1 và 2.  
Bảng 1. Kết cấu họ cây gỗ đối với rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực Nam Cát Tiên  
thuộc VQG Cát Tiên  
Đơn vị tính: 1,0 ha  
Tỷ lệ (%)  
N
S
G
(m2)  
TT  
Họ cây gỗ  
(cây) (Loài)  
N
S
G
IVI  
26,0  
9,1  
1 Dipterocarpaceae  
2 Myrtaceae  
3 Sapindaceae  
4 Lythraceae  
5 Ebenaceae  
6 Clusiaceae  
7 Verbenaceae  
Cộng 7 họ  
150  
75  
8
5
15,5  
2,8  
26,1 10,7 41,4  
13,0  
10,5  
6,4  
6,7  
6,7  
2,7  
5,3  
5,3  
4,0  
7,5  
8,5  
9,8  
3,4  
2,6  
4,5  
60  
5
3,2  
8,5  
37  
2
3,7  
6,3  
30  
4
1,3  
5,1  
4,6  
26  
4
1,0  
4,4  
4,1  
21  
3
1,7  
3,6  
4,0  
399  
177  
576  
31  
44  
75  
29,1  
8,4  
69,2 41,3 77,6  
30,8 58,7 22,4  
62,7  
37,3  
100  
24 Họ khác  
31 Tổng số  
37,5  
100  
100  
100  
Bảng 1 cho thấy, tổng số họ cây gỗ bắt gặp trong 15 ô mẫu (3.75 ha) là 31;  
trong đó họ ưu thế là Dipterocarpaceae, 6 họ đồng ưu thế là Myrtaceae,  
Sapindaceae, Lythraceae, Ebenaceae, Clusiaceae và Verbenaceae. Mật độ trung bình  
của quần thụ là 576 cây/ha (100%); trong đó 7 họ ưu thế và đồng ưu thế đóng góp  
69,2% (399 cây/ha), còn lại 24 họ khác là 30,8% (177 cây/ha). Tổng số loài cây gỗ  
bắt gặp là 75 loài/3,75ha (100%); trong đó 7 họ ưu thế và đồng ưu thế đóng góp  
41,3% (31 loài/3,75ha), còn lại 24 họ khác là 58,7% (44 loài/3,75 ha). Tiết diện  
ngang trung bình của quần thụ là 37,5 m2/ha (100%); trong đó 7 họ ưu thế và đồng  
ưu thế đóng góp 77,6% (29,1 m2/ha), còn lại 24 họ khác là 22,4% (8,4 m2/ha). Chỉ  
số IVI trung bình của 7 họ ưu thế và đồng ưu thế là 62,7%; trong đó cao nhất là họ  
Dipterocarpaceae (IVI = 26,0%), thấp nhất là họ Verbenaceae (IVI = 4,0%).  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
23  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 2. Kết cấu loài cây gỗ của rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực Nam Cát Tiên  
thuộc VQG Cát Tiên  
Đơn vị tính: 1,0 ha  
Chỉ số IVI (%)  
N
G
V
TT  
Loài cây gỗ  
(cây) (m2) (m3)  
N
G
V
IVI  
1 Hopea odorata  
33  
29  
27  
15  
30  
25  
13  
3,6 38,1 5,8 9,6 10,4 8,6  
3,0 30,5 5,0 7,9 8,3 7,1  
2,9 30,0 4,6 7,7 8,2 6,9  
3,0 32,0 2,7 7,9 8,8 6,4  
2,4 23,0 5,2 6,4 6,3 6,0  
1,6 15,4 4,4 4,2 4,2 4,3  
1,8 19,3 2,2 4,8 5,3 4,1  
2 Shorea guiso  
3 Lagerstroemia calyculata  
4 Dipterocarpus turbinatus  
5 Anisoptera costata  
6 Nephelium melliferum  
7 Dipterocarpus dyeri  
Cộng 7 loài  
172 18,2 188,3 29,8 48,6 51,5 43,3  
404 19,3 177,4 70,2 51,4 48,5 56,7  
576 37,5 365,7 100 100 100 100  
68 Loài khác  
75 Tổng số  
Bảng 2 cho thấy, tổng số loài cây gỗ bắt gặp trên diện tích 3,75 ha là 75loài;  
trong đó loài ưu thế là Hopea odorata và 6 loài đồng ưu thế là Shorea guiso,  
Lagerstroemia calyculata, Dipterocarpus turbinatus, Anisoptera costata, Nephelium  
melliferum và Dipterocarpus dyeri. Chỉ số hỗn giao trung bình (S/N) của các loài là  
0,19. Mật độ trung bình của quần thụ là 576 cây/ha (100%); trong đó 7 loài ưu thế  
và đồng ưu thế đóng góp 29,8% (172 cây/ha), còn lại 68 loài khác là 70,2% (404  
cây/ha). Tiết diện ngang trung bình của quần thụ là 37,5 m2/ha (100%); trong đó 7  
loài ưu thế và đồng ưu thế đóng góp 48,6% (18,2 m2/ha), còn lại 68 loài cây gỗ khác  
là 51,4% (19,3 m2/ha). Trữ lượng trung bình của quần thụ là 365,7 m3/ha (100%);  
trong đó 7 loài ưu thế và đồng ưu thế đóng góp 51,5% (188,3 m3/ha), còn lại 68 loài  
cây gỗ khác là 48,5% (177,4 m3/ha). Chỉ số IVI trung bình của 7 loài ưu thế và đồng  
ưu thế là 43,3%; trong đó cao nhất là loài Hopea odorata (IVI = 8,6%), thấp nhất là  
loài Dipterocarpus dyeri (IVI = 4,1%).  
Trong kiểu rừng này bắt gặp 8 loài của họ Dipterocarpaceae (bảng 3), đây là  
họ có các loài chiếm ưu thế của khu vực nghiên cứu đó là Hopea odorata, Shorea  
guiso, Dipterocarpus turbinatus, Anisoptera costata, Dipterocarpus dyeri,  
Dipterocarpus alatus, Vatica odorata và Shorea roxburghii). Chúng đóng góp  
26,1% về N, 41,4% về G và 43,7% về M; trung bình 37,0%. Trong họ  
Dipterocarpaceae, loài Hopea odorata có vai trò sinh thái lớn nhất (IVI = 8,6%), kế  
đến là Shorea guiso (IVI = 7,1%), thấp nhất là Shorea roxburghii (IVI = 0,4%);  
trung bình 4,6%/loài.  
24  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 3. Vai trò của những loài thuộc họ Dầu trong kết cấu loài cây gỗ của rừng ẩm  
nhiệt đới tại khu vực Nam Cát Tiên  
Đơn vị tính: 1,0 ha  
Chỉ số IVI (%)  
N
G
V
TT  
Loài cây gỗ  
Hopea odorata  
(cây) (m2) (m3)  
N
G
V
IVI  
1
2
3
4
5
6
7
8
33  
29  
15  
30  
13  
15  
11  
4
3,6 38,1 5,8 9,6 10,4 8,6  
3,0 30,5 5,0 7,9 8,3 7,1  
3,0 32,0 2,7 7,9 8,8 6,4  
2,4 23,0 5,2 6,4 6,3 6,0  
1,8 19,3 2,2 4,8 5,3 4,1  
Shorea guiso  
Dipterocarpus turbinatus  
Anisoptera costata  
Dipterocarpus dyeri  
Dipterocarpus alatus  
Vatica odorata  
1,0  
0,7  
0,1  
9,7  
6,2  
0,9  
2,7 2,7 2,7 2,7  
1,9 1,8 1,7 1,8  
0,7 0,3 0,2 0,4  
Shorea roxburghii  
Cộng 8 loài  
150 15,5 159,7 26,1 41,4 43,7 37,0  
426 22,0 206,0 73,9 58,6 56,3 63,0  
576 37,5 365,7 100 100 100 100  
67 Loài khác  
75 Tổng số  
Đặc trưng thống kê đối với những thành phần đa dạng họ và loài cây gỗ trong  
rừng ẩm nhiệt đới ở khu vực Nam Cát Tiên được ghi lại ở Bảng 4 và 5. Từ đó cho  
thấy tổng số họ cây gỗ bắt gặp là 31 họ (bảng 1). Số họ cây gỗ (F) bắt gặp trong mỗi  
ô mẫu 0,25 ha dao động từ 14 đến 22; trung bình 18 họ/0,25 ha. Mật độ trung bình  
của quần thụ là 144 cây/0,25 ha, dao động từ 122 đến 185 cây/0,25 ha và biến động  
khá lớn giữa các quần thụ (CV = 14,2%). Chỉ số phong phú về họ (d - Margalef) dao  
động từ 2,7 đến 4,2; trung bình 3,5 với CV = 11,3%. Chỉ số đồng đều về họ (J’) dao  
động từ 0,72 đến 0,86; trung bình 0,80 với CV = 5,6%. Chỉ số đa dạng họ (H’) dao  
động từ 2,04 đến 2,62; trung bình 2,33 với CV = 7,2%. Chỉ số ưu thế (1 - λ’) dao  
động từ 0,80 đến 0,90; trung bình 0,86 với CV = 3,3%.  
Bảng 4. Đa dạng họ cây gỗ đối với rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực Nam Cát Tiên  
thuộc VQG Cát Tiên  
Đơn vị tính: 0,25 ha  
TT  
1
2
3
4
5
6
7
Thống kê  
Số ô mẫu (n)  
Trung bình  
Nhỏ nhất  
F
15  
18  
14  
22  
8
2,03  
10,9  
N (cây) dMargalef  
J’  
15  
H’ 1 - λ’  
15 15  
15  
144  
122  
185  
63  
15  
3,5  
2,7  
4,2  
1,5  
0,80  
0,72  
0,86  
0,14  
0,05  
5,6  
2,33 0,86  
2,04 0,80  
2,62 0,90  
0,58 0,10  
0,17 0,03  
Lớn nhất  
Lớn nhất - nhỏ nhất  
Sai tiêu chuẩn  
CV%  
20,51  
14,2  
0,40  
11,3  
7,2  
3,3  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
25  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 5. Đa dạng loài cây gỗ đối với rừng ẩm nhiệt đới tại khu vực Nam Cát Tiên  
thuộc VQG Cát Tiên  
Đơn vị tính: 0,25 ha  
TT  
Thống kê  
S
15  
N (cây) dMargalef J’  
H’ 1-λ’  
15 15  
β
1 Số ô mẫu (n)  
15  
144  
122  
185  
63  
15  
5,3  
15  
15  
2 Trung bình  
3 Nhỏ nhất  
27  
0,82 2,73 0,90 2,7  
0,77 2,48 0,87 2,1  
0,89 3,15 0,94 3,3  
0,12 0,67 0,07 1,2  
0,03 0,18 0,02 0,32  
3,9 6,7 2,4 11,4  
23  
4,5  
4 Lớn nhất  
35  
7,0  
5 Lớn nhất - nhỏ nhất  
6 Sai tiêu chuẩn  
7 CV%  
12  
2,5  
3,23  
11,7  
20,51  
14,2  
0,67  
12,5  
Tổng số loài cây gỗ (S) bắt gặp là 75 loài (bảng 2). Số loài cây gỗ bắt gặp  
trong mỗi ô mẫu 0,25 ha dao động từ 23 đến 35 loài/0,25ha; trung bình 27 loài/0,25  
ha. Chỉ số phong phú về loài cây gỗ (d - Margalef) dao động từ 4,5 đến 7,0; trung  
bình 5,3 với CV = 12,5%. Chỉ số đồng đều (J’) dao động từ 0,77 đến 0,89; trung  
bình 0,82 với CV = 3,9%. Chỉ số đa dạng loài cây gỗ (H’) dao động từ 2,48 đến  
3,15; trung bình 2,73 với CV = 6,7%. Chỉ số ưu thế (1-λ’) dao động từ 0,87 đến  
0,94; trung bình 0,90 với CV = 2,4%. Chỉ số β - Whittaker dao động từ 2,1 đến 3,3;  
trung bình 2,7 với CV = 11,4%.  
* Thảo luận  
Kết quả của nghiên cứunày cho thấy sự tương đồng với kết quả nghiên cứu  
của Nguyễn Văn Thêm (1992) và Blanc và ctv (1996) đó là: những loài cây gỗ của  
họ Dipterocarpaceae đóng vai trò ưu thế trong rừng ẩm nhiệt đới tại tỉnh Đồng Nai.  
Thành phần các loài cây gỗ của họ Dipterocarpaceae thường bắt gặp là Shorea  
guiso, Dipterocarpus alatus, Dipterocarpus turbinatus, Anisoptera costata,  
Dipterocarpus dyeri, Vatica odorata, Dipterocarpus costatus.  
Nghiên cứu này cũng cho thấy mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ của  
rừng ẩm nhiệt đới với ưu thế cây họ Dầu ở khu vực Nam Cát Tiên tương tự như  
rừng Dầu ở phía Đông Kalimantan (Indonesia). Theo Sist và Saridan (1999), mật độ,  
tiết diện ngang và trữ lượng gỗ (D > 10 cm) của rừng Dầu (Dipterocarp Forest) ở  
phía Đông Kalimantan (Indonesia) tương ứng là 521 cây/ha, 31 m2/ha và 383m3/ha.  
Họ Dầu đóng góp 25% số loài, 50% tiết diện ngang và 60% trữ lượng gỗ. Tuy nhiên,  
thành phần loài và đa dạng loài cây gỗ của rừng ẩm nhiệt ở khu vực Nam Cát Tiên  
thấp hơn rất nhiều so với rừng mưa nhiệt đới ở Vườn quốc gia Pahang của Malaysia.  
Nghiên cứu của Suratman (2006) cho thấy, số loài cây gỗ (D > 10 cm) bắt gặp trong  
ô mẫu 0,20 ha ở rừng mưa nhiệt đới với ưu thế cây họ Dipterocarpaceae ở Vườn  
quốc gia Pahang (Malaysia) dao động từ 31 đến 53 loài, trung bình 46 loài; Chỉ số  
dMargalef dao động từ 10,8 đến 13,7, trung bình 12,5; Chỉ số đa dạng H’ dao động từ  
3,42 đến 3,91, trung bình 3,81; Chỉ số đa dạng β - Whittaker dao động từ 3,51 đến  
4,46, trung bình 3,84. Sự khác biệt này có thể được giải thích là do sự khác biệt về vị  
trí địa lý, khu hệ thực vật và phương pháp thu mẫu.  
26  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
4. KẾT LUẬN  
Kiểu rừng ẩm nhiệt đới ở khu vực Nam Cát Tiên thuộc VQG Cát Tiên là hệ  
sinh thái phong phú về loài cây gỗ. Tổng số loài cây gỗ bắt gặp là 75 loài thuộc 56  
chi của 31 họ. Những loài cây gỗ của họ Dipterocarpaceae đóng vai trò ưu thế sinh  
thái. Các chỉ số đa dạng họ và loài cây gỗ của kiểu rừng này nhận giá trị ở mức trung  
bình. Bảo vệ sự ưu thế của những loài cây gỗ thuộc họ Dipterocarpaceae trong kiểu  
rừng này là cần thiết.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
2.  
Thái Văn Trừng, Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb. Khoa  
học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999, 566 tr.  
Thái Văn Trừng, Báo cáo tổng kết về họ Sao Dầu, một họ đặc sản của vùng  
Ấn Độ - Mã Lai, Báo cáo khoa học tại Hội thảo họ Sao Dầu Việt Nam, Phân  
viện Khoa học Việt Nam, Tp. Hồ Chí Minh, 1985.  
3.  
Blanc L., Maury-Lechon G., Pascal J.P., Structure, floristic composition and  
natural regeneration in forests of Cat Tien National Park, Vietnam: an  
analysis of the successional trends, Laboratoire de Biométrie et Biologie  
Evolutive, 1996, p.141-157.  
4.  
5.  
Lê Văn Mính, Đặc tính sinh thái của Sao đen, Dầu rái và Vên vên ở Đông  
Nam Bộ, Báo cáo khoa học 01.02.3. Phân viện Lâm nghiệp phía Nam, 1985.  
Nguyễn Văn Thêm, Nghiên cứu tái sinh tự nhiên của Dầu song nàng  
(Dipterocarpus dyeri Pierre) trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá  
ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai, Tóm tắt luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp,  
Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 1992, 24 tr.  
6.  
7.  
8.  
9.  
Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Tập I, II, III, Nxb. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh,  
1999, 1200 tr.  
Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh, Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp,  
Hà Nội, 2003, 873 tr.  
Magurran A.E, Measuring biologycal diversity, Blackwell Sience Ltd., USA,  
2004, 260 p.  
Sist P., Saridan P., Stand structure and floristic composition of a primery  
lowland dipterocarp forest in east Kalimantan, Juornal of Tropical Forest  
Science, 1999, 11:(4):704-722.  
10. Suratman M.N., Tree species diversity and forest stand structure of Pahang  
National Park, Malaysia, 2012, http://dx.doi.org/10.5772/50339..  
11. Whittaker R.H., Evolution and measurement of species diversity, Taxon, 1972,  
21:213-251.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
27  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
SUMMARY  
STRUCTURE AND DIVERSITY OF WOOD PLANT IN TROPICAL MOIST  
FOREST IN CAT TIEN SOUTH AREA IN CAT TIEN  
NATIONAL PARK, DONG NAI PROVINCE  
Study and analyze the structure of tree species and tree species diversity of  
tropical moist forests in Nam Cat Tien area in Dong Nai province. The structure and  
diversity of tree species of this forest type were analyzed from 15 typical sample  
plots with the size of 0.25 ha.  
The study results indicated that the total number of tree species encountered in  
the 15 sample plots or 3.75 ha of tropical moist forest in Nam Cat Tien area was 75  
species belonging to 56 genera of 31 families. The dominant tree family is  
Dipterocarpaceae (IVI index = 26.0%), 6 co-dominant families (Myrtaceae,  
Sapindaceae, Lythraceae, Ebenaceae, Clusiaceae and Verbenaceae) contributed  
36.7%. Other families contributed only 37.3% in density, number of species and  
cross-section. This forest type has 7 dominant and co-dominant species. They  
contribute 43.3% in density, cross section and wood volume; the highest is Hopea  
odorata (IVI = 8.6%), the lowest is Dipterocarpus dyeri (IVI = 4.1%). This type of  
forest encounters 8 tree species of the Dipterocarpaceae family; in which Hopea  
odorata has the largest ecological role (IVI = 8.6%), followed by Shorea guiso  
(IVI = 7.1%), the lowest is Shorea roxburghii (IVI = 0.4%). The tropical moist  
forest type in the study area is a rich ecosystem of families and tree species. The rich  
index on them (d-Margalef) and the tree species respectively are 3.5 and 5.3. The  
homogeneous indexes on the family (J ') and the corresponding tree species are 0.80  
and 0.82. The family diversity index (H ') and tree species diversity are 2.33 and  
2.73 respectively. Simpson's dominant index (1 - λ) in the family and tree species  
are 0.86 and 0.90. The distribution of tree species is uneven in space (- Whittaker  
index = 2.7). In general, the diverse family and tree species of tropical moist forests  
in the study area receive moderate values (H ' = 2 - 3).  
Keywords: Nam Cat Tien area, tree species structure, tree species diversity,  
dominant.  
Nhận bài ngày 17 tháng 9 năm 2019  
Phản biện xong ngày 11 tháng 10 năm 2019  
Hoàn thiện ngày 15 tháng 10 năm 2019  
(1) Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga  
28  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 19, 11 - 2019  
pdf 8 trang yennguyen 17120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết cấu và đa dạng loài cây gỗ ở rừng ẩm nhiệt đới tại Vườn quốc gia Cát Tiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_cau_va_da_dang_loai_cay_go_o_rung_am_nhiet_doi_tai_vuon.pdf