Lập bản đồ phân vùng điều kiện lập địa thích hợp của cây Dầu rái tại tỉnh Bình Phước

L©m sinh  
LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA THÍCH HỢP  
CỦA CÂY DẦU RÁI TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC  
Trần Quốc Hoàn2, Phùng Văn Khoa1, Vương Văn Quỳnh1  
1TS. Trường Đại học Lâm nghiệp  
2 ThS. UBND tỉnh Bình Phước  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn quy hoạch phát triển bền vững rừng trồng  
nói chung và rừng cây Dầu rái nói riêng ở tỉnh Bình Phước. Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong nghiên  
cứu này bao gồm: (i) Điều tra và phân tích thực tiễn sinh trưởng của Dầu rái, xác định ngưỡng thích hợp (cấp chỉ  
tiêu) của chỉ số sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (HGI) của cây Dầu rái. (ii) Thiết lập các chương trình ứng dụng  
phân cấp, đánh giá khả năng thích hợp của cây Dầu rái đến từng điểm lập địa. (iii) Xây dựng bản đồ phân vùng  
khả năng thích hợp của Dầu rái với điều kiện lập địa. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy có thể sử dụng miền  
biến động về chỉ số sinh trưởng chiều cao vút ngọn của loài Dầu rái để phân vùng thích hợp của nó tại tỉnh Bình  
Phước. Dựa trên chỉ số này có thể phân cấp sinh trưởng của loài Dầu rái thành 5 cấp khác nhau, bao gồm: cấp 1 -  
rất thích hợp, có HGI >1,15; cấp 2 - khá thích hợp, có 1,05 < HGI ≤ 1,15; cấp - thích hợp vừa, có 0,81< HGI ≤  
1,05; cấp 4 - thích hợp thấp, có 0,50 < HGI ≤ 0,81; cấp 5 - không thích hợp, có HGI ≤ 0,50. Từ kết quả phân cấp  
đó, nghiên cứu đã xây dựng được bản đồ phân vùng thích hợp của loài Dầu rái, thống kê được các dạng lập địa và  
diện tích tương ứng theo các cấp thích hợp của cây Dầu rái trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước.  
Từ khóa: Bản đồ, cơ sở dữ liệu, Dầu rái, lập địa, thích hợp  
này là cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus) và  
điều kiện lập địa thích hợp cho loài cây này tại  
tỉnh Bình Phước.  
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định  
ngưỡng phân cấp khả năng thích hợp; xây  
dựng được bản đồ phân vùng khả năng thích  
hợp, xác định được dạng lập địa theo các cấp  
thích hợp của loài Dầu rái và thống kê diện  
tích tương ứng tỉnh Bình Phước.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Lập bản đồ phân vùng điều kiện lập địa  
thích hợp đối với các loài cây trồng nói chung  
và loài Dầu rái nói riêng là việc hết sức cần  
thiết và cấp bách góp phần cung cấp cơ sở cho  
quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng  
đất bền vững. Tuy nhiên, việc này trong thực tế  
ít được quan tâm do nhiều lý do khác nhau.  
Điều đó đã làm cho công tác phát triển rừng  
trồng tản mạn, tự phát, chất lượng rừng kém,  
sinh trưởng và phát triển của cây rừng không  
như mong đợi do điều kiện lập địa nơi trồng  
không thích hợp. Vì vậy, nghiên cứu này đã  
được thực hiện để góp phần từng bước khắc  
phục tình trạng trên và cung cấp phương pháp  
lập bản đồ điều kiện lập địa thích hợp cho các  
đối tượng loài cây khác trong địa bàn tỉnh Bình  
Phước nói riêng và cả nước nói chung.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp luận: Chỉ số sinh trưởng của  
cây trồng được xác định trên cơ sở thiết lập tỷ  
số giữa giá trị điều tra thực tế với giá trị tính  
toán từ phương trình hồi quy phản ánh mối  
quan hệ giữa sinh trưởng với tuổi và ảnh  
hưởng của những yếu tố cấu thành điều kiện  
lập địa. Những điểm có chất lượng lập địa tốt,  
phù hợp với cây trồng thì cây sinh trưởng tốt  
và chỉ số sinh trưởng lớn, những nơi có chất  
lượng lập địa kém thì cây sinh trưởng kém và  
chỉ số sinh trưởng nhỏ. Dựa vào chỉ số sinh  
trưởng này để phân cấp và đánh giá khả năng  
thích hợp của mỗi loài cây với lập địa.  
II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu  
Đối tượng điều tra khảo sát của nghiên cứu  
31  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
L©m sinh  
Kế thừa tài liệu: Kế thừa lưới cơ sở dữ liệu  
điều kiện lập địa đã được trình bày ở những  
nghiên cứu trước theo Trần Quốc Hoàn và  
Phùng Văn Khoa (2013). Lưới điều kiện lập  
địa là hệ thống lưới ô vuông có cạnh 100 m,  
phủ đầy ranh giới tỉnh Bình Phước, mỗi ô  
vuông được gắn thuộc tính là những giá trị về  
đặc điểm lập địa.  
một mức độ sinh trưởng của cây trồng.  
- Phù hợp với những thông số thống kê đặc  
trưng đối với chỉ sổ HGI cho mỗi loài cây,  
trong đó: (1) Lấy giá trị trung bình và độ lệch  
chuẩn làm căn cứ xác định mức trung bình;  
(2) dựa vào giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, khoảng  
biến động và độ lệch chuẩn để xác định 4 cấp  
còn lại.  
Phương pháp xử lý nội nghiệp: Từ lưới cơ  
sở dữ liệu, thiết lập các chương trình ứng dụng  
xử lý, phân tích dữ liệu trong môi trường  
MVF9 để phân cấp, đánh giá khả năng thích  
hợp của một số loại cây lâm nghiệp chính đến  
từng điểm lập địa. Kết quả đầu ra được sử  
dụng để xây dựng bản đồ phân vùng khả năng  
thích hợp.  
Từ giá trị chỉ số sinh trưởng HGI đã xác  
định được tại mỗi điểm lập địa dựa vào  
phương trình tương quan giữa chỉ số này với  
các yếu tố lập địa, kết quả điều tra thực tiễn về  
sinh trưởng của cây Dầu rái tại Bình Phước và  
những nguyên tắc nêu trên, nghiên cứu này đã  
xác định được ngưỡng phân cấp chỉ số HGI  
của cây Dầu rái như sau:  
1. Cấp 1: Rất thích hợp có HGI > 1,15  
2. Cấp 2: Khá thích họp có HGI > 1,05 và  
HGI ≤ 1,15  
III. KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN  
3.1. Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá lập địa thích hợp  
3. Cấp 3: Thích hợp vừa có HGI > 0,81 và  
HGI ≤ 1,05  
4. Cấp 4: Thích hợp thấp có HGI > 0,50 và  
HGI ≤ 0,81  
Mỗi một ô vuông (một điểm lập địa) trên  
lưới dữ liệu về điều kiện lập địa đã có giá trị  
của những yếu tố lập địa cũng chính là giá trị  
của các biến độc lập trong các hàm hồi quy  
nhiều nhân tố giữa chỉ số sinh trưởng chiều cao  
vút ngọn (HGI) với các yếu tố lập địa. Dựa vào  
giá trị biến độc lập tại mỗi điểm lập địa và  
phương trình hồi quy đã xác lập sẽ có được giá  
trị chỉ số sinh trưởng chiều cao cho mỗi điểm  
lập địa trên toàn lưới lập địa (trên toàn tỉnh).  
Giá trị HGI trên lưới lập địa là một chuỗi số  
liệu liên tục, biến động trong một phạm vi nhất  
định và có giá trị trung bình gần xấp với 1.  
Dựa vào chỉ số sinh trưởng chiều cao HGI này  
để làm tiêu chí đánh giá khả năng thích hợp  
của một số loài cây lâm nghiệp chủ yếu trong  
đó có cây Dầu rái. Ngưỡng phân cấp chỉ số  
HGI được xác định theo những nguyên tắc:  
- Số ngưỡng phân cấp không quá nhiều để  
thuận lợi cho công tác quản lý lập địa và tạo ra  
vùng sản xuất tập trung, đồng thời có sự phù  
hợp chung với những phương pháp đánh giá,  
phân hạng đất lâm nghiệp khác.  
5. Cấp 5: Không thích hợp có HGI ≤ 0,50  
3.2. Bản đồ phân vùng lập địa theo khả  
năng thích hợp  
Từ lưới dữ liệu cơ sở điều kiện lập địa đã  
xác định chỉ số HGI cho mỗi loài cây tại mỗi  
điểm lập địa, tiến hành phân cấp khả năng  
thích hợp tại mỗi điểm lập địa theo ngưỡng  
phân cấp ở mục 3.1 và đã xây dựng được bản  
đồ phân vùng khả năng thích hợp của cây Dầu  
rái với điều kiện lập địa (ĐKLĐ) trong MVF9  
và MAP.  
Từ bản đồ phân vùng khả năng thích hợp  
của cây Dầu rái với điều kiện lập địa cho thấy,  
phân bố diện tích các cấp thích hợp không  
đồng đều; các vùng thích hợp phân bố xen kẽ  
lẫn nhau. Tuy nhiên, nhìn chung trên phạm vi  
toàn tỉnh thì khả năng thích hợp của cây Dầu  
rái với điều kiện lập địa có xu hướng giảm dần  
theo hướng từ Tây Nam sang Đông Bắc. Vùng  
cấp 1 phân bố ở phía Nam - Tây Nam, giáp với  
- Mỗi ngưỡng phân cấp phải phản ánh được  
32  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
L©m sinh  
ranh giới tỉnh. Vùng cấp 2 phân bố dọc theo  
phía Tây Nam của tỉnh, vùng chuyển tiếp giữa  
cấp 1 và 3 tương đối rõ. Vùng cấp 3 là vùng  
phân bố nhiều ở khu vực trung tâm tỉnh, dọc  
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Vùng cấp 4  
và cấp 5 phân bố từ khu vực trung tâm tỉnh về  
phía Tây Bắc. Vùng cấp 5 phần lớn tập trung  
phía Bắc - Tây Bắc và Tây - Tây Nam của tỉnh  
và diện tích đất mặt nước.  
Kết quả phân tích bản đồ phân vùng lập địa  
theo khả năng thích hợp với cây Dầu rái được  
tổng hợp trong Bảng 3.1.  
Bảng 3.1. Diện tích và tỷ lệ các cấp thích hợp với lập địa  
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5  
45.561,76 164.215,75 313.016,60 73.850,01 87.080,13 683.724,25  
6,66 24,02 45,78 10,80 12,74 100,00  
3.015,35 27.239,23 81.278,51 29.514,30 33.250,63 174.298,02  
1,73 15,63 46,63 16,93 19,08 100,00  
Phạm vi  
Tổng  
ha  
%
ha  
%
Toàn tỉnh  
Đất Lâm nghiệp  
(Trong đó: Cấp 1: rất thích hợp, cấp 2: khá thích hợp, cấp 3: thích hợp vừa, cấp 4: thích hợp  
thấp, cấp 5: không thích hợp theo bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích hợp của cây Dầu rái).  
Từ Bảng 3.1 cho thấy: (i) Diện tích các  
dạng lập địa trên địa bàn tỉnh được phân thành  
5 cấp thích hợp với cây Dầu rái từ cấp 1 đến  
cấp 5, trong đó: diện tích cấp 1 chiếm 6,66 %  
diện tích tự nhiên (DTTN), diện tích cấp 2  
chiếm 24,02 % DTTN, diện tích cấp 3 chiếm  
45,78 % DTTN, diện tích cấp 4 chiếm 10 %  
DTTN và diện tích cấp 5 chiếm 12,74 %  
DTTN. (ii) Trên 174.298,02 ha đất lâm nghiệp  
thì: cấp 1 có 3.015,35 ha trong đó có 1.73 %  
diện tích đất lâm nghiệp (DTLN), cấp 2 có  
27.239,23 ha (15,63 % DTLN), cấp 3 có  
81.278,51 ha (46,63 % DTLN), cấp 4 có  
29.514,30 ha (DTLN), cấp 5 có 33.250,63 ha  
(19,08 % DTLN).  
được ở những vùng có nhiều yếu tố lập địa hạn  
chế như rừng khộp.  
3.3. Dạng lập địa theo các cấp thích hợp của  
Dầu rái và diện tích tương ứng  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong tổng số  
174.298,02 ha đất lâm nghiệp ở Bình Phước  
ứng với 5 cấp lập địa đã nêu trên đây, có thể  
chia ra 163 dạng lập địa theo khả năng thích  
hợp của cây Dầu rái. Kết quả thống kê theo  
diện tích của các dạng lập địa đó ở Bình Phước  
được tóm tắt như sau:  
(1) Cấp 1: 3.015,35 ha, có hai dạng lập địa.  
Những dạng lập địa này có lượng mưa bình  
quân năm ≤ 2000 mm, độ cao ≤ 250 mm, độ  
dốc ≤ 10 độ, trên loại đất có thành phần cơ giới  
nhẹ đến trung bình.  
(2) Cấp 2: 27.239,23 ha, có 20 dạng lập địa.  
Những dạng lập địa này hầu hết phân bố ở vùng  
có: Lượng mưa bình quân năm ≤ 2500 mm, độ  
cao ≤ 250 m, độ dốc ≤ 10 %, đất có thành phần  
cơ giới trung bình (Fp, X), một ít diện tích trên  
đất có thành phần cơ giới nặng (Fk), độ dày  
tầng đất trên 50 cm (chỉ dạng lập địa với MH =  
1614 có độ dày tầng đất không quá 50 cm), tỷ lệ  
kết von dưới 50 % (chỉ dạng lập địa với MH =  
94 có tỷ lệ kết von trên 50 %).  
Như vậy, trên diện tích đất lâm nghiệp có  
17,36 % DTLN là khá thích hợp và rất thích  
hợp, 46,63 % thích hợp vừa, 19,08 % diện tích  
không thích hợp (trong số 19,08 % diện tích  
không thích hợp có 7.397,78 ha, chiếm 4.24 %  
DTLN là diện tích của những loại đất nhỏ lẻ  
được xếp vào cấp này). Với tỷ lệ các cấp thích  
hợp này là phù hợp với đặc điểm sinh học của  
cây Dầu rái, vì trong tự nhiên cây Dầu rái phân  
bố khá rộng rải trên các dạng lập địa, sinh  
trưởng khá nhanh, có khả năng sinh trưởng  
33  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
L©m sinh  
(3) Cấp 3: 81.278,51 ha, có 66 dạng lập địa.  
Những dạng lập địa này phân bố trên những  
vùng có: lượng mưa bình quân năm ≤ 2730 mm,  
độ cao ≤ 720 m, độ dốc ≤ 20 độ, trên đất Fp, X,  
Fk, Fu, Fs, thành phần cơ giới cát đến sét (cấp  
cát chỉ xuất hiện trên dạng lập địa MH = 589 và  
dạng lập địa MH = 605 với tổng diện tích 63,29  
ha), phần lớn diện tích trên đất có độ dày tầng đất  
trên 50 cm và tỷ lệ kết von ≤ ≤ 50 %.  
(4) Cấp 4: 29514,30 ha, có 60 dạng lập địa.  
Những dạng lập địa này phân bố trên những  
vùng có: lượng mưa bình quân năm hầu hết trên  
2.000 mm (chỉ có 5 dạng lập địa trên tổng diện  
tích 53 ha có lượng mưa bình quân năm ≤ 2.000  
mm), độ cao ≤ 720 m (40 dạng lập địa có độ  
cao dưới 250 m, 20 dạng lập địa có độ cao >  
250 m; độ dốc ≤ 20 độ (26 dạng lập địa có độ  
dốc ≤ 10 độ, 34 dạng lập địa có độ dốc ≤ 20 độ),  
trên đất Fp, X, Fk, Fu, Fs, thành phần cơ giới  
cát đến sét (cấp cát chỉ xuất hiện trên dạng lập  
địa MH = 589 và dạng lập địa MH = 605 với  
tổng diện tích 339,55 ha), phần lớn diện tích  
trên đất có độ dày tầng đất trên 50 cm (có 5  
dạng lập địa với độ dày tầng đất ≤ 50 cm, có 12  
dạng lập địa có tỷ lệ kết von từ 50 đến 70 %.  
(5) Cấp 5: 33.250,63 ha, có 94 dạng lập địa.  
Trong số 33.250,63 ha có 7.397,78 ha là diện  
tích của các loại đất nhỏ lẻ (Ru, D, E, Fa, P,  
Xg, Ho). 25.852,85 ha còn lại phân bố trên 58  
dạng lập địa, những dạng lập địa này phần lớn  
phân bố trong những vùng có lượng mưa trên  
2.000 mm, độ dốc lớn hơn 10 độ, trong đó 26  
dạng lập địa có độ dốc trên 20 độ, độ dày tầng  
đất trên 50 cm, thành phần cơ giới từ thịt đến  
sét, tỷ lệ kết von 50-70 %.  
Tổng hợp khả năng thích hợp của cây Dầu  
rái với đất lâm nghiệp trên địa bàn các huyện  
được trình bày ở bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Khả năng thích hợp của cây Dầu rái với ĐKLĐ tại các huyện  
Diện tích các cấp thích nghi (ha)  
Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5  
35602,55 9868,20 12756,14  
Huyện  
Bù Đăng  
Cấp 1  
0,00  
Cấp 2  
Tổng  
58226,89  
0,00  
Bù Gia Mập  
Lộc Ninh  
Đồng Phú  
Bù Đốp  
0,00  
10,00  
0,00  
576,57  
21250,57  
1436,55  
935,93  
24300,26  
3240,85  
9834,50  
8169,35  
107,00  
11982,15  
392,55  
4936,80  
2316,60  
8,00  
13394,29  
431,34  
50253,27  
25325,31  
19619,55  
12904,58  
6877,42  
3411,70  
1482,70  
743,46  
0,00  
Hớn Quản  
Phước Long  
Tổng  
3005,35  
0,00  
3013,61  
26,00  
24,00  
10,00  
1031,00  
33250,63  
19,08  
1091,00  
3015,35  
1,73  
27239,23  
15,63  
81278,51  
46,63  
29514,30  
16,93  
174298,02  
100,00  
Tỷ lệ (%)  
Từ Bảng 3.2 cho thấy diện tích đất lâm  
nghiệp của các huyện có sự biến động từ 1.091  
ha ở thị xã Phước Long đến 58.226,89 ha ở  
huyện Bù Đăng. Diện tích ở các cấp thích hợp  
trong mỗi huyện và giữa các huyện với nhau  
cũng có nhiều biến động. Diện tích ở cấp rất  
thích hợp thì gần như tập trung ở huyện Hớn  
Quản, diện tích ở cấp khá thích nghi thì phần  
lớn tập trung ở huyện Lộc Ninh. Hai huyện này  
có độ cao tuyệt đối thấp và ít mưa hơn những  
huyện khác trong tỉnh. Huyện Bù Đăng và  
huyện Bù Gia Mập là hai huyện có diện tích  
cấp không thích hợp lớn nhất vì hai huyện này  
có tổng diện tích những loại đất nhỏ lẻ, đặc  
biệt là đất mặt nước lớn, bên cạnh đó đất  
thường có độ dốc lớn, mưa nhiều và có độ cao  
cao hơn những huyện còn lại.  
IV. KẾT LUẬN  
Chỉ số sinh trưởng HGI có thể được chọn để  
làm tiêu chí đánh giá khả năng thích hợp của  
cây Dầu rái với điều kiện lập địa, tiêu chí này  
được phân thành 5 cấp, trong đó: cấp 1 là cấp  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
L©m sinh  
rất thích hợp có HGI>1,15; cấp 2 là cấp khá  
thích họp có HGI> 1,05 và HGI <=1,15; cấp 3  
là cấp thích hợp vừa có HGI> 0,81 và HGI  
<=1,05; cấp 4 là cấp thích hợp thấp có HGI  
>0,50 và HGI <= 0,81; cấp 5 là cấp không  
thích hợp có HGI <= 0,50  
cho công tác quy hoạch sử dụng đất và trồng  
rừng Dầu rái tại tỉnh Bình Phước.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Trần Quốc Hoàn, Phùng Văn Khoa, 2013. Xây  
dựng lưới cơ sở dữ liệu lập địa tỉnh Bình Phước. Tạp chí  
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 5/2013  
2. Vũ Nhật Minh, 2007. Thực hành lập trình Visual  
FOXPRO 9.0. Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội.  
3. Ngô đình Quế, 2011. Xây dựng tiêu chí và chỉ tiêu  
đơn vị lập địa cấp 2 và dạng lập địa cấp cho vùng trung  
du miền núi phía Bắc. Viện Nghiên cứu và Phát triển  
lâm nghiệp nhiệt đới, Hà Nội.  
Khả năng thích hợp của cây Dầu rái với  
điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước:  
- Trên phạm vi toàn tỉnh: Diện tích rất thích  
hợp là 45.561,76 ha, diện tích khá thích hợp là  
164.215,75 ha, diện tích thích hợp vừa là  
313.016,60 ha, diện tích thích hợp thấp là  
73.850,01 ha, diện tích không thích hợp là  
87.080,13 ha.  
4. Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình, 2001. Đánh  
giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp. Nhà xuất bản  
Thống kê, Hà Nội.  
5. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương,  
2005. Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam, Nhà  
xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.  
6. Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh và Ngô Kim  
Khôi, 2006. Phân tích thống kê trong lâm nghiệp. Nhà  
xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 324 trang.  
- Trong 174.298.02 ha đất lâm nghiệp: Diện  
tích rất thích hợp có 3015,35 ha, phân bố trên 2  
dạng lập địa; diện tích khá thích hợp có  
27239,23 ha, phân bố trên 20 dạng lập địa;  
diện tích thích hợp vừa có 81278,51 ha, phân  
bố trên 66 dạng lập địa; diện tích thích hợp  
thấp có 29514,30 ha phân bố trên 60 dạng lập  
địa; diện tích không thích hợp có 33250,63 ha  
phân bố trên 94 dạng lập địa.  
7. Statpoit Technologies, Inc, 2010. Centurion XVI  
8. Sajjaduzzaman, Abdus subhan Mollick, Ralph  
Mitlohner, Nur Muhammed, Mohammad, 2005. Site  
index for Teak (Tectona grandis Linn.F.) in Forest  
plantation of Bangladesh. International journal of  
agriculture & biology <http://www.ijab.org>.  
Kết quả phân vùng khả năng thích hợp của  
nghiên cứu này là cơ sở khoa học để phục vụ  
MAPPING THE SUITABLE ZONES OF THE SITE CONDITIONS FOR  
Dipterocarpus alatus in BINH PHUOC PROVINE  
Tran Quoc Hoan, Phung Van Khoa, Vuong Van Quynh  
SUMMARY  
This research was conducted to meet the needs of reality of the sustainable forest plantation development  
planning in general and the forest of Dipterocarpus alatus in particular in Binh Phuoc province. The main  
methods applied in this study include: (i) Inventory and analysis of the growth of the Dipterocarpus alatus in  
reality, determination of the suitable threshold (levels of criteria) of the total height growth index (HGI) of the  
Dipterocarpus alatus. (ii) Establishing the applied programs for making the classification, assessment of the  
suitability on the site conditions of the Dipterocarpus alatus. (iii) Establishing a map of suitable capability zones  
of the Dipterocarpus alatus with the site conditions. The research results revealed that it is possible to use the  
range of the total height growth index of the Dipterocarpus alatus for zoning the suitable areas of this species in  
Binh Phuoc. Based on this index, the site suitability of the Dipterocarpus alatus would be classified into 5 levels,  
including: level 1 – very suitable, having the HGI >1.15; level 2 – fairly suitable, having 1.05 < HGI ≤ 1.15; level  
3 – moderately suitable, having 0.81< HGI ≤ 1.05; level 4 - low suitable, having 0.50 <HGI ≤ 0.81; level 5 –  
unsuitable, having the HGI ≤ 0.50. Based on the zoning results, this research did successfully created a map of  
suitable zones of the Dipterocarpus alatus, generated the statistical data of the site types and associated areas  
according to the suitable levels of the Dipterocarpus alatus in the whole Binh Phuoc province.  
Keywords: Map, database, Dipterocarpus alatus, site, suitability  
Người phản biện: PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn  
Ngày nhận bài: 13/5/2013  
Ngày phản biện: 15/5/2013  
Ngày quyết định đăng: 07/6/2013  
35  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 2 - 2013  
pdf 5 trang yennguyen 18360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Lập bản đồ phân vùng điều kiện lập địa thích hợp của cây Dầu rái tại tỉnh Bình Phước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdflap_ban_do_phan_vung_dieu_kien_lap_dia_thich_hop_cua_cay_dau.pdf