Tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT  
PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN  
Bảo Huy  
Nguyễn Thế Hiển  
2
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN  
Tác giả:  
• Bảo Huy, Giáo sư, Tiến sĩ lâm nghiệp, Tư vấn độc lập, Học giả tại Đại học Bang  
Oregon, Hoa Kỳ.  
• Nguyễn Thế Hiển, Thạc Sĩ lâm nghiệp, thực vật rừng.  
Với sự tham gia của tổ tư vấn Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN & PTNT)  
tỉnh Đắk Lắk và Tropenbos Việt Nam:  
• Ô. Mai Văn Kiện, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm  
• Ô. Trần Tiến Dực, Phó Trưởng phòng Sử dụng và Phát triển rừng, Chi cục Kiểm lâm.  
• Ô. Trần Văn Khoa, Phó Trưởng phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên,  
Chi cục Kiểm lâm.  
• Ô. Hồ Tiến Cương, Chuyên viên phòng Quản lý công trình và Nghiệp vụ tổng hợp, Sở  
NN & PTNT.  
• Ô. Trương Văn Ty, Chuyên viên phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên,  
Chi cục Kiểm lâm  
• Ô. Trần Nam Thắng, Phó Giáo sư, Tiến sĩ lâm nghiệp, Tư vấn của Tropenbos.  
• Ô. Trần Hữu Nghị, Giám đốc Tropenbos Việt Nam  
Hình vẽ minh họa: Nguyễn Thị Thảo, 2020  
Ngày hoàn thành: Ngày 01 tháng 01 năm 2021  
Bản quyền: Cuốn sách hướng dẫn này thuộc bản quyền của Tropenbos và các đồng tác giả,  
được Tropenbos Việt Nam tài trợ như là một phần của chương trình hỗ trợ cho phục hồi rừng  
tự nhiên suy thoái ở Tây Nguyên.  
3
4
MỤC LỤC  
5
7
8
9
TỪ VIẾT TẮT  
ANR  
Assisted Natural Regeneration. Xúc tiến tái sinh có hỗ trợ  
BA  
Tiết diện ngang rừng (m2/ha)  
D
Đường kính cây đo ngang ngực (1.3 m so với mặt đất), cm  
Độ che phủ, %  
ĐCP  
ĐD  
Độ dốc  
DDF  
DF  
Dry Dipterocarp Forest. Rừng khộp  
Degraded Forst. Rừng suy thoái sau khai thác chọn  
Độ tàn che, 1/10  
ĐTC  
EBLF  
FAO  
Ever-green Broad-Leaved Forest. Rừng lá rộng thường xanh  
Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức  
nông lương của Liên Hiệp Quốc  
GIZ  
GPS  
H
Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức  
Global Positioning System. Hệ thống định vị toàn cầu  
Chiều cao cây, m  
ICRAF  
The World Agroforestry Centre – Trung tâm Nông Lâm Kết Hợp thế  
giới  
ITTO  
IUCN  
The International Tropical Timber Organization. Tổ chức gỗ nhiệt đới  
quốc tế  
International Union for Conservation of Nature and Natural Resources -  
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên  
N
Mật độ cây gỗ  
n
Số mẫu  
N/D  
Nloài  
Nts  
PCA  
SF  
Phân bố số cây theo cấp kính  
Mật độ loài  
Mật độ cây tái sinh  
Principal Component Analysis. Phân tích thành phần chính  
Secondary Forest. Rừng thứ sinh sau nương rẫy, sau khai thác kiệt  
Tropenbos Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp nhiệt đới ở Việt Nam  
Vietnam  
WWF  
World Wide Fund For Nature - Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên  
nhiên  
10  
DANH SÁCH CÁC HỘP HƯỚNG DẪN  
11  
DANH SÁCH CÁC BẢNG  
12  
DANH SÁCH CÁC HÌNH  
13  
dốc > 250.......................................................................................................................109  
14  
PHẦN 1: GIỚI THIỆU  
1 PHỤC HỒI RỪNG LÀ GÌ?  
Hiện tại rừng tự nhiên là rừng sản xuất sau nhiều năm khai thác gỗ và kiểm soát  
thiếu chặt chẽ đã trở nên suy thoái nghiêm trọng, tuy nhiên vẫn còn duy trì hoàn cảnh  
sinh thái rừng, duy trì được một số chức năng bảo vệ sinh thái môi trường cơ bản như  
giữ đất, chống xói mòn, điều tiết nước, tích lũy carbon, bảo tồn đa dạng nguồn gen động  
thực vật. Vì vậy nếu tiếp tục làm một bước sau cùng là chuyển đổi rừng tự nhiên suy  
thoái sang canh tác cây ngắn ngày, trồng cây công nghiệp độc canh dự đoán sẽ mang lại  
nhiều hậu quả về sinh thái môi trường và thiệt hại đa dạng sinh học cũng như sinh kế của  
các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng. Do đó phục hồi lại rừng tự nhiên suy thoái là  
một nhiệm vụ cấp bách và khẩn thiết để đưa rừng tự nhiên quay trở lại đóng góp vào sự  
phát triển bền vững; khi mà diện tích rừng tự nhiên đang thu hẹp và kém chất lượng  
nghiêm trọng.  
Phục hồi rừng (Forest Rehabilitation, Restoration) được thừa nhận rộng rãi như  
một cách để đảo ngược sự xuống cấp các quá trình sử dụng rừng thiếu quản lý và không  
bền vững; nó tăng sự đóng góp vào bảo tồn bền vững rừng, đóng góp của các hệ sinh  
thái rừng cho sinh kế con người, cải thiện đất đai và dịch vụ môi trường rừng (FAO,  
2015). Các hành động phục hồi rừng bao gồm từ các hoạt động như bảo vệ môi trường  
sống, tái sinh tự nhiên được hỗ trợ (Assisted Natural Regeneration - ANR) và trồng cây  
để làm giàu rừng (Enrichment Planting) đến cải thiện chính sách, cung cấp các khuyến  
khích tài chính và giám sát và học hỏi liên tục. Phục hồi rừng mang lại cơ hội cho lợi ích  
môi trường và kinh tế xã hội (FAO, 2015) vì nó:  
- giúp tăng vốn tự nhiên mà sinh kế nông thôn phụ thuộc vào;  
- giúp tăng khả năng phục hồi của cảnh quan, hệ sinh thái rừng và hệ thống  
xã hội đối với sự thay đổi toàn cầu; và nếu được lập kế hoạch và quản lý tốt,  
có thể đáp ứng lợi ích và nhu cầu của nhiều bên liên quan.  
Phục hồi rừng là nhằm tác động trực tiếp vào một hoặc nhiều thành phần của hệ  
sinh thái rừng như là phục hồi hệ thực vật thân gỗ, thực vật ngoài gỗ, động vật rừng, hệ  
nấm, vi sinh vật rừng từ đó tác động phục hồi gián tiếp đến đất đai, thủy văn và hoàn  
cảnh, sinh thái rừng. Trong đó phục hồi hệ thực vật thân gỗ là quan trọng nhất, vì đây là  
thành phần quyết định sinh thái rừng, ảnh hưởng đến các mối quan hệ của các thành phần  
trong hệ sinh thái rừng và chuỗi thức ăn của sinh vật rừng. Do đó phục hồi hệ sinh thái  
rừng chủ yếu nhắm đến phục hồi thực vật gỗ và có thể thêm một số loài thực vật ngoài  
gỗ để đáp ứng và cân bằng các mục đích kinh tế, xã hội và môi trường.  
15  
   
2 MỤC ĐÍCH CỦA PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN  
Phục hồi rừng tự nhiên có thể theo theo bốn hướng khác nhau (Hình 1), bao gồm:  
- Hướng 1: Hệ sinh thái rừng và sinh kế con người được phục hồi ở mức cao.  
Để đạt được phục hồi rừng theo hướng này đòi hỏi có nguồn lực và thời gian  
dài.  
- Hướng 2: Hệ sinh thái rừng và sinh kế con người được phục hồi ở mức trung  
bình. Để đạt được phục hồi rừng theo hướng này đòi hỏi có nguồn lực vừa  
phải, hài hòa giữa mục tiêu kinh tế với môi trường và thời gian trung bình.  
Việc phục hồi thành phần thực vật rừng sẽ lựa chọn cây có cả giá trị kinh tế  
cả sinh thái, có thời gian thu hoạch không quá dài  
- Hướng 3: Hệ sinh thái rừng đạt được ở mức cao trong khi đó sinh kế con  
người ở mức thấp. Tiếp cận theo cách này chỉ áp dụng chủ yếu ở các khu  
rừng bảo tồn, phòng hộ nghiêm ngặt; đối với rừng sản xuất thì sẽ kém bền  
vững vì loại bỏ sinh kế của con người khỏi rừng. Việc phục hồi thành phần  
thực vật rừng sẽ lựa chọn cây có ý nghĩa sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học  
là chính, mọc chậm.  
- Hướng 4: Hệ sinh thái rừng đạt được ở mức thấp trong khi đó sinh kế con  
người ở mức cao. Tiếp cận theo cách này chủ yếu là chuyển đổi rừng tự  
nhiên sang trồng rừng độc canh cây sinh trưởng nhanh, cây công nghiệp có  
giá trị kinh tế. Tiếp cận theo cách này sẽ mang lại thu nhập trước mắt, nhưng  
lâu dài sẽ rất kém bền vững vì làm mất chức năng sinh thái môi trường của  
rừng tự nhiên  
Như vậy trong phát triển bền vững, phục hồi rừng tự nhiên theo hướng 2 là thích  
hợp hơn cả, tức là rừng được phục hồi chức năng sinh thái và hài hòa với mục tiêu về  
sinh kế của cộng đồng như trong phân tích của Sunderlin (2005) để phát triển bền vững.  
Tiếp cận phục hồi theo hướng 2 giúp cho hài hòa giữa phục hồi chức năng sinh thái rừng  
với tạo ra sinh kế, bảo tồn văn hóa cho cộng đồng dân tộc có đời sống gắn bó với rừng.  
16  
 
Hình 1. Các mức độ và quan hệ giữa phục hồi rừng tự nhiên với sinh kế con người  
(Phỏng theo Lamb và Gilmour, 2003)  
Như vậy phục hồi rừng tự nhiên ngày nay và trong tương lai cần có cách tiếp cận  
mới:  
- Phục hồi rừng đa mục đích, đa sản phẩm: Phục hồi rừng không chỉ nhắm  
vào mục đích lấy gỗ như truyền thống, mà theo hướng đa tác dụng và đa  
sản phẩm. Các loài cây thân gỗ giúp phục hồi sinh thái rừng, nhưng không  
chỉ vì gỗ, có khi không cần lấy gỗ mà có thể có mục đích sản phẩm khác  
như quả, nhựa, lá, vỏ cho nhiều nhu cầu làm thực phẩm, dược phẩm, hương  
liệu, nguyên liệu cho các ngành sản xuất,…  
- Phục hồi sinh thái rừng gắn với dịch vụ môi trường rừng: Phục hồi rừng  
không chỉ để sản xuất, tạo lâm sản mà đồng thời đóng góp quan trọng trong  
bảo vệ môi trường sinh thái đang bị suy thoái như bảo vệ và điều tiết nước  
đầu nguồn, bảo vệ chống xói mòn đất, cảỉ thiện đất, tích lũy carbon để giảm  
nhẹ biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học…. và từ đây tạo ra thu nhập  
từ dịch vụ môi trường rừng mà không phải thuộc vào thu nhập từ các loại  
lâm sản. Nếu theo hướng này thì có thể phục hồi các loài cây bản địa, mọc  
nhanh có chức năng phòng hộ đầu nguồn, tích lũy nhanh carbon, cung cấp  
thức ăn lá hoa quả làm cho động vật để phục hổi cả hệ động vật, đa dạng  
sinh học.  
17  
 
3 LÝ DO XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI RỪNG TỰ  
NHIÊN  
Hiện tại để thực hiện phục hồi rừng tự nhiên chủ yếu áp dụng Thông tư số  
29/2018/TT-BNNPTNT “Quy định về các biện pháp lâm sinh” và trong thông tư này  
cũng yêu cầu Sở NN & PTNT các tỉnh cần có những hướng dẫn chi tiết cho các hộ gia  
đình, cộng đồng dân cư, chủ rừng để thực hiện thông tư này.  
Những vấn đề khi áp dụng Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT cho hộ và cộng  
đồng:  
- Về đối tượng không chỉ rõ theo kiểu rừng cụ thể, trong khi đó ở tỉnh Đắk Lắk thì  
rừng khộp có đặc điểm khác hẵn kiểu rừng phổ biến là rừng lá rộng thường xanh  
- Cộng đồng chưa thể tiếp cận để xác định đối tượng áp dụng biện pháp lâm sinh  
phục hồi rừng khác nhau như xác định mật độ cây gỗ (N, cây/ha), mật độ cây tái  
sinh triển vọng (Nts, cây/ha), độ tàn che (ĐTC, 1/10), độ che phủ (ĐCP, %), độ  
dốc (ĐD, độ), diện tích khoảng trống trong rừng, cây phân bố đều hay không?  
- Cộng đồng chưa thể tiếp cận và thực hiện các kỹ thuật lâm sinh theo hướng dẫn  
của thông tư.  
- Người dân chưa thể lựa chọn được thành phần loài cây phục hồi rừng phù hợp  
sinh thái và kinh tế.  
- Chưa chỉ ra nguồn lực để người dân có thể thực hiện phục hồi rừng  
Để có thể hộ gia đình, cộng đồng dân cư có thể áp dụng thông tư này thì các vấn  
đề sau cần được làm rõ, hướng dẫn cụ thể hơn:  
- Cần có hướng dẫn lập kế hoạch phục hồi cảnh quan rừng cấp thôn buôn  
- Cần có hướng dẫn phục hồi rừng đến từng kiểu rừng, trạng thái cụ thể.  
- Cần lập các bảng so sánh các tiêu chí để lựa chọn biện pháp lâm sinh thích hợp  
- Cần có hướng dẫn để người dân xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong  
thông tư hướng dẫn để lựa chọn biện pháp lâm sinh, như là:  
+ Cách xác định mật độ cây gỗ, cây tái sinh, mật độ trồng trên ha  
+ Cách xác định độ tàn che rừng (ĐTC)  
+ Cách xác định diện tích rừng, diện tích các khoảng trống  
+ Cây phân bố đều hay không  
+ Cách sử dụng dụng cụ để xác định độ dốc  
+ Các lập băng trồng theo đường đồng mức nơi dốc > 25 độ, sử dụng la bàn xác  
định hướng đông tây của băng nơi bằng phẳng  
- Danh mục các loài cây gỗ, cây đa tác dụng, lâm sản ngoài gỗ bản địa theo từng  
kiểu rừng và yêu cầu sinh thái, kỹ thuật gây trồng của loài  
- Cần có hướng dẫn chi tiết minh hoạ các kỹ thuật phục hồi rừng.  
18  
 
Vì vậy sáng kiến xây dựng một “Hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên” là  
cần thiết và cấp bách để giúp cho cộng đồng, chủ rừng có cơ sở phục hồi các khu rừng  
tự nhiên đang suy thoái hiện nay.  
4 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG HƯỚNG  
DẪN  
4.1 Mục đích của hướng dẫn  
- Giúp cho nhóm đối tượng là hộ gia đình, cộng đồng và các chủ rừng khác có thể  
thực hiện các giải pháp phục hồi các diện tích rừng tự nhiên đang suy thoái.  
- Thúc đẩy nâng cao năng lực cho nhân viên lâm nghiệp để hướng dẫn, hỗ trợ người  
dân, chủ rừng phục hồi rừng.  
- Góp phần phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên và sinh kế cho người dân đang quản  
lý sử dụng các khu rừng suy thoái, hạn chế tiếp tục chặt trắng các khu rừng nghèo  
kiệt lâm sản để chuyển đổi mục đích sử dụng rừng vì kinh tế.  
4.2 Đối tượng và giới hạn của hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên  
Hướng dẫn này có các đối tượng và giới hạn áp dụng như sau:  
i) Về người sử dụng hướng dẫn:  
- Cộng đồng dân cư, hộ gia đình được giao đất giao rừng để quản lý bảo vệ  
và hưởng lợi lâu dài để trực tiếp áp dụng trong phục hồi rừng tự nhiên cùa  
mình  
- Nhân viên kỹ thuật lâm nghiệp, khuyến lâm các cấp, nhân viên địa phương  
sử dụng để tập huấn, hướng dẫn cho người dân áp dụng.  
- Định hướng áp dụng cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, nên hướng dẫn  
được trình bày đơn giản, dễ hiểu; tuy nhiên những hướng dẫn kỹ thuật này  
hoàn toàn có thể áp dụng cho tất cả các chủ rừng khác.  
- Hướng dẫn còn có thể dùng tham khảo cho các nhà quản lý, nghiên cứu,  
giảng viên, sinh viên về nghiên cứu, thực hành phục hồi rừng tự nhiên.  
ii) Về đối tượng rừng và thành phần rừng cần phục hồi:  
- Áp dụng hai nhóm đối tượng rừng chính là nguyên sinh suy thoái sau khai  
thác chọn ở các mức độ và rừng thứ sinh tái sinh sau khai thác kiệt hoặc  
bỏ hóa sau nương rẫy (Hình 2) của hai kiểu rừng chính ở Tây Nguyên là  
khộp (Dry Diperocarps Forest - DDF) và rừng lá rộng thường xanh  
(Evergreen Broad Leaved Forest - EBLF). Các nhóm đối tượng rừng này  
nếu không có giải pháp phục hồi rừng sẽ có nguy cơ trở thành đất thoái  
hóa (Hình 2).  
19  
     
- Áp dụng chủ yếu cho rừng sản xuất, có thể mở rộng cho rừng phòng hộ ở  
nơi thích hợp.  
- Thành phần hệ sinh thái rừng cần phục hồi nhắm đến chủ yếu và trực tiếp  
là hệ thực vật thân gỗ và/hoặc có thể là thực vật ngoài gỗ và hài hòa giữa  
phục hồi chức năng sinh thái môi trường rừng với phát triển kinh tế từ  
rừng.  
Rừng có thay  
đổi  
(Modified  
forest)  
Chuyển đổi  
rừng  
Deforestation  
(Conversion)  
Rừng nguyên sinh  
(Primary forest)  
Sử dụng đất không còn rừng  
(Non-forest land use)  
Rừng quản lý  
tốt  
(Controled  
use,  
protection)  
Khai thá c quá  
mức, chá  
y
Canh tá c  
Nông nghiệp  
lâ u dài  
(Permanent  
agriculture)  
(Over-  
harvesting,  
fire)  
Nông lâm kết  
hợp  
(Agroforestry)  
nương rẫy  
(Shifting  
cultivation)  
Bỏ hóa  
(Forest  
fallow)  
Bỏ hoang  
(Abandonment)  
Rừng nguyên  
Rừng được  
bảo tồn còn  
nguyên sinh  
(Conservation)  
sinh được quản  
lý tốt (Có chứng  
chỉ)  
Rừng nguyên  
sinh suy thoá i  
(Degraded  
Rừng thứ sinh  
(Secondary  
forest)  
Rừng trồng, câ y  
công nghiệp  
(Planted forest)  
(Managed  
primary forest)  
primary forest)  
Thiếu quản lý, lửa  
(Mismanagement,  
fire)  
Thiếu quản lý, lửa  
(Mismanagement,  
fire)  
Thiếu quản lý, lửa  
(Mismanagement,  
fire)  
Đất rừng suy thoái  
(Degraded forest land)  
Hướng thay đổi  
Hướng thay đổi nhưng khó xãy ra  
Hình 2. Diễn thế rừng nhiệt đới ở nước đang phát triển như Việt Nam (Phỏng theo  
ITTO, 2002).  
Ghi chú: Trong vòng khoanh vẽ đỏ là đối tượng cần phục hồi rừng trong hướng dẫn này  
4.3 Cách sử dụng hướng dẫn  
Cần sử dụng các phần khác nhau của hướng dẫn này cho từng đối tượng sử dụng  
cụ thể như sau:  
- Đối với người áp dụng kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên như các cộng đồng dân  
cư, hộ gia đình, và chủ rừng khác thì tham khảo Phần 1 để có khái niệm, mục đích  
phục hồi rừng và sử dụng hướng dẫn chi tiết trong Phần 3 để thực hành trong lựa  
20  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 318 trang yennguyen 17180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_ky_thuat_phuc_hoi_rung_tu_nhien.pdf