Tác động của người dân địa phương đến tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hoá

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
TÁC ĐỘNG CỦA NGƢỜI D N ĐỊA PHƢƠNG ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG  
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, TỈNH THANH HOÁ  
Nguyễn Hữu Tân1, Đinh Thị Thuỳ Dung2  
TÓM TẮT  
Trong th i gian gần đâ  ng  i dân địa ph ơng đã có những tác động tiêu cực đến  
tài nguyên rừng tại Khu bảo t n thiên nhiên Pù Luông thông qua các hoạt động nh  khai  
thác gỗ, săn bắn động vật hoang dã và khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ khác. Có 73,8%  
số hộ điều tra đã khai thác gỗ với khối l ợng bình quân 3,13 m3/năm với mục đích chủ yếu  
là làm nhà và đóng đ  gia dụng, 100% số hộ điều tra đã khai thác củi trung bình hàng năm  
từ 4045 kg đến 4795 kg phục vụ mục đích đun nấu. Hoạt động săn bắn động vật hoang dã  
đã đ ợc hạn chế rất nhiều và hầu hết các hộ gia đình đều vào rừng khai thác các loài lâm  
sản ngoài gỗ với mục đích chính là đáp ứng nhu cầu thực phẩm và chữa bệnh.  
Từ khoá: Khu bảo t n thiên nhiên Pù Luông, tài nguyên rừng.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tài nguyên r ng có vai trò quan trọng đối với môi trƣờng và kinh tế của toàn xã  
hội. Tài nguyên r ng ở các vƣờn quốc gia, khu bảo tồn có giá trị cao về mặt khoa học,  
bảo tồn đa dạng sinh học, nhƣng ở đó cũng là nguồn sinh kế chủ yếu của con ngƣời, đặc  
biệt đối với các cộng đồng sống trong và gần r ng.  
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đƣợc thành lập năm 1999, với diện tích 17.662  
ha, gồm 13.320 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và 4.343 ha phân khu phục hồi sinh  
thái. Pù Luông đƣợc đánh giá là khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị về khoa học, kinh tế  
xã hội và du lịch sinh thái, là một trong những khu r ng đặc dụng có tính đa dạng sinh  
học cao, vì thế mà mục tiêu bảo vệ nguồn tài nguyên r ng ở đây rất quan trọng. Song  
việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đã làm mất đi nguồn thu nhập nâng  
cao đời sống của phần lớn các cộng đồng dân cƣ sống trong và gần khu bảo tồn do diện  
tích canh tác bị thu hẹp, giảm các nguồn thu t  khai thác tài nguyên r ng. Điều đó dẫn  
đến tác động tiêu cực của ngƣời dân tới tài nguyên r ng là điều không thể tránh khỏi  
mặc dù Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đã có nhiều biện pháp quản lý và bảo vệ  
r ng. Đánh giá tác động của ngƣời dân đến tài nguyên r ng tại Khu bảo tồn thiên nhiên  
Pù Luông để tìm ra giải pháp ổn định sinh kế, phát triển đời sống cho ngƣời dân vùng  
đệm là cơ sở để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ r ng.  
2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Những tác động bất lợi của các hộ gia đình đồng bào dân tộc Thái và dân tộc  
Mƣờng vào tài nguyên r ng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.  
1 Phòng Đảm bảo chất l ợng và Khảo thí, Tr  ng Đại học   ng Đức  
2 Khoa Nông - Lâm - Ng  nghiệp, Tr  ng Đại học   ng Đức  
118  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
2.2. Địa điểm nghiên cứu  
Nghiên cứu trên 03 xã: Lũng Cao, Cổ Lũng, Thành Lâm với 6 thôn: thôn Nủa,  
thôn Cao, thôn Hiêu, thôn Khuyn, thôn Cốc, thôn Đanh thuộc huyện Bá Thƣớc, tỉnh  
Thanh Hóa.  
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Ph ơng pháp kế thừa: Số liệu thống  ê dân số các xã,  ết quả phân loại  inh tế  
hộ gia đình các xã, các tài liệu  hác có liên quan.  
Ph ơng pháp ngoại nghiệp: Sử dụng các công cụ PRA để thu thập các thông tin  
và số liệu ngoài hiện trƣờng qua các bảng phỏng vấn bán định hƣớng, thảo luận nhóm,  
phân tích SWOT, 5 Whys. Các hộ gia đình phỏng vấn đƣợc lựa chọn theo phƣơng pháp  
ngẫu nhiên có hệ thống, số hộ gia đình tham gia cung cấp thông tin là 108 hộ, trong đó  
hộ gia đình dân tộc Thái là 90 hộ, hộ gia đình dân tộc Mƣờng là 18 hộ.  
Ph ơng pháp nội nghiệp: Các số liệu điều tra phỏng vấn đƣợc tổng hợp và phân  
tích bằng phần mềm Excel.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Hoạt động khai thác gỗ  
Khai thác gỗ trong r ng đặc dụng là một hoạt động vi phạm pháp luật nhƣng là hoạt  
động sinh kế của ngƣời dân địa phƣơng t  xa xƣa. Kết quả điều tra về hoạt động này đƣợc  
thể hiện qua việc sử dụng gỗ của ngƣời dân địa phƣơng đƣợc tổng hợp qua bảng 1.  
Bảng 1. Tổng hợp các loài lâm sản gỗ đƣợc ngƣời dân ƣu tiên sử dụng  
TT  
1
2
3
4
Tên loài  
Trai lý  
Trƣờng sâng Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng  
Công dụng  
Ghi chú  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Hiện nay đã bị cấm  
Hiện nay đã bị cấm  
Táu mật  
Mỡ  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
5
6
7
8
Dẻ cau  
Vàng tâm  
Sến  
Gội nếp  
Xoan Đào  
Làm nhà,  hai thác thƣơng mại  
Làm nhà, làm củi,  hai thác thƣơng mại  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng  
Đóng đồ gia dụng  
Hiện nay đã bị cấm  
Hiện nay đã bị cấm  
Hiện nay đã bị cấm  
Hiện nay đã bị cấm  
9
10 Nghiến  
11 De g ng  
12 Chò nâu  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Đóng đồ gia dụng  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
13 Vạng trứng Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
14 Chò nhai  
15 Lát  
16 Giổi  
17 Chò chỉ  
18 Kim giao  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Trƣớc đây làm đồ và đóng đồ gia dụng, làm nhà Hiện nay đã bị cấm  
Tình trạng khai thác gỗ trong r ng tự nhiên của ngƣời dân sống trong và ngoài  
Khu bảo tồn hƣớng tới hai nhu cầu sau: (1) khai thác gỗ phục vụ làm nhà, đóng đồ gia  
119  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
dụng, làm chuồng trại; (2) khai thác gỗ để bán. Các loại gỗ khai thác chủ yếu là Nghiến,  
Trai lý, Giổi, Chò chỉ, Dẻ, Sến, với tình hình hiện nay thì ngƣời dân cho biết một số loài  
gỗ nhƣ: Nghiến, Trai lý, Dổi, Chò chỉ, Kim Giao đã ngày càng cạn kiệt. Mức độ khai  
thác gỗ của các hộ gia đình đƣợc phỏng vấn thể hiện trong bảng 2.  
Bảng 2. Mức độ khai thác gỗ của các hộ gia đ nh  
Số hộ tham  
gia phỏng vấn khai thác  
Số hộ Tỷ trọng Khối lƣợng khai thác  
Xã  
Thôn  
(%)  
trung bình (m3/năm)  
1. Nủa  
2. Cao  
19  
13  
15  
21  
28  
6
9
31,6  
69,2  
93,3  
90,5  
75,0  
83,3  
73,8  
2,67  
2,80  
3,50  
3,69  
2,90  
3,68  
3,13  
Lũng Cao  
Cổ Lũng  
Thành Lâm  
3. Khuyn  
4. Hiêu  
5. Cốc  
6. Đanh  
Tổng/TB  
14  
19  
21  
10  
79  
12  
108  
Kết quả bảng 2 cho thấy, các thôn hiện nay vẫn còn tham gia vào hoạt động khai thác  
gỗ, đặc biệt là các thôn ở gần phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Khu bảo tồn nhƣ Khuyn,  
Hiêu (xã Cổ Lũng  tỷ lệ khai thác gỗ vẫn còn trên 90% tổng số hộ đƣợc phỏng vấn. Thôn  
Nủa (thuộc xã Lũng Cao  có tỷ lệ khai thác gỗ thấp nhất trong các hộ gia đình đƣợc phỏng  
vấn ở mức 31,6% tổng số hộ trong thôn. Tuy nhiên, mức độ khai thác gỗ ở 2 xã vùng đệm  
và phân khu phục hồi sinh thái  Lũng Cao và Thành Lâm  ít hơn xã nằm gần phân khu bảo  
vệ nghiêm ngặt (Cổ Lũng , 20 - 30% số ngƣời đƣợc hỏi thƣờng xuyên vào r ng khai thác  
gỗ. Về số lƣợng gỗ  hai thác trung bình/năm, thôn Hiêu là thôn  hai thác nhiều nhất (3,69  
m3/năm  và thấp nhất là thôn Nủa với khối lƣợng gỗ  hai thác trung bình/năm là 2,67 m3.  
Nhƣ vậy, hầu hết các hộ gia đình đã tham gia vào hoạt động khai thác gỗ t  r ng với cƣờng  
độ thƣờng xuyên khá cao. Họ coi đây là 1 nghề để kiếm sống và tồn tại.  
3.2. Hoạt động khai thác củi đun  
Gỗ củi là chất đốt chủ yếu để đun nấu sinh hoạt cho gia đình, chăn nuôi và sƣởi  
ấm trong mùa đông. Thời gian khai thác củi quanh năm nhƣng tập trung vào lúc nông  
nhàn (tháng 11, 12). Địa điểm khai thác bao gồm cả r ng đƣợc giao theo Nghị định 02  
 đang giao đến hộ quản lý) và một phần trong diện tích khu bảo tồn. Mức độ khai thác  
củi phục vụ cho sinh hoạt và đem bán của các hộ điều tra đƣợc tổng hợp ở bảng 3.  
Bảng 3. Mức độ khai thác củi của các hộ gia đ nh  
Khai thác củi phục vụ sinh hoạt  
Khai thác củi bán  
Tổng M  
khai thác  
củi bán  
(kg/năm  
Số lần khai M khai Tổng M  
thác TB thác TB khai thác TB khai  
(lần/năm  (kg/lần) (Kg/hộ/năm  thác  
Số hộ  
STT  
Đối tƣợng  
Tổng  
số hộ  
I
Theo vị trí  
Phân khu bảo  
vệ nghiêm ngặt  
Phân khu phục  
hồi sinh thái  
1
36  
40  
162.12  
112.41  
42.51  
32.56  
7329.445  
3660.07  
9
6
2350  
2200  
2
120  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
3
Vùng đệm  
TB  
32  
108.63  
127.72  
31.24  
36.33  
3393.60  
4794.37  
6
3400  
2650  
II Theo kinh tế hộ  
1
2
3
4
Khá  
25  
23  
29  
31  
83.26  
164.75  
142.28  
117.34  
126.90  
30.26  
32.12  
39.47  
35.61  
31.86  
2519.44  
5291.77  
4192.99  
4178.47  
4045.67  
2
7
12  
16  
1230.12  
2251.05  
1560.31  
3603.41  
18884.47  
Trung bình  
Nghèo  
Rất nghèo  
TB  
Nguyên nhân dẫn đến khai thác củi là do củi là chất đốt quan trọng và không thể  
thay thế đƣợc bằng nguồn năng lƣợng khác của ngƣời dân địa phƣơng. Tại các thôn điều  
tra có tỷ lệ hộ nghèo cao, nên ngoài củi họ không còn khả năng sử dụng các nguồn năng  
lƣợng đắt tiền  hác nhƣ bếp ga, bếp than,...  
Các hộ gia đình ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khai thác củi cho sử dụng lớn  
nhất bình quân 7.329,445  g/HGĐ/ năm. Nhƣng  hai thác củi để bán thì các hộ gia đình  
ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt lại chỉ đạt trung bình là 2.350  g/HGĐ/năm. Các hộ gia  
đình trung bình sử dụng củi nhiều nhất  bình quân 5291,77 g/HGĐ/ năm  trong  hi các  
hộ gia đình rất nghèo lại bán củi nhiều nhất  bình quân 3603,41 g/HGĐ/năm .  
3.3. Săn bắt động vật hoang dã  
Săn bắt là mối đe dọa lớn đối với hệ động vật và phá vỡ cân bằng hệ sinh thái của  
r ng nhƣng đối với số đông ngƣời dân địa phƣơng Khu bảo tồn Pù Luông thì là truyền  
thống, họ thƣờng sử dụng các loại vũ  hí tự chế và một số loại bẫy để ngăn chặn các loài  
thú phá hoại mùa màng. Mặc dù, các hạt kiểm lâm đã tuyên truyền vận động nhân dân,  
đồng thời xử lý nghiêm các đối tƣợng vi phạm nhƣng hoạt động săn bắt vẫn diễn ra rất  
phức tạp. Hầu hết các loài động vật đều là nguồn thực phẩm hay dƣợc liệu của ngƣời dân.  
Bảng 4. Mức độ săn bắt động vật hoang dã của các hộ gia đ nh  
Số hộ  
Xã  
Thôn  
Số hộ khai thác  
Tỷ trọng (%)  
tham gia phỏng vấn  
1. Nủa  
2. Cao  
19  
13  
15  
21  
28  
Lũng Cao  
Cổ Lũng  
Thành Lâm  
3. Khuyn  
4. Hiêu  
5. Cốc  
6. Đanh  
Tổng/TB  
8
9
6
2
35  
53,3  
42,9  
21,4  
16,7  
33,6  
12  
108  
Kết quả bảng 4 cho thấy, ngƣời dân sống tại Khu bảo tồn vẫn còn săn bắn các loài  
động vật hoang dã, nhƣng hoạt động này không nhiều. Các loài thú r ng thƣờng bị săn  
bắt hiện nay là sóc, nhím, chuột, lợn r ng, hoẵng, don và bẫy các loại chim… Các thôn  
gần phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (Hiêu, Khuyn) của Khu bảo tồn có tỷ lệ đi săn bắt cao  
nhất dao động t  42,9 - 53,3%, các thôn còn lại thuộc vùng đệm và phân khu phục hồi  
sinh thái tỷ lệ này thấp hơn nhƣ tại thôn Nủa là 21,1%, thôn Đanh là 16,7%. Việc đi săn  
của các hộ gia đình diễn ra cũng  hông thƣờng xuyên, chủ yếu vào thời gian nông nhàn  
121  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
và hầu hết những ngƣời đƣợc phỏng vấn đều nhấn mạnh rằng, việc đi săn chỉ cung cấp  
cho họ thêm nguồn đạm động vật, việc sử dụng bán thƣơng mại rất ít vì họ sợ vận  
chuyển đi tiêu thụ ở các Nhà hàng bị cơ quan Kiểm lâm bắt giữ và xử lý.  
3.4. Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ  
Bảng 5. Lâm sản ngoài gỗ ngƣời dân khai thác và sử dụng ở Khu bảo tồn Pù Luông  
Tên loài  
Thời gian  
khai thác  
TT  
Tên  
Tên dân  
tộc Thái  
Co Cƣởm  
Kỹ thuật  hai thác đã áp dụng  
phổ thông  
Quả Trám  
1
2
3
Tháng 8 Thu hái quả,  hông đƣợc chặt cây.  
Tháng  
4 - 10  
Dùng tay, dao cắt lấy thân, không bẻ giá  
thể. Chú ý nấm độc.  
Nấm, Mộc nhĩ  
Cây Đắng cảy  
Hết nún  
Phết  
Quanh năm Dùng dao cắt lấy thân, không cắt cây non.  
Dùng dao, rựa chặt cây già, không chặt  
4
5
Cây Nứa  
Mạy hịa Quanh năm cây non, không làm ảnh hƣởng đến  
măng. Chặt cây phải chặt sát gốc.  
Dùng dao, rựa chặt những cây dài t  3 m  
Quanh năm trở lên, không chặt nhánh non, Chặt cách  
Sai khong/  
Bai chỉ  
Song/Mây  
mặt đất 0,4 - 0,5 m.  
Dùng dao, rựa cắt lá thân, bỏ vỏ hoặc  
dùng cuốc đào lấy rễ tùy theo t ng bộ  
phận cây dƣợc liệu. Khi thu hái chỉ chọn  
những cây già, để lại những cây non  
làm giống. Vun lại gốc sau  hi đào rễ.  
Cây Thiên  
niên kiện  
6
Ngon táu Tháng 10-12  
Cây Thạch  
xƣơng bồ  
Củ Khúc khắc  
7
8
9
Slép nặm Tháng 10-12 Lấy thân già, để lại thân non.  
Tháng 3-5 Dùng cuốc đào lấy củ, sau đó lấp lại gốc.  
Chƣa  
sạ lạ táu  
Dây củ đẳng  
Quanh năm  
Chỉ lấy củ to, lấp lại gốc sau khai thác.  
Dùng dao, rựa cắt lá thân, bỏ vỏ hoặc  
dùng cuốc đào lấy rễ tùy theo t ng bộ  
phận cây dƣợc liệu. Khi thu hái chỉ chọn  
những cây già, để lại những cây non làm  
giống. Vun lại gốc sau  hi đào rễ.  
Hoa 6 - 8  
Quả 9 - 12  
10 Cây Cát sâm  
Dùng dao, rựa cắt lá thân, bỏ vỏ hoặc  
dùng cuốc đào lấy rễ tùy theo t ng bộ  
phận cây dƣợc liệu. Khi thu hái chỉ chọn  
những cây già, để lại những cây non làm  
giống. Vun lại gốc sau  hi đào rễ.  
11 Cây Sâm cau Co sâm cau Quanh năm  
Quanh năm  
Dùng dao chặt lấy lá,  hông đƣợc chặt  
cả cây và lấy lá non.  
12  
13  
14  
Lá phả  
Cao san  
Lá ải  
Phạc táng  
Quanh năm  
Quanh năm  
Co cao sám  
Dùng dao chặt lấy lá,  hông đƣợc chặt  
cả cây và lấy lá non.  
Bơ toong Tháng 12 - 2  
15  
Lá dong  
Cắt lá,  hông đƣợc chặt cây.  
trinh  
năm sau  
122  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
16  
17  
Đăm đục  
Co đẳm đúp Quanh năm Thu hái cây  
Dùng dao chặt lấy lá,  hông đƣợc chặt  
Lá khôi  
Co hản tráng Quanh năm  
cả cây non.  
Quanh năm  
18 Dây máu chó Chƣa dƣợng  
Lấy dây  
Lấy dây  
Quanh năm  
19 Cây vỏ mấu  
20 Quả dứa dại  
Co nheo  
Tong  
chiêng ngu  
Tháng 4-10 Lấy quả, không nhổ cả gốc  
Quanh năm Dùng dao chặt lấy lá,  hông đƣợc chặt  
cả cây non.  
21  
Lá Ngòn  
Co ngon  
Quanh năm Dùng dao cắt bắp, thân cây, để lại một  
số cây non làm giống.  
22 Cây chuối, hạt  
Co cuổi  
23 Cây Sa nhân Co nuôi cả Tháng 4 - 5 Củ  
Co  
nuôi pỏng  
Dùng dao trèo cắt quả. Cấm hoàn toàn  
việc chặt cây để lấy quả  
24 Quả Tai chua  
Tháng 5 - 6  
Chƣa pang Quanh năm Thu rễ và thân già, không chặt cây non.  
25 Cây Hoàng đằng  
pui  
Lấp lại gốc sau  hi đào cuốc.  
Quanh năm Dùng dao cắt cây già  
26 Cây Phong lan  
Lan  
Dùng dao chặt lấy lá,  hông đƣợc chặt  
cả cây và lấy lá non.  
Dùng cuốc để thu hái củ. Vun lại gốc  
sau  hi đào cuốc.  
27  
28  
La nón  
Bơ tong cỏm Tháng 3 - 5  
Chƣa dạng Tháng 3 - 4  
Củ mài  
Dùng cuốc để thu hái củ. Vun lại gốc  
sau  hi đào cuốc.  
29 Củ Hoài sơn  
30 Riềng r ng  
Min lai  
Tháng 3 - 4  
Dùng dao cắt thân rễ, lấp lại gốc sau khi  
đào cuốc. Không cắt thân cây non.  
Khai thác một số cây măng nhất định, chỉ  
khai thác những cây đã trƣởng thành.  
Chỉ hái lá, không chặt cả cây. Nhân  
giống trồng rộng rãi.  
Nuôi co cả Quanh năm  
Quanh năm  
31  
32  
Tre/luồng  
Chè vằng  
Quanh năm  
Bảng 5 cho thấy rất nhiều loại lâm sản đƣợc khai thác t  r ng nhƣ: Song mây, tre  
luồng, củ mài, quả, rau r ng, cây thuốc, phong lan… Hầu hết các hộ gia đình  hai thác lâm  
sản ngoài gỗ chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu của gia đình, chỉ bán một số loại. Kết quả nghiên  
cứu về mức độ khai thác lâm sản ngoài gỗ đƣợc tổng hợp ở bảng 6.  
Bảng 6. Mức độ khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ khác của các hộ điều tra  
Lấy cây thuốc  
Khai thác măng, rau ăn  
Khối  
lƣợng  
TB  
Tổng khối  
lƣợng TB  
(kg/hộ/năm  
Số lần  
TB  
(lần/năm  
Tổng M  
khai thác TB  
(kg/HGĐ/năm  
STT Đối tƣợng  
I. Theo vị trí  
Số Số lần TB  
hộ (lần/hộ/năm  
Số  
hộ  
(kg/lần)  
Phân khu bảo  
vệ nghiêm ngặt  
1.  
36  
3,56  
112,05 36 76,25 64,42  
4912,02  
123  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
Phân khu phục  
hồi sinh thái  
3. Vùng đệm  
TB  
2.  
40  
32  
2,89  
126,26 40 71,02 42,35  
3007,69  
2,57  
3,01  
99,36  
32 80,15 41,26  
75,80 49,24  
3306,98  
3742,23  
112,55  
II. Theo kinh tế hộ  
1. Hộ Khá  
2. Hộ TB  
3. Hộ nghèo  
4. Hộ rất nghèo 31  
25  
23  
29  
2,75  
2,36  
3,12  
3,54  
2,94  
97,45  
25 86,85 65,55  
5693,01  
3629,73  
4090,85  
6483,18  
4974,19  
102,26 23 79,46 45,68  
134,2 29 88,26 46,35  
145,18 31 91,12 71,15  
119,77 86,42 57,18  
TB  
T  bảng 6 cho ta thấy:  
Về mức độ  hai thác măng, rau ăn: Các hộ gia đình  hai thác măng bình quân  
4.912,02  g/HGĐ/năm ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và các hộ rất nghèo khai thác  
6.483,18 g/HGĐ/năm.  
Về mức độ lấy cây thuốc: Hầu hết các hộ gia đình chỉ lấy cây thuốc về chữa bệnh  
hoặc đun nƣớc uống cho gia đình mà  hông có nhu cầu đi bán. Vì vậy lƣợng cây thuốc khai  
thác không có sự khác biệt rõ ràng giữa các hộ gia đình ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, khu  
phục hồi sinh thái và vùng đệm cũng nhƣ giữa các hộ khá, trung bình, nghèo và rất nghèo.  
4. KẾT LUẬN  
Tác động của ngƣời dân địa phƣơng đến tài nguyên r ng của khu bảo tồn thông  
qua một số hoạt động nhƣ  hai thác gỗ trái phép, khai thác củi đun, săn bắt động vật  
hoang dã, khai thác lâm sản ngoài gỗ.  
Có 79/108 hộ điều tra đều thực hiện hoạt động khai thác gỗ với khối lƣợng bình quân  
3.13 m3/năm. Hầu hết các hộ gia đình  hai thác củi đun, bình quân mỗi hộ khai thác t  4045  
đến 4795 kg/năm. Có 35/108 hộ gia đình thực hiện hoạt động săn bắt động vật hoang dã. Có  
100% số hộ điều tra đều thực hiện hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ với khoảng 32 loài,  
mục đích là làm dƣợc liệu, thực phẩm và 1 số loại mang đi bán nhƣ: phong lan, cây thuốc…  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Phan Thị Anh Đào  2002 , Báo cáo „„Sử dụng tài nguyên hoang dại/bán hoang dại  
của ng  i dân địa ph ơng và một số vấn đề sinh thái ở xã Chế Tạo, huyện Mù Cang  
Chải, tỉnh Yên Bái‟‟.  
[2] Lê Thu Hiền (2003), Điều tra, đánh giá nhu cầu sử dụng, khả năng cung cấp và đề  
xuất các giải pháp nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu về gỗ củi cho cộng đ ng các dân  
tộc ở xã Khang Ninh - Vùng đệm của VQG Ba Bể.  
[3] D.A. Gilmour, Nguyễn Văn Sản (1999), Quản lý vùng đệm ở Việt Nam, IUCN Việt Nam  
.
[4] Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2004), Báo cáo điều tra sơ bộ thực vật của rừng  
nguyên sinh ở Khu Bảo t n thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa.  
[5] Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2012), Báo cáo kết quả hoạt động điều tra cụ thể  
ngu n tài ngu ên thiên nhiên để xác định giới hạn sử dụng tài nguyên thiên nhiên các  
thôn tại Khu Bảo t n thiên nhiên Pù Luông.  
124  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020  
THE IMPACT OF LOCAL PEOPLE ON FOREST RESOURCES  
AT PU LUONG NATURAL RESERVE AREA,  
THANH HOA PROVINCE  
Nguyen Huu Tan, Dinh Thi Thuy Dung  
ABSTRACT  
Recently, local people have had a negative impact on forest resources in Pu  
Luong Nature Reserve through activities such as logging; hunt wild animals and other  
non-timber forest products. 73.8% of the surveyed households, who exploited timber with  
an average volume of 3.13 m3/year, the main purpose are building houses and build  
household appliances. 100% of the surveyed households, who exploited firewood with an  
amount from 4045 kg to 4795 kg for cook. Wildlife hunting has been greatly restricted.  
Most of the households go to the forest to harvest about 32 species non-timber forest  
products with the main purpose of meeting food and medical needs.  
Keywords: Pu Luong Nature Reserve, forest resources.  
* Ngà  nộp bài: 7/5/2020; Ngà  gửi phản biện: 14/5/2020; Ngà  du ệt đăng: 25/6/2020  
125  
pdf 8 trang yennguyen 12580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của người dân địa phương đến tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hoá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_nguoi_dan_dia_phuong_den_tai_nguyen_rung_tai_kh.pdf