Báo cáo Rừng đặc dụng và phòng hộ Việt Nam - Năm 2017-2018
RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ PHÒNG HỘ
VIỆT NAM
2017-2018
Chịu trách nhiệm về nội dung:
Trần Thế Liên
Nguyễn Hữu Thiện
Nhóm biên soạn:
Lê Thiện Đức
Lê Anh Hùng
Nguyễn Hữu Thiện
Vũ Thành Nam
Trần Lê Trà
Ảnh:
Nguyễn Mạnh Hiệp
Trần Lê Trà
Howard Limbert
Thiết kế và in ấn:
Mercury Creative JSC
Hà Nội, 10/2019
MỤC LỤC
MỘT SỐ THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP 2017-2018
6
10
12
•
•
•
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ PHÒNG HỘ
CÁC QUY ĐỊNH MỚI VỀ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP BAN HÀNH NĂM 2017 -2018
CÁC CHIẾN LƯỢC VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG
14
HIỆN TRẠNG RỪNG VIỆT NAM 2017 - 2018
DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
20
•
22
HIỆN TRẠNG RỪNG ĐẶC DỤNG 2017 - 2018
26
26
27
28
•
•
•
PHÂN LOẠI RỪNG ĐẶC DỤNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG
DIỆN TÍCH RỪNG ĐẶC DỤNG
HIỆN TRẠNG RỪNG PHÒNG HỘ 2017 - 2018
32
32
33
•
•
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ HỆ THỐNG RỪNG PHÒNG HỘ
DIỆN TÍCH QUẢN LÝ
3
•
•
•
•
•
•
KẾT QUẢ, PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ PHÒNG HỘ NĂM 2017 - 2018
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Ở RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ NĂM 2018
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG RỪNG ĐẶC DỤNG
CÁC LOÀI MỚI PHÁT HIỆN NĂM 2017
37
38
40
44
45
HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÙNG ĐỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG
ĐẶC DỤNG
46
47
48
•
•
HỆ THỐNG BÁO CÁO TRỰC TUYẾN
ỨNG DỤNG SMART TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG
CHUYÊN ĐỀ NĂM NAY: THÚC ĐẨY CÁC CƠ CHẾ TÀI CHÍNH BỀN VỮNG
50
52
55
56
•
•
•
•
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
CHI TRẢ TIỀN DVMTR THÔNG QUA TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
DU LỊCH SINH THÁI TRONG RỪNG ĐẶC DỤNG
KHUYẾN KHÍCH CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CHUYỂN DẦN SANG CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
62
ĐÁNH GIÁ CHUNG: THUẬN LỢI VÀ TỒN TẠI, HẠN CHẾ
68
68
71
•
•
THUẬN LỢI
TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2019
TÀI LIỆU THAM KHẢO
74
78
4
TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DLST
Du lịch sinh thái
DTTS
Dân tộc thiểu số
ĐVHD
Động vật hoang dã
GIZ
Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức GIZ
Khu bảo tồn thiên nhiên
KBTTN
KBTLSC
KBVCQ
KDTTN
KNCTNKH
NĐ-CP
NGO
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh
Khu bảo vệ cảnh quan
Khu dự trữ thiên nhiên
Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học
Nghị định Chính phủ
Tổ chức phi chính phủ
RĐD
Rừng đặc dụng
SMART
TCLN
Công cụ Giám sát và Báo cáo Không gian
Tổng cục Lâm nghiệp
VNPPA
VQG
Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Vườn quốc gia
Vụ QLRĐDPH
Vụ Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ
5
ĐỘ CHE PHỦ VÀ DIỆN TÍCH RỪNG
2017 - 2018
●
●
Độ che phủ 2017: 41ꢃ1ꢁꢀ - 2018: 41ꢃꢂꢁꢀ
Các tính có độ che phủ rừng cao nhất cả nước 2018:
Bắc Kạn (72,56%), Quảng Bình (67,7%), Tuyên Quang
(65%), Kon Tum (62,25%) và Yên Bái (63%).
ꢂꢀ
Rừng đặc dụng
Tổng diện tích rừng:
1ꢁꢀ
Rừng Phòng hộ
2017: 14.415.381 ha
2018: 14.491.295 ha
47ꢀ
Rừng sản xuất
Khác
32ꢀ
MỘT SỐ TH
NỔI B
CỦA NGÀNH
NĂM 201
BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG 2018
●
5,97 triệu ha rừng tự nhiên được bảo vệ
(đặc dụng và phòng hộ)
●
●
●
●
●
2,14 triệu ha rừng đặc dụng
4,56 triệu ha rừng phòng hộ
1ꢂ4 vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên
231.523 ha rừng trồng mới năm 2018
15.070 ha trồng mới trong rừng đặc dụng và phòng hộ.
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 2017 - 2018
2017
2018
1.709,3 tỷ đồng 2.937,9 tỷ đồng
●
5,986 triệu ha rừng được chi trả DVMYR
(hơn 42% tổng diên tích rừng toàn quốc).
●
●
2,706 triệu ha được giao khoán bảo vệ.
Hơn 417.000 hộ hưởng lợi, trong đó số hộ là người
đồng bào DTTD chiếm 86,2%.
XUẤT KHẨU GỖ VÀ LÂM SẢN 2017 - 2018
HÀNH TỰU
BẬT
LÂM NGHIỆP
17 - 2018
●
9,382 tỷ USD giá trị xuất nhập khẩu gỗ và lâm sản,
trên 7 tỷ xuất siêu năm 2018.
● Tăng từ 7,1 tỷ USD năm 2015 lên 8,03 tỷ USD năm 2017.
● Khai thông thị trường quốc tế cho XK sản phẩm gỗ và
lâm sản; Việt Nam và EU chính thức ký kết VPA/FLEGT.
DU LỊCH SINH THÁI TRONG RỪNG
ĐẶC DỤNG 2018
● 61 khu rừng đặc dụng có cung cấp dịch vụ du lịch
sinh thái.
●
180 tỷ đồng doanh thu, tăng 28% so với 2017.
● 1,8 triệu lượt khách.
THÔNG ĐIỆP
của ông Cao Chí Công,
Phó Tổng cục trưởng
Tổng cục Lâm nghiệp
Lâm nghiệp Việt Nam đang chuyển sang
hướng phát triển đa ngành, đa chức năng với
các mục tiêu chiến lược nhằm góp phần vào
tiến trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho
người dân có cuộc sống gắn với nghề rừng,
góp phần xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh,
quốc phòng, đồng thời đảm bảo các mục tiêu bảo
vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Năm 2018 đánh dấu một mốc chuyển biến
quan trọng trong việc thực hiện các chiến lược
phát triển của ngành lâm nghiệp, điển hình là
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp
bền vững giai đoạn 2016-2020, Đề án Tái cơ
cấu ngành Lâm nghiệp, v.v...
Đặc biệt, với việc ban hành Luật Lâm nghiệp (2017), lâm nghiệp đã chuyển biến mạnh mẽ
từ một ngành mang tính quốc doanh là chủ yếu sang nền lâm nghiệp xã hội với nhiều thành
phần tham gia; từ chủ yếu dựa vào khai thác, lợi dụng rừng tự nhiên sang bảo vệ, nuôi
dưỡng, gây trồng rừng, phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng rừng và đất rừng, đóng góp
rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, gắn với bảo vệ môi
trường. Trong năm 2018, giá trị xuất khẩu lâm sản cả nước đạt mức 8,032 và 9,382 tỷ USD,
xuất siêu 2018 trên 7 tỷ USD, trở thành mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất toàn ngành
nông nghiệp, đưa Việt Nam vươn lên thành nước đứng thứ 5 trên thế giới, đứng thứ 2 châu Á
và lớn nhất Đông Nam Á về xuất khẩu sản phẩm gỗ.
Tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc tăng từ 40,7% năm 2012 lên 41,65 % vào năm 2018, tiệm cận
với mức 43% vào năm 1943. Bình quân hàng năm cả nước trồng được 235.000 ha rừng tập
trung, trong đó trên 90% là rừng sản xuất. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR)
đã tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng, góp phần
tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người làm nghề rừng. Tính đến cuối
năm 2018, tổng thu từ DVMTR đạt 2.937,9 tỷ đồng; trên 5,98 triệu ha rừng được khoán bảo
vệ và hơn 417.000 hộ dân, trong đó có đến 86,2% là hộ đồng bào DTTS được hưởng lợi từ
cơ chế chi trả DVMTR.
Nhiệm vụ bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái rừng tiếp tục được chú trọng. Tính đến năm 2018,
cả nước có 2,14 triệu ha rừng đặc dụng và 4,56 triệu ha rừng phòng hộ, trong đó diện tích
rừng tự nhiên, nơi có giá trị đa dạng sinh học cao nhất, chiếm 5,97 triệu ha. Tuy vậy, công
tác bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học rừng vẫn đang gặp nhiều thách thức cả về kinh phí
lẫn nhân lực và năng lực của lực lượng bảo vệ rừng. Trong khi giá trị từ rừng mà người dân
đang sử dụng trực tiếp ước tính tương đương 3,9% tổng thu nhập quốc dân (GDP), kinh phí
chi trực tiếp cho bảo tồn đa dạng sinh học chiếm chưa đến 0,4% tổng ngân sách. Chính vì
vậy, trong những năm tới đây, ngành Lâm nghiệp chú trọng xây dựng các cơ chế tài chính
bền vững, đồng thời đầu tư thỏa đáng để nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng và đa
dạng sinh học rừng.
Báo cáo Rừng đặc dụng và Phòng hộ Việt Nam năm 2017 - 2018 tổng hợp và cung cấp
các số liệu cập nhật nhất về hiện trạng rừng đặc dụng và phòng hộ trong các năm 2017 -
2018. Kể từ 2018, Báo cáo này sẽ được Vụ Quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ thực hiện
hàng năm nhằm cung cấp cho các cơ quan quản lý, nghiên cứu khoa học, các tổ chức, cá
nhân quan tâm những kết quả nổi bật nhất cũng như các hạn chế cần khắc phục trong công
tác quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ trong cả nước.
9
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RỪNG ĐẶC DỤNG
VÀ PHÒNG HỘ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT (NN VÀ PTNT)
Theo Quy định của Luật Lâm nghiệp (2017) và quy định của Chính phủ tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP, ngày 16/11/2018 về thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Bộ NN và
PTNT là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về Lâm nghiệp; chịu
trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ
trong cả nước.
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP (TCLN)
Tổng cục Lâm nghiệp là tổ chức thuộc Bộ NN và PTNT thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng Bộ NN và PTNT quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lâm nghiệp
trong phạm vi cả nước (Quyết định số 28/2017/QĐ-TTg). Tổng cục Lâm nghiệp có trách
nhiệm trình Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng, phòng
hộ; chế độ quản lý, bảo vệ và danh mục những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm; săn bắt động vật rừng; công bố Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định
tại phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
quản lý các khu rừng đặc dụng theo phân công của Bộ trưởng.
CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ PHÒNG HỘ
•
Nghị định 15/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
•
Quyết định 28/2017/QĐ-TTg ngày 3/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
•
Quyết định 289/QĐ-TCLN-VP ngày 17/8/2017 của Tổng cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc Tổng cục Lâm nghiệp.
10
VỤ QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ PHÒNG HỘ (VỤ QLRĐDPH)
Vụ QLRĐDPH là đơn vị trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp có chức năng tham mưu, tổng hợp
giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý nhà nước về hệ thống rừng đặc dụng và phòng hộ,
bảo tồn các hệ sinh thái rừng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục.
Chức năng của Vụ đối với việc quản quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ gồm:
•
Trình Tổng cục trưởng: quy định về tổ chức, và quản lý hệ thống rừng đặc dụng và phòng
hộ; chính sách về tài chính bên vững, du lịch sinh thái, đồng quản lý và chia sẻ lợi ích;
quy định về quản lý vườn thú, vườn sưu tập thực vật, trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát
triển sinh vật trong hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ.
•
Hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo về hoạt động xây dựng, quản lý; hoạt động
nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; hoạt động của các vườn thú,
vườn sưu tập thực vật, trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật và khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên trong hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ.
•
•
Thẩm định, trình Tổng cục trưởng các đề án, dự án xác lập, quy hoạch, điều chỉnh quy
hoạch, chuyển hạng/chuyển lại, chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng, phòng hộ; dự
án du lịch sinh thái
Thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu về hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
11
CÁC QUY ĐỊNH MỚI VỀ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP BAN
HÀNH NĂM 2017-2018
Văn bản của Quốc hội
2017
•
Luật Lâm nghiệp Việt Nam số 16/2017/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng
11 năm 2017;
12
Công Xanh tại Vườn QG Cát Tiên.
Ảnh: Nguyễn Mạnh Hiệp
Văn bản của Chính phủ
2018
•
•
•
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm
và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
•
•
•
•
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý rừng bền vững.
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định về các biện pháp lâm sinh.
Thông tư số 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp
chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng
lâm nghiệp chính.
•
•
Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định về phân định ranh giới rừng.
Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá
rừng.
•
Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định về Điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến
rừng.
13
CÁC CHIẾN LƯỢC VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ, BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG
TRƯỚC 2017
Phê duyệt Chiến
lược phát triển
lâm nghiệp Việt
Nam giai đoạn
2008 – 2020
Quyết định
số 18/2007/
QĐ-TTg ngày
5/2/2007
Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu
ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42 - 43%
vào năm 2010 và 47% vào năm 2020; đảm bảo có sự tham gia rộng
rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào phát triển lâm
nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung
cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao
mức sống cho người dân nông thôn miền núi và giữ vững an ninh
quốc phòng.
Đề án Tái cơ
cấu ngành Lâm
nghiệp
Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường;
từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao
chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh.
Quyết định số
1565/QĐ-BNN-
TCLN ngày
Rừng phòng hộ: bố trí 5,842 triệu ha chủ yếu là cấp xung yếu, gồm
5,6 triệu ha rừng phòng hộ đầu nguồn, 0,18 triệu ha rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển, 0,15 triệu ha rừng chắn gió, cát bay, 70 ngàn ha
rừng phòng hộ bảo vệ môi trường cho các thành phố lớn, khu công
nghiệp và các khu rừng phòng hộ biên giới, hải đảo.
8/7/2013
Rừng đặc dụng: củng cố hệ thống rừng hiện có 2,14 triệu ha theo
hướng nâng cao chất lượng, giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt
tiêu chí chất lượng của rừng. Đối với hệ sinh thái chưa có hoặc còn
ít, phát triển thêm một vài khu mới ở vùng núi phía Bắc, Bắc Trung
bộ, Tây Nguyên và các vùng đất ngập nước ở đồng bằng Bắc bộ và
Nam bộ, với diện tích khoảng 60 ngàn ha.
14
Chiến
lược
Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên; Bảo tồn các loài hoang dã và các
giống vật nuôi, cây trồng nguy cấp, quý hiếm; Sử dụng bền vững và
thực hiện cơ chế chia sẻ hợp lý lợi ích từ dịch vụ hệ sinh thái và đa
dạng sinh học; Kiểm soát các hoạt động gây tác động xấu đến đa
dạng sinh học; Bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí
hậu.
Quốc gia về Đa
dạng sinh học
đến năm 2020,
tầm nhìn 2030
Quyết định
1250/QĐ-TTg
ngày 31/7/2013
Chiến lược quản
lý hệ thống rừng
đặc dụng, khu
bảo tồn biển,
khu bảo tồn
vùng nước nội
địa Việt Nam
đến năm 2020,
tầm nhìn 2030
Quyết định 218/
QĐ-TTg ngày
Tiếp cận các phương thức quản lý mới như đồng quản lý, chia sẻ lợi
ích; kiểm soát được các loài động thực vật hoang dã, nguy cấp, quý,
hiếm; bảo tồn và phát triển số lượng các loài quý, hiếm đang suy
giảm và bị đe dọa tuyệt chủng; thực hiện hiệu quả các cam kết quốc
tế về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
7/2/2014
Quy hoạch hệ
thống rừng, đặc
dụng cả nước
đến năm 2020,
tầm nhìn đến
năm 2030
Quyết định
số 1976/QĐ-
TTg ngày
Đưa diện tích hệ thống rừng đặc dụng hiện có từ 2,2 triệu ha lên 2,4
triệu ha, phù hợp với mục tiêu Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc
dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn năm 2030.Hoàn thiện hệ thống tổ chức và quản
lý hệ thống rừng đặc dụng; hoàn thành xác định ranh giới, cắm mốc
các phân khu chức năng và vùng đệm của các khu rừng đặc dụng;
phân định rõ ràng diện tích đất quy hoạch cho các mục đích khác với
diện tích quy hoạch cho hệ thống rừng đặc dụng nhằm phát triển hài
hòa công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
bảo tồn các loài sinh vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
30/10/2014
15
Rừng khộp – Easup
Ảnh: Tùng Bùi
2017
Đề án tăng
cường năng lực
quản lý hệ thống
khu bảo tồn đến
năm 2025, tầm
nhìn 2030
Quyết định số
626/QĐ-TTg
ngày 10/5/2017
Đảm bảo sự quản lý thống nhất, xuyên suốt từ trung ương đến địa
phương về quản lý hệ thống các khu bảo tồn và nhằm nâng cao năng
lực quản lý hệ thống khu bảo tồn, bảo đảm bảo tồn, phát triển bền
vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực các ban quản lý khu bảo tồn,
đồng thời, tăng cường sự đầu tư của nhà nước và các nguồn xã hội
hóa nhằm đảm bảo nguồn lực cho hoạt động của hệ thống khu bảo
tồn.
Kế hoạch bảo
tồn loài linh
trưởng đến năm
2025, tầm nhìn
2030
Đảm bảo tất cả các loài linh trưởng ở Việt Nam phân bố bên trong và
bên ngoài các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được bảo
tồn và phát triển bền vững thông qua bảo vệ hiệu quả các quần thể
và môi trường sống của chúng dưới sự quản lý của nhà nước và sự
tham gia, ủng hộ của toàn thể xã hội.
Quyết định số
6 2 8 / Q Đ - T T g
ngày 10/5/2017
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoàn thiện khung pháp lý để đảm bảo các loài linh trưởng và môi
trường sống của chúng được bảo tồn và phát triển bền vững;Tăng
cường hiệu quả thực thi pháp luật; ngăn chặn hoạt động săn bắn,
bẫy bắt và buôn bán trái pháp luật; Tăng cường công tác nghiên cứu
khoa học; nâng cao nhận thức và hành động bảo tồn linh trưởng của
tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi cá nhân.
16
Chương trình
mục tiêu phát
triển Lâm
Nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị của từng loại
rừng, tăng giá trị rừng sản xuất trên đơn vị diện tích; góp phần đáp
ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái,
ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; tạo việc làm, tăng
thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người
dân làm nghề rừng, gắn với tiến trình xây dựng nông thôn mới, bảo
đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
nghiệp bền
vững giai đoạn
2016 – 2020
Quyết định số
886/QĐ-TTg
ngày 16 tháng
06 năm 2017
Nai hoang dã tại VQG Cát Tiên.
Ảnh: Nguyễn Mạnh Hiệp
17
Bản đồ hiện trạng quy hoạch 3 loại
rừng Việt Nam
Số liệu cập nhật năm 2017; Lê Anh
Hùng, 2018
18
Bản đồ hệ thống các khu rừng
đặc dụng Việt Nam
Số liệu cập nhật năm 2017; Lê Anh
Hùng, 2018
19
HIỆN TRẠNG RỪNG VIỆT NAM 2017 - 2018
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Khác
ꢀꢁꢂꢃꢄ
ꢀꢁꢂꢀꢃꢁꢄꢅꢀ
ꢆꢅꢂꢇꢄ
ꢅꢀꢂꢃꢄ
ꢈꢁꢃꢀꢂꢁꢇꢉꢀ
ꢆꢁꢇꢈꢇꢁꢅꢆꢈ
ꢅꢆꢂꢃꢄ
ꢄꢈꢇꢁꢉꢇꢃ
20
Hiện trạng 3 loại rừng Việt Nam năm 2017
Nguồn: Quyết định 1178/QĐ-BNN-TCLN ngày 3/4/2018 (Công
bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2017)
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Rừng đặc dụng và phòng hộ Việt Nam - Năm 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_rung_dac_dung_va_phong_ho_viet_nam_nam_2017_2018.pdf

